Vi sinh vaät laø nhöõng cô theå nhoû beù, phaàn lôùn laø cô theå ñôn baøo nhaân sô hoaëc nhaân thöïc, moät soá laø taäp hôïp ñôn baøo, haáp thuï vaø chuyeån hoùa chaát dinh döôõng nhanh,[r]
Trang 1ĐỀ CƯƠNG SINH HỌC 10 KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II - 2020
Câu 1: Chu kì tế bào là gì? Nêu diễn biến các pha trong kí trung gian? (2 điểm)
* Chu kỳ tế bào
- Là khoảng thời gian giữa hai lần phân bào
- Gồm: kỳ trung gian, quá trình nguyên phân
* Kì trung gian Gồm các pha: G1, S, G2
- Pha G1: tế bào tổng hợp các chất cần cho sự sinh trưởng
- Pha S: ADN và nhiễm sắc thể nhân đôi (1 NST đơn nhân đôi thành 1 NST kép gồm 2 crômatit dính nhau ở tâm động)
- Pha G2: tế bào tổn ghợp tất cả những gì còn lại cần cho quá trình phân bào
Câu 2: Quá trình nguyên phân xảy ra ở loại tế bào nào? Nêu ý nghĩa của quá trình nguyên phân? (2 điểm)
* Quá trình nguyên phân xảy ra đối với tế bào sinh dưỡng, tế bào sinh dục giai đọan còn non
* Yù nghĩa của quá trình nguyên phân
- Ở cơ thể sinh vật nhân thực đơn bào, nguyên phân là cơ chế sinh sản
- Ở cơ thể sinh vật nhân thực đa bào, nguyên phân làm tăngsố lượng tế bào giúp cơ thể sinh trưởng và phát triển, tái sinh mô hoặc các cơ quan bị tổn thương
- Ờ sinh vật sinh sản sinh dưỡng, nguyên phân là hình thức sinh sản tạo các cá thể con có kiểu gen giống nhau và giống với kiểu gen cá thể mẹ
Câu 3: Trình bày giảm phân I và giảm phân II? (4 điểm)
* Giảm phân I
- Kì đầu I:
+ Các NST kép bắt đôi với nhau theo từng cặp tương đồng, tiếp hợp có thể xảy ra trao đổi chéo
+ NST kép co xoắn
+ Màng nhân dần tiêu biến, thoi phân bào dần xuất hiện
- Kì giữa I:
Các cặp NST kép tương đồng co xoắn cực đại, tập trung thành 2 hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào
- Kì sau I:
Mỗi NST kép trong cặp NST kép tương đồng di chuyển về 1 cực của tế bào
- Kì cuối I:
+ NST dãn xoắn
+ Thoi phân bào dần tiêu biến, màng nhân xuất hiện
* Giảm phân II
- Kì đầu II:
+ NST kép co xoắn
+ Màng nhân dần tiêu biến, thoi phân bào dần xuất hiện
- Kì giữa II:
NST kép co xoắn cực đại, tập trung thành 1 hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào
- Kì sau II:
Mỗi NST kép tách thành 2 NST đơn, mỗi NST đơn di chuyển về 1 cực của tế bào
- Kì cuối II:
+ NST dãn xoắn
+ Thoi phân bào dần tiêu biến, màng nhân xuất hiện
Câu 4: Nêu kết quả và ý nghĩa của quá trình giảm phân? (2 điểm)
Trang 2*Kết qua:û
1 tế bào mẹ giảm phân 1 lần tạo ra 4 tế bào con có bộ NST giống nhau và giảm đi một nửa so với bộ NST của tế bào mẹ
Giảm phân
1 tế bào mẹ 4 tế bào con4 giao tử
4giao tử đực 1giao tử cái +3 thể cực
* Yù nghĩa của quá trình giảm phân:
- Sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các cặp NST trong quá trình giảm phân kết hợp với quá trình thụ tinh thường tạo rất nhiều biến dị tổ hợp là nguồn nguyên liệu cho quá trình chọn lọc tự nhiên, giúp các lòai thích nghi với điềi kiện sống mới
