Trắc nghiệm, bài giảng pptx các môn chuyên ngành Y dược hay nhất có tại “tài liệu ngành Y dược hay nhất”; https:123doc.netusershomeuser_home.php?use_id=7046916. Slide độc chất học ppt dành cho sinh viên ngành Y dược. Trong bộ sưu tập có trắc nghiệm kèm đáp án chi tiết các môn, giúp sinh viên tự ôn tập và học tập tốt môn độc chất học bậc cao đẳng đại học ngành Y dược và các ngành khác
Trang 1PHÂN LẬP BẰNG PHƯƠNG PHÁP LỌC QUA MÀNG THẨM TÍCH
Acid mạnh
CHẤT ĐỘC VÔ CƠ
Trang 2ĐẠI
CƯƠNG
-Acid mạnh: Acid sulfuric (H 2 SO 4 ), acid
nitric (HNO 3) , acid
clohydric (HCl), acid flohydric (HF)
-Gây ăn mòn da ở nồng độ đậm đặc và
có thể gây chết do tổn thương ở diện rộng (phỏng).
Ở nồng độ loãng, giảm dần tính chất ăn mòn da, ngoại trừ
HF ở nồng độ 1% vẫn còn nguy hiểm.
-Acid sulfuric, acid nitric: đóng vai trò quan
trọng trong một số ngành kỹ nghệ như sản xuất phân bón, pin, bình accu, thuốc nổ, dầu mỏ, nhiên liệu,
-Acid flohydric: kỹ nghệ chạm khắc, tẩy
sạch các bề mặt kim lọai…
Trang 3NGUYÊN NHÂN GÂY NGỘ ĐỘC
Do tai biến:
- nhầm lẫn
- vô ý
Do cố ý : tạt acid để giải quyết những mâu
thuẫn cá nhân
Do nghề nghiệp:
Làm việc trong các nhà máy sản xuất phân bón, dầu hỏa, thuốc nhuộm, thuốc nổ ……
Trang 4ĐỘC TÍNH
Cơ chế gây độc
Gây sự họai tử mô “kiểu đông kết”
(coagulation necrosis):
-tạo thành khối đông kết giới hạn sự thâm
nhập của acid
- gây tắc nghẽn của những vi mạch tại nơi bị
tổn thương
-gây mất nước, collagen và mucopolysaccaride
ở tế bào Acid làm ngưng kết protein của
mô và hút nước của tế bào, phá vỡ liên kết peptid, lắng đọng tổ chức keo, protein mô
bị kết tủa hoàn toàn.
hấp thu qua da, vào máu: gây tác động
tòan thân như nhiễm acid chuyển hóa, suy
thận, hạ calci huyết
Trang 5Nồng độ tối đa/KK cho phép nhiều lần tiếp xúc là
1mg/ m 3 (H 2 SO 4 ), 3ml/m 3
(HF) , 10ml /m 3 (HNO 3 ).
Trang 6TRIỆU CHỨNG NGỘ ĐỘC Ngộ độc cấp
Đường hô hấp:
Trang 7TRIỆU CHỨNG NGỘ ĐỘC
Ngộ độc cấp
Đường tiêu hóa:
-Gây bỏng và ăn mòn tại chỗ, hủy
họai răng, đau đớn dữ dội từ môi, lưỡi, cổ họng, thực quản, thanh quản, dạ dày , nuốt khó.
- kích ứng màng bụng, nôn ra chất dịch màu nâu có lẫn
máu.
Biến chứng: thủng thực quản, dạ dày, viêm tụy.
Trang 8TRIỆU CHỨNG NGỘ ĐỘC
Da và toàn thân:
Trang 9BỎNG ACID
Trang 10TRIỆU CHỨNG NGỘ ĐỘC
Họai tử do bỏng acid
Trang 11TRIỆU CHỨNG NGỘ ĐỘC
Ngộ độc
cấp
Trang 12TRIỆU CHỨNG NGỘ ĐỘC
Ngộ độc cấp
Đối với mắt : bỏng mi mắt, giác mạc,đau
mắt , đo ûmắt ảnh
hưởng đến chức năng
Trang 13TRIỆU CHỨNG NGỘ ĐỘC
Ngộ độc
trường diễn
Viêm giác mạc, mũi, miệng, thanh quản, nướu và răng.
