Trả lời: Những từ ngữ, hình ảnh trong đoạn 1 nói lên sự đe doạ của cơn bão biển đó là: Gió bắt đầu mạnh – nước biển càng dữ - biển cả muốn nuốt tươi con đê mỏng manh như con mập đớp con [r]
Trang 1TRƯỜNG TIỂU HỌC HUỲNH KIẾN HOA
HỌ VÀ TÊN:……… LỚP:
TẬP ĐỌC - TUẦN 26 THẮNG BIỂN
Mặt trời lên cao dần Gió đã bắt đầu mạnh Gió lên, nước biển càng dữ Khoảng mênh mông ầm ĩ càng lan rộng mãi vào Biển cả muốn nuốt tươi con đê mỏng manh như con mập đớp con cá chim nhỏ bé
Một tiếng ào ào dữ dội Như một đàn cá voi lớn, sóng trào qua những cây vẹt cao nhất, vụt vào thân đê rào rào Một cuộc vật lộn dữ dội diễn ra Một bên là biển, là gió, trong một cơn giận dữ điên cuồng Một bên là hàng ngàn người với hai bàn tay và những dụng cụ thô
sơ, với tinh thần quyết tâm chống giữ
Một tiếng reo to nổi lên, rồi ầm ầm hơn hai chục thanh niên cả nam lẫn nữ, mỗi người vác một vác củi vẹt, nhảy xuống dòng nước đang cuốn dữ Họ khoác vai nhau thành một sợi dây dài, lấy thân mình ngăn dòng nước mặn Nước quật vào mặt, vào ngực, trào qua đầu hàng rào sống Họ ngụp xuống, trồi lên, ngụp xuống Trong đám thanh niên xung kích,
có người ngã, có người ngạt Nhưng những bàn tay khoác vai nhau vẫn cứng như sắt, và thân hình họ quấn chặt lấy những cọc tre đóng chắc, dẻo như chão Tóc dài các cô quấn chặt vào cổ các cậu con trai, mồ hôi như suối, hòa lẫn với nước chát mặn Đám người không sợ chết đã cứu được quãng đê sống lại
Theo CHU VĂN
Chú thích:
- Mập: cá mập (nói tắt)
- Cây vẹt: cây sống ở rừng nước mặn, lá dày và nhẵn
- Xung kích: đi đầu làm những nhiệm vụ khó khăn, gay go nhất
- Chão: dây thừng to, rất bền
Trang 2Hướng dẫn đọc:
- Đọc nhấn giọng ở những từ ngữ miêu tả sự đe dọa của cơn bão, gợi tả, tượng thanh, từ ngữ thể hiện sự bền bỉ, dẻo dai và tinh thần quyết thắngcua3 những thanh niên xung kích
- Đọc diễn cảm toàn bài với giọng kể rõ ràng, chậm rãi, cảm hứng ngợi ca
NỘI DUNG HỌC TẬP: Các em đọc 2 lần bài và trả lời câu hỏi trong Sách giáo khoa (SGK)
Câu 1: Cuộc chiến đấu giữa con người với cơn bão biển được miêu tả theo trình tự nào?
Gợi ý: Đọc kĩ từng đoạn văn trong bài và xác định ý chính của từng đoạn.
Trả lời: Cuộc chiến đấu giữa con người với cơn bão biển được miêu tả theo trình tự:
Biển đe doạ (đoạn 1) -> Biển tấn công (đoạn 2) -> Người thắng biển (đoạn 3)
Câu 2: Tìm các từ ngữ, hình ảnh nói lên sự đe dọa của cơn bão biển.
Gợi ý: Đọc kĩ đoạn văn thứ 1 và gạch chân.
Trả lời: Những từ ngữ, hình ảnh trong đoạn 1 nói lên sự đe doạ của cơn bão biển đó là:
Gió bắt đầu mạnh – nước biển càng dữ - biển cả muốn nuốt tươi con đê mỏng manh như con mập đớp con cá chim nhỏ bé.
Câu 3: Cuộc tấn công dữ dội của cơn bão biển được miêu tả như thế nào?
Gợi ý: Đọc kĩ đoạn văn thứ 2 và gạch chân.
