4/ Hình dưới đây vẽ đường biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian khi một khối chất rắn được đun nóng... II/ BÀI TẬP LUYỆN TẬP:?[r]
Trang 1BÀI GIẢNG VÀ BÀI TẬP MÔN VẬT LÍ LỚP 6 (TUẦN 7 - HỌC KỲ 2)
CHỦ ĐỀ 22:
SỰ NÓNG CHẢY VÀ SỰ ĐÔNG ĐẶC I/ KIẾN THỨC CƠ BẢN CẦN NẮM:
1/ Hiện tượng:
-Sự chuyển từ thể rắn sang thể lỏng của một chất được gọi là sự nóng chảy.
Ví dụ: Nước đá nóng chảy chuyển thành nước.
-Sự chuyển từ thể lỏng sang thể rắn của một chất được gọi là sự đông đặc.
Ví dụ: Nước đông đặc chuyển thành nước đá.
-Sơ đồ chuyển thể:
NÓNG CHẢY
ĐÔNG ĐẶC
2/Đặc điểm của sự nóng chảy và đông đặc:
-Phần lớn các chất nóng chảy (hay đông đặc) ở một nhiệt độ xác định, gọi là nhiệt độ nóng chảy.
-Trong thời gian nóng chảy (hay đông đặc) nhiệt độ của vật không thay đổi.
-Các chất khác nhau có nhiệt độ nóng chảy khác nhau.
II/ BÀI TẬP LUYỆN TẬP:
1/ -Thế nào là sự nóng chảy, sự đông đặc?
-Trong thời gian nóng chảy (hay đông đặc) nhiệt độ của vật có thay đổi không?
2/ -Thế nào là nhiệt độ nóng chảy?
-Nhiệt độ nóng chảy của các chất khác nhau thì giống nhau hay khác nhau?
3/ Hiện tượng nào sau đây xảy ra không liên quan đến sự nóng chảy:
A- Hiện tượng đúc trống đồng
B- Hiện tượng thắp nến
C- Hiện tượng thả một viên nước đá vào ly nước
D- Hiện tượng đổ một muỗng muối vào ly nước
4/ Hình dưới đây vẽ đường biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian khi một khối chất rắn được đun nóng Dựa vào đó, em hãy trả lời các câu hỏi sau đây:
- Quá trình nóng chảy của chất này diễn ra trong mấy phút?
- Trong quá trình nóng chảy, chất này tồn tại ở những thể nào?
Trang 2
Nhiệt độ (0C)
90
80
30
0 4 6 9 Thời gian (phút)
CHÚC CÁC EM ÔN TẬP THẬT TỐT TRONG CHỦ ĐỀ 22 NÀY
*********
BÀI GIẢNG VÀ BÀI TẬP MÔN VẬT LÍ LỚP 6 (TUẦN 8 - HỌC KỲ 2)
CHỦ ĐỀ 23:
SỰ BAY HƠI VÀ SỰ NGƯNG TỤ I/ KIẾN THỨC CƠ BẢN CẦN NẮM:
1/Sự bay hơi:
a/ Hiện tượng sự bay hơi:
-Sự chuyển từ thể lỏng sang thể hơi ở mặt thoáng của chất lỏng được gọi là sự bay hơi.
Ví dụ: Nước bay hơi chuyển thành hơi nước.
b/ Các yếu tố ảnh hưởng đến sự bay hơi nhanh hay chậm của chất lỏng:
-Tốc độ bay hơi của một chất lỏng phụ thuộc vào 3 yếu tố: nhiệt độ, gió và diện tích mặt thoáng của chất lỏng.
- Một chất lỏng sẽ bay hơi càng nhanh (tốc độ bay hơi càng lớn) khi:
+ Nhiệt độ càng cao
+ Gió càng mạnh
+ Diện tích mặt thoáng của chất lỏng càng lớn
Ví dụ: Quần áo khi được phơi ở nơi có nhiều nắng, nhiều gió và được căng rộng ra thì nước trong quần áo sẽ bay hơi càng nhanh và quần áo sẽ mau khô
2/ Sự ngưng tụ:
- Sự chuyển từ thể hơi sang thể lỏng của một chất được gọi là sự ngưng tụ
Ví dụ: Hơi nước trong không khí ngưng tụ chuyển thành những giọt nước
-Sơ đồ chuyển thể:
BAY HƠI
NGƯNG TỤ
-Sự ngưng tụ sẽ xảy ra dễ dàng khi nhiệt độ giảm
Trang 3II/ BÀI TẬP LUYỆN TẬP:
1/ Thế nào là sự bay hơi, sự ngưng tụ? Cho ví dụ
2/ -Một chất lỏng bay hơi nhanh, chậm phụ thuộc vào những yếu tố nào?
