- Học sinh tập suy nghĩ về 1 hiện tượng thực tế ở địa phương.Viết một bài văn trình bày vấn đề đó với suy nghĩ kiến nghị của mình dưới các hình thức thích hợp: tự sự, miêu tả, nghị luậ[r]
Trang 1Tuần 30
1 Kiểm tra bài viết số 7
2 Ôn tập Tiếng Việt lớp 9;
3 Luyện nói: Nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ.
-Kiểm tra kĩ năng làm bài văn nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ
- Thông qua các tài liệu ngôn ngữ thực tế, học sinh hệ thống hóa lại các vấn đề đã học trong học kì II Về khởi ngữ và các thành phần biệt lập Liên kết câu và liên kết đoạn văn, Nghĩa tường minh và hàm ý
Học sinh biết cách trình bày một vấn đề nghị luận trước tập thể lớp một cách mạch lạc, hấp dẫn những cảm nhận, đánh giá của mình về một đoạn thơ, bài thơ
- Luyện tập cách lập ý, lập dàn bài và cách dẫn dắt vấn đề khi nghị luận về một đoạn thơ , bài thơ
Câu 1 (4 điểm) Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:
“Học vấn không chỉ là chuyện đọc sách, nhưng đọc sách vẫn là một con đường quan trọng của học vấn Bởi vì học vấn không chỉ là việc cá nhân, mà là việc của toàn nhân loại Mỗi loại học vấn đến gia đoạn hôm nay đều là thành quả của toàn nhân loại nhờ biết phân công, cố gắng tích lũy ngày đêm mà có Các thành quả đó sở dĩ không bị vùi lấp đi, đều là do sách vở ghi chép, lưu truyền lại Sách là kho tàng quý báu cất giữ di sản tinh thần nhân loại, cũng có thể nói đó là những cột mốc trên con đường tiến hóa học thuật của nhân loại.”
(Trích “Bàn luận về đọc sách”, Chu Quang Tiềm, Ngữ văn 9, tập 2)
a Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn trích (0.5 điểm)
Trang 2b Chỉ ra hai phép liên kết về hình thức có trong đoạn văn trên.(1 điểm)
c Nêu ngắn bọn nội dung chính của đoạn trích ( 1 điểm)
d Vì sao nói “Sách là kho tàng quý báu cất giữ di sản tinh thần nhân loại, cũng có thể nói đó là những cột mốc trên con đường tiến hóa học thuật của nhân loại” (1.5 điểm)
Câu 2 ( 6 điểm) Cảm nhận của em về hai khổ thơ sau:
“Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ Ngày ngày dòng người đi trong thương nhớ Kết tràng hoa dâng bảy mươi chín mùa xuân
Bác nằm trong giấc ngủ bình yên Giữa một vầng trăng sáng dịu hiền Vẫn biết trời xanh là mãi mãi
Mà sao nghe nhói ở trong tim!”
(Trích “Viếng lăng Bác”, Viễn Phương, Ngữ văn 9, tập 2)
Trang 3I Củng cố kiến thức
1 Khởi ngữ
2 Các thành phần biệt lập
3.Liên kết câu và liên kết đoạn văn
4 Nghĩa tường minh và hàm ý
II.Luyện tập
Học sinh làm toàn bộ bài tập từ trang 109 đến trang 111
I Đề bài: Suy nghĩ về bài thơ Bếp lửa của Bằng Việt
Các thành phần biệt lập
Các phép liên kết câu và liên kết đoạn văn
Đồng nghĩa, trái nghĩa và liên tưởng
Trang 4II Chuẩn bị nội dung nói.
1.Tìm hiểu đề, tìm ý.
* Tìm hiểu đề:
-Kiểu bài:Nghị luận về một bài thơ
-Vấn đề nghị luận: tình cảm bà cháu
-Cách nghị luận: xuất phát từ cảm thụ cá nhân đối với bài thơ, khái quát thành những thuộc tính tinh thần cao đẹp của con người
*Tìm ý:
+ Những kỉ niệm tuổi thơ và tình bà cháu
+ Những suy nghĩ về cuộc đời bà và hình ảnh bếp lửa
2.Lập dàn ý.
a Mở bài
-Giới thiệu bài thơ, nêu nội dung của bài thơ
b.Thân bài
- Hình ảnh bếp lửa gắn với thời kỳ kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta Đối với nhà thơ, bếp lửa gợi nhớ những kỉ niệm tuổi ấu thơ sống trong tình yêu thương chăm sóc, ân cần của bà Chú ý khai thác các từ: "Chờn vờn", "ấp iu"
- Hình ảnh bếp lửa gắn liền với hình ảnh người bà gợi lên lòng kính yêu, trân trọng, biết
ơn của cháu đối với bà
- Từ tình cảm gia đình, bài thơ đã thể hiện tình yêu quê hương, đất nước Tình cảm kính yêu, biết ơn đối với bà gắn liền với tình cảm yêu mến, tự hào về quê hương, đất nước Do
đó tinh thần chiến đấu của người cháu xuất phát từ tình yêu bà và tình yêu xóm làng c.Kết bài
-Khái quát lại cảm xúc của nhà thơ
III.Tổ chức cho học sinh nói.
