Trắc nghiệm, bài giảng pptx các môn chuyên ngành Y dược hay nhất có tại “tài liệu ngành Y dược hay nhất”; https:123doc.netusershomeuser_home.php?use_id=7046916. Slide độc chất học ppt dành cho sinh viên ngành Y dược. Trong bộ sưu tập có trắc nghiệm kèm đáp án chi tiết các môn, giúp sinh viên tự ôn tập và học tập tốt môn độc chất học bậc cao đẳng đại học ngành Y dược và các ngành khác
Trang 1PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH CHẤT ĐỘC
Trang 2MỤC TIÊU
1 Trình bày được 3 giai đoạn của quy trình phân tích
chất độc
2 Trình bày được các phương pháp phân lập chung của
chất độc vô cơ và hữu cơ, chất độc khí
3 Trình bày được các phương pháp xác định của chất độc
vô cơ, hữu cơ, và chất độc khí
4 Áp dụng được phương pháp phân tích thích hợp cho
từng loại chất độc thường gặp
Trang 31 LẤY MẪU, BẢO QUẢN MẪU CHO QUÁ
Trang 41.2 Mẫu cho phân tích trong pháp y: mẫu sinh học
Nước tiểu
Thể tích mẫu lớn, khoảng 50ml
[Chất độc] trong nước tiểu > [trong máu]
Phân tích chất chuyển hóa của chất độc
Lấy sớm nhất có thể
Không cho chất bảo quản vào mẫu
Phân tích : salicylat, paracetamol, phenothiazin, hợp chất triclo, rượu
Trang 5 Không cho chất bảo quản vào mẫu
Phân tích : salicylat, paracetamol, phenothiazin, hợp chất triclo, rượu, aldehyd, ceton, phenol, cyanid, ethclovynol, nicotin, kim loại nặng
Trang 6 Máu
Máu toàn phần, huyết tương, huyết thanh
Thể tích mẫu thường lấy 10ml, cho chất chống đông máu
[Huyết tương] khác hoặc không khác huyết thanh
Nghi ngờ ngộ độc CO không để khoảng không khí trong ống phía trên mẫu
Phân tích: rượu, CO
Mô
Xương, tóc, da, móng kim loại nặng
Trang 72 PHƯƠNG PHÁP CHUNG TRONG KIỂM NGHIỆM
ĐỘC CHẤT
1 Phân lập chất độc ra khỏi mẫu thử
2 Tinh khiết chất độc
3 Xác định chất độc
Trang 82.1 Phân lập chất độc ra khỏi mẫu thử
Trang 92.2 Tinh khiết hóa
Trang 102.3 Xác định chất độc
Phản ứng hóa học đặc hiệu
Quang phổ tử ngoại khả kiến (UV-Vis), hồng
ngoại (IR), khối phổ (MS), phổ nguyên tử (AAS), cộng hưởng tử hạt nhân (NMR)
Các phương pháp sắc ký: sắc ký lớp mỏng, sắc
ký giấy, sắc ký lỏng hiệu năng cao, sắc ký khí
Điện di mao quản
Định lượng vi sinh
Trang 113 PP PHÂN LẬP CHUNG CỦA CHẤT ĐỘC VÔ CƠ
Các chất độc được phân lập bằng phương pháp vô cơ hóa: kim loại nặng : nhôm, arsen, chì, thủy ngân,
Các chất độc được phân lập bằng phương pháp thẩm tích: các anion độc: borat, bromid, clorat, hyphoclorid, nitrit, nitrat, oxalic,
Các chất độc được phân lập bằng phương pháp đặc biệt
Trang 123 PP PHÂN LẬP CHUNG CỦA CHẤT ĐỘC VÔ CƠ3.1 Phương pháp vô cơ hóa
Quá trình đốt cháy các chất hữu cơ để giải phóng kim lọai dưới dạng ion
Đốt cháy hoàn toàn tạo CO2 và H2O
Tạo các hợp chất đơn giản và kém bền vững hơn có khả năng dễ dàng bị phá hủy tiếp tục
Trang 133.1.1 Phương pháp vô cơ hóa khô
Phương pháp đốt đơn giản : xác định sự có mặt
của các muối Bi, Zn, Cu, Mn, nhưng ít dùng.
Phương pháp đốt với hỗn hợp muối có tính oxy hóa ở
dạng bột như (KNO3,NH4NO3), (Na2CO3, NaNO3)
Ít dùng : lượng mẫu nhỏ, nhiệt độ cao làm mất 1
số lượng kim loại (Hg).
