1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng cho vay dự án đầu tư tại Sở giao dịch 1 Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam

25 174 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng cho vay dự án đầu tư tại Sở giao dịch 1 Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam
Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 82,43 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhiệm vụ chính hiện nay của ngân hàng là huy động vốn trong và ngoàinớc phục vụ mục đích đầu t phát triển, cung cấp vốn tín dụng cho các doanhnghiệp, kinh doanh tiền tệ và đáp ứng các dị

Trang 1

Thực trạng cho vay dự án đầu t tại Sở giao dịch 1 Ngân

hàng Đầu t và Phát triển Việt Nam.

1 Khái quát chung về Ngân hàng Đầu t & Phát triển Việt Nam và Sở giao dịch 1

1.1 Ngân hàng Đầu t & Phát triển Việt Nam ( BIDV)

* Tên doanh nghiệp: Ngân hàng Đầu t & Phát triển Việt Nam

* Loại hình doanh ngiệp: Doanh nghiệp nhà nớc( xếp hạng doanh nghiệp

đa dạng hoá khách hàng thuộc mọi thành phần kinh tế

Ngân hàng Đầu t &Phát triển Việt Nam tiền thân là Ngân hàng Kiến thiếtViệt Nam trực thuộc Bộ tài chính đợc thành lập ngày 26/4/1957 theo nghị định

số 177/TTg do phó thủ tớng Phan Thế Toại ký.Tính đến nay Ngân hàng Đầu t vàPhát triển Việt Nam đã trải qua hơn 45 năm xây dựng và trởng thành gắn liềnvới sự nghiệp xây dựng và phát triển đất nớc.Trải qua những giai đoạn phát triểnthăng trầm cùng với những nhiêm vụ khác nhau đợc chính phủ giao phó mà têngọi của ngân hàng cũng đợc thay đổi qua các thời kỳ, cụ thể:

* Lần thứ nhất: Đổi tên từ ngân hàng Kiến thiết Việt Nam Trực thuộc Bộ

Tài chính thành Ngân hàng đầu t và Xây dựng Việt Nam trực thuộc ngân hàngNhà nớc Việt Nam theo quyết định số 259/CP ngày 24/6/1981 do phó thủ tớng

Tố Hữu ký

* Lần thứ hai: Đổi tên thành Ngân hàng Đầu t và phát triển Việt Nam

theo quyết định số 401/CT ngày 14/1/1990 do phó chủv tịch Hội đồng bộ trởng

Trang 2

Thời kỳ mới thành lập, hoạt động của ngân hàng còn rất hạn chế chủ yếuthực hiện viếc cấp phát vốn đẩu t và cho vay vốn lu động đối với các xí nghiệpxây lắp, thiết kế, sản xuất, cung ứng vật liệu xây dựng góp phần xây dựng cơ sởvật chất xã hội chủ nghĩa ở miền bắc cũng nh giải phóng tổ quốc ở miền nam.Ban đầu ngân hàng chỉ có 8 chi nhánh với hơn 200 cán bộ công nhân viên Đếnnay ngân hàng Đầu t và Phát triển Việt Nam đang tiến tới xây dựng mô hình tập

đoàn tài chính kinh doanh đa năng tổng hợp trên mọi lĩnh vực với mạng lới 134chi nhánh tỉnh thành phố, 3 sở giao dịch, 3 đơn vị liên doanh, 3 công ty độc lậpcùng với đội ngũ hơn 6000 cán bộ công nhân viên Ngân hàng Đầu t và Pháttriển Việt Nam là một trong những ngân hàng đợc tín nhiệm cả trong và ngoài n-

ớc, có quan hệ đại lý với hơn 600 ngân hàng lớn trên thế giới

Nhiệm vụ chính hiện nay của ngân hàng là huy động vốn trong và ngoàinớc phục vụ mục đích đầu t phát triển, cung cấp vốn tín dụng cho các doanhnghiệp, kinh doanh tiền tệ và đáp ứng các dịch vụ ngân hàng, tham gia vào quátrình thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia của chính phủ và ngân hàng nhà n ớctrung ơng, góp phần không nhỏ vào quá trình phát triển ổn định và bền vững củakinh tế đất nớc

1.1.2.Chức năng nhiệm vụ và mô hình tổ chức.