Trả lời:
Cuộc tấn công của cơn bão biển được miêu tả rất rõ nét, sinh động
- Cơn bão có sức huỷ tưởng như không gì cản nổi: như đàn cá voi lớn, sóng trào qua như những cây vẹt cao nhất, vụt vào thân đê rào rào.
- Cuộc chiến đấu diễn ra rất dữ dội, ác liệt: Một bên là biển, là gió trong một cơn giận
dữ điên cuồng Một bên là hàng ngàn người… với tinh thần quyết tâm chống giữ.
Câu 4: Những từ ngữ, hình ảnh nào thể hiện lòng dũng cảm, sức mạnh và chiến
thắng của con người trước cơn bão biển?
Gợi ý: Đọc kĩ đoạn văn thứ 3 và gạch chân các hình ảnh đó.
Trả lời: Những từ, hình ảnh sau đây thể hiện điều đó:
Một tiếng reo to nổi lên, rồi ầm ầm, hơn hai chục thanh niên cả nam lẫn nữ, mỗi người vác một vác củi vẹt, nhảy xuống dòng nước đang cuốn dữ Họ khoác vai nhau thành một sợi dây dài, lấy thân mình ngăn dòng nước mặn Nước quật vào mặt, vào ngực, trào qua đầu hàng rào sống Họ ngụp xuống, trồi lên, ngụp xuống, có người ngã, có người ngạt Nhưng những bàn tay khoác vai nhau vẫn cứng như sắt và thân hình họ cột chặt lấy
Trang 3những cọc tre đóng chắc, dẻo như chão Đám người không sợ chết đã cứu được quãng đê sống lại.
Nội dung và ý nghĩa:
Bài đọc nói về sự can đảm của những thanh niên xung kích trước cơn bão biển Họ quyết tâm chống giữ không để con đê bị vỡ Họ làm hàng rào người, dù sóng to nước mặn,
dù bị ngã bị ngạt cũng quyết đứng vững cứu đê
Ca ngợi lòng dũng cảm, ý chí quyết thắng của con người trong cuộc đấu tranh chinh phục thiên tai.
Tập đọc
Ga-vrốt ngoài chiến lũy
Ăng-giôn-ra nói:
- Chừng mười lăm phút nữa thì chiến lũy chúng ta không còn quá mười viên đạn
Ga-vrốt nghe rõ câu nói đó
Một lát sau, người ta thấy bóng cậu bé thấp thoáng ngoài đường phố, dưới làn mưa đạn Thì ra Ga-vrốt đã lấy một cái giỏ đựng chai trong quán ra khỏi chiến lũy Nó dốc vào miệng giỏ những chiếc bao đầy đạn của bọn lính chết gần chiến lũy
- Cậu làm trò gì đấy? - Cuốc-phây-rắc hỏi
- Em nhặt cho đầy giỏ đây!
- Cậu không thấy đạn réo à?
Ga-vrốt trả lời:
- Có chứ, nó rơi như mưa ấy Nhưng làm sao nào?
Cuốc-phây-rắc thét lên:
- Vào ngay!
- Tí ti thôi! Ga-vrốt nói
Ngoài đường, lửa khói mịt mù Điều đó rất có lợi cho Ga-vrốt Dười màn khói và với thân hình bé nhỏ, cậu bé có thể tiến xa ngoài đường mà không ai trông thấy Ga-vrốt dốc
Trang 4bảy, tám bao đạn đầu tiên không có gì nguy hiểm lắm Em nằm xuống rồi lại đứng thẳng lên, ẩn vào một góc cửa, rồi lại phốc ra, tới, lui, dốc cạn các bao đạn và chất đầy giỏ
Nghĩa quân mắt không rời cậu bé Đó không phải là một em nhỏ, không phải là một con người nữa, mà là một thiên thần Đạn bắn theo em, em nhanh hơn đạn Em chơi trò ú tim với cái chết một cách thật ghê rợn
Theo Huy-Gô
*
Chú thích:
- Chiến luỹ: tuyến phòng thủ được xây dựng kiên cố hoặc dựng tạm bằng các vật có tác
dụng che đỡ như bao cát, giường, tủ, bàn, ghế,…
- Nghĩa quân: quân khởi nghĩa
- Thiên thần: thần ở trên trời, thường được cho là rất đẹp và có nhiều phép lạ (theo quan
niệm xưa)
- Ú tim: trò chơi trốn tìm của trẻ em.