Học sinh chia theo nhóm thực hiện
C.PHẦN BÀI TẬP
HỌC SINH HOÀN TẤT CÁC BÀI TẬP ĐƯỢC YÊU CẦU TRONG PHẦN LUYỆN TẬP Ở MỖI BÀI
Tuần 31
Trang 53 Biên bản
- Cảm nhận được tâm hồn trong sáng, tính cách dũng cảm, hồn nhiên trong cuộc
sống chiến đấu nhiều gian khổ, hi sinh nhưng vẫn lạc quan của các nhân vật nữ
thanh niên xung phong trong truyện Thấy được nét đặc sắc trong cách miêu tả
nhân vật ( đặc biệt là miêu tả tâm lí, ngôn ngữ) và nghệ thuật kể chuyện của tác
giả
- Học sinh tập suy nghĩ về 1 hiện tượng thực tế ở địa phương.Viết một bài văn trình
bày vấn đề đó với suy nghĩ kiến nghị của mình dưới các hình thức thích hợp: tự
sự, miêu tả, nghị luận, thuýêt minh.Biết cách làm bài văn nghị luận về một vấn đề
tư tưởng, đạo lý
1 Tác giả
Nhà văn chuyên viết Truyện ngắn
Trước năm 1975 viết về cuộc sống chiến đấu của tưởi trẻ ở tuyến đường Trường Sơn
Trang 62 Tác phẩm
- Thể loại: Truyện ngắn
- Bố cục: 3 phần
II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1 Hoàn cảnh sống và chiến đấu
- Họ ở trên một cao điểm, giữa một vùng trọng điểm trên tuyến đường Trường Sơn
- Nhiệm vụ: khi có bom nổ thì chạy lên đo khối lượng đất lấp vào hố bom, đếm bom chưa nổ, nếu cần thì phải phá bom
- Công việc hàng ngày: chạy lên cao điểm giữa ban ngày, phơi mình ra giữa vùng trọng điểm đánh phá của máy bay địch
=> Công việc đặc biệt nguy hiểm, luôn phải mạo hiểm với cái chết, căng thẳng thần kinh đòi hỏi sự dũng cảm, bình tĩnh, tự tin, có tinh thần trách nhiệm trong công việc.
2 Vẻ đẹp chung của ba cô thanh niên xung phong
- Lòng yêu nước, lý tưởng sống cao đẹp: dời xa gia đình, quê hương, dời ghế nhà trường vào nơi chiến trường đầy gian khổ, ác liệt với khát khao làm nên những sự tích anh hùng
- Có tinh thần trách nhiệm cao với công việc, dũng cảm không sợ hi sinh: mỗi khi có bom phân nhau phá hết, nói về công việc bằng giọng bình thản “quen rồi ”, đặt công việc lên trên tính mạng…
- Tinh thần đồng đội gắn bó sâu sắc: hiểu được tính cách, sở thích của nhau, chăm sóc nhau chu đáo
- Tâm hồn trong sáng, lạc quan, yêu đời: là những cô gái dễ xúc cảm, nhiều ước mơ, hay
mơ mộng, dễ vui và cũng dễ trầm tư
- Họ cũng thích làm đẹp cho cuộc sống của mình
Trang 7=> Thế hệ trẻ Việt Nam thời chống Mĩ hồn nhiên, dũng cảm, có tinh thần đồng đội.
