Theo quan điểm mác–xít, triết học là một trong những hình thái ý thức xã hội; là học thuyết về những nguyên t c chung nhất của tồn tại, của nhận thức và của thái độ con người đối với thế
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
Trang 2VẤN ĐỀ 1 KHÁI LƯỢC VỀ CHỦ NGHĨA MÁC – LÊNIN
ĐỐI TƯỢNG, MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU VỀ PHƯƠNG PHÁP HỌC TẬP, NGHIÊN CỨU NHỮNG NGUYÊN LÝ CƠ BẢN CỦA
Mác-về mặt phương pháp của môn học)?
Chương này mở đầu bằng việc trình bày khái lược các nội dung trọng tâm
và quá trình hình thành, phát triển của chủ nghĩa Mác-Lênin nhằm tạo ra cái nhìn
tổng quát về đối tượng và phạm vi của môn học
Mục đích của môn học này được xác lập trên cơ sở vị trí của nó trong cấu
tạo khung chương trình thống nhất của 3 môn học Lý luận chính trị dùng cho đối tượng sinh viên không chuyên sâu các chuyên ngành: Triết học, Kinh tế chính trị
học và Chủ nghĩa xã hội khoa học
Yêu cầu của môn học này đề cập những nguyên tắc cơ bản cần phải thực
hiện khi triển khai dạy và học, làm cơ sở chung cho việc xác lập phương pháp, quy
trình cụ thể trong hoạt động dạy và học sao cho có thể đạt được mục đích của môn
học này
II KHÁI LƯỢC VỀ CHỦ NGHĨA MÁC-LÊNIN
1 Chủ nghĩa Mác-Lênin và ba bộ phận lý luận cấu thành
a) Chủ nghĩa Mác-Lênin
Trang 3Chủ nghĩa Mác-Lênin “là hệ thống quan điểm và học thuyết” khoa học của
C.Mác, Ph.Ăngghen và sự phát triển của V.I.Lênin; là sự kế thừa và phát triển những giá trị của lịch sử tư tưởng nhân loại, trên cơ sở thực tiễn của thời đại; là khoa học về sự nghiệp giải phóng giai cấp vô sản, giải phóng nhân dân lao động
và giải phóng con người; là thế giới quan và phương pháp luận phổ biến của nhận thức khoa học
b) Ba bộ phận lý luận cơ bản cấu thành chủ nghĩa Mác-Lênin
- Chủ nghĩa Mác-Lênin bao gồm hệ thống tri thức phong phú về nhiều lĩnh vực, nhưng trong đó có ba bộ phận lý luận quan trọng nhất là: triết học, kinh tế chính trị học và chủ nghĩa xã hội khoa học
- Đối tượng, vị trí, vai trò và tính thống nhất của ba bộ phận lý luận cấu thành chủ nghĩa Mác-Lênin
+ Triết học Mác-Lênin có đối tượng nghiên cứu là những quy luật chung nhất
của tự nhiên, xã hội và tư duy Triết học, dù theo trường phái nào, thì cũng đều là thế giới quan và nhân sinh quan của con người; khi xã hội có giai cấp thì thế giới quan và nhân sinh quan mang tính giai cấp Triết học Mác-Lênin là thế giới quan, nhân sinh quan của giai cấp công nhân hiện đại, đại biểu cho toàn thể nhân dân lao động trong thởi đại ngày nay
hái i triết học:
“Triết” theo nguyên chữ Hán có nghĩa là trí (bao gồm sự hiểu biết sâu rộng
về vũ trụ và nhân sinh), theo chữ Hy Lạp là “yêu mến sự thông thái” Khái niệm
“triết học” có những biến đổi nhất định trong lịch sử, nhưng lúc nào cũng bao
CN Mác-Lênin
Triết học Mác-Lênin
i h tế chí h trị học Mác-Lênin Chủ ghĩa xã hội khoa học
Trang 4hàm: yếu tố nhận thức (sự hiểu biết về vũ trụ, về con người và sự giải thích bằng
hệ thống tư duy) và yếu tố nhận định (đánh giá về đạo lý để con người có thái độ
và hành động)
Theo quan điểm mác–xít, triết học là một trong những hình thái ý thức xã hội; là học thuyết về những nguyên t c chung nhất của tồn tại, của nhận thức và của thái độ con người đối với thế giới; là khoa học về những quy luật chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy
Đặc điểm nổi bật của triết học là cách nhìn chung về thế giới, là sự nghiên cứu thế giới x t như một ch nh thể, cho nên tri thức triết học trước hết là những tri thức phổ quát Từ cách xem x t đó, triết học có vai trò giải thích bản chất, nguyên nhân và những quy luật phát triển của thế giới; vừa có vai trò vạch ra con đường, những phương tiện để nhận thức và cải tạo thế giới
Triết học ch xuất hiện khi có hai điều kiện: Về mặt nhận thức, triết học xuất hiện khi n ng lực tư duy trừu tượng của con người đạt đến trình độ nhất định, cho ph p họ tổng kết và khái quát những tri thức riêng l thành hệ thống quan niệm, quan điểm chung Về mặt xã hội, triết học xuất hiện khi sản xuất vật chất của loài người phát triển đến trình độ làm nảy sinh quá trình phân công lao động trí óc và lao động chân tay; nhưng quá trình phân công lao động này trong thực tế
ch diễn ra khi lịch sử nhân loại bước vào giai đoạn có phân chia giai cấp
+ i h tế chí h trị học Mác-Lênin là khoa học thuộc khoa học xã hội, đối
tượng nghiên cứu của nó là mặt xã hội của sản xuất, tức là quan hệ sản xuất hay là quan
hệ kinh tế giữa người với người trong quá trình sản xuất, phân phối, trao đổi và tiêu dùng của cải vật chất Đối tượng nghiên cứu của kinh tế chính trị là quan hệ sản xuất nhưng quan hệ sản xuất lại tồn tại và vận động trong sự tác động qua lại với lực lượng sản xuất Mặt khác, quan hệ sản xuất tức là cơ sở hạ tầng xã hội cũng tác động qua lại với kiến trúc thượng tầng, nhất là các quan hệ về chính trị, pháp lý có tác động trở lại mạnh mẽ với quan hệ sản xuất Vậy, đối tượng nghiên cứu của kinh tế chính trị là quan
hệ sản xuất trong sự tác động qua lại với lực lượng sản xuất và kiến trúc thượng tầng
Trang 5+ Chủ ghĩa xã hội khoa học: nghiên cứu những quy luật và tính quy luật
chính trị - xã hội của quá trình phát sinh, hình thành và phát triển hình thái kinh tế - xã hội cộng sản chủ nghĩa; những nguyên t c cơ bản, những điều kiện, con đường, hình thức và phương pháp đấu tranh cách mạng của giai cấp công nhân để thực hiện quá trình chuyển biến từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội, chủ nghĩa cộng sản
=> Như vậy, ba bộ phận cấu thành của chủ nghĩa Mác-Lênin đều có đối tượng nghiên
riêng nhưng đều nằm trong một hệ thống khoa học lý luận thống nhất – đó là khoa học
về giải phóng giai cấp vô sản, giải phóng nhân dân lao động khỏi áp bức bóc lột, tiến tới giải phóng con người
2 Khái lược quá trình hình thành và phát triển Chủ nghĩa Mác-Lênin
a) Những điều kiện, tiền đề của sự ra đời chủ nghĩa Mác
- Điều kiện kinh tế-xã hội:
Chủ nghĩa Mác ra đời trong những n m 40 của thế kỷ XIX Trong thời gian này, phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa phát triển ở nhiều nước châu Âu, mâu thuẫn cơ bản của phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa đã bộc lộ ra một cách gay g t Đó là mâu thuẫn giữa tính chất xã hội hóa của nền sản xuất với tính chất tư bản chủ nghĩa của
sự chiếm hữu về tư liệu sản xuất và về sản phẩm xã hội Biểu hiện về mặt xã hội của mâu thuẫn này chính là sự đối kháng giữa giai cấp vô sản và giai cấp tư sản Nhiều cuộc đấu tranh của công nhân nổ ra ở Pháp, Đức, Anh, Mỹ
Cuộc đấu tranh giai cấp của giai cấp vô sản đã đặt ra yêu cầu bức thiết phải có lý luận cách mạng thật sự khoa học dẫn đường, đó phải là lý luận khoa học, giải thích đúng đ n bản chất của chủ nghĩa tư bản, vai trò lịch sử của giai cấp vô sản, triển vọng của phong trào đấu tranh của giai cấp vô sản và tương lai của xã hội loài người nói chung Chủ nghĩa Mác ra đời g n liền với cuộc đấu tranh của giai cấp vô sản và trở thành vũ khí lý luận của cuộc đấu tranh đó