-Một chất lỏng bay hơi càng nhanh khi nào? Cho ví dụ minh họa
3/ Khi nhiệt độ tăng hay giảm thì sự ngưng tụ của hơi nước trong không khí xảy ra dễ dàng hơn?
4/ Nước trong cốc bay hơi càng nhanh khi nào:
A- khi thể tích nước trong cốc càng lớn
B- khi mực nước trong cốc càng cao
C- khi diện tích miệng cốc càng nhỏ
D- khi nước trong cốc càng nóng
5/ Hiện tượng nào sau đây xảy ra có liên quan đến hiện tượng ngưng tụ:
A- Hiện tượng trời nóng bức khiến nước trong hồ cạn dần
B- Hiện tượng khói bốc lên từ đĩa thức ăn nóng (như hình 23.20 trang 133 SGK)
C- Hiện tượng nến (sáp đèn cầy) bị chảy lỏng khi nung nóng
D- Hiện tượng nước bị đóng băng
CHÚC CÁC EM ÔN TẬP THẬT TỐT TRONG CHỦ ĐỀ 23 NÀY
*********
BÀI GIẢNG VÀ BÀI TẬP MÔN VẬT LÍ LỚP 6 (TUẦN 9 - HỌC KỲ 2)
CHỦ ĐỀ 24:
SỰ SÔI
I/ KIẾN THỨC CƠ BẢN CẦN NẮM:
1/ Hiện tượng sôi:
Sự sôi là quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể hơi ở mặt thoáng và nơi các bọt hơi trong lòng chất lỏng.
Ví dụ: khi nước được đun sôi thì nước bốc hơi mạnh, trên mặt thoáng xuất hiện nhiều bọt khí nổi lên, vỡ tung và phát ra âm thanh
2/ Đặc điểm của sự sôi:
-Nhiệt độ của một chất lỏng khi sôi được gọi là nhiệt độ sôi của chất đó.
-Trong suốt thời gian sôi, nhiệt độ của chất lỏng không thay đổi.
-Các chất khác nhau có nhiệt độ sôi khác nhau.
II/ BÀI TẬP LUYỆN TẬP:
1/-Thế nào là sự sôi?
-Khi một chất lỏng đang sôi, nếu ta vẫn tiếp tục đun nóng thì nhiệt độ của chất lỏng đó có tiếp tục tăng lên nữa hay không?
2/ Các chất lỏng khác nhau có nhiệt độ sôi giống nhau hay khác nhau?
Trang 43/ Cho biết nhiệt độ sôi của dầu ăn là khoảng 200 0C Khi ta đun nóng một hỗn hợp gồm
cả nước và dầu ăn thì khi dầu ăn sôi, nước trong hỗn hợp có còn không? Tại sao?
4/ Sự bay hơi và sự sôi có cùng đặc điểm nào sau đây:
A- xảy ra ở mặt thoáng của chất lỏng
B- xảy ra cả ở mặt thoáng và trong lòng chất lỏng
C- chỉ xảy ra ở mặt thoáng của chất lỏng
D- xảy ra ở một nhiệt độ xác định của chất lỏng
5/ Khi các xe ô tô, xe tải chuyển động thì động cơ của xe thường rất nóng Thông thường,
xe có một hệ thống bơm nước chảy qua các động cơ để làm mát động cơ (xem hình 24.10 trang 141 ở SGK) Em hãy giải thích tại sao khi còn có nước được bơm chảy qua các
CHÚC CÁC EM ÔN TẬP THẬT TỐT TRONG CHỦ ĐỀ 24 NÀY
*********
Tuần 10 -Học kỳ II CÂU HỎI ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ II – MÔN VẬT LÝ 6 (2019-2020)
Câu 1: a/ Nêu kết luận và các đặc điểm sự nở vì nhiệt của chất rắn?