Ngân hàng đầu t và phát triển Việt Nam có các chức năng nhiệm vụ sau:Chức năng huy động vốn ngắn- trung - dài hạn trong và ngoài nớc để đầu t pháttriển, kinh doanh đa năng tổng hợp về tài chính, tiền tệ, tín dụng và các dịch vụngân hàng; làm ngân hàng đại lý, ngân hàng phục vụ đầu t phát triển từ cácnguồn vốn của Chính phủ, các tổ chức tài chính tiền tệ, các tổ chức kinh tế xãhội, cá nhân và đoàn thể trong và ngoài nớc theo quy định về pháp luật ngânhàng

Từ năm 1996 theo quy chế tổng công ty nhà nớc, ngân hàng Đầu t và pháttriển Việt Nam đợc quản lý bởi hội đồng quản trị Ban th ký và ban kiểm soát dohội đồng quản trị trực tiếp lập ra để giúp hội đồng quản trị theo dõi và kiểm soáttình hình hoạt động trong ngân hàng.Trực tiếp điều hành mọi hoạt động củangân hàng là Ban giám đốc mà ngời đứng đầu chịu trách nhiệm chung là Tổnggiám đốc (do Thống đốc ngân hàng Nhà nớc bổ nhiệm) BIDV có mạng lới rộngkhắp trên toàn quốc gồm hơn 134 chi nhánh tại các tỉnh, thành phố Ngoài raBIDV còn có một số công ty con nh: công ty cho thuê tài chính, công ty muabán nợ, công ty chứng khoán, liên doanh VID Public Bank, công ty liên doanh

Trang 3

bảo hiểm Việt – úc, liên doanh Lào – Việt tại Lào Bên cạnh các liên doanhtrong và ngoài nớc BIDV còn tham gia hùn vốn, mua cổ phần tại một số tổ chứcnh: Quỹ hỗ trợ đầu t quốc gia, quỹ tín dụng nhân dân trung ơng, Ngân hàng cổphần nhà Hà Nội, Ngân hàng cổ phần nhà thành phố Hồ Chí Minh, Ngân hàng

cổ phần nông thôn Đại á

Năm 2002, trong tình hình kinh tế đất nớc có nhiều khó khăn, thử thách,dới sự chỉ đạo của Chính phủ, Ngân hàng Nhà nớc, sự ủng hộ hợp tác chặt chẽcủa các doanh nghiệp bạn hàng, toàn hệ thống Ngân hàng ĐT&PT Việt Nam đãsáng tạo, nổ lực triển khai các giải pháp trong hoạt động kinh doanh đạt kết quảtoàn diện tích cực trên cả 3 mặt: hoàn thành kế hoạch kinh doanh, lộ trình cơcấu lại và xây dựng ngành, góp phần cùng toàn ngành ngân hàng thực hiện mụctiêu chính sách tiền tệ và phục vụ phát triển kinh tế xã hội đất nớc

- Các chỉ tiêu chủ yếu đến ngày 31/12/2002 đều đạt tốc độ tăng trởng 25%.

Tổng tài sản đạt 76.000 tỷ đồng, nâng cao dần chất lợng, hoạt động tuânthủ pháp luật, kinh doanh có lãi, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với Ngân sáchnhà nớc cao hơn năm trớc, giữ vững truyền thống đầu t phát triển vớinhững hình thức sáng tạo phù hợp với yêu cầu mới Phát triển sâu rộngquan hệ hợp tác quốc tế Các đơn vị thành viên hạch toán độc lập, các liêndoanh đã hoàn thành tốt kế hoạch đóng góp tích cực vào kết quả chungcủa toàn hệ thống

- Thực hiện có kết quả 40% đề án cơ cấu lại, đã tiến hành tách bạch cho

vay theo chỉ định Hoàn thành cơ cấu lại 65% nợ thơng mại theo quyết

định 149/QĐ-TTg, trích đủ dự phòng rủi ro theo quy định, từng bớc cảithiện tình hình tài chính của ngân hàng Thực hiện đúng cam kết để cấp

bổ sung vốn điều lệ Tiếp tục phát triển mở rộng mạng lới hoạt động tại

Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh, hoàn thành mô hình tổng công ty nhànớc Thành lập Sở giao dịch III làm vai trò ngân hàng bán buôn đối với dự

