Ban đầu, Vũ Nương còn do dự vì vẫn còn chút uất ức, nhưng Khi Phan Lang nhắc đến chuyện nhà của tổ tiên thì Vũ nương “ứa nước mắt khóc”.Nàng quả Thật là một con người thiện căn, thiết[r]
Trang 1-Quyền sống, quyền được bảo vệ và phát triển của TE trên toàn thế giới là một vấn đề mang tính chất
trẻ em.
Những đề xuất nhiệm vụ cụ thể nhằm đảm bảo cho TE được chăm sóc, được bảo vệ và phát triển bền vững.
Trang 2(Trích: “Truyền kì mạn lục” - Nguyễn Dữ)
NGỮ VĂN 9
Trang 3Lại bài viếng Vũ Thị
Nghi ngút đầu ghềnh tỏa khói hương, Miếu ai như miếu vợ chàng Trương Bóng đèn dầu nhẫn đừng nghe trẻ, Cung nước chi cho lụy đến nàng.
Chứng quả đã đôi vầng nhật nguyệt, Giải oan chẳng lọ mấy đàn tràng.
Qua đây bàn bạc mà chơi vậy,
Khá trách chàng Trương khéo phũ phàng.
Lê Thánh Tông
Trang 4I Giới thiệu chung:
1/Tác giả tác phẩm :
Nguyễn Dữ- Ông sống vào
nửa đầu thế kỉ XVI, là học trò giỏi của Tuyết Giang Phu Tử Nguyễn Bỉnh
Khiêm.
- Sống vào thời kì chế độ phong kiến Lê-Mạc-Trịnh tranh giành quyền lực, loạn lạc triền miên, dân tình khốn khổ.
-Thi đỗ hương cống, chỉ làm quan một năm rồi cáo về, sống ẩn dật ở vùng núi rừng Thanh Hoá
Trang 5Truyện truyền kì thường mô phỏng những cốt truyện dân gian hoặc dã sử vốn đã lưu truyền rộng rãi trong nhân dân
Tác phẩm được xem là “một áng thiên cổ
kì bút” (áng văn hay của ngàn đời)- ( Vũ Khâm Lân đời hậu Lê).
Có thể nói Nguyễn Dữ đã gửi gắm vào tác phẩm tất cả tâm tư, tình cảm, nhận thức
và khát vọng của người trí thức có lương tri trước những vấn đề lớn của thời đại, của con người
16 trong 20 truyện của
TKML Truyện được tái
tạo trên cơ sở truyện cổ
tích: vợ chàng Trương.
a.Tác giả:
Trang 6truyện của TKML Truyện được tái
tạo trên cơ sở truyện cổ tích: vợ
-Quê ở Hải Dương, là người học rộng tài
cao; sống ẩn dật, thanh cao.
2.Đọc, tóm tắt:
NHÂN VẬT
-Vũ Thị Thiết (Vũ Nương) – -Trương Sinh
-Mẹ chồng Vũ Nương -Bé Đản TÓM TẮT
họp đầm ấm thì có nạn binh đao, Trương Sinh phải đăng lính.
nhỏ.
Trương Sinh về người (chiếc bóng) đêm đêm vẫn đến với mẹ con nó Chàng nổi máu ghen, mắng nhiếc vợ thậm tệ, rồi đánh đuổi đi.
trẫm.
Trương Sinh mới vỡ lẽ về nỗi oan của vợ.
nước rùa thần Linh Phi.
giải oan cho Vũ Nương ở bến Hoàng Giang.
Nhân vật chính
Trang 7- Cuộc gặp gỡ giữa Vũ Nương
và Phan Lang dưới động Linh Phi.
-Vũ Nương được giải oan
Trang 8I.Tìm hiểu chung:
Thùy mị nết na
b.Phẩm hạnh:
* Với chồng:
Giữ gìn khuôn phép… không thất hòa
Tiễn chồng…mong hai chữ bình yên
Ba năm cách biệt giữ gìn một tiết…
Trang 9Gi¶i thÝch v× sao Vò N ¬ng chØ mong chång b×nh an chø kh«ng cÇu hiÓn
vinh?