3 Nhân vật Phương Định
a Phương Định là cô gái có tâm hồn trong sáng:
* Nhạy cảm, mơ mộng:
- Là cô gái trẻ người Hà Nội, từng có một thời học sinh hồn nhiên vô tư
- Nhạy cảm, thường quan tâm đến hình thức (tự đánh giá mìnhlà một cô gái khá ); biết mình được nhiều người để ý, thấy tự hào nhưng khôngvồn vã mà tỏ ra kín đáo, tưởng như kiêu kì
* Hồn nhiên, yêu đời:
- Thích hát, thuộc rất nhiều bài hát (từ bài hành khúc bộđội đến ), thậm chí bịa ra lời
mà hát
- Dưới cơn mưa đá, cô “vui thích cuống cuồng”, say sưa tậnhưởng cơn mưa hồn nhiên như chưa hề nghe thấy tiếng bom rơi đạn nổ
b Tinh thần dũng cảm:được miêu tả cụ thể trong một lần phá bom
- Cảm thấy có ánh mắt dõi theo mình không sợ nữa, đàng hoàng bước tới
- Luôn kề sát với cái chết: thỉnh thoảng lưỡi xẻng chạm vào quả bom, một tiếng động sắc gai người, cứa vào da thịt, rùng mình và bỗng thấy tại sao mình làm quá chậm
- Tiếp cảm giác căng thẳng, chờ đợi tiếng bom nổ, lo lắng mìn có nổ không , bom có nổ không , nếu không nổ thì làm sao châm ngòi lần thứ hai, cô hiểu rằng lần sau sẽ nguy hiểm hơn rất nhiều
→ Miêu tả cụ thểieeuinh tế đến từng cảm giác, ý nghĩ dù chỉ là thoáng qua -> Mặc dù rất quen với công việc này nhưng mỗi lần phá bom là một lần thử thách với căng thẳng thần kinh cho đến từng cảm giác…-> rất cần sự sự bình tĩnh, gan dạ ,kiên trì ,dũng cảm
c Thương yêu những người đồng đội của mình:
- Chăm sóc Nho chu đáo
- Quý trọng và cảm phục tất cả những chiến sĩ mà cô đã gặp trên tuyến đường Trường Sơn
Trang 8- Phương Định (cũngnhư Nho và Thao) là hình ảnh tiêu biểu cho thế hệ trẻ Việt Nam thời chống Mỹ cứu nước
⇒ Nhân vật Phương Định đã để lại trong lòng người đọc nỗi niềm đồng cảm, yêu mến và sự kính phục về phẩm chất tốt đẹp của thế hệ trẻ Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống Mỹ.
III. TỔNG KẾT GHI NHỚ/ SGK T122
IV LUYỆN TẬP
1 Tóm tắt văn bản “Những ngôi sao xa xôi” Lê Minh Khuê
2 Giải thích ý nghĩa nhan đề văn bản
I KIỂM TRA NHỮNG VIỆC ĐÃ CHUẨN BỊ
Kiểm tả lại nội dung đã được chuẩn bị ở tuần 22
- Vấn đề môi trường
+ Ô nhiễm nguồn nước
+ Xả rác ra nơi công cộng ……
- Vấn đề tệ nạn xã hội
+ Vấn đề trẻ em thanh thiếu niên nghiện ma túy
+ Hậu quả của việc ham chơi điện tử
+ Kẹt xe
+ Ô nhiệm không khí ……
- Vấn đề quyền trẻ em ……
II TRÌNH BÀY BÀI VIẾT Ở NHÀ.
1.Trình bày trong nhóm.
2.Trình bày trước lớp
Trang 9I ĐẶC ĐIỂM CỦA BIÊN BẢN
1. Ví dụ
- Văn bản 1: Biên bản sinh hoạt chi đội.
- Văn bản 2: Biên bản trả lại giấy tờ, tang vật
2 Nhận xét
-Nội dung:
+ Có số liệu, sự kiện chính xác, cụ thể ( nếu có giấy tờ, tang vật phải đính kèm theo ) +Ghi chép phải trung thực, đầy đủ không suy diễn chủ quan
+Thủ tục phải chặt chẽ ( ghi rõ thời gian địa điểm cụ thể)
+Lời văn ngắn gọn, chính xác, chỉ có một cách hiểu, tránh mập mờ tối nghĩa
-Hình thức:
+ Phải viết đúng mẫu quy định
+ Không trang trí các họa tiết, tranh ảnh minh họa ngoài nội dung của biên bản
- Đặc điểm của biên bản.
-Biên bản ghi chép trung thực đầy đủ, chính xác sự việc đã đang xảy ra
-Người ghi biên bản chịu trách nhiệm về tính xác thực của biên bản
-Biên bản được viết theo mẫu, quy ước có sẵn
- Tùy vào nội dung của sự việc mà có nhiều loại biên bản: Biên bản hội nghị, biên bản sự vụ
II CÁCH VIẾT BIÊN BẢN
Xem Ghi nhớ: SGK / T126
III.LUYỆN TẬP.
C PHẦN BÀI TẬP
HỌC SINH HOÀN TẤT CÁC BÀI TẬP ĐƯỢC YÊU CẦU TRONG PHẦN LUYỆN TẬP Ở MỖI BÀI