Trang 143.2.2 Phương pháp vô cơ hóa ướt
Phương pháp vô cơ hóa bằng clo mới sinh (HCl+KClO3)
KClO3 + 6HCl → KCI + 3Cl2 + 3H2O
Cl2 + H2O → 2HCl + O
O + mẫu Kim loại ở dạng muối clorur + CO2 + H2O
Nhược điểm
Thời gian đốt tương đối lâu
Vô cơ hóa không được hoàn tòan
Gây mất mát một số kim lọai đặc biệt Hg
Thực tế ít được sử dụng
Trang 15Phương pháp vô cơ hóa bằng hỗn hợp H2SO4 và HNO3
Thời gian phá hủy hòan
tòan chất hữu cơ nhanh
Đạt độ nhạy cao
Thể tích dịch vô cơ hóa
thu được tương đối nhỏ
Nhược điểm
Làm mất một lượng đáng
kể thủy ngân
Trang 16Phương pháp vô cơ hóa bằng hỗn hợp H2SO4,HNO3 và HClO4
H2SO4 → SO2 + H2O22HNO3 → 2NO2 + H2O
2HClO4 → Cl2O6 + H2O2
Ưu điểm
Oxy hóa được gần như hòan tòan chất hữu cơ (99%)
Tốn ít tác nhân oxy hóa
Rút ngắn được 2,5 - 3 lần thời gian so với phương pháp sulfonitric
Thể tích dịch vô cơ hóa nhỏ
Nhược điểm
Làm mất một lượng lớn thủy ngân
Trang 18Vô cơ
Clo mới sinh HCl+KClO3
H2SO4 HNO3
H2SO4, HNO3 HClO4
NH4NO3
Na2CO3 NaNO3
O tạo thành oxy hóa mẫu
muối clorua kim loại
O tạo thành oxy hóa mẫu
O tạo thành oxy hóa mẫu
O, O2tạo thành oxy hóa mẫu
O tạo thành oxy hóa mẫu
Ưu
điểm
Thời gian nhanh Dịch thu nhỏ
Nhạy cao
[O] ht (99%)
Tốn ít tác nhân [O]
Rút 2,5 - 3 lần
pp sulfonitric
V dịch vô cơ hóa nhỏ
Ít tỏa khí độc
ít gây nguy hiểm cho người làm việc
Nhược
điểm
Mẫu ít Mất 1 số kim loại (Hg)
Thời gian dài, k ht, mất Hg
Mất Hg Mất Hg Mất Hg Mất Hg
Trang 193.2.2 Phương pháp phân lập 1 số mẫu đặc biệt
Mẫu nước biển:
-Lọc qua màng lọc milipore 0,45µm Phân tích trực tiếp hoặc pha loãng thích hợp rồi phân tích
-Chiết xuất dưới dạng phức với amoni pyrollidine dithiocarbamat (APDC)
-Chiết xuất với aceton
Mẫu không khí:
-Thu thập chất ô nhiễm không khí trên màng lọc sợi thủy tinh 20 x 25cm, cho không khí qua lọc 24h Cắt lọc
thành những mảnh nhỏ, ngâm trong HCl 30 phút Loại
dung môi và chiết chất rắn với nước, hòa tan lại với HCl và HNO3 với tỉ lệ thích hợp,pha loãng với nước cất và phân tích
Trang 20Mẫu sinh học
Mẫu huyết tương, huyết thanh:
-Pha loãng mẫu với lantan (nếu xác định Calci và magnesi để hạn chế sự nhiễu hóa học) hoặc với nước
khử ion (nếu xác định các ion khác)
Mẫu nước tiểu, dịch não tủy:
-Pha loãng mẫu với dung dịch lantan hoặc nước khử ion với những tỉ lệ phù hợp, phân tích trực tiếp
Trang 213.2 Phương pháp lọc và thẩm tích phân lập các anion
Các acid vô cơ: acid nitric, acid sulfuric, acid clohydric
Các chất kiềm: natri hydroxyd, kali hydroxyd, amoni hydroxyd
Các anion độc: nitric, nitrat, axalat, borat .
