- Phát biểu được định luật về sự truyền thẳng của ánh sáng và vận dụng để giải thích một số hiện tượng đơn giản.. - Nhận biết được các loại chùm sáng.[r]
Trang 1ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 2 CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG THCS CÁT LÁI Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Quận 2, ngày 05 tháng 09 năm 2020
KẾ HOẠCH BỘ MÔN VẬT LÝ
Năm học 2020 – 2021
A Đặc điểm tình hình:
I Tình hình giáo viên phụ trách bộ môn:
Stt Họ và tên Giáo viên Số lớp phụ trách Trình độ CM
(K8: 4 lớp, K9: 4 lớp) Đại học
(K6: 6 lớp; K7: 5 lớp) Đại học
II Thuận lợi – Khó khăn:
1/ Thuận lợi:
- Giáo viên đạt trình độ chuyên môn đủ chuẩn
- Đội ngũ giáo viên trẻ tích cực nhiệt tình, luôn học tập rèn luyện nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ
- Cơ sở vật chất trường khang trang, có đầy đủ phòng và dụng cụ thí nghiệm thực hành
- Giáo viên chủ nhiệm và giáo viên bộ môn kết hợp chặt chẽ với nhau để nâng cao chất lượng dạy và học
2/ Khó khăn:
- Tỉ lệ đầu vào của học sinh còn thấp do tuyển sinh theo phân tuyến
- Đa số học sinh thuộc gia đình khó khăn hoặc di dời giải toả nên PHHS ít quan tâm đến việc học của các em
- Chương trình K8, 9 nhiều công thức mới nhưng chưa có tiết luyện tập để rèn thêm kỹ năng giải bài tập cho học sinh
III Mục đích, yêu cầu:
Chỉ tiêu bộ môn: tỉ lệ đạt trên trung bình là 95%
1/ Về kiến thức:
Chương trình vật lí THCS phải cung cấp cho HS một hệ thống kiến thức vật lí phổ thông, cơ bản
ở trình độ THCS trong các lĩnh vực Cơ học, Nhiệt học, Điện học, Điện từ học, Âm học, Quang học
Đó là:
- Những kiến thức về các sự vật, hiện tượng và quá trình vật lí quan trọng nhất trong đời sống
và sản xuất
- Những khái niệm và mô hình vật lý đơn giản, cơ bản, quan trọng được sử dụng phổ biến
- Những quy luật định tính và một số định luật vật lí quan trọng
- Những hiểu biết ban đầu về một số phương pháp nhận thức đặc thù của vật lý học (phương pháp thực nghiệm, phương pháp mô hình)
- Những ứng dụng quan trọng nhất của Vật lí học trong đời sống và sản xuất
2/ Về kĩ năng:
Việc tổ chức dạy học vật lí THCS cần rèn luyện cho HS đạt được:
- Kĩ năng quan sát các hiện tượng và quá trình vật lí để thu thập các thông tin và dữ liệu cần thiết
Trang 2- Kĩ năng sử dụng các dụng cụ đo lường vật lí phổ biến, lắp ráp và tiến hành các thí nghiệm vật
lí đơn giản
- Kĩ năng phân tích, xử lí các thông tin và các dữ liệu thu được từ quan sát hoặc thí nghiệm
- Kĩ năng vận dụng kiến thức để giải thích các hiện tượng vật lí đơn giản, để giải các bài tập vật
lí chỉ đòi hỏi những suy luận logic và những phép tính cơ bản cũng như để giải quyết một số vấn đề thực tế của cuộc sống
- Khả năng đề xuất các dự đoán hoặc các giả thuyết đơn giản về các mối quan hệ hay về bản chất của các hiện tượng hoặc sự vật vật lí
- Khả năng đề xuất phương án thí nghiệm đơn giản để kiểm tra dự đoán hoặc giả thuyết đã đề ra
