Khảo sát và tính kiểm tra hệ thống cấp đông máy nén vít
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
LỚP : 45NL
Trang 2NỘI DUNG THỰC HIỆN CỦA ĐỒ ÁN BAO GỒM
Chương I _ Tổng quan về công nghệ thiết bị cấp đông
Chương II _ Tổng quan hệ thống lạnh tại Công Ty
Chương III _ Tính toán nhiệt tải máy nén và năng suất lạnh thực tếChương IV _ Hệ thống điện động lực và điều khiển
Chương V _ Vận hành và bảo dưỡng hệ thống lạnh
Chương VI _ Kết luận và đề xuất ý kiến
Trang 3MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI
Được sự phân công của Ban Chủ Nhiệm Khoa Chế Biến và sự hướng dẫn của thầy Lê Văn Khẩn,
em đã được nhận đồ án tốt nghiệp: “Khảo sát và tính kiểm tra hệ thống cấp đông máy nén vít”.
Tính kiểm tra một số thiết bị trong hệ thống cấp đông
Tính kiểm tra cách nhiệt buồng cấp đông
Tính kiểm tra công suất các thiết bị
Tính kiểm tra chiều dày các bình chứa
–Nhiệm vụ–Cấu tạo–Nguyên lí hoạt động–Đặc tính kĩ thuật
Trang 4CHƯƠNG I _ TỔNG QUAN VỀ CÔNG NGHỆ THIẾT BỊ CẤP ĐÔNG HỆ THỐNG LẠNH
Nội dung của chương này giới thiệu một số khái niệm, các vấn đề
về cấp đông thực phẩm, các phương pháp và thiết bị cấp đông
Một số khái niệm gồm làm lạnh thực phẩm, điểm đóng băng và làm lạnh đông thực phẩm
Các vấn đề về cấp đông thực phẩm gồm tác động của sự kết tinh nước đối với thực phẩm, những yếu tố ảnh hưởng của sự kết tinh nước trong thực phẩm, những biến đổi của thực phẩm trong quá trình cấp đông và thời gian làm lạnh đông thực phẩm
Các phương pháp kết đông thực phẩm gồm kết đông rất chậm, kết đông chậm, kết đông nhanh, kết đông rất nhanh và kết đông cực nhanh Các thiết bị kết đông thực phẩm gồm buồng kết đông, tủ kết đông, thổi gió, máy kết đông tầng sôi, máy kết đông băng chuyền xoắn, máy kết đông băng chuyền thẳng, máy kết đông tiếp xúc, máy kết đông nhúng chìm trong chất tải lạnh và máy kết đông trong khí hoá lỏng
Trang 5CHƯƠNG II _ TỔNG QUAN
HỆ THỐNG LẠNH TẠI CÔNG TY
1.TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY
1 Quá trình hình thành và phát triển của Công Ty
2 Cơ cấu tổ chức và quản lí của Công Ty
3 Sơ đồ mặt bằng của nhà máy
2.TỔNG QUAN VỀ KĨ THUẬT LẠNH
1 Ứng dụng của kĩ thuật lạnh
2 Kho lạnh và phân loại kho lạnh
3 Hệ thống cấp đông tại Công Ty
Trong đồ án tốt nghiệp này em chỉ khảo sát 1 máy nén trục vít trong hệ thống máy nén trục vít Mycom liên hoàn chạy cho 2 băng chuyền IQF 500 Kg/h
Và đây là sơ đồ hệ thống lạnh 2 máy nén trục vít chạy liên hoàn cho 2 băng chuyền IQF 500 Kg/h
Trang 6CHƯƠNG III _ TÍNH TOÁN NHIỆT TẢI
MÁY NÉN VÀ NĂNG SUẤT LẠNH
• Chiều dày cách nhiệt tủ cấp đông
– Hệ số truyền nhiệt