Mặt khác, sự phát triển của phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa cho ph p khái quát nhiều nguyên lý quan trọng của chủ nghĩa duy vật lịch sử: về vai trò của sản xuất vật chất đối với sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người, vai trò của cơ sở hạ
Trang 6tầng đối với kiến trúc thượng tầng, vai trò của đấu tranh giai cấp trong lịch sử, vai trò của quần chúng nhân dân trong sự phát triển lịch sử; trên cơ sở đó, Mác đưa ra những tiên đoán khoa học về khả n ng loài người sẽ tiến tới một xã hội tốt đẹp trong tương lai
- Tiền đề lý luận: Chủ nghĩa Mác có 3 nguồn gốc lý luận: Triết học cổ điển
đức, Kinh tế học chính trị học cổ điển Anh và Chủ nghĩa xã hội Pháp, Anh, trong đó Triết học cổ điển Đức là tiền đề lý luận trực tiếp
C.Mác và Ph.Ăngghen kế thừa hạt nhân hợp lý trong ph p biện chứng của Hêghen, đó chính là lý luận về sự phát triển, loại bỏ cái vỏ duy tâm thần bí, đưa nó về với quan điểm duy vật và lịch sử Đồng thời C.Mác kế thừa chủ nghĩa duy vật và tư tưởng vô thần của Phoiơb c, kh c phục những chế siêu hình của trong tư tưởng của nhà triết học tiền bối Trên cơ sở đó, C.Mác sáng lập nên chủ nghĩa duy vật biện chứng và
ph p biện chứng duy vật
Sự ra đời của chủ nghĩa Mác là một tất yếu lịch sử Những điều kiện lịch sử đã chín muồi cho ph p các nhà khoa học đi đến những kết luận duy vật biện chứng về thế giới nói chung và về xã hội loài người nói riêng Chủ nghĩa Mác không thể ra đời sớm hơn khi chưa có đủ những tiền đề vật chất và tư tưởng cần thiết, nhưng cũng không thể
ra đời muộn hơn Sự thật cho thấy rằng trong thời điểm này, đã có một số nhà tư tưởng khác cũng đi đến những kết luận duy vật lịch sử một cách độc lập với C.Mác và Ph.Ăngghen
- Tiền đề khoa học tự nhiên
Chủ nghĩa duy vật biện chứng của Mác là kết quả của sự tổng kết những thành tựu tư tưởng của nhân loại, được chứng minh và phát triển dựa trên những kết luận mới nhất của khoa học tự nhiên, trong đó có 3 phát minh quan trọng nhất:
+ Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng (Năng lượng không tự sinh
ra mà cũng không tự mất đi, nó chỉ chuyển hóa từ dạng này sang dạng khác mà thôi)
Đây là cơ sở khoa học để khẳng định rằng vật chất và vận động của vật chất không thể
do ai sáng tạo ra và không thể bị tiêu diệt Chúng ch chuyển hóa từ dạng này sang dạng khác, hình thức này sang hình thức khác mà thôi
Trang 7+ Thuyết tiến hóa của Darwin Darwin đã kế thừa những thành tựu của
Lamax để viết nên tác phẩm Nguồn gốc các loài vào n m 1859 Học thuyết tiến hóa
của ông đã luận chứng về quá trình đấu tranh sinh tồn của muôn loài, qua sự chọn lọc
tự nhiên, dần dần sản sinh ra những giống loài mới Từ đó ông đưa ra lý luận về sự tiến
hoá của sinh vật mà hạt nhân là quá trình chọ lọc tự hiê , v n bức màn bí ẩn về sự
tiên hoá của các loài trong tự nhiên Lý luận tiến hoá sinh vật đã áp dụng quan điểm lịch sử vào lĩnh vực sinh vật học Nó luận chứng về quá trình lịch sử của giới hữu cơ, chứng minh rằng, thực vật, động vật, bao gồm cả loài người đều là sản phẩm phát triển của lịch sử
+ Học thuyết tế bào: Học thuyết tế bào do GS.M.Slaiđen (trường Đại học
Gana, Đức) xây dựng n m 1838 Ông cho rằng, tế bào là đơn vị sống cơ bản nhất trong kết cấu của mọi thực vật Quá trình phát dục của thực vật là quá trình hình thành và phát triển của tế bào Sau đó, vào n m 1839 GS.T.Svannơ (GS phẫu thuật người của trường Đại học Ru ng, Đức) đã mở rộng học thuyết tế bào từ giới thực vật sang giới động vật, khiến loài người nhận thức được rằng, tế bào là đơn nguyên kết cấu chung của mọi cơ thể sinh vật Những phát hiện nêu trên đã vạch ra quá trình biện chứng của sự vận động, phát triển, chuyển hoá không ngừng của bản thân giới sinh vật
b) C.Mác, Ph.Ăngghen với quá trình hình thành và phát triển chủ nghĩa Mác
- C.Mác, Ph.Ăngghen với quá trình hình thành chủ nghĩa Mác:
* C.Mác (Karl Marx, 1818-1883):
Trang 8C.Mác sinh ở Trier, nước Đức, học Đại học ở Bonn, Berlin Ông lấy bằng tiến sĩ triết học n m 23 tuổi N m
1842 viết báo và trở thành chủ bút tờ Rheinische Zeitung N m 1843, tờ báo bị đóng cửa và Mác bị trục xuất Ông sang Paris (Pháp), Brussels (B ) và cư trú lâu dài ở Luân Đôn (Anh) N m 1844 C.Mác và Ph.Ăngghen gặp nhau và trở thành đôi bạn thân thiết, cùng cộng tác với nhau suốt cuộc đời làm khoa học và hoạt động cách mạng
Những tác phẩm chủ yếu của C.Mác và Ph.Ăngghen: Phê phán triết học pháp
quyền Hêghen (1843); Bản thảo kinh tế - triết học 1844; Hệ tư tưởng Đức (1844); Gia đình thần thánh (1845 - 1846); Tuyên ngôn Đảng cộng sản (1848); Phê phán Kinh tế học chính trị (1859); Nội chiến ở Pháp (1871); Phê phán cương lĩnh Gotha (1875); Tư bản (xuất bản thành 3 quyển trong những n m 1867- 1895)
* Ph.Ăngghen (Friedrich Engels, 1820-1895):
Ph.Ăngghen sinh ở Barmen (nay là Wuppertal), nước Đức Bố của ông là một nhà doanh nghiệp lớn ở Đức lúc bấy giờ Tuy nhiên, Ph.Ăngghen lại say mê nghiên cứu khoa học và triết học và cùng với Mác hoạt động trong phong trào cách mạng của giai cấp công nhân và trở thành một trong những lãnh tụ của giai cấp vô sản thế giới
Ngoài những tác phẩm viết chung với Mác, Ph.Ăngghen còn viết: Tình cảnh
giai cấp công nhân Anh, (1844); Chống Duhring, (1878); Nguồn gốc của gia đình, sở hữu tư nhân và nhà nước, (1884); Biện chứng của tự nhiên, (1872-1882); L.Phoiơbắc
và sự cáo chung của triết học cổ đển Đức, (1886-1888); Sự phát triển của chủ nghĩa xã hội từ không tưởng đến khoa học, (1892)…
* Giai đoạ hì h thà h chủ ghĩa Mác:
Trang 9- Thời gian từ 1842 về trước: C.Mác và Ph.Ăngghen là những thanh niên đầy nhiệt tình và lòng nhân đạo, say mê nghiên cứu triết học, nhưng chưa thoát khỏi lập trường triết học duy tâm và lập trường dân chủ cách mạng
- Thời kỳ hình thành triết học Mác diễn ra từ 1842 đến 1848
+ Bước chuyển từ lập trường duy tâm và dân chủ cách mạng sang lập trường duy vật và chủ nghĩa xã hội khoa học b t đầu từ khi Mác làm việc ở báo Sông Ranh từ tháng 5-1842
+ N m 1843, sau khi báo Sông Ranh bị đóng cửa, Mác b t tay viết tác phẩm
Phê phá triết học pháp quyề Hêghe
+ Từ 1844, C.Mác và Ph.Ăngghen cộng tác với nhau từng bước xây dựng triết học duy vật biện chứng và duy vật lịch sử
+ N m 1844, Mác viết tác phẩm Bả thảo ki h tế - triết học 1844, nói lên vai
trò của lao động sản xuất vật chất trong việc sáng tạo ra bản thân con người và loài người, vạch ra những biểu hiện và nguyên nhân của sự tha hóa của người công nhân dưới chủ nghĩa tư bản
+ Cũng trong n m 1844, Ph.Ăngghen viết tác phẩm Tì h cả h giai cấp cô g nhân Anh
+ Cuối n m 1844, C.Mác và Ph.Ăngghen viết tác phẩm Gia đì h thầ thá h
để phê phán thế giới quan duy tâm của các đại biểu trong nhóm Hêghen tr , qua đó trình bày những nguyên lý của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch
sử
+ N m 1845, Mác viết Luậ cươ g về Phoiơbắc, vạch ra những hạn chế của
Phoiơb c trong quan niệm về con người và làm rõ vai trò của thực tiễn đối với nhận thức
+ N m 1845-1846, hai ông viết tác phẩm H tư tưở g Đức, tiếp tục phê phán
Hêghen và chủ nghĩa duy tâm nói chung, phê phán những hạn chế của chủ nghĩa duy vật trước Mác, đặc biệt là quan điểm duy tâm về lịch sử của Phoiơb c Đồng thời trong tác phẩm này hai ông cũng trình bày một cách có hệ thống những nguyên lý của chủ nghĩa duy vật lịch sử và tính tất yếu của chủ nghĩa cộng sản