- Kĩ năng điễn đạt rõ ràng, chính xác bằng ngôn ngữ vật lí
- Kĩ năng chủ động tích cực tìm hiểu vấn đề, phân tích vấn đề theo sự hướng dẫn của giáo viên
3/ Về tình cảm, thái độ:
Chương trình vật lí phải coi trọng việc thực hiện các mục tiêu về tình cảm, thái độ sau đây ở HS:
- Có hứng thú trong việc học tập môn Vật lí, cũng như áp dụng các kiến thức và kĩ năng vào các hoạt động trong cuộc sống
- Có thái độ trung thực, tỉ mỉ, cẩn thận, chính xác trong việc thu nhận thông tin, trong quan sát
và trong thực hành thí nghiệm
- Có tinh thần hợp tác trong học tập, đồng thời có ý thức bảo vệ những suy nghĩ và việc làm đúng đắn
IV Phương hướng, biện pháp định hướng đổi mới phương pháp:
- Chương trình phải được xây dựng nhằm đáp ứng việc thực hiện những mục tiêu chung của cấp THCS
- Nội dung chương trình phải được lựa chọn và cấu trúc định hướng tiếp tục phát triển những kiến thức và kĩ năng mà HS đã đạt được, đồng thời chuẩn bị những kiến thức và kĩ năng cơ sở cho việc học tập các môn khác
- Ở lớp 6, 7, mức độ nội dung chương trình là khảo sát định tính các hiện tượng, thuộc tính và quá trình vật lí của tự nhiên, đời sống và kĩ thuật gần gũi với hiểu biết của HS Các kết luận hầu hết có thể do HS tự lực rút ra trên cơ sở quan sát trực tiếp sự vật, hiện tượng, kết hợp với những suy luận đơn giản Mức độ định lượng và trừu tượng hoá được tăng dần ở lớp 8, 9
- Phải lựa chọn để đưa vào chương trình những nội dung có liên hệ trực tiếp đến vốn hiểu biết
và kinh nghiệm của HS nhằm tạo điều kiện cho HS chính xác hoá và phát triển vốn hiểu biết
và kĩ năng của mình Chú ý đến liên hệ thực tế cuộc sống
- Cấu trúc của chương trình phải đảm bảo tính hệ thống, tính sư phạm phù hợp với khả năng tiếp thu của HS, tạo hứng thú cho HS học tập
- Về mặt sư phạm, tạo điều kiện tăng cường hoạt động của HS như: thu thập và xử lí thông tin, thảo luận nhóm, đề xuất các dự đoán, giả thuyết, giải quyết những vấn đề khoa học nhỏ và nhất là tiến hành các thí nghiệm vật lí đơn giản
- Tạo diều kiện để HS có thể quan sát trực tiếp các hiện tượng vật lí, tạo điều kiện để HS thu thập và xự lí thông tin bằng nhiều phương pháp mới: bàn tay nặn bột, dạy học theo dự án, dạy học theo chủ đề, tích hợp liên môn và có thể ứng dụng công nghệ thông tin để học sinh nắm được kiến thức chủ yếu, nắm vững bài học
- Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy và học như làm giáo án điện tử để nâng cao sự sinh động cho bài học, hoặc sử dụng bản đồ tư duy để củng cố nội dung bài học
B Nội dung:
I Vật lý 6:
1/ Chương I:
Mục tiêu:
- Biết đo chiều dài trong một số tình huống thường gặp Biết đo thể tích theo phương pháp bình tràn
- Nhận dạng tác dụng của lực như là đẩy hoặc kéo của vật, mô tả kết quả tác dụng của lực như làm vật biến dạng hoặc biến đổi chuyển động của vật, chỉ ra được hai lực cân bằng khi chúng cùng tác dụng vào một vật đang đứng yên