(Do buồng cấp đông sản phẩm ở - 400C)
– Hệ số toả nhiệt bề mặt ngoài của vách
– Hệ số toả nhiệt bên trong
Vậy trên thực tế chọn chiều dày tổng là 150 mm là hoàn toàn hợp lí
• Hệ số truyền nhiệt thực được xác định lại
) ( 131 , 0 1
2 1 1
2 1
1 1
m K
13 , 0 1
2
2 1
1 1
.K W/m
15 ,
) (
3 ,
23
) (
5 , 10
2 W/m 2 K
Trang 72 CHỌN CÁC THÔNG SỐ LÀM VIỆC THỰC CỦA HỆ THỐNG LẠNH
Việc xác định các thông số kĩ thuật chính xác phù hợp với thực tế
ở địa phương là hết sức quan trọng cho việc thiết kế và lắp đặt một hệ thống lạnh
Chế độ làm việc của hệ thống lạnh được đặc trưng bằng 4 nhiệt độ– Nhiệt độ sôi của môi chất lạnh t 0 = - 450C
– Nhiệt độ ngưng tụ t k = 400C
– Nhiệt độ quá lạnh t ql = 100C
– Nhiệt độ hơi hút t h = - 400C
• Hệ số truyền nhiệt đọng sương
Ks < Kt nên vách ngoài không bị đọng sương
) (
476 ,
1 95
,
0
2 1
1
t t
Trang 83.TÍNH NHIỆT TẢI CHO QUÁ TRÌNH CẤP ĐÔNG
1.Tính toán chi phí lạnh cho quá trình cấp đông
Chi phí lạnh cho quá trình cấp đông là lượng nhiệt lấy ra để hạ nhiệt độ sản phẩm từ nhiệt độ ban đầu đến nhiệt độ cuối quá trình cấp đông
Q SP = Q 1 + Q 2 + Q 3 + Q 4 + Q 5
Q 1 _ Chi phí lạnh để hạ nhiệt độ của sản phẩm từ nhiệt độ ban đầu đến nhiệt độ đóng băng của nước trong sản phẩm
Q 2 _ Chi phí lạnh để đóng băng toàn bộ nước tự do trong sản phẩm
Q 3 _ Chi phí lạnh để hạ nhiệt độ của nước đá tới nhiệt độ cuối quá trình cấp đông
Q 4 _ Chi phí lạnh để hạ nhiệt độ của nước không đóng băng trong sản phẩm
Q 5 _ Chi phí lạnh để hạ nhiệt độ chất khô trong sản phẩm từ nhiệt
độ ban đầu đến cuối nhiệt độ quá trình cấp đông
Trang 9Bảng 3.1 _ Tổng kết các kết quả tính toán
chi phí lạnh của quá trình cấp đông
) 1
) 1
3 2
Q
Trang 103 Dòng nhiệt tổn thất do động cơ quạt
) (
20 KW
N n
4 Tổn thất nhiệt do không khí bên ngoài xâm nhập vào
) (
09 , 1 )
C G
Q KK KK pKK
Năng suất lạnh Q 0 được xác định
) (
1 ,
29 , 1
F K
Trang 11MNT
MNC NT
BH VTL2
TBQL
1
2 3 5
4
5 8
7 9
2 Thuyết minh chu trình
3 Xác định các thông số tại các điểm nút
Hình 3.1 _ Chu trình làm việc của hệ thống lạnh
Trang 12Bảng 3.3 _ Thông số trạng thái tại các điểm nút của chu trình
Trang 135. TÍNH NĂNG SUẤT LẠNH MÁY NÉN
Nhiệt lượng xâm nhập từ môi trường vào đường ống gây quá nhiệt hơi hút về máy nén
Cấu tạo đơn giản, số lượng chi tiết chuyển động ít
Máy nén gọn gàng, chắc chắn, có khả năng chống va đập cao
Năng suất lạnh có thể điều chỉnh vô cấp từ 100% xuống 10%
Năng suất lạnh cao hơn nhiều so với máy nén piston
Nhược điểm
Công nghệ gia công phức tạp
Giá thành cao và cần có thêm hệ thống phun dầu, làm mát dầu
Trang 142 Cấu tạo máy nén vít