Viêm dạ dày
Màng phổi bị tổn thương gây viêm phế quản mãn tính Ban da
Trang 14ĐIỀU TRỊ
Trung hịa acid
- Uống các dd kiềm nhẹ như nước xà
bông (15g/2l nước)
, MgO (15-20g/1,5 l nước), natribicarbonat 20%
10 Uống nhiều nước, sữa, lòng trắng
trứng để gây tác dụng đệm nhờ
Trang 15ĐIỀU TRỊ
Chữa triệu chứng
-Giảm đau bằng cồn opi
-Chống các biến chứng ở thực quản bằng
cách cho uống kaolin tán nhỏ, nhịn ăn
trong 5-7 ngày, sau đó cho ăn loãng dần.
-Truyền dịch để chống choáng do mất
nước, huyết tương.
- Uống thêm các thuốc trợ tim.
-Nếu bị bỏng ngoài da hay mắt phải rửa
nước thật nhiều, đắp dung dịch kiềm và nhỏ dung diïch kháng sinh vào mắt.
Trang 16-Nếu kết quả dương tính thì tiếp tục làm
phản ứng phân biệt các acid:
H 2 SO 4 : dùng BaCl 2
HNO 3 : phương pháp Kohn
Abresat HCl: Kết tủa với
AgNO 3
HF: phương pháp so màu
với thuốc thử Na alizarin
sulfonat.
Định lượng
Dùng phương pháp kiềm
kế để chuẩn độ acid
Trang 17CHẤT ĐỘC VÔ CƠ
PHÂN LẬP BẰNG PHƯƠNG PHÁP LỌC QUA MÀNG THẨM TÍCH
Kiềm
ăn da
Trang 18ĐẠI
CƯƠNG
-Kiềm mạnh như NaOH, KOH, NH 4 OH ,
- Rất tan trong nước, có tính đốt cháy da
và niêm mạc.
Cơ chế gây độc
Gây hoại tử hóa lỏng (liquefactive
necrosis):
-Làm tan rã protein và collagen, kết
hợp với protein lỏng thành protein
kiềm
-Xà phòng hóa acid béo của da và
niêm mạc.
-có tác dụng đi vào bề sâu gây hủy
hoại lan rộng và có thể làm thủng thực quản và dạ dày, nhiễm trùng đưa đến tử vong.
Trang 20NGUYÊN NHÂN GÂY NGỘ ĐỘC
Do bất cẩn hay
nhầm lẫn TRIỆU
CHỨNG NGỘ ĐỘC
Đối với hệ tiêu
hóa
- Rát bỏng và đau
rát dữ dội ở
miệng, thực
quản ,dạ dày.
- Nôn ra máu, nước
bọt tiết nhiều.
-Biến chứng: thủng dạ dày,phù phổi, trụy
tim mạch, nhiệt độ hạ và chết rất nhanh.
Đối với da: gây bỏng da, giộp nước, họai tử
Trang 21TRIỆU CHỨNG
NGỘ ĐỘC
Đối với mắt : bỏng, hủy họai
giác, mù hẳn
Trang 22ĐIỀU TRỊ
-Rửa dạ dày: chống chỉ định
- Thông đường hô hấp: bằng cách thông nội khí quản hay
mở nội khí quản
- Làm dịu niêm mạc bằng sữa, lòng trắng
trứng, dầu phọng
-Dùng corticosteroid để làm giảm phù thanh
quản, kháng sinh để ngừa nhiễm trùng
- Dùng thuốc giảm đau ,trợ tim
- Nong thực quản khi có biến chứng hẹp thực quản
- Có thể can thiệp bằng phẫu thuật khi bị
xuất huyết dạ dày
– ruột hay thủng đường tiêu hóa, đe dọa đến tính mạng
- Rửa da và mắt bị nhiễm với nước sạch
trong ít nhất 15
phút, sau đó là nước chanh
10% hay acid boric 3% Nhỏ
mắt bằng kháng sinh để ngừa nhiễm
trùng