Trang 3- Nhận biết biểu hiện của lực đàn hồi như là lực do vật bị biến dạng đàn hồi tác dụng lên vật gây ra biến dạng, so sánh lực mạnh yếu dựa vào tác dụng của lực làm biến dạng nhiều hay ít
- Biết sử dụng lực kế để đo lực trong một số trường hợp thông thường và biết đơn vị lực là Newton (N)
- Phân biệt khối lượng (m) và trọng lượng (P), khối lượng là gì, trọng lượng là gì, trọng lực là
gì, biết đo khối lượng bằng cân Robecvan, biết cách xác định khối lượng riêng (D), trọng lượng riêng (d)
- Biết sử dụng ròng rọc, đòn bẩy, mặt phẳng nghiêng để đổi hướng của lực hoặc để dùng lực nhỏ thắng lực lớn
Nội dung:
HỌC KÌ I PHẦN I – CƠ HỌC
2 2 Đo thể tích chất lỏng
3 3 Đo Thể tích vật rắn không thấm nước
4 4 Khối lượng – Đo khối lượng
5 5 Lực – Hai lực cân bằng
6 6 Tìm hiểu kết quả tác dụng lực
7 7 Trọng lực - Đơn vị Lực
11 11 Lực kế - Phép đo lực
12 12 Khối lượng riêng – Trọng lượng riêng
14 14 Thực hành: Xác định khối lượng riêng của đá (giàm tải)
17 17 Đòn bẩy
19 19 Kiểm tra học kì 1
HỌC KÌ 2 PHẦN 1 – CƠ HỌC
21 20 Tổng kết phần 1 : Cơ học Ôn tập
2/ Chương II:
Mục tiêu:
- Rút ra kết luận về sự nở vì nhiệt của các chất rắn, lỏng, khí Giải thích một số hiện tượng ứng dụng sự nở vì nhiệt trong tự nhiên, đời sống và trong kĩ thuật
- Mô tả cấu tạo của nhiệt kế thường dùng, vận dụng sự co giãn vì nhiệt của các chất khác nhau
để giải thích nguyên tắc hoạt động của nhiệt kế Biết đo nhiệt độ của một số vật trong cuộc sống hàng ngày, đơn vị đo nhiệt độ
- Mô tả thí nghiệm xác định sự phụ thuộc của nhiệt độ vào thời gian đun trong quá trình làm nóng chảy băng phiến Dựa vào bảng số liệu cho sẵn, vẽ đường biểu diễn sự phụ thuộc của nhiệt độ vào thời gian đun trong quá trình làm nón chảy băng phiến Rút ra kết luận về đặc điểm của nhiệt độ trong thời gian vật nóng chảy hay đông đặc
- Xác định những yếu tố ảnh hưởng đến sự bay hơi hay ngưng tụ Trình bày cách tiến hành thí nghiệm và vẽ đường biểu diễn sự phụ thuộc của nhiệt độ vào thời gian đun sô nước, biết các chất lỏng khác nhau sôi ở nhiệt độ khác nhau
Nội dung:
Trang 4TUẦN TIẾT TÊN BÀI
HỌC KÌ II PHẦN II – NHIỆT HỌC
22 22 Sự nở vì nhiệt của chất rắn
23 23 Sự nở vì nhiệt của chất rắn
24 24 Sự nở vì nhiệt của chất lỏng
25 25 Sự nở vì nhiệt của chất khí
26 26 Nhiệt kế Nhiệt giai
27 27 Thực hành: Đo nhiệt độ
29 29 Kiểm tra 1 tiết
30 30 Sự nóng chảy vặ đông đặc
31 31 Sự nóng chảy vặ đông đặc
32 32 Sự bay hơi và sự ngưng tụ
33 33 Sự bay hơi và sự ngưng tụ
36 36 Tổng kết phần II: Nhiệt học Ôn tập
37 37 Kiểm tra học kì II
II Vật lý 7:
1/ Chương I:
Mục tiêu:
- Nêu được một số thí dụ về nguồn sáng
- Phát biểu được định luật về sự truyền thẳng của ánh sáng và vận dụng để giải thích một số hiện tượng đơn giản
- Nhận biết được các loại chùm sáng
- Phát biểu được định luật phản xạ ánh sáng và vận dụng để giải thích một số hiện tượng quang học đơn giản
- Nêu được các đặc điểm của ảnh tạo bởi gương phẳng, gương cầu lồi, gương cầu lõm và một
số ứng dụng trong cuộc sống hàng ngày
Nội dung:
HỌC KÌ I PHẦN I – QUANG HỌC
1 1 Nhận biết ánh sáng Nguồn sáng và vật sáng
2 2 Sự truyền thẳng của ánh sáng
3 3 Ứng dụng định luật truyền thẳng của ánh sáng
4 4 Định luật phản xạ ánh sáng
5 5 Ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng
6 6 Thực hành: Sự truyền thẳng ánh sáng - Ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng
9 9 Ôn tập tổng kết phần 1: Quang học
10 10 Kiểm tra 1 tiết
2/ Chương II:
Mục tiêu:
Trang 5- Nhận biết được nguồn âm, biết hai đặc điểm của âm là đô cao và độ to của âm, và nêu một số
ví dụ
- Biết được nguồn âm truyền được trong các môi trường rắn, lỏng, khí; và nêu được một số ví dụ
- Biết âm gặp vật chắn sẽ phản xạ trở lại, khi nào có tiếng vang, nêu được một số ứng dụng của
âm phản xạ
- Biết được một số biện pháp thông dụng để chống ô nhiễm tiếng ồn, kể tên một số vật liệu cách
âm thường dùng
Nội dung:
HỌC KÌ I PHẦN II : ÂM HỌC
14 14 Môi trường truyền âm
16 16 Ô nhiễm do tiếng ồn
17 17 Ôn tập tổng kết phần II: Âm học
19 19 Kiểm tra học kì I
3/ Chương III:
Mục tiêu:
- Giải thích được một số hiện tượng nhiễm điện do cọ xát, có hai lại điện tích
- Nêu được cấu tạo nguyên tử
- Biết dòng điện là gì, nguyên nhân tạo ra dòng điện, kể tên được một số dòng điện thông dụng
- Mắc được một mạch điện kín, vẽ sơ đồ mạch điện đơn giản, kiểm tra được một mạch điện đơn giản
- Phân biệt được vật liệu dẫn điện và cách điện
- Biết được dòng điện có 5 tác dụng: tác dụng nhiệt, tác dụng phát sáng, tác dụng từ, tác dụng hoá học, tác dụng sinh lý
- Biết về CĐDĐ và HĐT, cách mắc và sử dụng ampe kế, vôn kế, phân biệt được mạch nối tiếp
và mạch song song
- Tuân thủ các quy tắc an toàn sử dụng điện
Nội dung:
HỌC KÌ II PHẦN III – ĐIỆN HỌC
20 20 Sự nhiễm điện do cọ xát
21 21 Hai loại điện tích
22 22 Dòng điện Nguồn điện
23 23 Chất dẫn điện và chất cách điện
24 24 Sơ đồ mạch điện Chiều dòng điện
25 25 Tác dụng nhiệt và tác dụng phát sáng của dòng điện
26 26 Tác dụng từ, tác dụng hóa và tác dụng sinh lí của dòng điện
28 28 Kiểm tra 1 tiết
Hiệu điện thế
Trang 632 32 Thực hành: Đo cường độ dòng điện và hiệu điện thế đối với đoạn mạch nối tiếp
33 33 Thực hành: Đo cường độ dòng điện và hiệu điện thế đối với đoạn mạch song song
34 34 An toàn khi sử dụng điện
35 35 Ôn tập tổng kết phần III : Điện học
37 37 Kiểm tra học kì II
III Vật lý 8:
1/ Chương I:
Mục tiêu:
- Mô tả chuyển động cơ học và tính tương đối của chuyển động, nêu ví dụ về chuyể động thẳng
và chuyển động cong
- Biết vận tốc là gì, biết cách tính vận tốc của chuyển động đều và vận tốc trung bình của chuyển động không đều
- Nêu được ví dụ thực tế về tác dụng của lực làm biến đổi vận tốc Biết cách biểu diễn lực bằng vectơ
- Mô tả sự xuất hiện lực ma sát Nêu được một số cách làm tăng và giảm ma sát trong đời sống
và kĩ thuật
- Mô tả sự cân bằng lực Nhận biết tác dụng của lực cân bằng lên một vật đang chuyển động Nhận biết được hiện tượng quán tính và giải thích được một số hiện tượng trong đời sống và