1 Piston giảm tải
2 Đầu hút máy nén tầm thấp
3 Đầu đẩy máy nén tầm thấp
4 Đầu hút máy nén tầm cao
5 Đầu đẩy máy nén tầm cao
Hình 3.2 _ Cấu tạo máy nén vít
Hình 3.3 _ Cơ chế điều chỉnh năng suất lạnh
Trang 15Vì các ưu nhược điểm như vậy nên chọn máy nén cho hệ thống
để cấp IQF tại nhà máy là hệ thống 2 máy nén vít mắc liên hoàn chạy cho 2 tủ cấp đông siêu tốc IQF với Model N1612LSC – 54 – 130KW – 50Hz
Ta thấy Q MN < Q 0MN nên đảm bảo hệ thống làm việc bình thường
Và sau đây là một số hình ảnh về cụm máy nén trục vít 2 cấp được lắp đặt tại nhà máy
Trang 17Hình 3.6 _ Hình chiếu đứng máy nén trục vítE-01 _ Thiết bị làm mát dầu
E-02 _ Lỏng làm mát trung gian
F-04 _ Thiết bị lọc
REF LIQUID INLET _ Lỏng vào làm mát dầu
REF GAS OUTLET _ Hơi gas ra
Trang 187. Thiết bị ngưng tụ
1 Cấu tạo
13 12
11
10 9
8 7 6
5
4
3 2
1
Hình 3.7 _ Thiết bị ngưng tụ bay hơi
1 Ống trao đổi nhiệt
Trang 192 Ưu điểm
Có thể thiết kế rất lớn mà không bị hạn chế bởi bất kỳ lí do nào
Ít tiêu tốn nước hơn so vơi các thiết bị ngưng tụ khác vì nước sử dụng theo kiểu tuần hoàn
Các dàn ống kích thước nhỏ nên làm việc an toàn
Dễ chế tạo, vận hành và sửa chữa
Trang 208.THIẾT BỊ BAY HƠI
1 Vai trò của thiết bị bay hơi
2 Cấu tạo
3 Nguyên lí làm việc
Hình 3.8 _ Băng chuyền cấp đông siêu tốc
Trang 21Sản phẩm cấp đông Tôm, cá filê, mực Nhiệt độ sản phẩm vào/ra 0 C 10 / - 18
Nhiệt độ không khí trong buồng 0 C - 41 / - 43
Phương pháp cấp dịch Bơm dịch
Vật liệu băng chuyền Thép không gỉ
Chiều dày cách nhiệt vỏ buồng mm 150 Chiều dài buồng cấp đông mm 11.000 Chiều rộng buồng cấp đông mm 3.400 Chiều cao buồng cấp đông mm 3.200 Thời gian cấp đông Phút
Phương pháp xả băng Bằng nước hoặc gas nóng
Trang 229. CÁC THIẾT BỊ PHỤ CỦA HỆ THỐNG
1.Bình chứa cao áp
Bình chứa cao áp dùng để chứa lỏng môi chất ở áp suất cao, giải phóng bề mặt trao đổi nhiệt của thiết bị ngưng tụ, duy trì sự cấp lỏng liên tục cho van tiết lưu
12
9
8 7
6 5 4 3 2
Khối lượng (kg)
1,5PB2.Bình chứa thấp áp800 x 8 3790 810 1,5 700
Bình chứa thấp áp nhằm đảm bảo tuần hoàn
môi chất lạnh trong thiết bị bay hơi cưỡng bức 1011
(m 3)
Khối lượng
Trang 233.Bình tập trung dầu
Bình tập trung dầu nhằm gom dầu từ các bầu chứa dầu của toàn bộ
hệ thống, giúp giảm nguy hiểm khi xả dầu và giảm tổn thất môi chất khi
xả dầu khỏi hệ thống lạnh
9
8
7 6 5 4
3 2
1
Hình 3.11 _ Cấu tạo bình tập trung dầu
Khối lượng
Thiết bị quá lạnh được sử dụng để
làm quá lạnh lỏng amôniắc xuống
thấp hơn nhiệt độ ngưng tụ trước khi
đi vào van tiết lưu Thiết bị quá lạnh
lỏng kết cấu theo dạng trao đổi nhiệt
ống lồng ống, ngược dòng
5 4
3
2
1