án tài chính nông thôn I và II Từng bớc chuyển dịch cơ cấu tài sản nợ –tài sản có theo hớng hợp lý hơn và dần theo thông lệ Thực hiện đúng tiến

độ dự án hiện đại hoá ngân hàng

Tập trung triển khai các quy chế, cơ chế mới, cải tiến quy trình nghiệp vụtheo tiêu chuẩn chất lợng ISO 9001: 2000 Thực hiện kiểm toán quốc tế 6 nămliền (1996-2001) Cơ cấu lại mô hình tổ chức hội sở chính, phân định chức năngnhiệm vụ giữa các phòng, ban hớng về khách hàng, nâng cao năng lực quản trị

điều hành tại Trung tâm điều hành, giữ vững đợc truyền thống “Đơn vị anh

Trang 4

hùng lao động trong thời kỳ đổi mới” do Đảng nhà nớc vừa trao tặng.

1.2 Sở giao dịch 1( SGD1).

Sở giao dịch 1 ngân hàng Đầu t và Phát triển Việt Nam là đơn vị thànhviên lớn nhất trong hệ thống ngân hàng đầu t phát triển, hoạt động trên hầu hếtcác lĩnh vực nh dầu khí,viễn thông, xây dựng, công nông nghiệp, giao thông vậntải, thơng mại dịch vụ…với đội ngũ nhân viên đvới đội ngũ nhân viên đợc đào tạo ở trình độ cao,với hệthống trang thiết bị và công nghệ hiện đại đợc quản lý theo tiêu chuẩn quốc tếISO-9001

Trong giai doạn từ năm 1991 đến năm 1997 Sở giao dịch 1 ngân hàng đầu

t và phát triển Việt Nam – gọi tắt là SGD – là một đơn vị phụ thuộc, thực hiệncho vay, nhận tiền gửi từ trên xuống Mọi hoạt động của SGD đều mang tính baocấp thực hiện theo chỉ thị( SGD chủ yếu cho vay đối với các dự án phát triểnkinh tế do BIDV chỉ định), không tự hạch toán và không tự chịu trách nhiệm vềdoach số Chủ yếu do ngân hàng mẹ đỡ đầu

Sau năm 1997 SGD có bớc chuyển biến lớn trong hoạt động, thật sự tách

ra và trở thành một ngân hàng thơng mại hạch toán độc lập Sở giao dịch1 đợc tổchức theo mô hình một doanh nghiệp nhà nớc Trong đó có Ban giám đốc gồmmột giám đốc phụ trách chung và ba phó giám đốc phụ trách chuyên môn gồm

13 phòng ban chức năng Hiện nay sở có 241 nhân viên Trong cơ chế hoạt độngcủa sở luôn có sự dân chủ và sự trao đổi thông tin hai chiều từ cấp quản lý sở

đến cấp quản lý các phòng ban, từ quản lý các phòng ban đến nhân viên và ngợclại Điều này đã tạo cho sở có một văn hoá công sở rất lành mạnh, mọi ngời luôn

đặt công việc lên hàng đầu; luôn giúp đỡ nhau cùng tiến bộ chăm lo đến đờisống cá nhân của nhau

Trang 5

Ban giám

đốc

Tín Dụng (2ph)

Hành Chính Kho quĩ

Các phòng Giao Dịch

Nguồn Vốn Kinh doanh

Kiểm Tra Kiểm Toán Nội bộ

Thanh Toan quốc tế

Điện toán

Sơ đồ cơ cấu tổ chức:

* Ban giám đốc SGD chịu trách nhiệm trớc Đảng uỷ, hội đồng quản trị và

tổng giám đốc BIDV về mọi hoạt động của SGD theo nhiệm vụ và quyền hạn

đ-ợc quy định Giám đốc chịu sự quản lý Nhà nớc về thực hiện chính sách tiền tệ

tín dụng ngân hàng của Ngân hàng Nhà nớc Trung ơng Có trách nhiệm thực

hiện đúng các quyết định của Thống đốc NHNN

* Phòng điện toán có chức năng trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ trong

lĩnh vực công nghệ thông tin phục vụ cho hoạt động của SGD, tham mu cho

giám đốc về chiến lợc phát triển công nghệ thông tin tại sở

* Phòng tài chính kế toán nhiệm vụ chính là thực hiện hạch toán kế toán

để phản ánh đầy đủ, chính xác, kịp thời mọi hoạt động kinh doanh và các nghiệp

vụ phát sinh tại hội sở SGD Là đầu mối xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện

kế hoạch tài chính hàng năm của SGD Thực hiện chi tiêu tài chính tại hội sở và

kiểm tra, giám sát việc thực hiện tại các đơn vị trực thuộc SGD theo các Văn bản

quy định của Bộ tài chính và của ngành

* Phòng quản lý khách hàng là đầu mối tổ chức và thực hiện chính sách

khách hàng của SGD Nhiệm vụ : Nghiên cứu thị trờng, xác định thị phần của

SGD để tham mu cho giám đốc xây dựng chiến lợc khách hàng, định hớng phát

Trang 6

triển nền khách hàng bền vững phục vụ kinh doanh của SGD.

* Các phòng tín dụng có nhiệm vụ tổ chức thực hiện và tham mu chogiám đốc về hoạt động kinh doanh tiền tệ thông qua nghiệp vụ tín dụng vànghiệp vụ ngân hàng đối với các tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tếbằng VND và ngoại tệ Hiện nay tại SGD có 2 phòng tín dụng (phòng tín dụng1

và phòng tín dụng 2) hai phòng này có chức năng nhiệm vụ nh nhau

Nhiệm vụ :

- Thực hiện việc cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn bằng VND và ngoại tệ,

bảo lãnh cho các khách hàng theo chế độ tín dụng hiện hành, đảm bảotính an toàn, hiệu quả của đồng vốn

- Thực hiện t vấn trong hoạt động tín dụng và dịch vụ uỷ thác đầu t theo

quy định

- Thực hiện việc huy động vốn từ mọi nguồn vốn hợp pháp của các khách

hàng nh: Tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi không kỳ hạn…với đội ngũ nhân viên đcả VND và ngoại tệ

- Tổ chức việc lập kế hoạch kinh doanh hàng tháng, quý, năm của phòng và

tham gia xây dựng kế hoạch kinh doanh của SGD

- Thực hiện các chỉ tiêu kinh doanh hàng quý, năm do giám đốc giao.

- Thực hiện các báo cáo thống kê theo chuyên đề định kỳ hoặc đột xuất về

hoạt động tín dụng, bảo lãnh theo quy định của BIDV và giám đốc

- Tổ chức thực hiện công tác khách hàng thờng xuyên; phục vụ và khai thác

tiềm năng của khách hàng truyền thống, mở rộng phát triển khách hàngmới

- Tham mu cho giám đốc về chiến lợc kinh doanh, chính sách khách hàng,

chính sách tín dụng và chính sách lãi suất của SGD

- Tổ chức lập, lu trữ, bảo quản hồ sơ, tài liệu theo đúng quy định

- Thực hiện các công việc khác khi giám đốc giao.

- Phòng tổ chức hành chính kho quỹ trực tiếp thu, chi tiền, kiểm đếm vận

chuyển, bảo quản tiền mặt, ngân phiếu thanh toán, ngoại tệ vàng bạc đáquý, ấn chỉ có giá tại quỹ nghiệp vụ

* Các phòng giao dịch Hiện nay trực thuộc sở giao dịch ngân hàng

Trang 7

ĐT&PT có 3 phòng giao dịch (phòng giao dịch số 1- 35 Hàng Vôi ; phòng giaodịch số 2 – 108 Phạm Ngọc Thạch và phòng giao dịch trung tâm thơng mạiTràng Tiền Plaza) Chức năng, nhiệm vụ : Trực tiếp thực hiện nhận tiền gửi tổchức kinh tế, huy động vốn dân c thực hiện nghiệp vụ tín dụng và một số loạidịch vụ Ngân hàng theo sự phân công của ban giám đốc.