Trang 10+ N m 1847, hai ông viết tác phẩm Sự khố cù g của triết học, phê phán tính
chất duy tâm, siêu hình trong quan niệm về các phạm trù kinh tế của P.Prudhon, phát triển phương pháp biện chứng duy vật, những nguyên lý của chủ nghĩa xã hội khoa học, của kinh tế học chính trị
+ Cuối 1847 đầu 1848 C.Mác và Ph.Ăngghen viết tác phẩm Tuyê gô Đả g
Cộ g sả Hai ông trình bày một cách hoàn ch nh lý luận về giai cấp và đấu tranh giai
cấp, vai trò lịch sử của giai cấp tư sản và giai cấp vô sản, cương lĩnh cách mạng của giai
cấp vô sản Bằng luận cứ khoa học và xác đáng, Tuyên ngôn đã vạch ra tính tất yếu của
xã hội cộng sản, trong đó, khi sự đối kháng giai cấp bị xóa bỏ thì sự thù địch giữa các
dân tộc cũng không còn “Thay cho xã hội tư bản cũ, với những giai cấp và đối kháng
giai cấp của nó, sẽ xuất hiện một liên hợp, trong đó sự phát triển tự do của mỗi người
là điều kiện cho sự phát triển tự do của tất cả mọi người” (Toàn tập, t.4, tr.628)
- C.Mác, Ph.Ăngghen với quá trình phát triển chủ nghĩa Mác:
Sau 1848 là thời kỳ C.Mác và Ph.Ăngghen bổ sung và phát triển triết học của mình Trong thời kỳ này, C.Mác và Ph.Ăngghen tham gia phong trào đấu tranh của giai cấp vô sản và triết học của các ông trở thành hệ tư tưởng của giai cấp vô sản ở các nước lớn ở châu Âu và châu Mỹ
- Từ 1848 đến Công xã Paris n m 1871, C.Mác và Ph.Ăngghen viết nhiều tác
phẩm để tổng kết phong trào đấu tranh giai cấp ở Pháp như tác phẩm Đấu tra h giai cấp
ở Pháp (1848-1850), Ngày 18 thá g Sươ g ù của Lui Bô apac (1851-1852), Cách
ạ g và phả cách ạ g ở Đức (do Ph.Ăngghen viết 1851-1852) Bộ Tư bả cũng
được Mác viết trong thời kỳ này
- Từ 1871 trở đi, C.Mác và Ph.Ăngghen có thêm kinh nghiệm của Công xã Pari Những tác phẩm hai ông viết trong thời kỳ này tiếp tục khái quát kinh nghiệm đấu tranh giai cấp của giai cấp công nhân, phát triển ba bộ phận cấu thành chủ nghĩa Mác và làm phong phú thêm những nguyên lý của chủ nghĩa Mác Mác tiếp tục viết tác phẩm Tư
bản, còn Ph.Ăngghen viết các tác phẩm Chố g Duhri g (1876-1878), biện chứng của tự
nhiên (1873-1883) Sau khi Mác qua đời n m 1883, Ph.Ăngghen hoàn thành việc xuất
Trang 11bản bộ Tư bả của Mác, đồng thời tiếp tục lãnh đạo phong trào giai cấp công nhân và
viết một số tác phẩm như: Nguồ gốc của gia đì h, sở hữu tư hâ và hà ước
(1884), L.Phoiơbắc và sự cáo chu g của triết học cổ điể Đức (1886)
c) V.I Lênin với việc bảo vệ và phát triển chủ nghĩa Mác trong điều
kiện lịch sử mới
Triết học Mác được V.I.Lênin phát triển và vận dụng trong cách mạng vô sản nên
được gọi là triết học Mác-Lênin
Vlađimir Ilich Lênin (1870-1924) sinh ở Simbirsk, nước Nga Lênin là người vận dụng và phát triển chủ nghĩa Mác nói chung và triết học Mác nói riêng
Lênin phát triển chủ nghĩa duy vật và ph p biện chứng; lý luận nhận thức; lý luận về giai cấp và đấu tranh giai cấp; lý luận về nhà nước và cách mạng vô sản, về chuyên chính vô sản, về đảng kiểu mới của giai cấp vô sản
- Bối cảnh lịch sử mới và nhu cầu bảo vệ, phát triển chủ nghĩa Mác:
+ Cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX, chủ nghĩa tư bản đã bước sang một giai đoạn
mới: chủ nghĩa tư bản độc quyền, chủ nghĩa đế quốc, là giai đoạn cao của chủ nghĩa tư
bản Các nước tư bản chia nhau thị trường thế giới và gây ra chiến tranh thế giới
1914-1918
+ Cách mạng vô sản đã trở thành nhiệm vụ trực tiếp
+ Sau khi Ph.Ăngghen qua đời, các phần tử cơ hội trong Quốc tế II xuyên tạc chủ
nghĩa Mác Tình hình đó đòi hỏi Lênin phải tiến hành đấu tranh bảo vệ và phát triển
chủ nghĩa Mác
+ Cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX, trong khoa học tự nhiên, nhất là trong vật lý
học, có một loạt phát minh khoa học làm đảo lộn quan niệm siêu hình về vật chất và
Trang 12vận động, gây ra cuộc khủng hoảng về thế giới quan trong vật lý học Chủ nghĩa duy tâm lợi dụng tình trạng khủng hoảng này để tấn công và bác bỏ chủ nghĩa duy vật Lênin phải tiến hành đấu tranh chống chủ nghĩa duy tâm, bảo vệ và phát triển chủ nghĩa duy vật
- Vai trò của V.I Lênin đối với việc bảo vệ và phát triển chủ nghĩa Mác trong điều kiện lịch sử mới:
Trước n m 1907, Lênin lãnh đạo phong trào công nhân Nga, tiến hành đấu
tranh chống phái dân túy Lênin viết các tác phẩm như: Nhữ g gười bạ dâ là thế
ào và họ đấu tra h chố g hữ g gười dâ chủ - xã hội ra sao (1894); Làm gì (1902); Hai sách lược của Đả g dâ chủ - xã hội tro g cách ạ g dâ chủ (1905)
Sau thất bại của cuộc cách mạng 1905-1907, Lênin viết tác phẩm Chủ ghĩa duy vật và chủ ghĩa ki h ghi phê phá (1908); Bút ký triết học (1914-1916); Ba
bộ phậ cấu thà h của chủ ghĩa Mác; tác phẩm C.Mác; Chủ ghĩa đế quốc, giai đoạ tột cù g của chủ ghĩa tư bả (1916); Nhà ước và cách ạ g (1917) Trong tác phẩm Chủ ghĩa duy vật và chủ ghĩa ki h ghi phê phá , Lênin phê phán
chủ nghĩa duy tâm chủ quan và phát triển chủ nghĩa duy vật, phát triển lý luận nhận
thức duy vật biện chứng Trong tác phẩm Bút ký triết học, Lênin tổng kết và phát triển
ph p biện chứng duy vật
Lênin đã vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác vào hoàn cảnh cụ thể của nước Nga
và lãnh đạo thành công cuộc cách mạng Tháng Mười Nga, mở ra cho nhân loại một thời đại mới: thời đại quá độ từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội trên phạm vi toàn thế giới
Sau Cách mạng Tháng Mười, Lênin nghiên cứu giải quyết các vấn đề của cách mạng vô sản, xây dựng cương lĩnh xây dựng chủ nghĩa xã hội trong thời kỳ quá độ, vấn
đề xây dựng đảng và nhà nước Những tác phẩm trong thời kỳ này là: Nhữ g hi
vụ trước ắt của chí h quyề Xô viết (1918); B h ấu trĩ tả khuy h và tí h tiểu tư
sả (1918); B h ấu trĩ tả khuy h tro g pho g trào cộ g sả (1820); Về Chí h sách
ki h tế ới (1921); Về tác dụ g của chủ ghĩa duy vật chiế đấu (1922) Đặc biệt,
Trang 13trong chí h sách ki h tế ới, Lênin nêu lên tư tưởng về nền kinh tế nhiều thành phần
trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội
d) Chủ nghĩa Mác-Lênin và thực tiễn phong trào cách mạng thế giới
- Chủ nghĩa Mác-Lênin với cách mạng vô sản Nga (1917)
- Chủ nghĩa Mác-Lênin với phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc và xây dựng chủ nghĩa xã hội trên phạm vi thế giới:
- Cách mạng tháng Mười mở ra cho nhân loại thời đại quá độ từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội trên phạm vi thế giới:
+ Sau cuộc cách mạng Tháng Mười thì chủ nghĩa xã hội từ lý luận đã trở thành thực tiễn, lịch sử phát triển của xã hội loài người xuất hiện hình thái kinh tế - xã hội mới đối lập với hình thái kinh tế - xã hội tư bản chủ nghĩa
+ Chiều hướng phát triển chủ yếu, trục chuyển động xuyên suốt của lịch sử từ sau Cách mạng Tháng Mười Nga là đấu tranh xoá bỏ trật tự tư bản chủ nghĩa và xây dựng chủ nghĩa xã hội
+ Từ sau Cách mạng Tháng Mười Nga, các nước xã hội chủ nghĩa, phong trào Cộng sản và công nhân quốc tế trở thành lực lượng nòng cốt, đi đầu trong cuộc đấu tranh vì hoà bình, dân chủ và tiến bộ xã hội trên phạm vi thế giới
