Trắc nghiệm, bài giảng pptx các môn chuyên ngành Y dược hay nhất có tại “tài liệu ngành Y dược hay nhất”; https:123doc.netusershomeuser_home.php?use_id=7046916. Slide độc chất học ppt dành cho sinh viên ngành Y dược. Trong bộ sưu tập có trắc nghiệm kèm đáp án chi tiết các môn, giúp sinh viên tự ôn tập và học tập tốt môn độc chất học bậc cao đẳng đại học ngành Y dược và các ngành khác
Trang 1CÁC CHẤT ĐỘC VÔ CƠ
Trang 2MỤC TIÊU
Giải thích được nguyên nhân gây ngộ độc cấp tính
và trường diễn của các kim loại: As, Pb, Hg, Ba và sulfamit
Trình bày độc tính , nguyên nhân gây ngộ độc, xử trí ngộ độc các kim loại và các biện pháp phòng ngừa nhiễm độc
Thực hiện được các phản ứng định tính của các
kim
loại nêu trên
Trang 3NỘI DUNG BÀI HỌC
BẰNG
Trang 4 Dẫn xuất và nguyên nhân gây ngộ độc
Độc tính, triệu chứng ngộ độc
Cách giải độc
Kiểm nghiệm các chất độc vô cơ
4
1 CÁC CHẤT ĐỘC VÔ CƠ PHÂN LẬP BẰNG PHƯƠNG PHÁP VÔ CƠ
Trang 5Phương pháp Vô cơ hóa
Vô cơ hóa là quá trình đốt cháy hợp chất hữu cơ để
giải phóng kim loại dưới dạng ion.
Vô cơ hóa khô
Vô cơ hóa ướt
5
Trang 6 Vô cơ hóa khô: sử dụng muối có tính oxy hóa ở
dạng bột KNO3, NH4NO3…
Đốt đơn giản: xác định Bi, Zn, Cu, Mn…
Đốt hỗn hợp Na2CO3, NaNO3: tìm As trong nước tiểu,
Trang 7 Dẫn xuất và nguyên nhân gây ngộ độc
7
Trang 88
Trang 9Nguyên nhân gây độc: do uống nhầm thuốc: nhầm Na2SO4, KBr với BaCl2, nhầm BaSO4 với BaCO3 Ngộ độc cũng có thể xảy ra do uống thuốc cản quang bari sulfat có lẫn nhiều tạp bari vô cơ dễ tan
Bari (Ba) BaSO4 BaCl2 2H2O BaCO3
Trang 10Arsenic (As)
Asenit, Arsenat: Các muối của acid arsenic H3AsO4: dùng làm thuốc súng,phẩm màu, nhuộm giấy, thuốc trừ sâu
Ngộ độc mạn tính có thể do: dùng thuốc có lẫn As trong thời gian dài, As đào thải chậm, tích lũy trong cơ thể Sử dụng rau quả có chứa dư lượng thuốc trừ sâu chứa muối arsenic vượt quá giới hạn, nguồn nước có lẫn arsen…
As2O3
Trang 111 1
Chì (Pb)
Chì: Là kim loại mềm, màu xám Chì và hợp chất của chì đều rất độc
Nguyên nhân gây độc: Do rủi ro trong nghề nghiệp, thực phẩm, đời
sống
Pb(CH3COO)2.3H2O PbCO3 PbS PbCrO4
Trang 12Thủy ngân (Hg)
Nguyên nhân gây độc:
Tự nhiên: do núi lửa phun trào, sự thoát khí của vỏ trái đất
Nhân tạo: đốt nhiên liệu hóa thạch, luyện quặng sulfit, sản xuất
xi măng, thiêu đốt chất thải rắn, nhà máy hóa chất…
12
Hg2Cl2 HgCl
2
Trang 131 3
Trang 15[Pb2+] > 0,3 ppm sẽ ngăn cản quá trình oxy hóa glucose tạo ra năng lượng
duy trì sự sống
[Pb2+] > 0,8 ppm gây thiếu máu do thiếu hemoglobin
Cơ quan chủ yếu bị ảnh hưởng chủ yếu là hệ thống tạo máu, hệ thần kinh
và hệ thống sinh sản
15
Pb
Cơ chế gây độc: Chì tác dụng lên hệ thống enzym cơ bản, do
sự kết hợp với nhóm (-SH) và tương tác với cation chủ yếu (Ca2+,
Zn2+, Fe2+) do đó có thể ảnh hưởng quá trình tổng hợp heme
Trang 16-Triệu chứng ngộ độc
Chì
1 6
Sinh sản
Trang 171 7
Trang 18Hợp chất As vô cơ: As3+ độc gấp 2-10 lần so với As5+
Bụi arsen vô cơ như arsen trioxit gây kích ứng mắt, da, màng nhầy, hệ thống tiêu hóa, hô hấp, rối loạn thần kinh ngoại vi, tim, gan
Ngộ độc toàn thân có thể xảy ra sau khi hấp thu qua
da,
có thể gây ung thư.
