1. Trang chủ
  2. » Sinh học

ôn tập hk1 môn ngữ văn 20192020 thcs minh đức

10 49 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 36,95 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

“Chao ôi! Đối với những người ở quanh ta, nếu ta không cố tìm mà hiểu họ, thì ta chỉ thấy họ gàn dở, ngu ngốc, bần tiện, xấu xa, bỉ ổi … toàn những cớ để cho ta tàn nhẫn; không bao giờ t[r]

Trang 1

TRƯỜNG THCS MINH ĐỨC - QUẬN 1

TỔ VĂN

HƯỚNG DẪN ÔN TẬP THI MÔN NGỮ VĂN 8 HỌC KÌ I – NĂM HỌC: 2019 – 2020 (Giới hạn ôn thi từ tuần 01 đến hết tuần 15)

I VĂN BẢN :

- Nắm được khái niệm, đặc điểm của truyện, kí, văn bản nhật dụng

- Đọc kĩ lại các văn bản đã học, tóm tắt văn bản tự sự, học thuộc lòng các bài thơ

- Nắm vững nội dung, ý nghĩa, nghệ thuật, các thông tin cơ bản về tác giả, tác phẩm

- Nắm được những chi tiết đặc sắc trong văn bản, hoàn cảnh sáng tác, thể loại, phương thức biểu đạt, ý nghĩa nhan đề…

1 Tôi đi học (Thanh Tịnh) 1 Thông tin về Ngày Trái Đất năm

2000

1 Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác

(Phan Bội Châu)

2 Trong lòng mẹ (Nguyên Hồng) 2 Ôn dịch, thuốc lá

(Nguyễn Khắc Viện)

2 Đập đá ở Côn Lôn (Phan Châu Trinh)

3 Tức nước vỡ bờ (Ngô Tất Tố) 3 Bài toán dân số (Thái An)

4 Lão Hạc (Nam Cao)

5 Cô bé bán diêm (An-đéc-xen)

6 Đánh nhau với cối xay gió

(Xéc-van-tét)

7 Chiếc lá cuối cùng (O Hen-ri)

8 Hai cây phong (Ai-ma-tốp)

Trang 2

Lưu ý: Nội dung thi có thể hỏi một số dạng :

- Cho đoạn văn, đoạn thơ (có thể lấy cả bài đọc thêm hoặc giảm tải): hỏi tên tác giả,

tác phẩm, hỏi nội dung, ý nghĩa… Phát hiện các yếu tố ngữ pháp(các biện pháp tu từ

nghệ thuật) thuộc kiến thức Tiếng Việt đã học trong chương trình Ngữ văn 8

- Vận dụng viết đoạn văn ngắn từ 3 đến 5 câu

 Có 2 dạng câu hỏi vận dụng ( lập luận/ lý giải):

+ Dạng 1: Em có đồng ý với ý kiến trên không?

+Dạng 2: Ý kiến của em như thế nào?

- Hs trả lời dưới dạng 1 đoạn văn ngắn từ 3 đến 5 câu.

+ Bước 1: Đồng ý hoặc không đồng ý

+ Bước 2: Lí giải, giải thích rõ vì sao em lại đồng ý/ không đồng ý.

+ Bước 3: Chốt lại vấn đề.

II TIẾNG VIỆT :

Đề kiểm tra không tập trung vào lí thuyết, khái niệm hay định nghĩa mà chú trọng

đến khả năng nhận biết, vận dụng và có hiệu quả trong việc tạo lập văn bản (nói và viết)

nên học sinh phải nắm được lí thuyết, biết vận dụng để làm các bài tập về:

2 Từ tượng hình, từ tượng

thanh

5 Nói quá 8 Dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm

3 Trợ từ, thán từ 6 Nói giảm, nói tránh 9 Dấu ngoặc kép

Trang 3

III TẬP LÀM VĂN:

1 Cách làm bài văn nghị luận xã hội: Nắm vững phương pháp làm 2 kiểu bài :

- Nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống

- Nghị luận về một tư tưởng, đạo lí

I Mở bài: giới thiệu đề tài,

trích dẫn câu nói

II Thân bài:

1 Giải thích: nghĩa đen, nghĩa

bóng; ý nghĩa câu nói Nêu đề

tài

Giải thích khái niệm.