+ Sau Cách mạng Tháng Mười, cách mạng giải phóng dân tộc nằm trong phạm trù cách mạng xã hội chủ nghĩa, nhiều quốc gia sau khi giành được độc lập dân tộc đã
đi theo con đường xã hội chủ nghĩa
- Sau khi Lênin qua đời, Đảng Cộng sản Liên Xô và các đảng cộng sản trên thế giới tiếp tục phát triển chủ nghĩa Mác-Lênin và vận dụng nó trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội
+ Chủ nghĩa xã hội đã đem lại những thành tựu to lớn ở Liên Xô, đưa nước Nga
từ một nước tư bản lạc hậu thành một trong những nước có công nghiệp và khoa học tiên tiến nhất thế giới Sức mạnh của chủ nghĩa xã hội đã góp phần tiêu diệt chủ nghĩa phát xít, cổ vũ và ủng hộ phong trào đấu tranh vì độc lập dân tộc và tiến bộ xã hội trên toàn thế giới Không phải ngẫu nhiên mà nhiều dân tộc bị áp bức và lạc hậu trên thế
Trang 14giới hướng về Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa như là ngọn cờ tiêu biểu cho độc lập, dân chủ và công bằng xã hội Tuy nhiên, các đảng cộng sản cầm quyền ở các nước
đã m c phải sai lầm trong việc nhanh chóng xóa bỏ kinh tế thị trường, xóa bỏ các thành phần kinh tế tư nhân, đồng nhất hợp tác hóa với tập thể hóa, duy trì quá lâu hệ thống quan liêu bao cấp khi tình hình thế giới đã có những biến đổi lớn lao
- Trong những n m đầu thập kỷ 80, chủ nghĩa xã hội b t đầu lâm vào cuộc khủng hoảng: sản xuất rơi vào tình trạng trì trệ, hiệu quả và tính tích cực xã hội giảm sút Do sai lầm trong cải tổ, chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và các nước Đông Âu sụp đổ
Tuy nhiên, sự sụp đổ của Liên Xô và các nước Đông ch là sự sụp đổ của một
mô hình chủ nghĩa xã hội cụ thể chứ không phải là sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội nói chung Một số nước xã hội chủ nghĩa như Trung Quốc, Việt Nam thực hiện thành công công cuộc đổi mới chủ nghĩa xã hội, chẳng những đã có thể ra khỏi khủng hoảng,
mà còn thực hiện tốt hơn những mục tiêu của công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội
- Sự tan rã của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô, Đông Âu không phải là thất bại của chế độ và nguyên t c cơ bản của chủ nghĩa xã hội, mà ch là sự thất bại của một mô hình thực tiễn nhất định, tức mô hình Liên Xô của chủ nghĩa xã hội Việc đổi mới thành công chủ nghĩa xã hội ở một số nước đã mở ra cho nhân loại nhiều triển vọng mới Nhân loại chẳng những không từ bỏ chủ nghĩa xã hội, mà trái lại, tìm kiếm một mô hình mới của chủ nghĩa xã hội phù hợp với tình hình mới
- Công cuộc đổi mới ở nước ta do Đảng ta phát động và lãnh đạo không có nghĩa là từ bỏ mà là n m vững bản chất cách mạng và khoa học của chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh; giữ vững sự lãnh đạo của Đảng; kiên trì mục tiêu chủ nghĩa xã hội; nghiên cứu và vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác-Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh cho phù hợp với điều kiện cụ thể của đất nước ta và trên thế giới trong tình hình hiện nay
Trang 15III ĐỐI TƯỢNG, MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU VỀ PHƯƠNG PHÁP HỌC TẬP, NGHIÊN CỨU NHỮNG NGUYÊN LÝ CƠ BẢN CỦA CHỦ NGHĨA MÁC-LÊNIN
1 Đối tượng và phạm vi học tập, nghiên cứu
Đối tượng học tập, nghiên cứu “Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa
Mác-Lênin” là: “những quan điểm và học thuyết” của C.Mác, Ph.Ăngghen và V.I
Lênin trong phạm vi những quan điểm, học thuyết cơ bản nhất thuộc ba bộ phận
cơ bản cấu thành chủ nghĩa Mác-Lênin
2 Mục đích và yêu cầu về mặt phương pháp học tập, nghiên cứu
a) Mục đích của việc học tập, nghiên cứu
- Học tập, nghiên cứu Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin là
để xây dựng thế giới quan, phương pháp luận khoa học và vận dụng sáng tạo
những nguyên lý đó trong hoạt động nhận thức và thực tiễn
- Học tập, nghiên cứu Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin là
để hiểu rõ cơ sở lý luận quan trọng nhất của Tư tưởng Hồ Chí Minh và Đường lối
cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam
- Học tập, nghiên cứu Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin
để giúp sinh viên hiểu rõ nền tảng tư tưởng của Đảng
- Học tập, nghiên cứu Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin là
để xây dựng niềm tin, lý tưởng cho sinh viên
b) Một số yêu cầu cơ bản về mặt phương pháp học tập, nghiên cứu
- Thứ nhất, những luận điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin không phải là lý luận
“chết cứng”, một chiều mà nó luôn luôn vận động và phát triển cùng với tiến trình phát triển của lịch sử nhân loại Do đó, khi học tập và nghiên cứu những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin cần phải hiểu đúng tinh thần, thực chất của nó; tránh bệnh
Trang 16giáo điều trong quá trình học tập, nghiên cứu và vận dụng các nguyên lý cơ bản đó trong thực tiễn
- Thứ hai, sự hình thành và phát triển của chủ nghĩa Mác-Lênin là một quá trình
Trong quá trình ấy, những luận điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin có mối quan hệ mật thiết với nhau, bổ sung và hỗ trợ nhau Vì vậy, học tập, nghiên cứu mỗi luận điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin chúng ta phải đặt trong mối quan hệ với các luận điểm khác, ở các bộ phận cấu thành khác, có như vậy mới thấy được sự thống nhất trong tính đa dạng và nhất quán của chủ nghĩa Mác-Lênin
- Thứ ba, học tập và nghiên cứu những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa
Mác-Lênin để hiểu rõ cơ sở lý luận quan trọng nhất của tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam Vì vậy, phải g n những luận điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin với điều kiện thực tiễn của Việt Nam và bối cảnh của thời đại, có như vậy mới thấy được sự vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác-Lênin mà Chủ tịch Hồ Chí Minh và Đảng Cộng sản Việt Nam đã thực hiện trong từng giai đoạn lịch sử
- Thứ tư, chủ nghĩa Mác-Lênin không phải là một hệ thống kh p kín, nhất thành
bất biến, trái lại, đây là một hệ thống lý luận không ngừng vận động và phát triển trên
cơ sở những thành tựu của v n minh nhân loại Vì vậy, việc học tập, nghiên cứu những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin đồng thời cũng là quá trình tổng kết, đúc kết kinh nghiệm để góp phần phát triển tính khoa học, tính cách mạng và nhân v n vốn
có của nó Mặt khác, việc học tập, nghiên cứu các nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin cũng cần phải đặt nó trong tiến trình phát triển của lịch sử tư tưởng nhân loại, có như vậy chúng ta mới đảm bảo được tính khoa học và tính cách mạng của chủ nghĩa Mác-Lênin
Trang 17VẤN ĐỀ 2 QUAN ĐIỂM DUY VẬT BIỆN CHỨNG VỀ VẬT CHẤT, Ý THỨC VÀ
MỐI QUAN HỆ GIỮA VẬT CHẤT VÀ Ý THỨC
I THẾ GIỚI QUAN VÀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN TRIẾT HỌC CỦA CHỦ NGHĨA MÁC-LÊNIN
Thế giới quan và phương pháp luận triết học là bộ phận lý luận nền tảng của chủ nghĩa Mác-Lênin; là sự kế thừa và phát triển những thành quả vĩ đại nhất của tư tưởng triết học trong lịch sử nhân loại, đặc biệt là triết học cổ điển Đức C.Mác, Ph.Ăngghen và VI.Lênin đã phát triển chủ nghĩa duy vật và ph p biện