* Phòng nguồn vốn kinh doanh Tổ chức quản lý và điều hành tài sản nợ,tài sản có bằng tiền của SGD để đảm bảo kinh doanh có hiệu quả, an toàn, đúngquy định của pháp luật và trực tiếp thực hiện một số nghiệp vụ kinh doanh tại sởtheo phân công

* Phòng kiểm tra kiểm toán nội bộ có chức năng trực tiếp thực hiện côngviệc kiểm tra kiểm toán nội bộ của sở nhằm: Bảo đảm chấp hành đúng pháp luật

và các quy định của ngân hàng; Phản ánh, đánh giá đúng tình hình và kết quảhoạt động kinh doanh từng quý, năm của SGD; Đánh giá chính xác thực trạngtài chính hàng năm và từng thời kỳ của SGD Phát hiện và báo cáo kịp thời cácbiểu hiện vi phạm pháp luật, những tiềm ẩn rủi ro trong kinh doanh tiền tệ, đặcbiệt rủi ro tín dụng

* Phòng thanh toán quốc tế là trung tâm thanh toán đối ngoại của SGD,trực tiếp tổ chức thực hiện nghiệp vụ thanh toán quốc tế cho khách hàng của sởcũng nh khách hàng của các chi nhánh cha thực hiện thanh toán quốc tế trực tiếp

đồng thời là trung tâm chuyển tiếp cho các chi nhánh NHĐT&PT trong hệthống

2 Một số hoạt động chủ yếu của SGD.

Sở giao dịch Ngân hàng ĐT&PT Việt Nam cũng giống nh các ngân hàngthơng mại quốc doanh khác hoạt động đa năng trong mọi lĩnh vực trên phạm vitoàn quốc Hiện nay sở giao dịch đang thực hiện hầu hết các nghiệp vụ tài chínhtiền tệ và ngân hàng nh : Nhận tiền gửi và thanh toán ; Tín dụng bảo lãnh; thanhtoán quốc tế; Bảo hiểm; Chứng khoán; Hỗ trợ các doanh nghiệp có quan hệ hợptác với Lào; các dịch vụ khác ( Rút tiền tự động , Hom-Banking …với đội ngũ nhân viên đ Trong nămnăm 1997 –2002, toàn SGD có số d thanh toán trong nớc đạt 300 tỷ đồng tănggần 41%/năm và chiếm 30% doanh số thanh toán quốc tế của toàn hệ thống.Ngoài ra, với 8% thị phần vốn huy động và 14% thị phần vốn tín dụng SGD1 là

đơn vị đứng đầu địa bàn Hà Nội về d nợ tín dụng và thứ hai về nguồn vốn huy

động

Trong năm 2002 đợc sự quan tâm chỉ đạo của Hội đồng quản trị, Ban lãnh

Trang 8

đạo Ngân hàng ĐT&PT Việt Nam, đợc sự hợp tác chặt chẻ của các bạn hàngcùng với sự nổ lực cố gắng của cán bộ nhân viên ,Sở giao dịch đã đạt kết quảchính nh sau: Tổng tài sản đạt 10.569 tỷ đồng tăng 35% so với năm 2001 chiếmtrên 15% Tổng tài sản của cả hệ thống Ngân hàng ĐT&PT Việt Nam (Cha kểChi nhánh Bắc Hà Nội tách ra từ Sở giao dịch) Huy động vốn đạt 8.500 tỷ đồngtăng 21% so với năm 2001; Tổng d nợ cho vay đạt 6.290 tỷ đồng tăng 27% sovới 31/12/2001, trong đó, đặc biệt d nợ tín dụng trung và dài hạn thơng mại tăng73% so với 31/12/2001, chất lợng các mặt hoạt động ngày càng nâng cao, Sởgiao dịch đã chú trọng phát triển mạng lới các điểm giao dịch, đa dạng hoá sảnphẩm, dịch vụ nh dịch vụ ngân hàng tại nhà (Homebanking), thanh toán điện tử,rút tiền từ máy ATM kết hợp với dịch vụ trả hộ lơng các doanh nghiệp, tổ chức;làm đại lý thanh toán thẻ VISA, MASTER CARD, chuyển tiền nhanh WESTUNION, đa WEBSITE của Sở giao dịch vào hoạt động Vì vậy, số khách hàng

