Lí lẽ chặt chẽ, thuyết phục, kết hợp tình cảm chân thành phù hợp với nguyện vọng của nhân dân. III- TỔNG KẾT : Ghi nhớ/ 51.[r]
Trang 1NỘI DUNG BÀI HỌC NGỮ VĂN KHỐI 8
TUẦN 22 (13/ 4 17/4/2020) (Học sinh chép vào vở ghi bài Mọi thắc mắc của các em, giáo viên sẽ
giải đáp trong giờ học trực tuyến) TUẦN 22
Tiết: 81
Thứ……., ngày… tháng… năm 202
CÂU NGHI VẤN- CÂU NGHI VẤN (tt)
I- CÂU NGHI VẤN (Sgk/ 11)
Đặc điểm, hình thức, chức năng chính
Xét VD I/11
- Sáng ngày, người ta đấm u có đau lắm không?
- Thế thì làm sao u cứ khóc mãi? Hay là u thương chúng con đói quá?
Về hình thức: có từ nghi vấn (không), dấu chấm hỏi (?)
Về chức năng: dùng để hỏi
II- CÂU NGHI VẤN (tt) (Sgk/ 20)
2- Các chức năng khác
Xét VD I/20
a- Những người muôn năm cũ
Hồn ở đâu bây giờ?
Bộc lộ cảm xúc nhớ tiếc
b- Mày định nói cho cha mày nghe đấy à?
Đe dọa
c-Có biết không? Lính đâu? Sao bay dám để cho nó chạt xồng xộc vào đây như vậy? Không còn phép tắc gì nữa à?
Đe dọa
d- … Há chẳng phải chứng cớ cho cái mãnh lực lạ lùng của văn chương hay sao?
Khẳng định
e- Con gái của tôi đã vẽ đấy ư?
Bộc lộ cảm xúc ngạc nhiên
Trang 3Tiết: 82
Thứ……., ngày… tháng… năm 202
CÂU CẦU KHIẾN- CÂU CẢM THÁN
I- TÌM HIỂU BÀI
1- Đặc điểm, hình thức, chức năng
Xét VD I/30
Bài 1/30
a-Thôi, đừng lo lắng Khuyên bảo
Cứ về đi Yêu cầu
b- Đi thôi con Yêu cầu
Đặc điểm: là câu có những từ cầu khiến hay
ngữ điệu cầu khiến
Chức năng: dùng để ra lệnh, yêu cầu, đề nghị,
khuyên bảo
Bài 2/30
a- Anh làm gì đấy?
-Mở cửa Trời nóng quá
Dùng để trả lời
b- Đang ngồi viết thư, tôi bỗng nghe ai đó
vọng vào:
- Mở cửa !
Dùng để yêu cầu, ra lệnh
Chú ý: Khi viết, câu cầu khiến, nêu ý cầu
khiến được nhấn mạnh thì kết thúc bằng dấu
chấm than
I – TÌM HIỂU BÀI 1- Đặc điểm, hình thức và chức năng
Xét VD I/43
a- Hỡi ơi lão Hạc ! b- Than ôi ! Thời oanh liệt nay còn đâu
Bộc lộ trực tiếp cảm xúc
II- BÀI HỌC: Ghi nhớ/ II- BÀI HỌC: Ghi nhớ/
Trang 4Tiết: 83 CÂU TRẦN THUẬT- CÂU PHỦ ĐỊNH
I-TÌM HIỂU BÀI
1-Đặc điểm, hình thức và chức năng:
Xét VD I/45
a- Lịch sử ta có những cuộc kháng chiến vĩ
đại chứng tỏ tinh thần yêu nước của nhân
dân ta…
(1), (2) Trình bày suy nghĩ đánh giá
(3): Yêu cầu
b- (1)Thốt nhiên, một người nhà quê, mình
mẩy lấm láp, quần áo ướt đầm, tất tả chạy
xông vào, thở không ra lời
- (2)Bẩm… quan lớn… đê vỡ mất rồi
(1) Kể, (2): Thông báo
c- Cai Tứ là một người đàn ông thấp và gầy,
tuổi độ bốn lăm, năm mươi Mặt lão vuông,
hai má hóp lại
Miêu tả
d-Ôi Tào Khê! (2) Nước Tào Khê làm đá
mòn đấy ! (3) Nhưng dòng nước Tào Khê
không bao giờ cạn chính là lòng chung thủy
của ta
(2): Nhận định, (3): Bộc lộ cảm xúc
I- TÌM HIỂU BÀI : Đặc điểm hình thức và chức năng Bài 1/52:
a- Nam đi Huế b- Nam không đi Huế c-Nam chưa đi Huế d-Nam chẳng đi Huế
Bài 2/52:
- Không phải, nó chần chẫn như cái đòn càn
- Đâu có ! Nó bè bè như cái quạt thóc
Câu phủ định bác bỏ
II- BÀI HỌC: Ghi nhớ/ 51 III- LUYỆN TẬP
II- BÀI HỌC: Ghi nhớ/ II- BÀI HỌC: Ghi nhớ/
định miêu tả
Trang 5Tiết: 84
Thứ……., ngày… tháng… năm 202
CHIẾU DỜI DÔ
Lý Công Uẩn
I- ĐỌC- HIỂU CHÚ THÍCH
1- Tác giả: Lý Công Uẩn (Sgk/50)
2- Tác phẩm:
a- Thể loại: Chiếu
b- Chú thích: Sgk
II- ĐỌC – HIỂU CHÚ THÍCH:
1- Mục đích của việc dời đô:
-Nhà Thương dời đô 5 lần
-Nhà Chu dời đô 3 lần
-Nhà Đinh, Lê theo ý riêng số vận ngắn ngủi
Mục đích dời đô là để đất nước phát triển, vững mạnh Đây cũng là một việc làm chính
đánga
2- Ca ngợi lợi thế của thành Đại La:
-Trung tâm của trời đất, có thế rồng cuộn hổ ngồi
-Rộng mà bằng, cao mà thoáng
-Khỏi chịu cảnh ngập lụt, khốn khổ
-Sản vật tốt tươi
Lí lẽ chặt chẽ, thuyết phục, kết hợp tình cảm chân thành phù hợp với nguyện vọng của
nhân dân
III- TỔNG KẾT: Ghi nhớ/ 51