18
As tương tác với nhóm (-SH) (arsen hóa trị Cơ chế gây độc: ức chế enzyme qua sự
3), hay thay thế nhóm phosphate (arsen hóa trị 5)
Trang 192017-09-07 11:48:33
tổn thương gan, vàng da khi ngộ độc AsH3
Trang 202 0
Cơ chế gây độc:
Ức chế enzyme do tác dụng lên nhóm thiol (-SH) gây rối loạn chuyển hóa màng tế
bào
tạo nên những hợp chất protein rất tan
qua đường tiêu hóa, hô hấp, da, độc tính trên thần
kinh trung ương, gây quái thai.
Trang 21Triệu chứng ngộ độc Hg
2 1
Thể cấp: kích ứng phổi, phù phổi, viêm phổi, viêm
nướu cấp, xuất huyết, nôn ra máu…
Đối với thủy ngân hữu cơ chủ yếu tác động lên thần kinh trung ương gây rối loạn vận động, vận ngôn, thính lực, giảm chỉ số IQ ở trẻ em…
Trang 22 Cách giải độc
2 2
Trang 23Giải độc chung
Trung hòa tại dạ dày:
Dùng dung dịch tannin 1-2%, làm kết tủa những ion
kim loại nặng
Sữa, lòng trắng trứng để ngăn cản hấp thu
ion kim loại độc.
Trung hòa toàn thân
Dùng EDTA khi bị ngộ độc kim loại hóa trị II
2 3
Trang 24 Calcium EDTA: dùng khi có tổn thương não hay nồng độ trong máu cao (>100mg/dL), liều 30 mg/kg, 2-3 lần tiêm bắp hay truyền tĩnh mạch chậm, liên tục 5 ngày
DMSA (2,3-Dimercapto succinic acid, SUCCIMER): dùng khi có triệu chứng ngộ độc chì nhưng chưa có tổn thương trên não Liều 10mg/kg ngày 3 lần trong
5 ngày, sau đó ngày 2 lần trong 2 tuần
BAL (Bristish Anti-Lewiste, Dimercaprol): dùng điều trị khởi đầu ở người có tổn thương não hoặc có nồng độ chì trong máu cao Liều 4-5 mg/kg tiêm bắp
Giải độc đặc hiệu
Trang 252 CÁC CHẤT ĐỘC VÔ CƠ PHÂN LẬP BẰNG PHưƠNG
PHÁP LỌC HOẶC THẨM TÍCH:
ACID VÔ CƠ: H2SO4, HCl, HNO3
KIỀM ĂN DA: NaOH, KOH,…
SULFAMIT
2 5
Trang 26 ACID VÔ CƠ: H2SO4, HCl, HNO3
Đại cương:
Những acid vô cơ mạnh H2SO4, HCl, HNO3 , HF… có tác dụng ăn mòn ở nồng độ đậm đặc, gây bỏng, hủy hoại mô khi tiếp xúc với da hay màng nhầy, gây chết do tổn thương trên diện rộng.