2 Bàn luận mở rộng;

- Tại sao? (vì, bởi vì, còn bởi vì)

-Tầm quan trọng, hậu quả nếu

không có vấn đề trên

3 Biểu hiện – Dẫn chứng :

-(Dẫn chứng: nhân vật cụ thể

- Biểu hiện: việc làm hành

động của nhân vật liên quan tới

đề tài)

4 Phê phán – Bổ sung :

(Phê phán: những biểu hiện đi

ngược lại với đề tài Bổ sung:

cách hiểu mới toàn diện hơn.)

5 Nhận thức đúng ( Bài học, ý

thức , hành động cụ thể )

III Kết luận

I Mở bài: giới thiệu hiện tượng

xã hội đang được quan tâm

II Thân bài:

1 Giải thích hiện tượng: mô tả hiện

tượng, giải thích khái niệm

2 Bàn luận mở rộng Nguyên nhân: Nguyên nhân

khách quan: (xã hội,gia đình,nhà trường,bạn bè)

-Nguyên nhân chủ quan: (con người như tâm lí lứa tuổi, ý chí nghị lực, tình cảm…)

3 Biểu hiện và Dẫn chứng

-(Dẫn chứng: nhân vật cụ thể … -Biểu hiện: việc làm hành động của nhân vật liên quan tới đề tài)

4 Tác dụng - Tác hại – Giải pháp:

( bản thân, gia đình, xã hội)

5.Nhận thức đúng ( Bài học, ý thức ,

hành động cụ thể )

III Kết luận

Trang 4

-Khẳng định lại đề tàì; Lời đề nghị ,

kêu gọi

-Khẳng định thái độ đối với hiện tượng; Lời đề nghị , kêu gọi

* Yêu cầu :

- Bài làm đúng phương pháp

- Bài làm cần được trình bày thành một văn bản

- Thân bài phải dựng thành đoạn rõ ràng (nếu bài làm là một văn bản)

- Không thể thiếu các dẫn chứng để tăng tính thuyết phục cho bài làm

- Chú ý các thao tác giải thích, phân tích, chứng minh, phản biện, trong bài văn

2 Cách làm bài văn tự sự : (chú ý kết hợp với miêu tả, biểu cảm).

I Mở bài:

+ Nêu cảm xúc chung/ giới thiệu câu chuyện

II Thân bài:

A Tự sự

- kể lại diễn biến câu chuyện theo trình tự hợp lý (chú ý kết hợp yếu tố miêu tả và biểu cảm)

B Nêu ý nghĩa/ tác dụng của câu chuyện

- Rút ra bài học nhận thức (sự thay đổi chuyển biến trong nhận thức/ tình cảm)

III Kết bài:

+ Nêu cảm nghĩ về câu chuyện (có thể về tác giả, tác phẩm)

Trang 5

ĐỀ THAM KHẢO:

ĐỀ 1

Câu 1: (2,0 điểm) Quan sát bức ảnh và trả lời các câu hỏi

a Bức ảnh liên quan đến nội dung một văn bản mà em đã học trong chương trình Ngữ văn 8 (tập 1) Ghi lại tên văn bản ấy

b Viết khoảng 3 - 5 dòng lí giải thông điệp từ bức ảnh: "Đừng xin thêm túi nylon khi không cần thiết" Trong đó có sử dụng ít nhất 01 câu ghép.

Câu 2: (2,0 điểm)

( ) Theo thống kê, ba nguyên nhân chủ yếu dẫn đến tai nạn giao thông ở học sinh trong hai năm gần đây bao gồm: Đi sai phần đường, vi phạm tốc độ và thiếu quan sát Ngoài

ra, nhiều em học sinh còn vi phạm một số quy định cơ bản khi tham gia giao thông: 81%

xe máy không có gương chiếu hậu, xe đạp điện là 90%

Tuy nhiên, nguyên nhân chính vẫn là ý thức tham gia giao thông của các em còn kém, trong khi sự thay đổi phương tiện từ đi bộ, đi xe đạp sang xe điện và xe máy cũng góp phần gia tăng nguy cơ tai nạn giao thông ở độ tuổi này ( )

(Trích “Tăng cường hoạt động giáo dục an toàn giao thông trong trường học”, theo báo

Dân trí, số ra ngày 21/3/2018)

Từ nội dung của đoạn trích trên, em hãy viết 01 đoạn văn (khoảng 8 đến 10 câu) trình bày suy nghĩ của em về ý thức tham gia giao thông của một số bạn học sinh hiện nay

Câu 3: (6,0 điểm)

Kể lại một việc tốt mà em đã làm hoặc đã chứng kiến

Trang 6

ĐỀ 2

Câu 1: (2,0 điểm) Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:

“Chao ôi! Đối với những người ở quanh ta, nếu ta không cố tìm mà hiểu họ, thì ta chỉ thấy họ gàn dở, ngu ngốc, bần tiện, xấu xa, bỉ ổi … toàn những cớ để cho ta tàn nhẫn; không bao giờ ta thấy họ là những người đáng thương; không bao giờ ta thương …Vợ tôi không ác nhưng thị khổ quá rồi Một người đau chân có lúc nào quên được cái chân đau của mình để nghĩ đến một cái gì khác đâu? Khi người ta khổ quá thì người ta chẳng còn nghĩ gì đến ai được nữa Cái bản tính tốt của người ta bị những nỗi lo lắng, buồn đau, ích kỉ che lấp mất Tôi biết vậy, nên tôi chỉ buồn chứ không nỡ giận.”

(Ngữ văn 8- Tập1- NXB Giáo dục)

a) Đoạn văn trên trích trong văn bản nào? Tác giả là ai? (0.5 đ)

b) Nêu nội dung chính của đoạn văn? ( 0,5đ)

c) “Tôi biết vậy, nên tôi chỉ buồn chứ không nỡ giận.” Qua câu văn em thấy nhân vật

“tôi” là người như thế nào? Hãy trả lời bằng đoạn văn ngắn ( khoảng 3 – 5 dòng) Có sử

dụng ít nhất 01 thán từ (Gạch chân và chú thích) (1đ)

Câu 2: NLXH (2,0 điểm)

Từ nội dung chính ở trên Hãy viết một đoạn văn nghị luận ngắn về lòng nhân ái và thái

độ thấu hiểu, đồng cảm

Câu 3: (6,0 điểm)

Kể lại một câu chuyện (từ sách, từ phim) cảm động có ý nghĩa về tình yêu thương hoặc

ý chí nghị lực (Chú ý kết hợp miêu tả, biểu cảm)

Hết

………

Trang 7

ĐỀ 3

Câu 1: Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:

Mặt lão đột nhiên co rúm lại Những vết nhăn xô lại với nhau, ép cho nước mắt chảy ra Cái đầu lão ngoẹo về một bên và cái miệng móm mém của lão mếu như con nít Lão hu

hu khóc

- Khốn nạn Ông giáo ơi! Nó có biết gì đâu! Nó thấy tôi gọi thì chạy ngay về, vẫy đuôi mừng Tôi cho nó ăn cơm Nó đang ăn thì thằng Mục nấp trong nhà, ngay đằng sau nó, tóm lấy hai cẳng sau nó dốc ngược nó lên Cứ thế là thằng Mục với thằng Xiên, hai thằng chúng nó chỉ loay hoay một lúc đã trói chặt cả bốn chân nó lại Bấy giờ cu cậu mới biết là cu cậu chết! Này! Ông giáo ạ! Cái giống nó cũng khôn! Nó cứ làm in như

nó trách tôi; nó kêu ư ử, nhìn tôi như muốn bảo tôi rằng: “A! Lão già tệ lắm! Tôi ăn ở với lão như thế mà lão xử với tôi như thế này à?” Thì ra tôi già bằng này tuổi đầu rồi còn đánh lừa một con chó, nó không ngờ tôi nỡ tâm lừa nó!

a) Đoạn văn trên trích trong văn bản nào? Tác giả là ai? (0.5 đ)

b) Nêu nội dung chính của đoạn văn? ( 1)

c) Nêu công dụng của dấu hai chấm trong đoạn văn (0.5 đ)

d) Qua nội dung chính em thấy nhân vật “lão Hạc” là người như thế nào? Hãy viết đoạn

văn ngắn ( khoảng 3 – 5 dòng) Có sử dụng ít nhất 01 câu ghép (Gạch chân và chú thích)

(1đ)

Câu 2: NLXH (2,0 điểm)

Trong văn bản “Cổng trường mở ra” Lý Lan viết: Mẹ sẽ đưa con đến trường, cầm tay

con dắt qua cánh cổng, rồi buông tay mà nói: “Đi đi con, hãy can đảm lên, thế giới này

là của con”

Từ việc người mẹ không "cầm tay" dắt con đi tiếp mà "buông tay"để con tự đi Hãy viết

một đoạn văn ngắn về tính tự lập.

Câu 3: (5,0 điểm)

Kể lại một câu chuyện (từ sách, từ phim) cảm động có ý nghĩa về tình yêu thương hoặc

ý chí nghị lực (Chú ý kết hợp miêu tả, biểu cảm)

Trang 8

ĐỀ 4

I Đọc hiểu: (3 điểm)

Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi.