- Kết luận: Chất rắn nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi
- Đặc điểm: - Các chất rắn khác nhau nở vì nhiệt khác nhau
- Khi sự co dãn vì nhiệt của vật rắn bị ngăn cản, nó có thể gây ra một lực rất lớn
b/ Nêu cấu tạo, tính chất và công dụng của băng kép?
- Cấu tạo: Băng kép gồm 2 thanh kim loại khác chất, ví dụ đồng và sắt, được tán chặt vào nhau
- Tính chất: Băng kép đang thẳng, khi nhiệt độ thay đổi băng kép sẽ bị cong đi
- Công dụng: Băng kép được dùng trong các thiết bị điều khiển tự động theo nhiệt độ như bàn ủi điện, nồi cơm điện,…
Câu 2: Nêu kết luận và các đặc điểm sự nở vì nhiệt của chất lỏng?
- Kết luận: Chất lỏng nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi
- Đặc điểm: - Các chất lỏng khác nhau nở vì nhiệt khác nhau
- Khi sự co dãn vì nhiệt của chất lỏng bị ngăn cản, nó có thể gây ra một lực
khá lớn
Câu 3: a/ Nêu kết luận và các đặc điểm sự nở vì nhiệt của chất khí?
- Kết luận: Chất khí nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi
- Đặc điểm: - Các chất khí khác nhau nở vì nhiệt giống nhau.
- Khi sự co dãn vì nhiệt của chất khí bị ngăn cản, nó có thể gây ra một lực
khá lớn
b/ So sánh sự nở vì nhiệt của các chất khí, lỏng, rắn?
- Chất khí nở vì nhiệt nhiều hơn chất lỏng.
- Chất lỏng nở vì nhiệt nhiều hơn chất rắn.
Câu 4: a/ Dùng dụng cụ nào để đo nhiệt độ?
Trang 5Dùng nhiệt kế để đo nhiệt độ
b/ Nguyên tắc hoạt động của dụng cụ đó là gì?
Nhiệt kế hoạt động dựa trên hiện tượng dãn nở vì nhiệt của các chất c/ Kể tên và nêu công dụng của một số nhiệt kế thường dùng?
- Nhiệt kế treo tường: để đo nhiệt độ của không khí
- Nhiệt kế phòng thí nghiệm: để đo nhiệt độ của các chất thí nghiệm
- Nhiệt kế y tế: để đo nhiệt độ cơ thể
d/ Hãy nêu quy ước nhiệt độ của nước đá đang tan, của hơi nước đang sôi trong nhiệt giai Xen-xi-út và nhiệt giai Fa-ren-hai?
100 0 C.
là 212 0 F.
Câu 5: a/ Sự nóng chảy là gì? Cho 1 ví dụ.
- Sự nóng chảy là sự chuyển từ thể rắn sang thể lỏng của một chất
- Ví dụ: Nước đá nóng chảy chuyển thành nước
b/ Sự đông đặc là gì? Cho 1 ví dụ.
- Sự đông đặc là sự chuyển từ thể lỏng sang thể rắn của một chất
- Ví dụ: Nước đông đặc chuyển thành nước đá
c/ Nêu các đặc điểm của sự nóng chảy và đông đặc?
- Phần lớn các chất nóng chảy (hay đông đặc) ở một nhiệt độ xác định Nhiệt độ đó gọi
là nhiệt độ nóng chảy.
- Trong thời gian nóng chảy (hay đông đặc) nhiệt độ của vật không thay đổi.
- Các chất khác nhau có nhiệt độ nóng chảy khác nhau.
ÔN BÀI TẬP Câu 1: Em hãy cho biết khe hở giữa đầu các thanh ray của đường ray tàu hỏa có tác dụng
gì?
Câu 2: Em hãy giải thích vì sao khi rót nước sôi vào các ly thủy tinh thì các ly này dễ bị nứt, vỡ?
Câu 3: Tại sao khi đun nước trong một cái ấm, ta không nên đổ nước thật đầy ấm?