Khi tiễn chồng đi tòng quân, tính cách của
Vũ nương được thể hiện ở lời đưa tiễn Nàng
nói với chồng: “Lang quân đi chuyến này,
thiếp chẳng dám mong được đeo ấn hầu trở
về quê cũ, chỉ xin ngày về mang theo được
nhọc, gian nguy của người chồng trước rồi
mới nhận ra sự lẻ loi của mình Từ cách nói
Vũ nương dịu dàng, thiết tha với hạnh phúc,
không hư danh, thương chồng và giàu lòng
vị tha, một tâm hồn có văn hoá
Trang 10Mẹ buồn ngọt ngào an ủi
Mẹ ốm lo thuốc thang
Mẹ mất lo ma chay chu đáo
a Những phẩm chất tốt
đẹp của Vũ Nương:
Trang 11Thể hiện sự ghi nhận nhân cách và đánh giá cao công lao của nàng đối với gia đình nhà chồng, niềm tin Vũ Nương có hạnh phúc khi Trương Sinh trở về
“-Ngắn dài có số, tươi héo bởi trời Mẹ không phải không muốn đợi chồng con về, mà không gắng ăn miếng
ăn miếng cháo đặng cùng vui sum họp Song, lòng tham không cùng mà vận trời khó tránh Nước hết chuông rền,
số cùng khí kiệt Một tấm thân tàn, nguy trong sớm tối, việc sống chết không khỏi phiền đến con Chồng con nơi
xa xôi chưa biết sống ch ết thế nào, không thể về đền ơn được Sau này, trời xét lòng lành, ban cho phúc đức, giống dòng tươi tốt, con c háu đông đàn, xanh kia quyết chẳng phụ con, cũng như con đã chẳng phụ mẹ”.
Nhận xét về lời trăng trối của mẹ chồng Vũ Nương:
Trang 12
-Đẹp người, đẹp nết
-Người vợ hiền chung thủy
-Người con dâu hiếu thảo
*Với mẹ chồng
Mẹ buồn ngọt ngào an ủi
Trang 13nam quyền bất công,
phi lý & chiến tranh
Trang 14nam quyền bất công,
phi lý & chiến tranh
-Mắng nhiếc, đuổi nàng đi.
-Không chịu nghe lời phân trần, khuyên ngăn…
b.2.Nỗi oan khuất:
Trang 15b.2 Nỗi oan khuất.
giữ gìn một tiết Tô son
điểm phấn từng đã nguôi
lòng, ngõ liễu t ờng hoa ch a
hề bén gót Đâu có sự mất
nết h thân nh lời chàng
nói / Dám xin bày tỏ để cởi
mối nghi ngờ Mong chàng
đừng một mực nghi oan
cho thiếp. Nàng phân trần để chồng hiểu rõ tấm lòng mình, cầu /
Trang 16- Thiếp sở dĩ nương tựa
vào chàng vì có cái thú
vui nghi gia nghi thất /
Nay đã bình rơi trâm
gãy, mây tạnh mưa tan,
sen rũ trong ao, liễu tàn
trước gió; / khóc tuyết
bông hoa rụng cuống,
kêu xuân cái én lìa đàn,
nước thẳm buồm xa,
đâu còn có thể lại lên
núi Vọng Phu kia nữa
phúc gia đình tan vỡ, tình yêu không còn và
không hiểu vì sao mình bị đối xử bất công.
không còn.
Trang 17nữ đau khổ trong xã hội xưa.
• Bao nhiêu công sức, tâm sức chắt chiu để vun đắp gìn giữ cái gia đình
bé nhỏ đã trở nên hoàn toàn vô nghĩa, nàng đã tuyệt vọng, bơ vơ, không lối thoát, nên phải tìm đến cái chết
• Thực chất là Vũ Nương đã bị bức tử, nhưng nàng đi đến cái chết
thật bình tĩnh : tắm gội chay sạch, ra bến Hoàng Giang ngửa mặt lên trời
mà than rằng
• Cái chết ấy là sự đầu hàng số phận nhưng cũng là lời tố cáo thói
ghen tuông ích kỉ, sự hồ đồ, vũ phu của đàn ông và luật lệ phong kiến
hà khắc dung túng cho sự độc ác, tối tăm.