kĩ thuật
- Biết áp suất là gì, mối quan hệ giữa áp suất, lực tác dụng và diện tích tiếp xúc Giải thích được một số hiện tượng tăng giảm áp suất
- Mô tả thí nghiệm sự tồn tại của áp suất chất lỏng và áp suất khí quyển, cách tính áp suất, giải thích nguyên tắc bình thông nhau
- Nhận biết lực đẩy Ác-si-mét, biết cách tính lực này, giải thích sự nổi và điều kiện nổi
- Phân biệt khái niệm công cơ học, tính công, nhận biết sự bảo toàn công trong máy cơ đơn giản
từ đó suy ra định luật về công
- Biết ý nghĩa của công suất, biết tính công suất, công và thời gian
- Nêu ví dụ chứng tỏ một vật chuyển động có động năng, một vật ở trên cao có thế năng, một vật đàn hồi cũng có thế năng Mô tả sự chuyển hoá giửa động năng và thế năng và sự bảo toàn
cơ năng
Nội dung:
HỌC KÌ I PHẦN I – CƠ HỌC
3 3 Chuyển động đều Chuyển động không đều
Lực ma sát
10 10 Kiểm tra 1 tiết
Áp suất chất lỏng Bình thông nhau
14 14 Áp suất khí quyển
Trang 717 17 Sự nổi
19 19 Kiểm tra học kì I
HỌC KÌ II PHẦN I – CƠ HỌC
20 20 Thực hành: Lực đẩy Ácsimét
22 22 Định luật về công
25 25 Sự chuyển hóa năng lượng
26 26 Ôn tập tổng kết phần 1: Cơ học
27 27 Kiểm tra 1 tiết
2/ Chương II:
Mục tiêu:
- Nhận biết các chất được cấu tạo như thế nào, mối quan hệ giữa nhiệt độ và chuyển động của các phân tử
- Biết nhiệt năng là gì, nêu các cách làm biến đổi nhiệt năng, giải thích một số hiện tượng về ba cách truyền nhiệt
- Xác định được nhiệt lượng của một vật thu vào hay toả ra Dùng công thức tính nhiệt lượng và phương trình cân bằng nhiệt để giải những bài tập đơn giản về sự trao đổi nhiệt giữa hai vật
- Nhận biết sự chuyển hoá năng lượng trong các quá trình cơ nhiệt, thừa nhận sự bảo toàn năng lượng trong các quá trình này
Nội dung:
PHẦN II – NHIỆT HỌC
28 28 Các chất cấu tạo như thế nào?
29 29 Nguyên tử, phân tử chuyển động hay đứng yên ?
32 32 Đối lưu Bức xạ nhiệt
Công thức tính nhiệt lượng Phương trình cân bằng nhiệt
36 36 Ôn tập tổng kết phần 2: Nhiệt học
37 37 Kiểm tra học kì II
IV Vật lý 9:
1/ Chương I:
Mục tiêu:
- Phát biểu được định luật Ôm, xác định được điện trở bằng vôn kế và ampe kế
- Nêu được điện trở dây dẫn có giá trị hoàn toàn xác định, nhận biết được đơn vị của điện trở
- Nêu được đặc điểm về CĐDĐ, về HĐT và về điện trở trong đoạn mạch nối tiếp và đoạn mạch song song, so sánh điện trở tương đương của đạn mạch nối tiếp và đoạn mạch song song
- Nêu được mối quan hệ giữa điện trở dây dẫn với chiều dài, tiết diện và vật liệu làm dây dẫn, vận dụng công thức để giải bài tập
- Nêu được biến trở là gì, các dấu hiệu nhận điện trở trong kỹ thuật, giải thích được nguyên tắc hoạt động của biến trở con chạy
- Nêu được ý nghĩa các trị số vôn và oát ghi trên thiết bị điện
- Viết được các công thức tính công suất điện và điện năng tiêu thụ của một đoạn mạch, xác định công suất điện bằng vôn kế và ampe kế
Trang 8- Nêu được một số dấu hiệu chứng tỏ dòng điện có năng lượng.