chứng đến trình độ sâu s c nhất và hoàn bị nhất, đó là: chủ nghĩa duy vật biện
chứng với tư cách là hạt nhân lý luận của thế giới quan khoa học; là phép biện chứng duy vật với tư cách “học thuyết về sự phát triển, dưới hình thức hoàn bị
nhất, sâu s c nhất và không phiến diện, học thuyết về tính tương đối của nhận thức của con người; (V.I.Lênin: Toàn tập, Nxb Tiến bộ, M-1981, t.23, tr 53); và do đó,
nó cũng chính là ph p biện chứng của nhận thức hay là “cái mà ngày nay người ta
gọi là lý luận nhận thức”; (V.I.Lênin: Toàn tập, Nxb Tiến bộ, M-1981, t.26, tr 65); đó còn là chủ nghĩa duy vật lịch sử với tư cách là hệ thống các quan điểm duy
vật biện chứng về xã hội, làm sáng tỏ nguồn gốc, động lực và những quy luật chung của sự vận động, phát triển của xã hội loài người
Việc n m vững những nội dung cơ bản của thế giới quan và phương pháp luận triết học của chủ nghĩa Mác-Lênin chẳng những là điều kiện tiên quyết để nghiên cứu toàn bộ hệ thống lý luận của chủ nghĩa Mác-Lênin mà còn là để vận dụng nó một cách sáng tạo trong hoạt động nhận thức khoa học, giải quyết những vấn đề cấp bách của thực tiễn đất nước và thời đại
II CHỦ NGHĨA DUY VẬT VÀ CHỦ NGHĨA DUY VẬT BIỆN CHỨNG
Trang 181 Vấn đề cơ bản của triết học và sự đối lập giữa chủ nghĩa duy vật với chủ nghĩa duy tâm trong việc giải quyết vấn đề cơ bản của triết học
Triết học với tư cách là thế giới quan bao gồm vấn đề của rất nhiều lĩnh vực (tự nhiên, xã hội và tư duy), rất nhiều phương diện (bản thể luận, nhận thức luận, nhân sinh quan, phương pháp luận), nhưng trong đó có một vấn đề xuyên suốt các lĩnh vực và phương diện quyết định toàn bộ tính chất hệ thống triết học và có tác dụng chi phối đối với việc giải quyết các vấn đề triết học, đó chính là vấn đề cơ bản của triết học
a Nội dung và ý nghĩa của vấn đề cơ bản của triết học
Trong tác phẩm “L.Phoiơbắc và sự cáo chu g của Triết học cổ điể Đức”
Ph.Ăngghen đã ch rõ: “Vấn đề cơ bản lớn nhất của mọi triết học, đặc biệt là triết học
hiện đại, là vấn đề quan hệ giữa tư duy với tồn tại” (Toàn tập, t21,tr.403)
Trong thế giới có vô vàn hiện tượng nhưng chung qui lại chúng ta ch phân làm
hai loại, một là, những hiện tượng vật chất (tồn tại, tự nhiên), hai là, những hiện tượng
tinh thần (tư duy, ý thức) Do vậy, vấn đề về mối quan hệ giữa vật chất và ý thức được
goi là “vấn đề cơ bản lớn nhất” hay “vấn đề tối cao” của triết học Vì việc giải quyết
vấn đề này là cơ sở và là điểm xuất phát để giải quyết các vấn đề khác của triết học
- Vật chất và ý thức là hai hiện tượng rộng lớn nhất của đời sống con người
- Đây là vấn đề xuyên suốt trong mọi hệ thống triết học
- Giải quyết mối quan hệ giữa vật chất và ý thức nó là cơ sơ để phân định lập trường triết học của các trường phái, các khuynh hướng, các hình thức của triết học
Vấn đề cơ bản của triết học gồm hai mặt:
- Mặt thứ nhất (bản thể luận) trả lời câu hỏi: trong mối quan hệ giữa tư duy và tồn
tại, giữa ý thức và vật chất thì cái nào có trước, cái nào có sau, cái nào sinh ra cái nào,
Trang 19cái nào quyết định cái nào? (Trong mối quan hệ giữa con người với giới tự nhiên thì vị
trí và vai trò của con người đối với giới tự nhiên như thế nào?)
- Mặt thứ hai (nhận thức luận) trả lời câu hỏi: tư duy con người có khả n ng nhận
thức thế giới chung quanh hay không? (Trong mối quan hệ giữa con người với giới tự
nhiên thì khả năng nhận thức của con người với giới tự nhiên ra sao?)
b Sự đối lập giữa hai quan điểm duy vật và duy tâm trong việc giải quyết
vấn đề cơ bản của triết học
- Chủ nghĩa duy vật là trào lưu triết học cho rằng, tồn tại (tự nhiên, vật chất) có
trước tư duy (tinh thần, ý thức), và quyết định ý thức
Chủ nghĩa duy vật có những hình thức lịch sử cơ bản: chủ nghĩa duy vật chất
phác ở phương Đông và Hy Lạp cổ đại, chủ nghĩa duy vật siêu hình ở Tây Âu thế kỷ
XVII, XVIII và chủ nghĩa duy vật biện chứng do C.Mác và Ph.Ăngghen sáng lập
- Chủ nghĩa duy tâm là trào lưu triết học cho rằng tư duy, ý thức có trước, sinh
ra vật chất, và quyết định vật chất
Chủ nghĩa duy tâm có hai hình thức: Chủ nghĩa duy tâm khách quan và chủ nghĩa
duy tâm chủ quan Chủ nghĩa duy tâm khách quan cho rằng có một lực lượng siêu tự
nhiên (ý niệm, ý niệm tuyệt đối, tinh thần thế giới, Trời, Thượng đế) có trước, sinh ra
Mặt thứ nhất
CNDV
CNDT
Nhất nguyên monism – monos (duy nhất )
Nhị nguyên dualism – dualis (2 mặt)
Đa nguyên Pluralism – plulis (nhiều)
Trang 20và quyết định thế giới vật chất Những đại biểu của trào lưu này là Platôn, G.V.Hêghen, Tômát Đacanh (Thomas Aquinas), v.v Chủ nghĩa duy tâm chủ quan cho rằng cảm giác, ý thức quyết định vật chất, vật chất không tồn tại độc lập mà phụ thuộc vào cảm giác, ý thức Những đại biểu của trào lưu này là Beccơli (George Berkeley), Đavít Hium (David Hume)
2) Các hình thức phát triển của chủ nghĩa duy vật trong lịch sử
Trong lịch sử, cùng với sự phát triển của khoa học và thực tiễn, chủ nghĩa duy vật đã được hình thành và phát triển với ba hình thức cơ bản là: chủ nghĩa duy vật chất phác, chủ nghĩa duy vật siêu hình và chủ nghĩa duy vật biện chứng
a Chủ ghĩa duy vật chất phác
Chủ nghĩa duy vật chất phác là kết quả nhận thức của các nhà triết học duy vật
thời cổ đại Trong khi thừa nhận tính thứ nhất của vật chất, chủ nghĩa duy vật giai đoạn này đã đồng nhất vật chất với một hay một số chất cụ thể, coi đó là thực thể đầu tiên, là bản nguyên của vũ trụ
Tuy còn nhiều hạn chế nhưng chủ nghĩa duy vật thời kỳ cổ đại đã có nhiều đóng góp cho lịch sử phát triển của tư tưởng nhân loại vì nó đã lấy bản thân giới tự nhiên để giải thích giới tự nhiên, nó không viện đến thần linh hay một đấng sáng tạo nào để giải thích thế giới
b Chủ ghĩa duy vật siêu hì h
Chủ nghĩa duy vật siêu hình xuất hiện từ khoảng thế kỷ XV đến thế kỷ XVIII và
đạt đ nh cao vào đầu thế kỷ XIX Đây là thời kỳ phát triển mạnh mẽ của cơ học vì vậy
nó đã ảnh hưởng lớn tới quan điểm của các nhà triết học thời kỳ này Chủ nghĩa duy vật trong giai đoạn này chịu sự tác động mạnh mẽ của phương pháp tư duy siêu hình, máy móc của cơ học cổ điển Họ nhận thức thế giới như một cỗ máy cơ giới khổng lồ mà mỗi bộ phận tạo nên nó luôn ở trong trạng thái biệt lập, tĩnh tại; nếu có biến đổi thì đó
ch là sự t ng, giảm đơn thuần về số lượng và do những nguyên nhân bên ngoài gây nên
c Chủ ghĩa duy vật bi chứ g
Trang 21Chủ nghĩa duy vật biện chứng do C.Mác và Ph.Ăngghen xây dựng, sau đó được
V.I.Lênin và những người kế tục bảo vệ và phát triển Kế thừa những tinh hoa trong lịch sử triết học của nhân loại và vận dụng những thành tựu của khoa học tự nhiên đương thời C.Mác và Ph.Ăngghen đã xây dựng nên những quan điểm, nguyên lý, quy luật cơ bản nhất của chủ nghĩa duy vật biện chứng Trên cơ sở phản ánh đúng đ n hiện thực khách quan trong mối liên hệ phổ biến và sự phát triển, chủ nghĩa duy vật biện chứng đã cung cấp công cụ vĩ đại cho hoạt động nhận thức khoa học và hoạt động thực tiễn
III QUAN ĐIỂM DUY VẬT BIỆN CHỨNG VỀ VẬT CHẤT, Ý THỨC VÀ MỐI QUAN HỆ GIỮA VẬT CHẤT VÀ Ý THỨC
1 Vật chất