NỘI DUNG HỌC TẬP: Các em đọc 2 lần bài và trả lời câu hỏi trong Sách giáo khoa (SGK)
Câu 1: Ga-vrốt ra ngoài chiến lũy để làm gì?
Gợi ý: Đọc lời Ăng-giôn-ra nói ở đoạn đầu.
Trả lời: Ga-vrốt ra ngoài chiến lũy để lượm đạn của bọn lính chết đưa vào tiếp tế cho
nghĩa quân
Câu 2: Những chi tiết nào thể hiện lòng dũng cảm của Ga-vrốt?
Gợi ý: Đọc phần giữa của câu chuyện và gạch chân.
Trả lời: Những chi tiết sau thể hiện lòng dũng cảm của cậu:
- bóng cậu bé thấp thoáng ngoài đường phố, dưới làn mưa đạn
- Ngoài đường khói lửa mịt mù Dưới màn khói và với thân hình bé nhỏ, cậu bé tiến ra
xa ngoài đường Ga-vrốt đốc bảy, tám bao đạn đầu tiên không có gì nguy hiểm lắm Em nằm xuống rồi lại đứng thẳng lên, ẩn vào một góc cửa, rồi lại phốc ra, tới, lui, dốc cạn các bao đạn và chất đầy giỏ
Câu 3: Vì sao tác giả nói Ga-vrốt là một thiên thần?
Gợi ý: Thiên thần ở trên trời, dùng để chỉ sự đẹp đẽ, kì diệu.
Trả lời: Tác giả nói Ga-vrốt là một thiên thần vì em dũng cảm và như có phép lạ: đạn bắn
theo em, em nhanh hơn đạn Em chơi trò ú tim với cái chết một cách thật ghê rợn
Câu 4: Nêu cảm nghĩ của em về nhân vật Ga-vrốt.
Gợi ý: Hành động bất chấp nguy hiểm và tính mạng để xông pha nhặt đạn của Ga-vrốt cho
khiến cho em có suy nghĩ gì?
Trả lời:
Trang 5Ga-vrốt chỉ là một em bé nghèo sống lang thang trên đường phố, nhưng khi thấy nghĩa quân chiến đấu với bọn lính của chính quyền, em đã đứng về phía nghĩa quân, tự nguyện tham gia chiến đấu bằng cách đi lượm đạn về tiếp thêm cho nghĩa quân Hành động của em thể hiện một tinh thần dũng cảm tuyệt vời Đây là một nhân vật rất đáng yêu trong tác phẩm Những người khốn khổ của nhà văn Vích-to Huy-gô của nước Pháp
Nội dung và ý nghĩa:
Chuyện kể về cậu bé Ga-vrốt dũng cảm, khi biết nghĩa quân sắp hết đạn, em đã không quản nguy hiểm bò ra khỏi chiến lũy, lấy đạn từ bao đạn của kẻ thù, dốc đầy giỏ để đem về Em không màng nguy hiểm, giống như một thiên thần tới cứu nghĩa quân
Ca ngợi lòng dũng cảm của chú bé Ga-vrốt.
Trang 6CHÍNH TẢ TUẦN 25- 26
I Viết chính tả:
1 Nghe – viết: Khuất phụ tên cướp biển (từ Cơn tức giận… đến như con thú
dữ nhốt chuồng.)