- Chỉ ra được sự chuyển hoá năng lượng từ dòng điện
- Xây dựng được hệ thức Q=I2Rt của định luật Jun-len-xơ, vận dụng định luật để giải thích một
số hiện tượng
- Giải thích và thực hiện được các biện pháp thông thường để sử dụng an toàn điện và sử dụng tiết kiệm điện năng
Nội dung:
HỌC KÌ I CHƯƠNG I –ĐIỆN HỌC
1 1 Mối liên hệ giữa cường độ dòng điện và hiệu điện thế giữa hai đầu vật dẫn
2 Điện trở dây dẫn Định luật Ôm
2 3 Đoạn mạch nối tiếp - Đoạn mạch song song
4 Luyện tập
3 5 Bài tập vận dụng định luật Ôm
6 Luyện tập
4 7 Các yếu tố ảnh hưởng đến điện trở dây dẫn
8 Luyện tập
10 Luyện tập
6 11 Bài tập về điện trở và định luật Ohm
12 Luyện tập
7 1314 Công và công suất của dòng điệnLuyện tập
8 15 Công và công suất của điện trở Định luật Jun – Len-xơ
16 Bài tập về công và công suất điện
18 Sử dụng an toàn và tiết kiệm điện
20 Bài tập tổng hợp phần điện học
11 21 Thực hành: Đo điện trở của một vật dẫn
22
12 23 Ôn tập tổng kết Phần I: Điện học
13 25 Kiểm tra 1 tiết
2/ Chương II:
Mục tiêu:
- Mô tả được từ tính của nam châmvĩnh cửu, xác định được các cực của kim nam châm
- Nêu được sự tương tác giữa các cực của hai nam châm, xác định được tên các cực của một nam châm vĩnh cửa trên cơ sở biết các cực của một nam châm khác
- Mô tả được cấu tạo của la bàn, giải thích được hoạt động của la bàn và biết cách sử dụng
- Mô tả được thí nghiệm Ơ-xtét phát hiện từ tính của dòng điện, mô tả cấu tạo, vai trò của lõi sắt và giải thích được hoạt động của nam châm điện, nêu được một số ứng dụng của nam châm điện
- Biết dùng nam châm thử để phát hiện sự tồn tại của từ trường, vẽ đường sức từ của nam châm thẳng, nam châm chử U và của ống dây có dòng điện chạy qua, vận dụng quy tắc nắm tay phải
- Phát biểu được quy tắc bàn tay trái về chiều của lực điện từ, vận dụng quy tắc bàn tay trái để xác định một trong 3 yếu tố: chiều của đường sức từ, của dòng điện và của lực điện từ; khi biết 2 yếu tố còn lại
- Mô tả cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của động cơ điện, động cơ điện 1 chiều
Trang 9- Nêu được ví dụ về hiện tượng cảm ứng điện từ, giải được các bài tập định tính về nguyên nhân gây ra dòng điện cảm ứng
- Mô tả được cấu tạo, giải thích được nguyên tắc hoạt động của máy phát điện xoay chiều có khung dây quay hoặc có nam châm quay, nêu được máy phát điện biến đổi trực tiếp cơ năng thành điện năng
- Phân biệt và so sánh được tác dụng từ của dòng điện xoay chiều và một chiều, nhận biết được
kí hiệu ghi trên ampe kế xoay chiều
- Nêu được công suất hao phí điện năng trên dây tải tỉ lệ nghịch với bình phương của HĐT