a) Phạm trù vật chất
Việc khám phá ra bản chất và cấu trúc tồn tại của thế giới xung quanh ta, mà trước hết là thế giới của những vật hữu hình là vấn đề được quan tâm hàng đầu trong lịch sử nhận thức của nhân loại Hầu hết các trường phái triết học đều bằng cách này hay cách khác giải quyết vấn đề này Và bởi vậy trong triết học phạm trù vật chất xuất hiện
Phạ trù là gì? Phạ trù là khái i rộ g hất, phả á h hữ g ặt,
hữ g thuộc tí h, hữ g ối liê h chu g cơ bả của các sự vật, hi tượ g thuộc
ột lĩ h vực hi thực hất đị h gọi là phạ trù
* Khái quát quan niệm của chủ nghĩa duy vật trước Mác về vật chất
- Chủ nghĩa duy tâm: phủ nhận vật chất với tính cách là thực tại khách quan Cho rằng thế giới vật chất là tạo vật của thượng đế, hoặc là “sự kết hợp” những cảm giác của con người
- Chủ nghĩa duy vật cổ đại: đồng nhất vật chất với những dạng tồn tại cụ thể của vật chất:
+ Tal t (Thales): nước
+ Anaximen (Anaximenus): Không khí
Trang 22+ Hêraclít (Heraclitus): Lửa
+ Anaximanđrơ cho rằng, thực thể của thế giới là một bản nguyên không xác định được về mặt chất và vô tận về mặt lượng
+ Lơxíp và Đêmôcrít: Nguyên tử Các ông coi đây phần tử cực kỳ nhỏ, cứng, truyệt đối không thâm nhập được, không quan sát được và nói chung không cảm giác được, ch có thể nhận biết nhờ tư duy Đêmôcrít hình dung nguyên tử có nhiều loại, sự kết hợp hoặc tách rời giữa chúng theo các trật tự khác nhau của không gian sẽ tạo nên toàn bộ thế giới
+ Triết học Ấn Độ: Đất, nước, lửa, gió
+ Thuyết Âm dương - Ngũ hành: Kim - Mộc - Thủy - Hỏa - Thổ
- Chủ nghĩa duy vật thế kỷ XVII - XVIII đồng nhất vật chất với nguyên tử và khối lượng
Tó lại, các nhà triết học trước Mác đại đều không trả lời được câu hỏi, bản
chất của thế giới là gì? Mà họ lại đi vào nghiên cứu, tìm hiểu cấu tạo của vật chất Do vậy, họ đã khẳng định, vật chất là cái bất biến, cái cụ thể nào đó Quan niệm này đã tồn tại suốt nhiều thế kỷ trong lịch sử triết học
* Bối cảnh lịch sử khi V.I.Lênin đưa ra định nghĩa vật chất
Cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX, một loạt phát minh khoa học như:
+ N m 1895 W.Conrad Roentgen (1845 – 1923) phát hiện ra tia X, một loại
+ N m 1897 Sir Joseph Thomson (1856 – 1940) phát hiện ra điện tử và chứng
minh được rằng điện tử là một trong những thành phần cấu tạo nên nguyên tử Nhờ phát minh này, lần đầu tiên trong khoa học sự tồn tại của nguyên tử được chứng minh
Trang 23+ N m 1901 Kaufman, nhà bác học người Đức đã chứng minh được khối lượng
của điện tử không phải là khối lượng tĩnh mà nó sẽ thay đổi theo tốc độ vận động của điện tử
+ N m 1905 Albert Eisntein (1879-1955) đã phát minh ra thuyết tương đối hẹp
(E=mc 2 ) là nền tảng cho sự phát triển n ng lượng nguyên tử và là một trong những cơ
sở khoa học của các lý thuyết hiện đại về vũ trụ
Các phát minh khoa học này gây ra cuộc khủng hoảng về thế giới quan trong vật lý học Một số các nhà vật lý học giải thích một cách duy tâm các hiện tượng vật lý: vật chất tiêu tan mất Các nhà triết học duy tâm chủ quan đã lợi dụng quan điểm này để tấn công, phủ nhận vật chất và chủ nghĩa duy vật Tình hình đó đòi hỏi Lênin phải đấu tranh bảo vệ và phát triển chủ nghĩa duy vật
* Quan niệm của C.Mác và Ph.Ăngghen về vật chất
C.Mác và Ph.Ăngghen cho rằng, vật chất là cái tồn tại khách quan, độc lập với
ý thức con người Thế giới vật chất luôn luôn vận động, biến đổi không ngừng, ở đâu
“Vật chất là ột phạ trù triết học dù g để chỉ thực tại khách qua được
đe lại cho co gười tro g cả giác, được cả giác của chú g ta chép lại, chụp lại, phả á h và khô g l thuộc vào cả giác” (Tập 18, tr.151)
* Nhữ g ội du g cơ bả
- Vật chất là ột phạ trù triết học dù g để chỉ thực tại khách qua
Phạm trù vật chất là phạm trù khái quát nhất, rộng nhất của lý luận nhận thức
Do đó:
Trang 24+ Phạm trù vật chất phải được xem x t dưới góc độ triết học chứ không phải dưới góc độ của các khoa học cụ thể Điều này sẽ giúp chúng ta tránh được sai lầm khi đồng nhất phạm trù vật chất trong triết học với các khái niệm vật chất thường dùng trong các khoa học cụ thể hoặc đời sống hàng ngày
+ Chúng ta không thể định nghĩa phạm trù vật chất theo phương pháp thông thường Về mặt nhận thức luận, theo V.I.Lênin, ch có thể định nghĩa phạm trù vật chất trong mối quan hệ đối lập với nó, đó là phạm trù ý thức
- “Thực tại khách qua được đe lại cho co gười tro g cả giác”
Điều này khẳng định với chúng ta rằng, vật chất là cái có trước, cảm giác (ý thức) là cái có sau, vật chất là cái đóng vai trò quyết định đến nguồn gốc và nội dung khách quan của ý thức Bởi vì, thực tại khác quan (vật chất là thực tại khách quan) đưa lại cảm giác cho con người chứ không phải cảm giác (ý thức) sinh ra thực tại khách quan Đến đây định nghĩa vật chất của V.I.Lênin đã giải quyết được mặt thứ nhất vấn
đề cơ bản của triết học trên lập trường của chủ nghĩa duy vật biện chứng
- “Thực tại khách qua được cả giác của chú g ta chép lại, chụp lại, phả
á h và tồ tại khô g l thuộc vào cả giác”
Điều này đã khẳng định rằng, con người có khả n ng nhận thức được thế giới hiện thực khách quan Đến đây định nghĩa vật chất của V.I.Lênin tiếp tục giải quyết được mặt thứ hai trong vấn đề cơ bản của triết học trên lập trường của chủ nghĩa duy vật biện chứng Điều này chứng minh rằng:
+ Vật chất không tồn tại một cách vô hình, thần bí mà tồn tại một cách hiện thực, được biểu hiện dưới các dạng sự vật, hiện tượng cụ thể mà giác quan của chúng ta
có thể nhận biết một cách trực tiếp hay gián tiếp Do đó, về nguyên t c không có đối tượng vật chất không thể nhận thức được, mà ch có những đối tượng vật chất chưa thể nhận thức được mà thôi
+ Nguồn gốc của cảm giác là từ thế giới bên ngoài, khi sự vật tác động vào giác quan của con người thì con người có cảm giác về chúng Bằng các phương pháp nhận thức khác nhau (ch p lại, chụp lại, phản ánh) con người có thể nhận thức được thế giới vật chất
Trang 25Như vậy, định nghĩa vật chất của V.I.Lênin đã bác bỏ thuyết không thể biết,
đồng thời ch ra rằng, vật chất phải được hiểu là tất cả những gì tồn tại khách quan bên ngoài ý thức, bất kể sự tồn tại ấy con người đã nhận thức được hay chưa nhận thức được
* Ý ghĩa đị h ghĩa vật chất của V.I.Lê i
- Định nghĩa vật chất của V.I.Lênin đã giải quyết một cách đúng đ n vấn đề cơ bản của triết học trên lập trường của chủ nghĩa duy vật biện chứng, đồng thời đã kh c phục được tính trực quan, siêu hình, máy móc trong quan niệm về vật chất của chủ nghĩa duy vật trước Mác, chống lại chủ nghĩa duy tâm và thuyết không thể biết
- Định nghĩa vật chất của V.I.Lênin là cơ sở thế giới quan khoa học và phương pháp luận đúng đ n cho các nhà khoa học trong nghiên cứu thế giới vật chất, định hướng và cổ vũ họ ở khả n ng nhận thức của con người, tiếp tục đi sâu vào khám phá những thuộc tính mới của thế giới vật chất, tìm kiếm các dạng hoặc các hình thức mới của vật thể trong thế giới
- Định nghĩa còn là cơ sở khoa học cho việc xây dựng quan điểm duy vật biện chứng trong lĩnh vực xã hội, đó là chủ nghĩa duy vật lịch sử
b) Phương thức và hình thức tồn tại của vật chất
* Vận động à gì?