đến quan hệ sử dụng các sản phẩm, dịch vụ của ngân hàng ngày càng nhiều.Riêng năm 2002 đã có thêm trên 2000 khách hàng mới là các tổ chức kinh tế vàcá nhân quan hệ với Sở giao dịch, đặc biệt có trên 700 khách hàng mới là các tổchức kinh tế xã hội Trong các hoạt động của mình, Sở giao dịch luôn tuân thủ

và chấp hành tốt các quy định của Pháp luật nhà nớc, đóng góp cho ngân sáchnhà nớc năm sau cao hơn năm trớc Các chỉ tiêu kinh doanh của Sở giao dịch đạt

và vợt mức kế hoạch kinh doanh do Ngân hàng ĐT&PT TƯ giao góp phần cùngtoàn hệ thống Ngân hàng ĐT&PT Việt Nam hoàn thành kế hoạch kinh doanhphục vụ nền kinh tế, cơ cấu lại gắn với phát triển bền vững, và xây dựng ngànhvững mạnh, từng bớc chủ động hội nhập Sở giao dịch đợc Hội đồng thi đuaNgân hàng ĐT&PT TƯ xếp loại thi đua là đơn vị xuất sắc đặc biệt nhiều nămliền toàn hệ thống Năm 2002, Sở giao dịch là đơn vị duy nhất đợc Ngân hàng

ĐT&PT Việt Nam xếp loại xuất sắc đặc biệt trong tổng số 73 đơn vị thành viên.Thành tích đó, đã đợc Đảng, Nhà nớc ghi nhận bằng việc trao tặng phần thởng

cao quý “Huân chơng lao động Hạng 3” cho Sở giao dịch Ngân hàng ĐT&PT

Trang 9

hoá đất nớc.

2.1 Hoạt động huy động vốn

Quán triệt chủ trơng phát huy nội lực thực hiện sự nghiệp côngnghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc của Đảng và Nhà nớc, cùng với toàn hệ thống

hơn 10 năm qua SGD đã thực hiện một cách suất sắc nhiệm vụ huy động vốn

trong nớc với tốc độ tăng trởng nguồn vốn đạt gần 94% một năm trong đó tốc độ

tăng trởng bình quân giai đoạn 1991-1994 là 124% Số d huy động cuối năm 91

mới có 7 tỷ VND thì đến 31/12/2002 quy mô nguồn vốn huy động của sở đã đạt

8500 tỷ trong đó huy động vốn từ dân c tăng 123% đa SGD từ chỗ hoàn toàn

phụ thuộc vào nguồn vốn BIDV đến nay sở đã cơ bản tự chủ đợc nguồn vốn hoạt

động kinh doanh và đóng góp một phần vào sự phát triển của toàn hệ thống

1991 1992 1993 1994 1995 1996 1997 1998 1999 2000 2001 20020

Biểu đồ huy động vốn thời kỳ 1991- 2002

Qua hơn 10 năm hoặt động, 8 năm triển khai hoạt động ngân hàngthơng mại- Một thời gian có thể coi là rất ngắn so với các ngân hàng khác –

công tác huy động vốn của SGD đặc biệt là huy động vốn từ dân c đã góp phần

quan trọng tạo nên uy tín của toàn hệ thống BIDV Uy tín đó dợc xây dựng, bồi

đắp và khảng định qua các chiến dịch nh huy động kỳ phiếu bảo đảm giá trị theo

vàng, kỳ phiếu USD (năm 1992); huy động tiết kiệm và cho vay xây dựng nhà ở

(năm 1994), các đợt phát hành trái phiếu BIDV ( các năm 1994, 1998, 2000,

2002) Trong năm 2002 và những tháng đầu năm 2003, cùng với toàn hệ thống

SGD cũng đã thực hiện phát hành trái phiếu, huy động thông qua chứng chỉ tiền

Trang 10

gửi với tổng số vốn huy động đợc đạt gần 700 tỷ VND đa số d huy động tráiphiếu đạt hơn 1548 tỷ đồng góp phần quan trọng trong việc cải thiện cơ cấu kỳhạn của nguồn vốn huy động Kết quả trên đạt đợc là do thực hiện việc mở rộngmạng lới huy động, áp dụng chính sách lãi xuất linh hoạt, mang tính cạnh tranh,cải tiến phơng thức phục vụ khách hàng theo hớng khép kín các dịch vụ Ngânhàng và làm tốt công tác Marketing trong ngân hàng.