- Mô tả được cấu tạo và giải thích được nguyên tắc hoạt động của máy biến thế
Nội dung:
CHƯƠNG II : ĐIỆN TỪ HỌC
13 26 Tác dụng từ của nam châm, của dòng điện
28 Luyện tập
15 29 Nam châm điện và một số ứng dụng nam châm điện
30 Luyện tập
32 Luyện tập
17 33 Bài tập từ trường và lực điện từ
34 Luyện tập
18 35 Hiện trượng cảm ứng điện từ
36 Luyện tập
19 3738 Ôn tậpKiểm tra HKI
HKII
1 3940 Dòng điện xoay chiều và máy phát điện xoay chiềuLuyện tập
2 41 Các tác dụng của dòng điện xoay chiều Đo cường độ và hiệu điện thế xoay chiều
42 Luyện tập
3 43 Máy biến thế - Truyền tải điện năng đi xa
44 Luyện tập
4 45 Bài tập tổng hợp phần Điện từ học
46 Thực hành: Chế tạo la bàn và động cơ điện một chiều (giảm tải)
5 47 Ôn tập tổng kết chương II: Điện từ học
3/ Chương III:
Mục tiêu:
- Mô tả đượ hiện tượng khúc xạ ánh sáng, chỉ ra được tia khúc xạ và tia phản xạ, góc khúc xạ
và góc phản xạ
- Nhận biết được thấu kính hội tụ và thấu kính phân kỳ, vẽ được đường truyền của các tia sáng đặc biệt, mô tả và dựng được ảnh của một vật sáng qua thấu kính hội tụ, thấu kính phân kì bằng các tia sáng đặc biệt trên Giải thích được vì sao người cận thị phải đeo kính phân kỳ, người mắt lão phải đeo thấu kính hội tụ
- Nêu được các bộ phận chính của máy ảnh, các bộ phận chính của mắt theo phương diện quang học và sự tương tự về cấu tạo của mắt và máy ảnh, mô tả được quá trình điều tiết của mắt
- Nêu được số bội giác trên kính lúp
- Biết dược các dạng ánh sáng trắng, ánh sáng màu, hiện tượng tán xạ ánh sáng
- Nêu được ví dụ thực tế về tác dụng nhiệt, sinh học và quang điện của ánh sáng
Nội dung:
Trang 10TUẦN TIẾT TÊN BÀI
CHƯƠNG III : QUANG HỌC
6 50 Hiện tượng khúc xạ ánh sáng
52
Thấu kính – Luyện tập
54
56
Mắt – Luyện tập
58
60 Bài tập quang hình học
62 Ánh sáng trắng và ánh sáng màu
64 Màu sắc các vật và tác dụng của ánh sáng
66 Bài tập tổng hợp phần Quang học
15 67 Thực hành: Đo tiêu cự của TKHT – Ánh sáng và tác dụng của ánh sáng (giảm tải)
68
16 69 Ôn tập tổng kết chương III: QUANG HỌC
4/ Chương IV:
Mục tiêu:
- Nêu được một vật có năng lượng khi nào, kể tên các dạng năng lượng đã học
- Nêu được ví dụ về sự chuyển hoá các dạng năng lượng từ dạng này sang dạng khác
- Phát biểu được định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng
- Kể tên các dạng năng lượng có thể chuyển hoá thành điện năng, nêu một số ví dụ minh hoạ
Nội dung:
CHƯƠNG IV : SỰ BẢO TOÀN VÀ CHUYỂN HÓA NĂNG LƯỢNG
16 70 Năng lượng và sự chuyển hóa năng lượng Định luật bảo toàn năng lượng
Ôn tập
18 7374 Kiểm tra học kì II
Duyệt BGH TTCM Người lập kế hoạch
Nguyễn Thị Hoài