- Vậ độ g là ọi biế đổi ói chu g, chưa ói lê khuy h hướ g cụ thể: đi
lê hay đi xuố g, tiế bộ hay lạc hậu
Ph.Ăngghen viết: “Vận động, đem ứng dụng vào vật chất, thì có nghĩa là sự biến
hóa nói chung” (Tập 20, tr742) “Vận động, hiểu theo nghĩa chung nhất, - tức được
hiểu là một phương thức tồn tại của vật chất, là một thuộc tính cố hữu của vật chất, - thì bao gồm tất cả mọi sự thay đổi và mọi quá trình diễn ra trong vũ trụ, kể từ sự thay đổi
vị trí đơn giản cho đến tư duy” (Tập 20, tr519)
- Vậ độ g là phươ g thức tồ tại của vật chất
Vận động là phương thức tồn tại của vật chất Bất cứ ở đâu và bất cứ lúc nào cũng không có và không thể có vật chất mà không có vận động
Trang 26+ Vật chất ch có thể tồn tại trong vận động, bằng cách vận động, không thể có vật chất không vận động, cũng như không thể có vận động ngoài vật chất
“Vật chất không có vận động, cũng như vận động không có vật chất, đều là điều không thể hình dung nổi” (Tập 20, tr89)
+ Các thuộc tính của vật chất ch biểu hiện thông qua vận động
- Vậ độ g là thuộc tí h cố hữu của vật chất
+ Vận động là cái vốn có của vật chất, g n liền với vật chất, không do ai sinh ra
và không bao giờ bị tiêu diệt
+ Vận động được bảo toàn cả về lượng và về chất
Ph.Ăngghen khẳng định: “Cần phải hiểu tính bất diệt của vận động không ch đơn thuần về mặt số lượng mà cần phải hiểu cả về mặt chất lượng nữa” (Tập 20, tr479)
* Các hình thức vận động của vật chất
Theo Ph.Ăngghen, có 5 hình thức vận động cơ bản:
- Vậ độ g cơ giới là sự di chuyển vị trí của các vật thể trong không gian
- Vậ độ g vật lý (thay đổi trạng thái vật lý) là vận động của phân tử, của các hạt
cơ bản, vận động của nhiệt, ánh sáng, điện, trường, âm thanh
- Vậ độ g hóa học (thay đổi trạng thái hóa học) là sự vận động của các nguyên
tử; sự hóa hợp và phân giải của các chất
- Vậ độ g si h vật: vận động của các cơ thể sống như sự trao đổi chất, đồng
hóa, dị hóa, sự t ng trưỏng, sinh sản, tiến hóa
- Vậ độ g xã hội: mọi hoạt động xã hội của con người; sự thay thế các hình
thái kinh tế -xã hội từ thấp đến cao
* Vận động và đứng im:
Vận động là tuyệt đối, đứng im là tương đối vì:
- Đứng im ch xảy trong một quan hệ nhất định, chứ không phải trong tất cả mọi quan hệ
- Đứng im ch xảy trong một hình thức vận động nhất định (vận động cơ giới)
- Đứng im là một trạng thái vận động (vận động trong th ng bằng)
* hô g gia và thời gia
Trang 27- Qu n điểm siêu hìn coi kh ng gian à một c i h m rỗn ron đó chứaa vật chất Có không gian và thời gian không có vật chất Có sự vật, hiện tượng không tồn tại trong không gian và thời gian
- Quan điểm duy vật biện chứng:
+ Không gian và thời gian là những hình thức tồn tại của vật chất, g n liền với
sự vận động của vật chất
+ Không có không gian và thời gian không có vật chất cũng như không thể có
sự vật, hiện tượng tồn tại ngoài không gian và thời gian
+ Không gian vô tận Thời gian không có khởi đầu và kết thúc
+ Không gian có 3 chiều Thời gian có một chiều
+ Không gian và thời gian có tính tương đối
Carl Edward Sagan (1934-1996), nhà thiên v n học Mỹ nói: “Chúng ta sống
trên một lớp đất đá và kim loại bao bọc một ngôi sao buồn t ; nó là một trong 400 tỷ
Trang 28ngôi sao khác tạo nên Ngân hà của chúng ta; và Ngân hà của chúng ta lại là một trong hàng tỷ thiên hà khác tạo nên vũ trụ; và vũ trụ của chúng ta có lẽ là một trong con số vô tận những vũ trụ khác”
Stephen Hawking (1942- ), nhà vật lý lý thuyết và toán học Anh, Giáo sư Đại
học Cambridge viết: “Nếu mà vũ trụ mà có khởi đầu, chúng ta mới có thể giả định rằng
có một đấng sáng thế Nhưng nếu vũ trụ là thực sự tự nó chứa đựng trong nó, không có ranh giới và đường biên, thì nó sẽ không có khởi đầu và không có kết thúc; nó chỉ đơn giản là tồn tại Vậy thì có chỗ nào cho một đấng sáng thế”?
Thomas Edison (1847-1931), nhà sáng chế nổi tiếng người Mỹ nói: “Tôi không
thấy một mảy may bằng chứng khoa học nào cho những lý thuyết tôn giáo về thiên đường và địa ngục, về kiếp sau của cá nhân, hoặc về một cá nhân Thượng đế”
Richard Dawkins viết: “Vũ trụ mà chúng ta quan sát được thực sự ch có những
thuộc tính mà chúng ta có thể biết: về cơ bản là nó không có thiết kế, không có mục đích, không có thiện, không có ác, không có gì ngoài sự lãnh đạm vô tình mù quáng” Các hình thức và các dạng tồn tại của vật chất và vận động có thể chuyển hóa lẫn nhau trong những điều kiện nhất định
Vật chất vận động tuân theo những quy luật nhất định Có những quy luật riêng chi phối một lĩnh vực cụ thể Có những quy luật phổ biến chi phối tất cả sự vật, hiện tượng trong tự nhiên, xã hội và tư duy
2 Ý thức
a) Nguồn gốc của ý thức
Vấn đề nguồn gốc, bản chất của ý thức là một vấn đề hết sức phức tạp của triết học, là trung tâm của cuộc đấu tranh giữa chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm trong lịch sử triết học Trên cơ sở của những thành tựu triết học duy vật, của khoa học, của thực tiễn xã hội triết học Mác-Lênin đã cho chúng ta nhận thức rõ được về nguồn gốc
và bản chất của ý thức
* Quan điển triết học ngoài Mácxít về ý thức
Trang 29- Qua điểm duy tâm khách quan: tìm nguồn gốc của ý thức từ một lực lượng
siêu tự nhiên (Ý niệm, Brahman, Thượng đế, Trời, v.v.)