Cơ cấu huy động vốn của SGD1 Đơn vị ( triệu

đồng)

2000

Năm2001

Năm2002.Tổng huy động 5.339.02

2

6.630.85

6

8.515.541.Tiền gửi khách

Trang 11

ơng trình, dự án đầu t là 442 tỷ VND, việc cung ứng vốn dới hình thức ín dụnggiai đoạn này chủ yếu là tín dụng u đãi theo kế hoạch nhà nớc ( cả ODA vàEASAF), tín dụng ngắn, trung và dài hạn thơng mại còn rất nhỏ bé Từ năm

1995 hoạt động tín dụng đợc mở rộng, tín dụng thơng mại đợc đẩy mạnh vàchiếm tỷ trọng ngày càng cao trong tổng d nợ của SGD

Trên cơ sở nguồn huy động vốn nh đã trình bày ở phần trớc, SGD1

đã thực hiện hàng loạt danh mục đầu t, cho vay theo đúng tính chất của mộtngân hàng hiện đại, đáp ứng phần nào nhu cầu về vốn của các doanh nghiệpcũng nh toàn bộ nền kinh tế Nguồn vốn ngân sách đợc cấp phát để cải tạo quốc

lộ 1, 2, 3, tham gia xây dựng tuyến đờng sắt Bắc Nam, phục vụ chuẩn bị đầu tvới các công trình thuỷ lợi Nguồn vốn tín dụng đã đợc đầu t cho hệ thống kếtcấu hạ tầng nh chơng trình phát triển nguồn và lới điện: Xây dựng thuỷ điệnYaly, cải tạo nhà máy nhiệt điện Turbin khí Cần Thơ, cải tạo lới điện các thànhphố Hà Nội – Hải Phòng – Nam Định, các dự án hiện đại hoá ngành bu chínhviễn thông nh dự án cáp quang Bắc Nam, hệ thống tổng đài tự động của các bu

điện địa phơng Nguồn vốn tín dụng đã góp phần hình thành, đổi mới và nângcao năng lực hoạt động, năng lực xuất khẩu của ngành dệt may bằng việc đầu tcho các công ty may Đức Giang, may 10, may Thăng Long, Hồ Gơm, Phù

Đổng, dệt Hà Nội, dệt 8/3 Tăng năng lực thi công, sản xuất nguyên vật liệu củangành giao thông, xây dựng thông qua các dự án đầu t dành cho Tổng công ty ximăng, tổng công ty xây dựng Sông Đà, Tổng công ty xây dựng công trình giaothông 1, Lilama, Coma, Viglacera, Vinaconex, liên hiệp đờng sắt, hãng hàngkhông quốc gia Việt Nam Mở rộng chơng trình sản xuất hàng hoá thay thếhàng nhập khẩu nh đầu t cho các dự án của công ty kim khí Thăng Long, nhàmáy vật liệu chịu lửa kiềm tính Nguồn vốn của SGD đã vơn tới phục vụ cho các

dự án của ngành dầu khí nh dự án Nam Côn Sơn, liên doanh nhựa và Hoá chấtPhú Mỹ, tầu chở dầu Petrolimex Ngợc chiều với tăng trởng quy mô tín dụng, tỷ

lệ nợ quá hạn của SGD qua các năm dần đợc hạ thấp, từ mức1,5% năm 1997đếnnay tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng d nợ chỉ còn 0,45% năm