“ Phải bé lại và lăn vào lòng một người mẹ, áp mặt vào bầu sữa nóng của người mẹ, để bàn tay người mẹ vuốt ve từ trán xuống cằm, và gãi rôm ở sống lưng cho, mới thấy người

mẹ có một êm dịu vô cùng Từ ngã tư đầu trường học về đến nhà, tôi không còn nhớ mẹ tôi đã hỏi tôi và tôi đã trả lời mẹ tôi những câu gì Trong phút rạo rực ấy, cái câu nói của cô tôi lại nhắc lại:

-Mày dại quá!Vào Thanh Hóa đi, tao chạy cho tiền tàu Vào bắt mợ mày may vá, sắm sửa cho và bế em bé chứ.

Nhưng bên tai ù ù của tôi, câu nói ấy bị chìm ngay đi, tôi không mảy may nghỉ ngợi gì nữa…”

a, Nêu nội dung chính của đoạn văn (1,0 điểm)

b, Tìm những từ thuộc cùng một trường từ vựng có trong đoạn văn trên và gọi tên trường

từ vựng ấy (0.5 đ)

c, Nêu công dụng của dấu hai chấm trong đoạn văn (0.5 đ)

d, Hãy viết một đoạn văn ngắn (4 đến 6 dòng) trình bày suy nghĩ của em về tình cảm gia đình (1,0 điểm)

Câu 2: NLXH (2,0 điểm)

Hãy viết một đoạn văn ngắn trình bày suy nghĩ của em về quan niệm:

“Có ba cách để tự làm giàu mình: mỉm cười, cho đi và tha thứ”

(Theo Hạt giống tâm hồn – NXB Tổng hợp TP HCM, 2008)

Câu 3: Tập làm văn: (5 điểm) Văn kể chuyện

Học sinh chọn 1 trong 2 đề sau:

Đề 1: Kể lại một câu chuyện (từ sách, từ phim) cảm động có ý nghĩa về tình yêu

thương (Chú ý kết hợp miêu tả, biểu cảm)

Đề 2: Kể lại một câu chuyện (từ sách, từ phim) cảm động có ý nghĩa về ý chí nghị

lực (Chú ý kết hợp miêu tả, biểu cảm)

Trang 9

ĐỀ 5

I Đọc hiểu: (3 điểm)

Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi.

“ Mẹ tôi lấy vạt áo nâu thấm nước mắt cho tôi rồi xốc nách tôi lên xe Đến bấy giờ tôi mới kịp nhận ra mẹ tôi không còm cõi xơ xác quá như cô tôi nhắc lại lời người họ nội của tôi Gương mặt mẹ tôi vẫn tươi sáng với đôi mắt trong và nước da mịn, làm nổi bật màu hồng của hai gò má Hay tại sự sung sướng bỗng được trông nhìn và ôm ấp cái hình hài máu mủ của mình mà mẹ tôi lại tươi đẹp như thuở còn sung túc? Tôi ngồi trên đệm

xe, đùi áp đùi mẹ tôi, đầu ngã vào cánh tay mẹ tôi, tôi thấy những cảm giác ấm áp đã bao lâu mất đi bỗng lại mơn man khắp da thịt Hơi quần áo mẹ tôi và những hơi thở ở khuôn miệng xinh xắn nhai trầu phả ra lúc đó thơm tho lạ thường ”

a, Nêu nội dung chính của đoạn văn (1,0điểm)

b, Tìm những từ thuộc cùng một trường từ vựng có trong đoạn văn trên và gọi tên trường

từ vựng ấy (1,0điểm)

c, Hãy viết một đoạn văn ngắn (4 đến 6 dòng) trình bày suy nghĩ của em về tình mẫu

tử (1,0 điểm)

Câu 2: NLXH (2,0 điểm)

Phải chăng sống ảo có nguy cơ đánh mất giá trị thực? Hãy trình bày suy nghĩ của em bằng một đoạn văn nghị luận

Câu 3: Tập làm văn: (5 điểm) Văn kể chuyện

Học sinh chọn 1 trong 2 đề sau:

Đề 1: Kể lại một câu chuyện (từ sách, từ phim) cảm động có ý nghĩa về tình yêu

thương (Chú ý kết hợp miêu tả, biểu cảm)

Đề 2: Kể lại một câu chuyện (từ sách, từ phim) cảm động có ý nghĩa về ý chí nghị

lực (Chú ý kết hợp miêu tả, biểu cảm)

CHÚC CÁC EM LÀM BÀI THI THẬT TỐT!

Ngày đăng: 18/02/2021, 12:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w