2 6
Trang 27 Nguồn gốc:
đạn dược, thuốc nổ, dầu mỏ, nhiên liệu, tẩy sạch bề mặt kim loại…
quang, chạm khắc thủy tinh, sản xuất xăng có chỉ số octan cao…
2 7
Trang 28 Nguyên nhân gây độc:
Gây hoại tử mô “kiểu đông kết” tức thời , tạo thành
một khối đông kết giới hạn sự xâm nhập của acid sâu hơn.
Tắc nghẽn những vi mạch tại nơi bị tổn thương
Gây mất nước, collagen và mucopolysaccharide ở tế bào
2 8
Trang 29 Triệu chứng: triệu chứng ngộ độc các axit đều giống nhau:
-Gây tổn thương tại chỗ nhất là ở ống tiêu hóa Sau đó nạn nhân ho và nôn, chất nôn lẫn máu.
-Trường hợp tiếp xúc lâu dài với không khí có nhiều hơi axit có thể bị viêm giác mạc, viêm đường hô hấp, viêm phế quản mãn tính
2 9
Trang 30 Điều trị:
3 0
Uống các dung dịch kiềm nhẹ như MgO (15-20g trong 1,5 lít nước); nước xà phòng (15g trong 2 lít nước).
Tuyệt đối không được dùng NaHCO3 khi ngộ độc đường
tiêu hóa vì tạo ra CO2 có thể gây thủng màng tiêu hóa đã bị viêm.
Nếu bị các axit bắn vào da thì rửa bằng nước cho sạch rồi rửa bằng xà phòng hoặc NaHCO3 Nếu axit bắn vào mắt thì cần rửa kĩ bằng dung dịch NaHCO3.
Trang 31 KIỀM ĂN DA: NaOH, KOH, NH3…
Đại cương:
Những NaOH, KOH, NH3… rất tan trong nước, có tính ăn mòn, gây cháy da và niêm mạc
3 1
Trang 32 Cơ chế gây độc:
3 2
Gây hoại tử “kiểu hóa lỏng”
Hòa tan protein, collagen, làm mô bị mất nước
Xà phòng hóa acid béo của da và niêm mạc
Liều độc:
Liều gây chết khi uống
Nước javel khoảng 120-220g,
Amoniac 2-4g.
Trang 333 3
chứng:
Khi uống phải kiềm mạnh, nạn nhân cảm thấy bỏng ở mồm, niêm mạc màu trắng nhợt, nôn ra máu, hạ thấp huyết áp, trụy tim mạch.
Đau ngực, đau bụng dữ dội…
Biến chứng: thủng dạ dày, phù phổi sốc và chết rất nhanh
Hơi amoniac có thể gây các bỏng ở mắt.
Trang 34 Điều trị:
3 4
Chống chỉ định rửa dạ dày
Trung hòa ngay kiềm bằng các axit nhẹ như:
nước
chanh loãng, dung dịch axit citric 3%.
Làm dịu niêm mạc bằng sữa, lòng trắng trứng, dầu phọng… Dùng thuốc giảm đau, trợ tim.