Trong năm 2002 d nợ tín dụng bình quân 83% đạt gần 6300 tỷtrong đó tín dụng thơng mại chiếm 77,33%.Do đặc biệt chú trọng đến công tácMarketing, phục vụ tốt khách hàng sẵn có, mở rộng tìm kiếm khách hàng mới,chú trọng các doanh nghiệp ngoài quốc doanh, thực hiện chính sách khách hàngtrên cơ sở các chỉ tiêu phân loại đánh giá khách hàng, xây dựng và thực hiện chovay theo hợp đồng khung, hợp đồng hạn mức tín dụng thờng xuyên cả bằngVND và ngoại tệ đối với các tổng công ty, các khách hàng có quan hệ thờng

Trang 12

xuyên, giảm thiểu hồ sơ thủ tục vay vốn nhng vẫn đảm bảo an toàn tín dụng, ápdụng nhiều phơng thức cho vay linh hoạt, cải tiến và nâng cao chất lợng giaodịch kết quả là SGD đã có nhiều khách hàng có doanh số và d nợ thờng xuyênlớn nh : Petrolimex, Công ty dệt Hà Nội, công ty FPT, LILAMA, tổng công tycơ khí xây dựng, trung tâm kinh doanh VINACONEX, tổng công ty côngnghiệp tầu thuỷ, các công ty thuộc tổng công ty xây dựng Sông Đà, công ty đènhuỳnh quang ORION- HANEL…với đội ngũ nhân viên đ

Xác định tín dụng trung và dài hạn thơng mại là hoạt động chủ yếu

đặc biệt là hoạt động cho vay dự án đầu t của Sở giao dịch khi tín dụng theo kếhoạch Nhà nớc giảm dần, ngay từ đầu năm 2001, SGD đã tích cực triển khaicông tác tín dụng đầu t, chủ động tìm kiếm các dự án khả thi, tiếp xúc và làmviệc với các doanh nghiệp nhanh chóng hoàn thiện hồ sơ để có thể ký hợp đồngtín dụng Doanh số cho vay trong năm 2002 đạt gần 2000 tỷ VND, trong đódoanh số cho vay bằng đồng VND đạt gấp 3 lần và doanh số cho vay bằngngoại tệ đạt gấp 4 lần doanh số cho vay năm 2001 Trong năm SGD đã ký kết đ-

ợc 44 hợp đồng tín dụng thơng mại đầu t trung và dài hạn với tổng số vốn 705 tỷVND và trên 80 triệu USD, trong đó có một số dự án lớn với vốn vay đồng tàitrợ nh : Nhà máy xi măng Chinfon Hải Phòng, tổng công ty Sông Đà, tổng công

ty dầu khí Việt Nam, liên hiệp đờng sắt

2.3.Hoạt động dịch vụ.

Trong bối cảnh hiện nay khi mà các nghiệp vụ truyền thống củangân hàng nh huy động vốn, tín dụng ngày càng phải chịu sức ép cạnh tranh từrất nhiều phía cùng với sự phát triển nh vũ bão của khoa học kỹ thuật các ngânhàng ngày càng quan tâm đến việc mở rộng, đa dạng hoá các loại hình sảnphẩm, sẵn sàng cung ứng những dịch vụ ngân hàng mới Đây là một chiến lợcquan trọng đợc thực hiện nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của nền kinh tếcũng nh tăng thêm thu nhập từ dịch vụ đồng thời đa dạng hoá hoạt động củangân hàng

Thực hiện chức năng thanh toán của ngân hàng, là trung tâm thanhtoán của toàn hệ thống trên địa bàn Hà Nội hơn 10 năm qua dịch vụ thanh toán

đã có những bớc phát triển mạnh mẽ, góp phần quan trọng trong việc tạo nênquy mô và uy tín của SGD hiện nay.Từ hình thức thanh toán liên hàng theo đờng

bu điện với thời gian thanh toán kéo dài hàng tuần, năm 1993 đợc năng cấp thựchiện thông qua hệ thống máy tính, đến năm 1997 đã áp dụng chơng trình thanhtoán tập trung trong toàn hệ thống, SGD đã thực hiện tổng doanh số thanh toán

Ngày đăng: 04/11/2013, 13:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ cơ cấu tổ chức: - Thực trạng cho vay dự án đầu tư tại Sở giao dịch 1 Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam
Sơ đồ c ơ cấu tổ chức: (Trang 5)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w