1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

nội dung ôn tập học sinh giỏi lớp 9 môn vật lý thcs minh đức

2 20 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 26,12 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một thấu kính hội tụ có tiêu cự f = 30 cm đặt tại một vị trí cố định và nhận đường thẳng  làm trục chính.. Một vật sáng AB đặt vuông góc với trục chính thấu kính, A nằm trên trục chín[r]

Trang 1

ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 1 ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CẤP QUẬN VÒNG II

MÔN VẬT LÝ 9

Thời gian 120 phút, không kể thời gian giao đề

(Học sinh làm bài trên giấy thi, không ghi chép gì trên đề kiểm tra này)

Bài 1 : (4 điểm)

Một chiếc xe phải đi từ địa điểm A đến địa điểm B trong khoảng thời gian quy định t Nếu

xe chuyển động từ A đến B với tốc độ v1 = 48 km/h thì sẽ đến B sớm hơn 18 min so với thời gian quy định Nếu xe chuyển động từ A đến B với tốc độ v2 =12 km/h thì sẽ đến B trễ hơn 27 min so với thời gian quy định

a Tìm chiều dài quãng đường AB và thời gian quy định t

b Để chuyển động từ A đến B theo đúng thời gian quy định t, xe chuyển động từ A đến C (C trên AB) với tốc độ v1 = 48 km/h rồi tiếp tục chuyển động từ C đến B với tốc độ v2 =12 km/h Tìm chiều dài quãng đường AC

Bài 2: (4 điểm)

Có hai bình cách nhiệt, bình 1 chứa m1 = 2 kg nước ở nhiệt độ t1= 20 oC, bình 2 chứa

m2 = 4 kg nước ở nhiệt độ t2 = 61 oC Người ta rót một lượng nước khối lượng m từ bình 1 sang bình 2 Sau khi cân bằng nhiệt người ta rót một lượng nước khối lượng m như thế từ bình 2 sang bình 1 Sau khi cân bằng nhiệt độ của bình 1 lúc này là t = 22 1 oC Tìm khối lượng m đã rót và nhiệt độ t của bình 2 lúc sau Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường.2

Bài 3: (4 điểm)

Ba điểm M, N, P nằm trên cùng một đường thẳng  như hình bên,

MN = 40 cm Một thấu kính hội tụ có tiêu cự f = 30 cm đặt tại một vị trí cố định và nhận đường thẳng  làm trục chính

Một vật sáng AB đặt vuông góc với trục chính thấu kính, A nằm trên trục chính Khi vật AB

ở vị trí M thì ảnh A’B’ của AB qua thấu kính ở vị trí N Khi vật AB ở vị trí N thì ảnh A’B’ ở vị trí P

a Gọi O là quang tâm của thấu kính Tìm các khoảng cách OM, ON

b Tìm khoảng cách MP

Bài 4 : (4 điểm)

Có 3 điện trở R1 = R2 = R3 = R mắc nối tiếp với nhau vào hiệu điện thế U không đổi Một vôn kế (có điện trở RV) khi mắc vào hai đầu R1 có số chỉ là 3 V

a Vôn kế khi mắc vào hai đầu đoạn mạch chứa R1 và R2 có số chỉ là bao nhiêu?

b Vôn kế khi mắc vào hai đầu toàn mạch có số chỉ là 12 V Vôn kế khi mắc nối tiếp trong mạch có số chỉ là bao nhiêu?

Bài 5: (4 điểm)

Cho mạch điện như hình bên, hiệu điện thế U giữa hai đầu A, B

không thay đổi, R1 = 4 , R2 = 9 , R3 thay đổi được

a Thay đổi R3 đến giá trị R3 = 6 , công suất tiêu thụ của R3 là

P3

Tìm công suất tiêu thụ P2 của R2 và công suất tiêu thụ P1 của R1 lúc đó (tính theo P3)

b Thay đổi R3 đến một giá trị sao cho công suất tiêu thụ P1 của R1 và công suất tiêu thụ

P2 của R2 bằng nhau Tìm công suất tiêu thụ P3 của R3 (theo P1 hoặc P2) lúc đó

- HẾT

-B

A R1 M R2

R3

M N P

ĐỀ CHÍNH THỨC

Trang 2

Hướng dẫn chấm Bài 1 : (4 điểm)

a Gọi s là quãng đường AB Ta có các phương trình:

t = s/v1 + 0,3 và t = s/v2 – 0,45 1,0 đ Giải 2 phương trình, tìm được: s = 12 km, t = 0,55 h 1,0 đ

b Gọi s là quãng đường AC Ta có phương trình:1

t = s1/v1 + (s – s1)/v2 1,0 đ Giải phương trình, tìm được: s1 = 7,2 km 1,0 đ

Bài 2: (4 điểm)

Sau khi rót lượng nước m từ bình 1 sang bình 2, nhiệt độ của bình 2 là t 2

Ta có: mc(t - t2 1) = m2c(t2 - t )2 1,0 đ Sau khi rót lượng nước m từ bình 1 sang bình 2, ta có:

mc(t - 2 t) = (m1 1 – m)c(t - t1 1) 1,0 đ Giải 2 phương trình, tìm được: t = 60 2 oC, m = 0,1 kg 2,0 đ

Bài 3: (4 điểm)

a Thấu kính hội tụ, vật tại M có ảnh tại N, vật tại N có ảnh tại P

Suy ra thấu kính ở trong khoảng MP 1,0 đ

Vẽ ảnh khi vật tại M cho ảnh ảo tại N 0,5 đ Dùng các phép tính hình học tính được: OM = 20 cm, ON = 60 cm 1,0 đ

Vẽ ảnh khi vật tại N cho ảnh thật tại P 0,5 đ

Dùng các phép tính hình học tính được: MP = 80 cm 1,0 đ

Bài 4: (4 điểm)

a Khi vôn kế mắc vào hai đầu R1:

UV1 = [URRV/(R + RV)]/[2R + RRV/(R + RV)] 0,5 đ Khi vôn kế mắc vào hai đầu đoạn mạch chứa R1 và R2 :

UV2 = [U2RRV/(2R + RV)]/[R + 2RRV/(2R + RV)] 0,5 đ

Từ 2 phương trình, tính được: UV2 = 2UV1 = 6 V 1,0 đ

Từ biểu thức UV1 ở trên, tìm được: RV = 2R 0,5 đ Khi vôn kế mắc nối tiếp trong mạch:

UV3 = URV/(3R + RV) = 4,8 V 1 đ

Bài 5: (4 điểm)

a Do R2 // R3: P2/P3 = R3/R2 = 2/3, P2 = 2P3/3 0,5 đ

R23 = R2R3/(R2 + R3) = 3,6 , P23 = P2 + P3 = 5P3/3 1 đ

Do R1 nt R23: P1/P23 = R1/R23 = 10/9, P1 = 10P23/9 = 50P3/27 1 đ

b P1 = P2 => R1I1 = R2I2 => 4I1 = 9I2 => I1 = 1,5I2 0,5 đ

I3 = I1 – I2 = 0,5I2, P3/P2 = I3/I2 = 0,5, P3 = 0,5P2. 1 đ

- HẾT

Ngày đăng: 18/02/2021, 12:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w