Hình 3.12 _ Cấu tạo bình quá lạnh
Trang 245.Kiểm tra bề dày các bình chứa
Độ dày các thân bình và đáy bình được xác định theo công thức
pTK _ Áp suất thiết kế
Dt _ Đường kính trong của bình
_ Hệ số bền mối hàn dọc thân bình
CP _ Ứng suất cho phép của vật liệu ứng với nhiệt độ thiết kế
Kết quả tính toán bề dày các bình chứa
C p
D
p
TK CP
STT Tên thiết bị bình kiểm traĐộ dày thân Độ dày thân bình thực tế Nhận xét
6 Tính kiểm tra công suất của bơm nước dàn ngưng
Trang 26Hình 3.17 _ Vị trí lắp đặt
van tiết lưu màng cân bằng
ngoài
1 2
5
6 7
8
9 10
Trang 27Việc tự động hoá hệ thống lạnh có nhiều ý nghĩa to lớn: Luôn giữ ổn định, liên tục chế độ làm việc của hệ thống lạnh Điều này kéo theo sự
an toàn cho hệ thống, tăng độ tin cậy, tuổi thọ của máy, đảm bảo chất lượng của sản phẩm và đảm bảo an toàn tính mạng cho con người
Trang 28CHƯƠNG V _ VẬN HÀNH VÀ BẢO DƯỠNG
1.Bảo dưỡng máy nén
2.Bảo dưỡng thiết bị ngưng tụ
3.Bảo dưỡng thiết bị bay hơi
Trang 293. CÁC SỰ CỐ THƯỜNG G Ặ P, NGUYÊN NHÂN VÀ
TRIỆU CHỨNG
1 Áp suất đẩy quá cao
2 Áp suất đẩy quá thấp
3 Áp suất hút cao
4 Áp suất hút thấp
5 Caste máy nén bị quá nhiệt
6 Nhiệt độ buồng lạnh không đạt
Trang 30Trong cuốn đồ án tốt nghiệp em đã nêu được một số vấn đề:
–Khảo sát các hệ thống, thiết bị cấp đông;
–Tìm hiểu nguyên lí hoạt động, cấu tạo của một số thiết bị sử dụng trong hệ thống lạnh;
–Vận dụng các kiến thức đã học của nhà trường để tính toán, kiểm tra điều kiện làm việc của các thiết bị có trong hệ thống lạnh;
–Đưa ra các nhận xét, biện pháp để giảm chi phí cũng như nâng cao năng suất lạnh cho hệ thống
Trang 312. ĐỀ XUẤT Ý KIẾN
Đối với công việc thiết kế, lắp đặt vận hành và bảo dưỡng của hệ thống cấp đông máy nén vít tại nhà máy là đạt yêu cầu Tuy nhiên để đảm bảo hệ thống làm việc tối ưu nhất và an toàn, em có một số ý kiến
đề xuất như sau:
–Cần niêm yết sơ đồ hệ thống tại phòng máy để giúp người vận hành quan sát hệ thống được tốt hơn;
–Tại phòng máy cần có bảng nội qui vận hành, các chỉ dẫn, cảnh báo
để tạo sự an toàn cho hệ thống;
–Cần rút ngắn khoảng cách giữa công nhân vận hành với công nhân trong phòng cấp đông để 2 bên trao đổi kịp thời, nhanh chóng (có thể bố trí bộ đàm để giúp cho công việc được thuận tiện);
–Phòng máy phát điện cần bố trí xa phòng vận hành để tránh tiếng ồn
và sức nóng toả ra ảnh hưởng tới sức khoẻ người vận hành;
–Trang bị các dụng cụ, thiết bị cấp cứu đầy đủ để khi có sự cố xảy ra thì người vận hành kịp thời có phương tiện xử lí sự cố
Trên đây là toàn bộ nội dung đồ án tốt nghiệp của em, rất mong nhận được sự đóng góp của các thầy cô và các bạn