Trang 22 Phương pháp lọc đơn giản
• Khuấy đều mẫu thử + nước cất 2h lọc
• Dùng acid tricloacetic loại protein lọc lại
• Dịch lọc dùng làm các phản ứng tìm anion độc
Phương pháp dùng màng bán thấm
Màng này chỉ cho các anion đi qua
Trang 233.3 Các phương pháp xác định chất độc kim loại
chiết đo quang
Các phương pháp phổ: AAS (atomic absorbtion
spectrocopy): phổ hấp thụ nguyên tử
+ ICP – AES (inductively coupled plasma – atomic emission spectrometry): phổ phát xạ nguyên tử chất nền đôi cảm
ứng
Trang 24+ ICP – MS (inductively coupled plasma –
mass spectrometry): khối phổ chất nền đôi cảm ứng
+ MS (mass spectrometry): Kkhối phổ
+ XRF (X-ray fluorescence): huỳnh quang tia X
+ NAA (neutron activation analysis): phân
tích hoạt hóa neutron
Trang 25IC (ion chromatography): sắc ký ion
–Bước 1: dung dịch mẫu được tiêm vào loop bằng cổng tiêm
–Bước 2: bơm đẩy dung môi qua loop nhận mẫu và mang
Trang 263.4 Các phương pháp xác định chất độc anion
IEC (ion exchange chromatography): sắc ký trao đổi ion
−Phương pháp sắc ký trao đổi ion dựa trên tương tác ion
Bề mặt pha tĩnh có các nhóm chức ion tương tác với các ion chất cần phân tích có điện tích trái dấu Loại sắc ký này được chia thành 2 nhóm: sắc ký trao đổi anion và sắc
ký trao đổi cation
– Phương pháp này dùng để xác định các anion với
lượng rất nhỏ, đặc biệt ở nồng độ µg/l và ng/l
Trang 27CE: (capillary electrophoresis): Điện di mao quản
–Các chất được phân tích trong một mao quản silica nung chảy được chứa đầy dung dịch điện giải Đường kính trong của mao quản từ 20 - 100µm, chiều dài 20 – 30cm 2 đầu ống mao quản được nhúng vào 2 cốc đựng dung dịch điện giải Ở gần một đầu của mao quản được gắn với detector
2 đầu mao quản được nối với 2 cực của nguồn điện 1 chiều
có điện thế khoảng 5 – 30kV
–Dòng điện thẩm sinh ra trong dung dịch đệm trong lòng
mao quản silica nung chảy sẽ dịch chuyển tất cả các ion về cực âm Các ion dương dịch chuyển nhanh hơn, các ion
âm dịch chuyển chậm hơn và các chất trung hòa dịch
chuyển bằng với tốc độ của dòng điện thẩm Các chất khác nhau sẽ tách khỏi nhau và dịch chuyển qua detector để
được phát hiện và ghi thành điện di đồ
Trang 28Quy trình đang được FBI sử dụng trong giám định
pháp y:
Mao quản silica 70cm x 75µm, pha động: dichromat
1,8mM, acid boric 40mM và borat 2mM Điều chỉnh pH đến 7,65 bằng diethylenetriami Mẫu dịch chiết nước được bơm vào mao quản bằng bơm thủy động trong 2s Sự phân tách điện di tiến hành ở điện thế -20kV khoảng 16 phút Bước sóng phát hiện là 205nm và 280nm
Trang 294 PHƯƠNG PHÁP PHÂN LẬP CHUNG VÀ XÁC
ĐỊNH CHẤT ĐỘC HỮU CƠ
1 Các phương pháp dùng phân lập chất độc hữu cơ
Phương pháp cất kéo hơi nước (dùng cho các chất độc
dễ bay hơi)
Phương pháp chiết xuất với dung môi hữu cơ
Các phương pháp đặc biệt khác
Trang 30 Phân loại theo phương pháp phân lập
•Bằng phương pháp cất: ethanol, cyanua, aldehyd, ceton,
cloralhydrat, phenol, hydrocarbon
• Chiết với dung môi hữu cơ/môi trường acid: barbituric,acid oxalic, acid salicylic, glycozid,
• Chiết với dung môi hữu cơ/môi trường kiềm: alkaloid,
dẫn xuất phenothiazin, amphetamin và một số chất gây
ảo giác
• Bằng kỹ thuật sắc ký : thuốc trừ sâu,
Trang 31Acid hóa mẫu với acid tartric hay acid oxạlic 10%
Không acid hóa bằng acid vô cơ phá hủy một số chất độc
HCN + H2SO4 → NH3 + HCOOH + H2O
Lấy dịch cất xác định cyanua, ethanol, cloralhydrat, phenol,
.