Trang 18b.2.Nỗi oan khuất:
Trang 20Là người đàn ông lạ, bí ẩn
-Lần 1: Là bằng chứng cho sự
hư hỏng của vợ.
-Lần 2: Mở mắt cho chàng tỉnh ngộ về tai họa do chàng gây ra.
Trang 21-Phan Lang nằm mộng…, thả rùa xanh.
-Phan Lang lạc vào động rùa của Linh Phi (vợ vua biển Nam Hải), được Linh Phi cứu sống, đãi yến tiệc
-Ải Chi Lăng.
-Quân Minh đánh nước ta (thời nhà Hồ), nhiều người chạy ra bể, bị đắm thuyền.
Gần gũi, tăng độ tin cậy
-Những yếu tố kỳ ảo xen kẽ với những
chi tiết có thực làm cho thế giới kỳ ảo,
lung linh trở nên gần gũi với cuộc đời
thực, làm tăng độ tin cậy.
Trang 22-Những yếu tố kỳ ảo xen kẽ với những
chi tiết có thực làm cho thế giới kỳ ảo,
lung linh trở nên gần gũi với cuộc đời
thực, làm tăng độ tin cậy.
GỢI Ý CÂU 1.
-Lời nói của VN:
+“Tôi bị chồng ruồng rẫy… nữa”
+Có lẽ…phải tìm về có ngày”.
-Thái độ của VN:
“Ứa nước mắt khóc,…đổi giọng…”
-Ý nghĩa của tâm trạng VN?
GỢI Ý CÂU 2.
-Sự trở về của VN nói lên gì?
-Tại sao VN không trở về dương gian
ở với chồng con mà chỉ về trong chốc lát rồi biến mất?
Trang 23-Những yếu tố kỳ ảo xen
kẽ với những chi tiết có
thực làm cho thế giới kỳ
ảo, lung linh trở nên gần
gũi với cuộc đời thực,
làm tăng độ tin cậy.
Phần truyền kì trong câu chuyện là chuyện
Vũ nương không chết, trở về sống trong Quy động của Nam Hải Long Vương… đó là cuộc sống đời đời
Nhà văn đã tạo ra một cuộc gặp gỡ kì thú giữa Phan Lang – một người dương thế - với Vũ Nương nơi động tiên
Cuộc gặp gỡ ấy đã làm sáng tỏ thêm những phẩm chất của Vũ nương Ban đầu, Vũ Nương còn do dự vì vẫn còn chút uất ức, nhưng Khi Phan Lang nhắc đến chuyện nhà của tổ tiên thì Vũ nương “ứa nước mắt khóc”.Nàng quả Thật là một con người thiện căn, thiết tha gắn bó với quê hương đời sống mà không được sống Tính cách của nàng và bi kịch như được tô đậm khơi sâu một lần nữa Nhưng dụng ý của nhà văn đưa phần truyền kìvào câu chuyện không chỉ có thế Nguyễn Dữ muốn khẳng định mộtchân lí nghệ thuật: Làm hoàn chỉnh thêm nét đẹp của Vũ Nương, đồng thời khẳng định cái Ðẹp là bất tử
Vũ nương khôngsống được ở cõi đời thì sẽ sống vĩnh hằng ở cõi tiên, vì nàng là hiện thân của cái Ðẹp.
-Hoàn chỉnh nét đẹp của
Vũ Nương.
Trang 24-Những yếu tố kỳ ảo xen kẽ với những
chi tiết có thực làm cho thế giới kỳ ảo,
lung linh trở nên gần gũi với cuộc đời
thực, làm tăng độ tin cậy.