Thông đường hô hấp: đặt ống nội khí quản, …
Trang 35 SULFAMIT
Các sulfamit thường gặp: Sulfalimid,
sulfathiazol, sulfapyridin, sulfamerazin,
sulfaguanidin
Phần lớn các sulfamit là bột kết tinh trắng, ít tan
trong nước, tan trong axit vô cơ, kiềm, cồn
3 5
Trang 37CÂU HỎI LưỢNG GIÁ
3 7
Trang 381 Chất độc nào gây thoái hóa tổ chức vì tạo nên những hợp chất protein rất tan
Trang 39Câu 3: Triệu chứng viền màu xanh (đen) ở nướu là do ngộ
độc trường diễn chất độc nào:
A Thủy ngân
B Chì
C Arsen
D Crom
Trang 404 0
Câu 4: Tại sao không dùng BAL để giải độc thủy ngân hữu cơ
A.Tránh hiện tượng hủy bạch cầu hạt
B Tránh hiện tượng tái phân bố thủy ngân hữu cơ từ mô thần kinh đến những mô khác
C.Tránh hiện tượng tái phân bố thủy ngân hữu cơ từ những mô khác đến mô thần kinh
D Tất cả các ý trên
Trang 41A Thay thế nhóm phosphat của enzym
B Thay thế nhóm thiol (-SH) của enzym
C Tương tác với nhóm thiol (-SH) của enzym
D Tương tác với nhóm phosphat của enzyme
Câu 6: Thuốc đặc trị và antidote của chì (Pb) là
E Calcium EDTA, BAL, natrinitrit
F Calcium EDTA, BAL, DMSA
G BAL, DMSA, than hoạt tính
H Calcium EDTA, BAN, DMSA
41
Câu 5: Cơ chế gây độc của Arsen hóa trị 3
Trang 42để gây độc cho cơ thể:
A Chì, arsen, bari
B Chì, thủy ngân, Crom
C Chì, thủy ngân, arsen
D Tất cả các câu trên đúng
Câu 8: Thủy ngân vô cơ tác động chủ yếu trên
E Thần kinh trung ương
Trang 43giải độc kim loại và hợp chất kim loại nặng như: Pb, Hg, As…vì
A DMSA có ái lực mạnh với những ion kim loại trên
B DMSA có thể tạo kết tủa với ion kim loại nặng
C DMSA có thể phân hủy những ion kim loại nặng
D DMSA có thể khử những ion kim loại mạnh
Câu 11: Chất độc có thể gây hiện tượng hủy bạch cầu hạt
E Các acid vô cơ
Trang 44Câu 12: Phát biểu nào sau đây đúng:
A Độc chất học chỉ nghiên cứu về tính chất lý hóa và tác động của chất độctrong cơ thể sống
B Độc chất học đóng vai trò chính trong việc xây dựng tiêu chuẩn vệ sinh môi trường, vệ sinh an toàn thực phẩm, phục vụ công việc phòng và trị bệnh
C Độc chất học là nghiên cứu liên quan đến sự phát hiện, biểu hiện,
thuộc tính, ảnh hưởng và điều tiết các chất độc
D Độc chất học nghiên cứu độc tính của các chất và loại trừ hoàn toàn việc
sử dụng các chất có độc tính cao
4 4
Trang 45Câu 13: Chọn phát biểu sai:
A Độc tính của chất độc hữu cơ thể hiện bằng cả phân tử, do đó chỉ cần
thay đổi nhóm chức hoặc một gốc nào đó cũng có thể làm tăng hoặc giảm độc tính
B Độc tính của chất độc vô cơ: cả nguyên tố và hợp chất của nó đều có
thể gây độc, do đó chỉ cần xác định nguyên tố gây độc không cần xác định
cả hợp chất của nó
C Các chất độc vô cơ được phân lập bằng phương pháp vô cơ hóa: kim loại
D Tất cả các ý trên sai
4 5
Trang 46Câu 14: Phương pháp vô cơ hóa có nhược điểm vô cơ hóa không được hoàn toàn.
A Phương pháp vô cơ hóa bằng clo mới sinh (HCl + KClO3)
B Vô cơ hóa bằng hỗn hợp acid H2SO4, HNO3 và HClO4
C Vô cơ hóa bằng hỗn hợp H2SO4, HNO3
D Phương pháp dùng H2SO4 và H2O2
Câu 15: Phương pháp vô cơ hóa có
ưu điểm ít tỏa khí độc:
A Phương pháp vô cơ hóa bằng clo mới
Trang 47Câu 16: Phương pháp vô cơ hóa cho hiệu suất vô cơ hóa gần 99%
A Phương pháp vô cơ hóa bằng clo mới sinh (HCl +
Trang 484 8