- Quá trình nguyên phân, giảm phân, thụ tinh góp phần duy trì bộ NST đặc trung cho loài
Câu 5: Trình bày khái quát về Vi sinh vật? Nêu các loại môi trường sống cơ bản của vi sinh vật? (2 điểm)
* Khái niệm vi sinh vật
Vi sinh vật là những cơ thể nhỏ bé, phần lớn là cơ thể đơn bào nhân sơ hoặc nhân thực, một số là tập hợp đơn bào, hấp thụ và chuyển hóa chất dinh dưỡng nhanh, sinh trưởng và sinh sản rất nhanh, phân bố rộng
* Các loại môi trường cơ bản
- Trong tự nhiên, vi sinh vật có mặt ở khắp nơi
- Trong phòng thí nghiệm, môi trường nuôi cấy vi sinh vật chia làm 3 loại:
+ Môi trường dùng chất tự nhiên: gồm các chất tự nhiên
+ Môi trường tổng hợp: gồm các chất đã biết thành phần hóa học và số lượng
+ Môi trường bán tổng hợp: gồm các chất tự nhiên và các chất hóa học
Câu 6: Dựa vào nhu cầu của vi sinh vật về nguồn năng lượng và nguồn cacbon, chia thành các hình thức dinh dưỡng nào? (2 điểm)
Dựa vào nhu cầu của vi sinh vật về nguồn năng lượng và nguồn cacbon, chia các hình thức dinh dưỡng thành 4 kiểu:
Câu 7:
Trình bày các hình thức hô hấp và lên men ở vi sinh vật?
Hô hấp
- Là hình thức hóa dị dưỡng các hợp chất cacbohiđrat
* Hô hấp hiếu khí
- Là quá trình ôxi hóa các phân tử hữu cơ, chất nhận electron cuối cùng trong chuỗi truyền electron là ôxi phân tử
- Sản phẩm cuối cùng: CO2, H2O, năng lượng
* Hô hấp kị khí
- Là quá trình phân giải cacbohiđrat thu năng lượng cho tế bào, chất nhận electron cuối cùng trong chuỗi truyền electron là một phân tử vô cơ không phải ôxi phân tử
Kiểu dinh dưỡng Nguồn năng lượng Nguồn cacbon chủ yếu
Quang
ị dưỡng
Hóa tự dưỡng Chất vô cơ hoặc chất
Trang 3*Lên men: Là quá trình chuyển hóa kị khí diễn ra trong tế bào chất, chất cho và chất nhận
electron là các phân tử hữu cơ
Câu 8: Vì sao quá trình tổng hợp các chất ở vi sinh vật diễn ra với tốc độ rất nhanh? Nêu quá trình tổng hợp các chất ở VSV và úng dụng trong đời sống? (4 điểm)
* Quá trình tổng hợp các chất ở vi sinh vật diễn ra với tốc độ rất nhanh vì: vi sinh vật cĩ
kích thước nhỏ, tỷ lệ giữa S/V lớn nên trao đổi chất với mơi trường nhanh, sinh trưởng nhanh, mọi quá trình sinh lí trong cơ thể cũng diễn ra nhanh
* Quá trình tổng hợp:
- Vi sinh vật sử dụng năng lượng và enzim nội bào để tổng hợp các chất
- Tổng hợp prôtêin: các axit amin liên kết với nhau bằng liên kết peptit
- Tổng hợp pôlisaccarit: nhờ chất khởi đầu là ADP-glucôzơ
- Tổng hợp lipit: glixêrol + axit béo
- Tổng hợp axit nuclêic:
Các bazơ nitơ
Đường 5C Nuclêôtit
Axit phôtphoric Liên kết hóa trị
Liên kết hydro Axit nuclêic(ADN, ARN)
*Ứng dụng: sản xuất mì chính, thức ăn giàu chất dinh dưỡng; cung cấp nguồn prôtêin cho
người