Trang 334.1.2 Phương pháp chiết xuất với dung môi hữu cơ
Dung môi hữu cơ có hệ số phân bố K (K=Cnước/Cdung môi)
nhỏ tốt
Các dung môi hữu cơ thường dùng
Ether, ether dầu hỏa
Cloroform: dung môi tốt của nhiều chất hữu cơ nhưng
dễ gây nhũ tương
Các dung môi khác: acetat ethyl, benzen, cồn
amylic, ít dùng
Trang 34Chiết với dung môi hữu cơ ở pH acid
Nhóm salicylat gồm: acid ethyl salicylic (aspirin), methyl salicylat, acid salicylic
Nhóm barbiturat: phenol barbital, barbiturate,
amobarbital,
Benzodiazepin
Các chất có tính acid khác : acid oxalic, phenol, mefenamic acid, các glycozid,
Trang 35Chiết với dung môi hữu cơ ở pH kiềm
• Thuốc nhóm opioid (codein, dextropropoxyphen,
methadone, morphin, pethidin, nhóm
phenothiazin(clopromazin, promethazin, thioridazin, )
•Nhóm chống trầm cảm 3 vòng (imipramin, trimipramin, amitryptylin,protriptylin, )
Trang 364.1.3 Một số phương pháp chiết xuất chất độc bằng dung
môi hữu cơ
Phương pháp Stass - Otto - Ogier (S.O.O)
Phương pháp Stass nguyên thủy
Mẫu loại protein với cồn dịch chiết acid hóa với acid tartric dịch chiết cồn alkaloid tartrat chưng
cất áp suất thấp loại cồn dịch cất kiềm hóa với
NaHCO3 chiết với ete bay hơi loại ete cắn định tính bằng phản ứng hóa học
Trang 37Cocain
Trang 38 Những hạn chế của phương pháp Stass và sự cải
tiến
Mẫu loại protein với cồn Ogier: chưng cất ở nhiệt
độ thấp loại bớt cồn nước hỗn hợp sệt thêm cồn kết tủa protein hòan toàn Dịch chiết cồn
dịch chiết được acid hóa với acid tartric dịch chiết cồn alkaloid tartrat Chemary: aceton hòa tan
lecithin chưng cất loại aceton dịch cất alkaloid
tatrat
Trang 39 Dịch cất alkaloid tatrat
Otto: chiết bằng ete loại chất màu, nhựa, mỡ loại ete dịch cất alkaloid tatrat kiềm hóa với NaHCO3 chiết với ete
bay hơi loại ete cắn định tính bằng phản ứng hóa học
Kohn Abrest: chiết bằng ete-dầu hỏa loại mỡ loại ete-dầu hỏa dịch cất alkaloid tatrat kiềm hóa với NaHCO3 chiết với ete bay hơi loại ete cắn định tính bằng phản ứng hóa học
Trang 40Phương pháp tách bằng cồn - acid của Svaicova
Xử lý sơ bộ mẫu thử: cồn 95o ở pH acid
(acid oxalic , tartric 10%) ngâm 24h dịch cồn loại cồn
hỗn hợp sirô kết tủa protein với cồn 950
loại mỡ bằng cách lắc với ete - dầu hỏa
chiết lại với ete, cloroform loại dung môi
định tính bằng phản ứng hóa học
Trang 41Phương pháp tách bằng cồn - acid của Kohn Abrest
Xử lý sơ bộ mẫu: tương tự phương pháp tách của Svaicova
chiết bằng ete ở môi trường acid
chiết lại bằng ete sau khi kiềm hóa với NaHCO3
chiết cloroform lấy hết alkaloid
Phương pháp chiết liên tục
Nguyên tắc: dùng một lượng cồn nhất định
qua hệ thống hồi lưu lấy hết các chất cần chiết
Trang 424.1.4.Shoxhlet
4.1.5.Siêu âm
- Quá trình chiết có sự hỗ trợ của siêu âm giúp tăng hiệu quả chiết, thường sử dụng sóng siêu âm có tần số trên 20kHz Sóng siêu âm có tác dụng làm tăng sự hòa tan của chất tan vào dung môi và tăng quá trình khuếch tán chất tan Sóng siêu âm cường độ cao có thể phá vỡ cấu trúc tế bào, thúc đẩy quá trình chiết
- Chiết với sự hỗ trợ siêu âm thường dụng trong
chuẩn bị mẫu phân tích thay cho phương pháp ngâm lạnh hay chiết Soxhlet Nhúng bình chiết vào bể siêu
âm chứa nước, sóng siêu âm phát ra sẽ truyền qua môi trường nước và đi vào hỗn hợp chiết
Trang 434.1.6 Chiết xuất lỏng siêu tới hạn (SFE): supercritical fluid extraction
-Chất lỏng quá tới hạn mang đặc điểm của cả chất khí và chất lỏng nên nó có khả năng hòa tan các chất đồng thời