Câu 4: Tại sao khi đựng chất lỏng trong chai, người ta không đổ chất lỏng vào đầy chai?
Câu 5: Tại sao quả bóng bàn bị móp (nhưng chưa bị vỡ) khi nhúng vào nước nóng, nó lại
có thể
phồng lên?
Trang 6
Câu 6: Tại sao khi phải để xe đạp ngoài trời nắng, ta không nên bơm bánh xe quá căng?
Câu 7: - Đổi sang 0F : 37 0C ; 50 0C ; - 40 0C - Đổi sang 0C : 68 0F ; 98,6 0F ; - 22 0F
Câu 8: Dựa vào hình vẽ biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian khi đun nóng chất sáp Parafin (dùng để chế tạo ra nến đèn cầy), em hãy trả lời các câu hỏi sau: a/ Nhiệt độ nóng chảy của sáp là bao nhiêu?
b/ Thời gian nóng chảy của sáp là bao lâu? ………
c/ Trong suốt thời gian nóng chảy thì sáp tồn tại ở những thể nào? Nhiệt độ của sáp có thay đổi không?
………
Nhiệt độ ( 0 C )
80
50
0
5 9 11 Thời gian (phút)
Chúc các em ôn tập tốt và đạt kết quả cao ở học kì II.
Trang 8Bài tập
Câu 1: Một thanh ray bằng sắt dài 10 m Khi nhiệt độ tăng thêm 10 0C thì chiều dài nở
nhiêu?
Câu 2: Khi nhiệt độ tăng từ 20 0C lên 50 0C thì 1 lít nước nở tăng thêm 10,2 cm3 Hỏi
Câu 3: Tại sao không khí nóng lại nhẹ hơn không khí lạnh?
Câu 4: Bóng đèn tròn đang thắp sáng, nếu bị nước mưa hắt vào thì nó vỡ ngay Tại sao? Câu 5: Tại sao quả bóng bàn bị móp (nhưng chưa bị thủng) khi nhúng vào nước nóng, nó
có thể phồng lên?
Câu 6: Tại sao khi đun nước, ta không nên đổ nước đầy ấm?
Câu 7: Tại sao nhiệt kế y tế chỉ có phạm vi đo từ 35 0C đến 42 0C ?
Câu 8: Thể tích, khối lượng, khối lượng riêng của một chất thay đổi như thế nào khi làm
nóng chất? Khi làm lạnh chất?
Câu 9: - Sắp xếp sự nở vì nhiệt theo thứ tự giảm dần của các chất sau đây: rượu, không
khí, đồng
- Sắp xếp sự nở vì nhiệt theo thứ tự tăng dần của các chất sau đây: sắt, hơi nước, thủy ngân
Câu 10: Hãy cho biết các đại lượng sau đây thay đổi như thế nào khi nhiệt độ tăng và khi
nhiệt độ giảm: khối lượng, trọng lượng, thể tích, khối lượng riêng, trọng lượng riêng ?
Câu 11: Giải thích sự tạo thành giọt nước đọng trên lá cây vào ban đêm?
Câu 12: Thả một miếng thiếc vào chì đang nóng chảy thì thiếc sẽ như thế nào? Tại sao?
Câu 13: Tại sao khi đun nóng một khối chất lỏng thì khối lượng riêng của chất lỏng đó
giảm đi?
Câu 14: Thời tiết như thế nào thì nhanh thu hoạch được muối từ nước biển cho chảy vào
ruộng muối? Tại sao?
Câu 15: Một số cây sẽ chết nếu nhiệt độ hạ xuống thấp hơn 0 0C, tại sao?
Câu 16: Tại sao ở những vùng sa mạc, lá cây thường ở dạng gai?
Câu 17: Một người ở nước Anh có nhiệt độ cơ thể là 98,6 độ Hỏi người này có bị sốt
không? Tại sao?
