Trắc nghiệm, bài giảng pptx các môn chuyên ngành Y dược hay nhất có tại “tài liệu ngành Y dược hay nhất”; https:123doc.netusershomeuser_home.php?use_id=7046916. Slide độc chất học ppt dành cho sinh viên ngành Y dược. Trong bộ sưu tập có trắc nghiệm kèm đáp án chi tiết các môn, giúp sinh viên tự ôn tập và học tập tốt môn độc chất học bậc cao đẳng đại học ngành Y dược và các ngành khác
Trang 1CÁC CHẤT HỮU CƠ PHÂN LẬP BẰNG
PHƯƠNG PHÁP CẤT KÉO THEO HƠI NƯỚC
Trang 2MỤC TIÊU
1.Trình bày được các nguồn gây độc, độc tính và cơ chế gây
độc của hydrogen cyanid, các dẫn chất, ethanol, methanol
2.Trình bày được triệu chứng và cách điều trị ngộ độc của hydrogen cyanid, các dẫn chất, ethanol,
methanol
Trang 3NỘI DUNG BÀI HỌC
Dẫn xuất và nguyên nhân gây ngộ độc
Trang 5Carl Wilhelm Scheele
(9/12/1742 - 21/5/1786)
1704 : JC Dippel & Diesbach đã trộn hỗn hợp máu khô +
K2CO3 với ion sulfat Berlin, xanh phổ)
Màu xanh đậm (Xanh
1782 : Carl Wilhelm Scheele đun nóng hợp chất trên với acid sulfuric loãng hydrocyanua
gồm: H, C, N
Trang 6 Nguồn gốc
Trang 71 HYDROGEN CYANID VÀ DẪN XUẤT
Nguồn gốc
Nông nghiệp:
Thyocyanat
Cyanogenic glycosid
Trang 81 HYDROGEN CYANID VÀ DẪN XUẤT
Nguồn gốc Dẫn xuất: Cyanogenid glycosid
Trang 10 Cơ chế gây độc
chuyển điện tử trong chuỗi hô hấp tế bào
Tổ chức tế bào bị hủy hoại do không sử dụng được oxy từ máu
Ức chế trung tâm hô hấp ở hành tủy
Trang 11 Liều độc
Hô hấp (hơi HCN)
Liều ngộ độc cấp: 50ppm (0,05 mg/lít không khí),
>150ppm gây tử vong
>300ppm (0,3 mg/ lít không khí) tử vong ngay
Tiêu hóa (Dẫn xuất cyanid)
Gây tử vong đối với người lớn: 150-200 mg (KCN, NaCN)
Trang 152 ETHANOL – METHANOL C2H5OH –
CH3OH
Trang 162 ETHANOL – METHANOL
C2H5OH – CH3OH
Trang 17 Nguồn gốc
Xã hội:
2 ETHANOL – METHANOL C2H5OH –
CH3OH
Trang 18 Xã hội:
1. Kefia (kefir): sữa lên men, thường có nồng độ cồn cao nhất là 3%
2. Bia: Có nồng độ cồn từ 1 - 12 %, đa số thường là 5 %
3. Rượu vang : Có nồng độ cồn từ 7 – 14%, thường vào khoảng 12%
4. Rượu mùi (Tên tiếng anh : Liqueur): Nồng độ cồn khoảng 15 – 75%,
5. Rượu mạnh: thường có nồng độ cồn vào khoảng 30 – 55%
.Phòng thí nghiệm
Trang 20 Dược động học
Ethanol – C2H5OH
Enzym alcol dehydrogenase (ADH)
Enzym acetaldehyd dehydrogenase (ALDH)
- Methanol – CH3OH
Trang 21 Cơ chế gây độc
Ethanol – C2H5OH
Ức chế hệ thần kinh trung ương do sự kết hợp trực tiếp với thụ
thể acid γ-aminobutyric (GABA)
Là chất đối kháng với N-metyl-D-aspartat glutamat
Có tác động gây hạ đường huyết do ức chế enzym tạo glucose
khiến dự trữ glycogen giảm mạnh
Người lớn: 6 - l0ml/kg thể trọng (cồn tuyệt đối) Trẻ em: 4ml/kg thể trọng (cồn tuyệt đối)
Liều độc
Trang 22 Methanol – CH3OH
Aldehyd formic liên kết với - NH2 của protein, ức chế hoạt tính enzym
Acid formic liên kết với các enzym có nhân Fe gây ức chế hô hấp tế bào (nhất là tế bào thần kinh và thị giác)
Acid formic còn gây nhiễm acid chuyển hoá, tổn hại hệ thần kinh trung ương
Liều độc: trên 50mg/dL, liều tử vong trung bình là 75ml đối với người lớn
Trang 24 Methanol – CH3OH
Trên hệ thần kinh trung ương
Rối loạn về thị giác: thần kinh thị giác bị teo, giảm thịlực, nhìn mờ, nhìn đôi và có thể dẫn đến mù hẳn
Trang 26CÂU HỎI LưỢNG GIÁ
Trang 27Câu 1: Chất độc gây liệt trung tâm hô hấp ở hành tủy
Trang 28Câu 2: Methanol tích lũy rất lâu trong cơ thể và tích tụ thành chất độc:
A. Aldehyd acetic
B. Aldehyd formic
C. Acetat
Trang 29Câu 3: Bộ KIT antidote của HCN:
A. Amyl nitrit, natri nitrit, natri sulfat
B. Amyl nitrit, natri nitrat, natri thiosulfat
C. Amyl nitrit, natri nitrit, natri thiosulfat
D. Amyl nitrit, natri nitrat, natri sulfat
Trang 30Câu 4: Cơ chế giải độc của bộ KIT antidote của HCN:
A.Oxy hóa Fe2+ thành Fe3+ của hemoglobin
B.Fe3+ có khả năng kết hợp với cyanid tạo hợp chất cyanomethemoglobin ít độc
Trang 31Câu 5: Cơ chế giải độc của amyl nitrit, natri nitrit trong nhiễm độc cyanid
A.Oxy hóa Fe2+ thành Fe3+ của heme
B.Fe3+ có khả năng kết hợp với cyanid tạo hợp chất cyanomethemoglobin ít độc
Trang 32Câu 6: Chất chuyển hóa của methanol có thể gây toan
A. Aldehydformic
B. Acid formic
C. Acetat
D. Tất cả các câu trên
Trang 33Câu 7: Chất giải độc methanol
Trang 34Câu 8: Tại sao methanol lại có độc tính mạnh hơn ethanol
A. Chất chuyển hóa của methanol độc hơn
B. Chất chuyển hóa của methanol không thể tự đào thải
thải
chậm
D. Methanol bản thân đã gây độc
Trang 35Câu 9: Tại sao ethanol lại có độc tính yếu hơn methanol
A. Chất chuyển hóa của ethanol không độc
B. Chất chuyển hóa của ethanol không thể tự đào thải
C. Ethanol bản thân đã gây độc
D. Chất chuyển hóa acetat ít độc tự đào thải sau 2-3h
Trang 36Câu 10: Ngăn chặn hấp thu, tăng thải trừ methanol bằng
Trang 37Câu 11: Những hợp chất có thể phân lập bằng phương pháp cất kéo theo hơi nước
A. CH3OH, C2H5OH, HCN, CO
B. CH3OH, C2H5OH, HCOOH, CO2
C. CH3OH, C2H5OH, HCHO
D. Tất cả các câu trên đúng