có độ nhớt thấp và khả năng khuếch tán cao có thể dùng
để hòa tan các chất và ứng dụng vào chiết xuất
-Các đặc tính của chất lỏng quá tới hạn phụ thuộc vào áp suất và nhiệt độ Thay đổi các điều kiện này sẽ làm thay
đổi đặc tính của chất lỏng quá tới hạn Trong thực tế,
người ta thực hiện chiết xuất trong điều kiện cao hơn điểm tới hạn một chút
-Chất lỏng quá tới hạn được sử dụng nhiều nhất hiện nay
là CO2 CO2 có điểm tới hạn thấp, rẻ tiền, không độc hại,
thân thiện với môi trường Có ưu điểm so với dung môi hữu
cơ là ít độc hại, hiệu suất cao, không để lại dư lượng dung môi trong dịch chiết
Trang 444.1.7.Chiết xuất bằng dung môi có gia tốc (ASE):
accelerated solvent extraction
-Phương pháp ASE là một phương pháp chiết xuất mới đơn giản hóa đáng kể sự chuẩn bị mẫu Dung môi được bơm vào bình chiết chứa mẫu, được đưa đến nhiệt độ
và áp suất hóa hơi Vài phút sau, dịch chiết được chuyển
từ bình chiết vào một vial thu mẫu chuẩn để tinh chế
hoặc phân tích Toàn bộ quy trình chiết hoàn toàn tự
động, chỉ tiến hành trong vài phút và chỉ tiêu thụ rất ít
Trang 454.1.8 Chiết xuất có hỗ trợ vi sóng (MAE): microwave- assisted extraction
Chiếu bức xạ điện từ ở tần số 2450 MHz vào môi trường các chất phân cực, nhiệt sinh ra trong lòng khối vật chất làm cho làm cho việc gia nhiệt nhanh và hiệu quả hơn rất nhiều so với phương pháp dẫn nhiệt truyền thống
Ngoài ra vi sóng cũng phá hủy cấu trúc tế bào làm chất tan giải phóng trực tiếp vào dung môi chiết giúp cho việc chiết xuất nhanh hơn
Trang 464.2 Các phương pháp xác định chất độc hữu cơ:
Phương pháp dùng phản ứng hóa học đặc hiệu
Trang 47+LC-FD (liquid chromatography – fluorescence)+GC-FID
+GC-MS
+HPLC-DAD
Trang 485 PHƯƠNG PHÁP PHÂN LẬP, PHÂN TÍCH CHẤT ĐỘC KHÍ
Khí được thải trong quá trình sản xuất ở các nhà máy,
xí nghiệp như Cl2, CO, CO2, SO2, H2S, NO, NO2
Trang 495.1 Phương pháp phân lập
Mẫu môi trường
Nước
Lọc và giữ lại trên Tenax GC, giải hấp bằng nhiệt Tenax
GC: là 1 loại polymer resin xốp có cấu trúc khung chính là 2,6- diphenylen oxid, được thiết kế đặc biệt để giữ lại chất bay hơi trong không khí hoặc được lọc từ chất nền lỏng hay rắn
-Lọc và giữ lại trên cột hấp phụ, giải hấp bằng nhiệt
-Chiết xuất bằng dung môi hữu cơ (dichloromethan)
Trang 50Không khí
-Thu mẫu trên Tenax GC, giải hấp bằng nhiệt trên các cột ngưng tụ
-Hấp phụ bằng silica gel, giải hấp bằng ethanol
-Thu thập trên đĩa than hoạt tính, cố định lưu lượng, giải hấp bằng nhiệt
-Hấp phụ mẫu trên than hoạt tính, giải hấp với
methylchlorid–ethyl acetat
Trang 51Phương pháp PURGE AND TRAP (lọc và bắt giữ)
Thiết bị được dùng để chiết xuất và làm giàu chất hữu cơ dễ bay hơi trong hầu hết các mẫu (môi trường, thực phẩm ) ,
đặc biệt là các chất không tan hoặc kém tan trong nước và
nhiệt độ sôi <200oC Quy trình gồm 2 giai đoạn:
-Hấp phụ: khí heli được sục qua mẫu nước trong vài phút,
chiết các hợp chất dễ bay hơi từ nước vào pha khí Khí mang mẫu dạng hơi đến bộ phận bắt giữ chứa chất hấp phụ, gắn với các hợp chất dễ bay hơi Bộ phận bắt giữ sẽ được làm
sạch khô với khí lọc trong một thời gian nhất định để loại
phần nước đã cùng với các hợp chất bay hơi vào bộ phận bắt giữ
-Phản hấp phụ: bộ phận bắt giữ được đốt nóng nhanh để
phản hấp phụ chất cần phân tích và giải phóng chúng trở lại vào dòng khí mang (đi vào máy sắc ký khí)