Câu 18: Biết nước đông đặc ở 0 0C Hãy cho biết:
Câu 19: - Đổi sang đơn vị 0F : 37 0C ; 50 0C ; 15,8 0C ; - 40 0C
- Đổi sang đơn vị 0C : 68 0F ; 104 0F ; 98,6 0F ; - 22 0F
ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT VẬT LÍ 6 – HỌC KÌ II (2015-2016)
Trang 9Câu 1: a/ Nêu kết luận sự nở vì nhiệt của chất rắn?
b/ Nêu cấu tạo và tính chất của băng kép? (2 điểm)
Câu 2: a/ Nêu các đặc điểm sự nở vì nhiệt của chất lỏng ?
b/ So sánh sự nở vì nhiệt của các chất khí, lỏng, rắn? (2 điểm)
Câu 3: a/ Dùng dụng cụ nào để đo nhiệt độ?
b/ Nguyên tắc hoạt động của dụng cụ đó là gì?
c/ Nêu nhiệt độ của nước đá đang tan, của hơi nước đang sôi trong nhiệt giai Xen-xi-út và nhiệt giai Fa-ren-hai? (2 điểm)
Câu 4: a/ Tại sao khi đun nước, ta không nên đổ nước đầy ấm?
b/ Tại sao quả bóng bàn bị móp (nhưng chưa bị thủng) khi nhúng vào nước nóng, nó có thể phồng lên?
c/ Khe hở ở chỗ tiếp nối giữa đầu các thanh ray xe lửa có tác dụng gì? (2 điểm)
Câu 5: a/ Đổi sang đơn vị 0F : 37 0C ; - 40 0C
b/ Đổi sang đơn vị 0C : 104 0F ; - 22 0F (2 điểm)
ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT VẬT LÍ 6 – HỌC KÌ II (2015-2016)
Câu 1: a/ Nêu kết luận sự nở vì nhiệt của chất rắn?
b/ Nêu cấu tạo và tính chất của băng kép? (2 điểm)
Câu 2: a/ Nêu các đặc điểm sự nở vì nhiệt của chất lỏng ?
b/ So sánh sự nở vì nhiệt của các chất khí, lỏng, rắn? (2 điểm)
Câu 3: a/ Dùng dụng cụ nào để đo nhiệt độ?
b/ Nguyên tắc hoạt động của dụng cụ đó là gì?
c/ Nêu nhiệt độ của nước đá đang tan, của hơi nước đang sôi trong nhiệt giai Xen-xi-út và nhiệt giai Fa-ren-hai? (2 điểm)
Câu 4: a/ Tại sao khi đun nước, ta không nên đổ nước đầy ấm?
b/ Tại sao quả bóng bàn bị móp (nhưng chưa bị thủng) khi nhúng vào nước nóng, nó có thể phồng lên?
c/ Khe hở ở chỗ tiếp nối giữa đầu các thanh ray xe lửa có tác dụng gì? (2 điểm)
Câu 5: a/ Đổi sang đơn vị 0F : 37 0C ; - 40 0C
b/ Đổi sang đơn vị 0C : 104 0F ; - 22 0F (2 điểm)
ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT VẬT LÍ 6 – HỌC KÌ II (2015-2016)
Câu 1: a/ Nêu kết luận sự nở vì nhiệt của chất rắn?
b/ Nêu cấu tạo và tính chất của băng kép? (2 điểm)
Câu 2: a/ Nêu các đặc điểm sự nở vì nhiệt của chất lỏng ?
b/ So sánh sự nở vì nhiệt của các chất khí, lỏng, rắn? (2 điểm)
Câu 3: a/ Dùng dụng cụ nào để đo nhiệt độ?
b/ Nguyên tắc hoạt động của dụng cụ đó là gì?
c/ Nêu nhiệt độ của nước đá đang tan, của hơi nước đang sôi trong nhiệt giai Xen-xi-út và nhiệt giai Fa-ren-hai? (2 điểm)
Câu 4: a/ Tại sao khi đun nước, ta không nên đổ nước đầy ấm?
b/ Tại sao quả bóng bàn bị móp (nhưng chưa bị thủng) khi nhúng vào nước nóng, nó có thể phồng lên?
c/ Khe hở ở chỗ tiếp nối giữa đầu các thanh ray xe lửa có tác dụng gì? (2 điểm)
Trang 10Câu 5: a/ Đổi sang đơn vị 0F : 37 0C ; - 40 0C
b/ Đổi sang đơn vị 0C : 104 0F ; - 22 0F (2 điểm)