Trắc nghiệm, bài giảng pptx các môn chuyên ngành Y dược hay nhất có tại “tài liệu ngành Y dược hay nhất”; https:123doc.netusershomeuser_home.php?use_id=7046916. Slide gây mê hồi sức ppt dành cho sinh viên ngành Y dược. Trong bộ sưu tập có trắc nghiệm kèm đáp án chi tiết các môn, giúp sinh viên tự ôn tập và học tập tốt môn gây mê hồi sức bậc cao đẳng đại học ngành Y dược và các ngành khác
Trang 1NHỮNG LOẠI
DỊCH TRUYỀN THƯỜNG DÙNG
TRONG GÂY MÊ HỒI SỨC
Trang 31 ĐẠI CƯƠNG
Đường truyền: quan trọng
Đường cho gần như tất cả các thuốc gây mê hồi sức
Đường truyền tĩnh mạch: bù nước mất do nhịn ăn uống trước mổ
Trang 42 SINH LÝ PHÂN BỐ DỊCH TRONG CƠ THỂ
Trang 52 SINH LÝ PHÂN BỐ DỊCH TRONG CƠ THỂ
Tuổi Tổng dịch
%
Dịch ngoại bào %
Thể tích máu %
Trang 63 SINH LÝ THAY ĐỔI DỊCH CHU PHẪU
Trang 73.1 Trước mổ
TÌNH TRẠNG GIẢM THỂ TÍCH
B nh lý nền ho c liên quan đên điều trị ê ă
Do các bước chuân bị b nh nhân trước mổ ê
Nhịn ăn: có thể chỉ cần 2 giờ trước mổ
Chuân bị ru t: mât đên 1,5-1,7kg (nước và K ô + )
Giam thể tích n i mạch trực têp: chay máu ô
Mât dịch qua đường têu hóa: nôn, têu chay…
Tái phân bố dịch n i mạch vào khoang ngoại bào liên quan đên ô đáp ứng viêm
Phân bố dịch vào khoang thứ ba: phù, truyền dịch quá mức, cổ trướng
Trang 83.2 Trong mổ
MẤT CÂN BẰNG DỊCH
Thay đổi phân bố
Thuốc gây mê làm dãn cả động mạch và tĩnh mạch
giảm cả tiền tải và hậu tải
Trang 93.3 Sau mổ
Mât dịch trước mổ, trong mổ
Đáp ứng “stress” do phẫu thu t têp diên suốt thời ky h u â â
phẫu…
B nh nhân bước vào giai đoạn sau mổ với m t tnh trạng mât ê ôcân bằng dịch khá nghiêm trong
Trang 104 KIỂM SOÁT DỊCH TRONG GÂY MÊ HỒI SỨC
Phụ thu c ô
Tinh trạng b nh nhân (trước, trong, sau mổ) ê
Tinh chât cu c mổ ô
Thời gian cu c mổ… ô
Trang 114 KIỂM SOÁT DỊCH TRONG GÂY MÊ HỒI SỨC (tt)
ẢNH HƯỞNG ĐẾN
THỜI GIAN HỒI SỨC SAU MỔ
&
TỬ VONG SAU MỔ
Trang 12Mục đích KIỂM SOÁT DỊCH
ĐẢM BẢO KHỐI LƯỢNG TUẦN HOÀN
Cung câp oxy cho tê bào
Tránh các tác đ ng có hại cua giam thể tích lên ô
(1) chức năng tê bào
(2) đáp ứng viêm
(3) đáp ứng thần kinh thể dịch
Không chỉ đảm bảo thể tích đơn thuần,
phải đảm bảo cung lượng tim
& kháng lực mạch máu
Trang 13Mục đích KIỂM SOÁT DỊCH
TRÁNH CÁC TÁC DỤNG PHỤ
DO TRUYỀN DỊCH GÂY RA
Truyền dịch quá mức, phù
Tăng quá mức Na+, Cl-, lactat, acetat…
Trang 144.1 Nhu cầu thông thường
(1) Dịch cơ ban – nguyên tắc 4-2-1 bù lại nhu cầu dịch cơ ban trong mỗi giờ
(2) Dịch mât trong mổ
Lượng dịch truyền trong m t cu c mổ tương đối lớn (khoang ô ô3500mL-5000mL), tốc đ nhanh 12-18mL/Kg/h trong mổ ho c ô ă
ch m hơn 5-7mL/Kg/h sau mổâ
H u qua: rối loạn chức năng tuần hoàn hô hâp, sự lành vêt âthương, tri tr chức năng têu hóa, keo dài thời gian nằm vi nê ê
Trang 154.2 Nhu cầu lý tưởng theo lý thuyết
Dựa vào
cung lượng tm
sự v n chuyển oxy đên môâ
các thuốc đang sư dụng (thuốc tăng co bóp cơ tm, thuốc v n âmạch, thuốc dãn mạch)
số lượng hồng cầu
Trang 164.2 Nhu cầu lý tưởng theo lý thuyết
CATHETER Đ NG MẠCH PHỔI Ô VÀ SIÊU ÂM DOPPLER NGÃ THỰC QUẢN
Cung cấp các thông số:
cung lượng tim
chỉ số vân chuyển oxy
chỉ số sử dụng oxy
áp lực mạch máu hê thống
Trang 175 CÁC LOẠI DỊCH TRUYỀN TRONG GÂY MÊ HỒI SỨC
5.1 Dịch tinh thể
- Nước muối sinh lý NaCl 9‰
- Dung dịch muối ưu trương 3%; 7,5%, 10%
- Dung dịch tinh thể “cân bằng”
- Dung dịch đường
5.2 Dung dịch keo
- Dung dịch keo tổng hợp
- Dung dịch keo tự nhiên
Trang 18Nước muối sinh lý NaCl 9‰
- Đẳng trương với huyết tương:
◦ osmol 285 mOsm/Kg
◦ nồng đô Na+ và Cl- >>> HT
- Làm tăng thể tích dịch ngoại bào
- Tác dụng pha loãng: giảm hồng cầu dung tích và albumin máu
- Tăng nồng đô Na+ và Cl-; giảm HCO3
Trang 19-Nước muối sinh lý NaCl 9‰
- Làm toan chuyển hóa tăng Cl- và giảm tưới máu thân; hâu quả lâm sàng chưa rõ ràng
- Lượng lớn NaCl 9‰ (50mL/Kg) gây nôn và buồn nôn, cảm giác khó chịu đường tiêu hóa
- Chỉ nên sử dụng NaCl 9‰ truyền đơn đôc nếu:
◦ Tăng Na+ máu là có lợi
◦ Giảm Na+ và Cl- trước đó
Trang 20Muối ưu trương 3%; 7,5%,
10%
- Làm tăng thể tích huyêt tương
◦ Tác dụng này không được ứng dụng trên lâm sàng
◦ Nghiên cứu được thực hi n và đã phai kêt thuc sớm.ê
- Điều chỉnh hạ natri máu
- Điều trị tăng áp lực n i so: làm giam phù não và giam áp lực ô
n i soô
◦ Hi u qua hơn mannitolê
◦ Sư dụng sớm cho các chân thương so não, chưa tăng áp lực
n i so vẫn chưa ro ràngô
Trang 21Dung dịch tinh thể “cân
bằng”
- Sư dụng: năm 1832
- Thành phần chinh gồm Na + , Cl - và HCO3- ; sinh ly hơn nước muối sinh ly
- Hi n nay, được bổ sung: lactat, gluconat ho c acetat, nồng đ osmol hơi ê ă ô thâp hơn huyêt tương (265 mOsm/Kg)
- Ringer lactat cũng được xêp vào nhóm dung dịch tnh thể đẳng trương
◦ Na+ 130mmol/L, K + 4mmol/L, Ca ++ 1-3mmol/L, Cl - 108 mmol/L, lactat
28mmol/L, áp lực thâm thâu 278m0smo/L
◦ Dung dịch Ringer lactat khi truyền vào máu chỉ giữ lại trong lòng mạch 19%
thể tích truyền
Trang 22Dung dịch đường 5%
- Cung cấp NƯỚC TỰ DO
◦ Lượng ít đường trong dung dịch đường 5% nhanh
chóng được hấp thu vào tế bào
◦ G 5% trở nên nhược trương: ảnh hưởng màng tế
bào, pha loãng huyết tương
- Sử dụng thân trọng giai đoạn chu phẫu, khi mà
tình trạng nước và điên giải của bênh nhân đang rối loạn
- G 5% không được sử dụng để tăng thể tích tuần
hoàn do giữ lại trong lòng mạch rất ít
Trang 23Dung dịch đường
Đường 10%, 20%, 30% thường được sử dụng như môt nguồn năng lượng
- Hạn chế thạ đường huyết chu phẫu
- Tốc đô truyền châm để tránh đau nơi tiêm truyền, áp lực thẩm thấu cao dễ gây tổn thương thành
mạch
Trang 24Gelatin (Gelofusin,
Geloplasma, Haemaccel)
- Collagen bò, gây phản ứng phản vê (<0,35%)
- Sử dụng rông rãi tại Châu Âu; FDA không chấp nhân
- Tăng khối lượng tuần hoàn
◦ Sau truyền 60 phút, còn khoảng 50% thể tích
gelatin trong lòng mạch
- Thải trừ qua nước tiểu
- Dịch Haemaccel có lượng Ca+ cao nên không truyền chung với máu
Trang 25Hydroxyethyl starches
(HESs)
- HESs được chiêc xuât tư bắp ho c khoai tây.ă
- HESs lưu lại trong lòng mạch khoang 70-80% thể tích sau 90 phut truyền, nhiều hơn và lâu hơn so với dịch tnh thể và gelatn
- Các dịch HESs phân tư lớn có thể gây rối loạn đông máu, ứ
đong trong cơ thể, suy th nâ
- Nhiều phác đồ hồi sức hi n nay đang chống lại HESsê
Trang 26- Dextrane là một polysaccharide, vi khuẩn Leuconostoc mesenteroides
- Giữ được 70%-80% thể tích trong lòng mạch trong 6-12 giờ
- 70% thể tích được thải trừ qua nước tiểu sau 24 giờ
- Tác dụng phụ:
◦ Rối loạn đông cầm máu
◦ Giảm kết tập tiểu cầu
◦ Ảnh hưởng kết quả phản ứng chéo
◦ Phản ứng phản vê
◦ Suy thận
HIỆN RẤT HẠN CHẾ SỬ DỤNG.
Trang 276 TÁC DỤNG PHỤ CỦA CÁC
DUNG DỊCH TRUYỀN TĨNH MẠCH
6.1.1 Thừa khối lượng tuần hoàn
- Nguy cơ thừa khối lượng tuần hoàn - cả dịch tinh thể
& dung dịch keo
- Ảnh hưởng đến chức năng phổi: biến chứng phù phổi có thể xảy ra trong quá trình truyền dịch
6.1.2 Pha loãng máu
- Giảm hồng cầu dung tích và những yếu tố đông máu
Trang 28CẢM ƠN CÁC EM
ĐÃ ĐẾN LỚP