Vũ Nương đầu tiên không muốn về vì nghĩ mình oan chưa được giải Nàng vẫn đành cam chịu số phận.
Nhưng sau đó nàng lại gửi hoa vàng, nhắn chồng lập đàn giải oan rồi sẽ trở về Trước hết và chủ yếu là nàng muốn được thanh minh, được bảo toàn danh dự Nhưng rồi nàng cũng chỉ hiện về lúc ẩn lúc hiện rồi biến mất Qua đó, tác giả mơ ước sự thật phải được sáng tỏ, người hiền phải được đền đáp Đó là một kết thúc có hậu, thể hiện ước mơ ngàn đời của nhân dân ta về lẽ công bằng.
Mặt khác, sự thật vẫn là sự thật: Vũ Nương đã chết, không còn cơ hội để có thể sum họp cùng chồng con Một chân
lý nữa được bày tỏ: hạnh phúc đã trôi vuột khỏi tầm tay, không thể cứu vãn được nữa Xã hội và gia đình
phong kiến phụ quyền không có chỗ cho những người như Vũ Nương Tính bi kịch vẫn còn tiềm ẩn đâu dó trong Cái lung linh huyền ảo ấy.
-Hoàn chỉnh nét đẹp của Vũ Nương.
-Kết thúc có hậu Ước mơ ngàn đời của
nhân dân ta về sự công bằng.
-Tính bi kịch vẫn còn tiềm ẩn trong cái
lung linh, kỳ ảo ấy.
Trang 25Đền Vũ Điện, còn gọi là Đền Bà Vũ, miếu vợ chàng Trương, thuộc thôn
Vũ Điện, xã Chân Lý, huyện Lý Nhân, Hà Nam
Trang 26Cổng đền
Trang 27Bảng di tích văn hóa trước cổng
Trang 28Một đoạn sông Hoµng Giang trước đền
Trang 29+Cách kể chuyện hấp dẫn, sử dụng yếu tố truyền kỳ, xây dựng hình ảnh “cái bóng” đầy dụng y
-Kết thúc tác phẩm bất ngờ, không mòn sáo, hàm ý sâu sắc.
Trang 30-Tác phẩm là bản án đanh thép tố cáo bản chất vô
nhân đạo của XHPK.
-Khẳng định và ngợi ca phẩm chất, tâm hồn cao đẹp
truyền thống của người phụ nữ VN.
-Thái độ cảm thông chân thành của nhà văn.
GIÁ TRỊ NHÂN ĐẠO.
-Khai thác vốn văn học dân gian.
-Nghệ thuật kể chuyện đầy sáng tạo:
+Những nhân vật có tính cách rõ nét, đặc biệt là
Vũ Nương.
+Cách kể chuyện hấp dẫn, sử dụng yếu tố truyền
kỳ, xây dựng hình ảnh “cái bóng” đầy dụng ý.
Ý NGHĨA VĂN BẢN
Trang 31-Tác phẩm là bản án đanh thép tố cáo bản chất vô
nhân đạo của XHPK.
-Khẳng định và ngợi ca phẩm chất, tâm hồn cao đẹp
truyền thống của người phụ nữ VN.
-Thái độ cảm thông chân thành của nhà văn.
GIÁ TRỊ NHÂN ĐẠO.
III.Tổng kết:
1.Nội dung.
2.Nghệ thuật.
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:
-Bài tập ở nhà: Viết bài văn:
*Phân tích giá trị nhân đạo của truyện “Chuyện người con gái Nam Xương”.
*Mỗi nhóm cử một em kể, lớp bình chọn bạn kể hay nhất.
-Khai thác vốn văn học dân gian.
-Nghệ thuật kể chuyện đầy sáng tạo:
+Những nhân vật có tính cách rõ nét, đặc biệt là
Vũ Nương.
+Cách kể chuyện hấp dẫn, sử dụng yếu tố truyền
kỳ, xây dựng hình ảnh “cái bóng” đầy dụng ý.
-Kết thúc tác phẩm bất ngờ, không mòn sáo, hàm
ý sâu sắc.