Khuất phục tên cướp biển
Cơn tức giận của tên cướp thật dữ dội Hắn đứng phắt dậy, rút soạt dao ra, lăm lăm chực đâm Bác sĩ Ly vẫn dõng dạc và quả quyết:
- Nếu anh không cất dao, tôi quyết làm cho anh bị treo cổ trong phiên tòa sắp tới
Trông bác sĩ lúc này với gã kia thật khác nhau một trời một vực Một đằng thì đức độ, hiền từ mà nghiêm nghị Một đằng thì nanh ác, hung hăng như con thú dữ nhốt chuồng
Theo Xti-ven-xơn
2 Nghe – viết: Thắng biển (từ đầu đến… quyết tâm chống giữ)
Thắng biển
Mặt trời lên cao dần Gió đã bắt đầu mạnh Gió lên, nước biển càng dữ Khoảng mênh mông ầm ĩ càng lan rộng mãi vào Biển cả muốn nuốt tươi con đê mỏng manh như con mập đớp con cá chim nhỏ bé
Một tiếng ào ào dữ dội Như một đàn cá voi lớn, sóng trào qua những cây vẹt cao nhất, vụt vào thân đê rào rào Một cuộc vật lộn dữ dội diễn ra Một bên là biển, là gió, trong một cơn giận dữ điên cuồng Một bên là hàng ngàn người với hai bàn tay và những dụng cụ thô sơ, với tinh thần quyết tâm chống giữ
Theo Chu Văn
II Bài tập chính tả:
1 Tìm những tiếng bắt đầu bằng r, d hoặc gi thích hợp với mỗi chỗ trống:
Rừng đã bảng lảng thu Những thân cây cao lưng chừng trời khẽ khàng thả xuống
một chiếc lá úa Không ……… tĩnh lặng nồng nàn mùi đất bốc hương và mùi lá ải lên men Chẳng biết mưa từ bao ………… mà thân cây thông dại trắng mốc, nứt nẻ,
……… dầu, có những vệt nước chảy ngoằn ngoèo Trời đứng ………, nhưng đâu đó vẫn
âm âm một tiếng vang rền, không thật rõ ……… Hay là gió đã nổi lên ở khu
……… phía bên kia ?
Trang 7Theo Trần Nhuận Minh
2 Điền vào chỗ trống tiếng có vần in hoặc inh :
- lung - thầm
- giữ - lặng
- bình - học
- nhường - gia
- rung - thông
Trang 8LUYỆN TỪ VÀ CÂU
MỞ RỘNG VỐN TỪ: DŨNG CẢM (tuần 25 – 26)
(bài 1, 3, 4 trang 73, 74 và bài 1, 2, 3 trang 83) (Học sinh có thể sử dụng từ điển khi làm bài tập)
Giải nghĩa từ: Dũng cảm là có dũng khí, dám đương đầu với khó khăn và nguy hiểm Câu 1 trang 73: Gạch dưới các từ có cùng nghĩa với "dũng cảm" trong số các từ dưới đây:
Gan dạ, thân thiết, hòa thuận, hiếu thảo, anh hùng, anh dũng, chăm chỉ, lễ phép, chuyên cần, can đảm, can trường, gan góc, gan lì, tận tụy, tháo vát, thông minh, bạo gan, quả cảm
Câu 3 trang 74: Tìm từ ở cột A phù hợp với lời giải nghĩa ở cột B.
Câu 4 trang 74: Tìm từ ngữ trong ngoặc đơn hợp với mỗi chỗ trống ở đoạn văn sau:
Anh Kim Đồng là một rất Tuy không chiến đấu ở , nhưng nhiều khi đi liên lạc, anh cũng gặp những giây phút hết sức Anh đã hi sinh, nhưng sáng của anh vẫn còn mãi mãi
(can đảm, người liên lạc, hiểm nghèo, tấm gương, mặt trận)
gan góc gan đến mức trơ ra, không còn biết sợ là gì
Trang 9Câu 1 trang 83: Tìm những từ cùng nghĩa và trái nghĩa với từ dũng cảm:
- Từ cùng nghĩa: can đảm, ………
………
- Từ trái nghĩa: hèn nhát, ………
………
Câu 2 trang 83: Đặt câu với một trong các từ tìm được: ………
………
Câu 3 trang 83: Chọn từ thích hợp trong các từ sau để điền vào chỗ trống: anh dũng, dũng cảm, dũng mãnh. - bênh vực lẽ phải - Khí thế
- Hi sinh
Giải nghĩa:
- Anh dũng: dũng cảm quên mình
- Dũng cảm: Có dũng khí, dám đương đầu với khó khăn nguy hiểm
- Dũng mãnh: Dũng cảm và mạnh mẽ một cách phi thường