- Qua điể duy tâ chủ qua : ý thức là cái vốn có của con người, không do
thần thánh ban cho, cũng không phải là sự phản ánh thế giới bên ngoài
- Qua điể duy vật tầ thườ g: ý thức là một dạng vật chất; “óc tiết ra ý thức
cũng như gan tiết ra mật”
* Quan điểm duy vật biện chứng về ý thức
Ý thức ra đời là kết quả của quá trình tiến hóa lâu dài của giới tự nhiên và xã hội
+ Thuộc tính phản ánh của vật chất có quá trình phát triển lâu dài từ thấp đến cao,
từ đơn giản đến phức tạp, từ chưa hoàn thiện đến ngày càng hoàn thiện hơn
Hình thức phản ánh đơn giản nhất, đặc trưng cho giới tự nhiên vô sinh là phản ánh vật lý, hoá học Các hình thức này có tính chất thụ động, chưa có sự định hướng, chưa có sự lựa chọn
Hình thức phản ánh sinh học đặc trưng cho cho giới tự nhiên sống, là sự phát triển mới về chất trong hình thức phản ánh của vật chất
Hình thức phản ánh của cá thể sống đơn giản nhất là tính kích thích, là sự trả lời của cơ thể đối với những tác động của môi trường
Hình thức phản ánh tiếp theo của các động vật chưa có hệ thần kinh, là tính cảm ứng, tính nhạy cảm đối với sự thay đổi của môi trường
Trang 30 Hình thức phản ánh của các động vật có hệ thần kinh là các phản xạ
Hình thức phản ánh ở động vật bậc cao khi có hệ thần kinh trung ương xuất hiện là tâm lý Tâm lý động vật chưa phải là ý thức, nó mới ch là sự phản ánh có tính chất bản n ng do nhu cầu trực tiếp của sinh lý cơ thể và do quy luật sinh học chi phối
Ý thức ch nảy sinh ở trong giai đoạn phát triển cao của thế giới vật chất cùng với sự xuất hiện con người Ý thức là ý thức của con người, nằm trong con người, không thể tách rời con người
Nội dung của ý thức là thông tin về thế giới bên ngoài ý thức là sự phản ánh
thế giới bên ngoài vào đầu óc con người
Bộ óc của con người là cơ quan phản ánh, nhưng ch với riêng bộ óc thì chưa thể có ý thức Không có sự tác động của thế giới bên ngoài lên giác quan và qua đó lên
bộ óc thì hoạt động ý thức không thể xảy ra
Như vậy, bộ óc cùng với thế giới bên ngoài tác động lên bộ óc, đó là nguồn gốc tự
nhiên của ý thức
* Nguồn gốc xã hội:
Để cho ý thức ra đời, nguồn gốc tự nhiên là rất quan trọng, không thể thiếu được, nhưng chưa đủ, điều kiện quyết định cho sự ra đời của ý thức là nguồn gốc xã hội, đó chính là lao động và ngôn ngữ
- Lao độ g:
Lao động là điều kiện đầu tiên và chủ yếu để con người tồn tại, là hoạt động mang tính đặc thù của con người, làm cho con người khác với các động vật khác + Trong lao động con người đã biết chế tạo ra các công cụ lao động và sử dụng các công cụ đó để cải tạo của cải vật chất
+ Lao động là hoạt động có tính mục đích, tác động vào thế giới khách quan nhằm thoả mãn nhu cầu của con người Do đó, ý thức con người phản ánh một cách tích cực, chủ động và sáng tạo Như vậy, không phải ngẫu nhiên mà thế giới khách quan tác động vào bộ óc con người để con người có ý thức, mà trái lại con người có ý thức chính là con người chủ động tác động vào thế giới khách quan thông qua hoạt động thực tiễn để cải tạo thế giới Hay nói cách khác, lao động giúp con người cải tạo
Trang 31thế giới và hoàn thiện chính mình Thông qua quá trình lao động, bộ óc của con người phát triển và ngày càng hoàn thiện, làm cho khả n ng tư duy trừu tượng của con người cũng ngày càng phát triển
+ Lao động ngay từ đầu đã liên kết mọi thành viên trong xã hôi lại với nhau, làm nảy sinh ở họ nhu cầu giao tiếp Vì vậy, ngôn ngữ ra đời và không ngừng phát triển cùng với lao động
- Ngô gữ
Ph.Ăngghen đã viết: “Đem so sánh con người với loài vật, người ta sẽ thấy rõ
ràng ngôn ngữ bắt nguồn từ lao động và cùng phát triển với lao động, đó là cách giải thích duy nhất đúng về ngôn ngữ”
+ Ngôn ngữ do nhu cầu của lao động và nhờ lao động mà hình thành Nó là hệ thống tín hiệu vật chất mang nội dung ý thức Không có ngôn ngữ thì ý thức không thể tồn tại và thể hiện được Ngôn ngữ, theo C.Mác, nó chính là cái vỏ vật chất của tư duy,
là hiện thực trực tiếp của tư tưởng, không có ngôn ngữ con người không thể có ý thức + Ngôn ngữ (tiếng nói và chữ viết) vừa là phương tiện giao tiếp trong xã hội, vừa là công cụ của tư duy nhằm khái quát hoá, trừu tượng hoá hiện thực Nhờ ngôn ngữ mà con người có thể tổng kết được thực tiễn, trao đổi thông tin, truyền lại những tri thức từ thế hệ này sang thế hệ khác
Ý thức không phải là một hiện tượng thuần tuý cá nhân mà là một hiện tượng có tính chất xã hội, do đó, không có phương tiện trao đổi về mặt ngôn ngữ thì ý thức không thể hình thành và phát triển được
Như vậy, nguồn gốc trực tiếp và quan trọng nhất quyết định sự ra đời và phát
triển của ý thức là lao động và đồng thời với lao động là ngôn ngữ
Như Ph.Ăngghen đã ch rõ: “Trước hết là lao động, sau lao động và đồng thời
với lao động là ngôn ngữ; đó là hai sức kích thích chủ yếu đã ảnh hưởng đến bộ óc con vượn, làm cho bộ óc đó dần dần biến chuyển thành bộ óc của con người” (Tập 20,
tr646)
b) Bản chất và kết cấu của ý thức
Trang 32* Bản chất của ý thức
+ Thứ hất, để hiểu được bản chất của ý thức chúng ta phải thừa nhận cả vật chất
và ý thức đều tồn tại, nhưng giữa chúng có sự khác nhau mang tính đối lập:
Vật chất là cái được phản ánh, tồn tại khách quan ở ngoài và độc lập với cái phản ánh tức là ý thức
Cái phản ánh là ý thức, là hình ảnh tinh thần của sự vật khách quan, bị sự vật khách quan quy định Vì vậy, không thể đồng nhất hoặc tách rời cái được phản ánh (vật chất) với cái phản ánh (ý thức)
+ Thứ hai, khi nói ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan thì đó
không phải là hình ảnh vật lý hay hình ảnh tâm lý động vật về sự vật Ý thức là của con người, ra đời trong quá trình con người hoạt động cải tạo thế giới, cho nên ý thức con người mang tính n ng động, sáng tạo lại hiện thực theo nhu cầu thực tiễn xã hội
+ Thứ ba, tính sáng tạo của ý thức được thể hiện ra rất phong phú và đó là sự
thống nhất của ba mặt:
Một là, trao đổi thông tin giữa chủ thể và đối tượng phản ánh Sự trao đổi này
mang tính chất hai chiều, có chọn lọc các thông tin cần thiết
Hai là, mô hình hóa đối tượng trong tư duy dưới dạng hình ảnh tinh thần
Ba là, chuyển mô hình từ tư duy ra hiện thực khách quan, tức là quá trình hiện
thực hoá tư tưởng thông qua hoạt động thực tiễn
Tính sáng tạo của ý thức không có nghĩa là ý thức đ ra vật chất Sáng tạo của ý thức là sáng tạo của sự phản ánh theo quy luật và trong khuôn khổ của sự phản ánh, mà kết quả bao giờ cũng là những khách thể tinh thần
+ Thứ tư, ý thức không phải là một hiện tượng tự nhiên thuần tuý mà là một hiện
tượng xã hội Ý thức ch được nảy sinh trong lao động, trong hoạt động cải tạo thế giới
của con người Hoạt động đó không thể là hoạt động đơn l , mà là hoạt động xã hội, do
đó, ý thức gay từ đầu đã là sả phẩ của xã hội, và vẫ là hư vậy chừ g ào co gười cò tồ tại
* Kết cấu của ý thức
Trang 33Ý thức là một hiện tượng xã hội – tâm lý có kết cấu hết sức phức tạp Tuỳ theo cách tiếp cận mà có nhiều cách phân chia khác nhau
- Theo chiều dọc, thì ý thức chính là lát c t nội tâm của con người, nó bao gồm
các yếu tố: tự ý thức, tiềm thức, vô thức
- Theo chiều ga g: ý thức bao gồm các yếu tố: tri thức, tình cảm, niềm tin, lý
trí Trong đó tri thức là yếu tố cốt lõi Tri thức đóng vai trò là phương thức tồn tại của ý
thức Điều này có nghĩa là không có tri thức thì sẽ không có ý thức
Nếu ch có tri thức không thôi thì đó là một ý thức phát triển không toàn diện, sơ cứng Tri thức được xem là vốn hiểu biết của con người nhưng nếu biến cái tri thức đó thành hành động thì đó là một quá trình lâu dài Tuy nhiên, sự tác động của thế giới bên ngoài đến con người không ch đem lại sự hiểu biết về thế giới mà còn đem lại tình cảm của con người đối với thế giới Tình cảm là một thình thái đặc thù của sự tồn tại, nó phản ánh quan hệ giữa con người với con người và giữa con người với thế giới khách quan Tình cảm tham gia vào mọi hoạt động của con người và là một trong những động lực quan trọng của hoạt động con người Tri thức có biến thành tình cảm mãnh liệt mới sâu s c và thông qua hành động thì tri thức mới biến thành hành động thực tế, mới phát huy được sức mạnh của mình
3 Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức
a) Vai trò của vật chất đối với ý thức
- Trong tồn tại xã hội, ý thức ch là sự phản ánh tồn tại xã hội, tồn tại xã hội thay đổi thì ý thức xã hội sớm muộn cũng phải thay đổi theo Tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội
Trang 34- Ý thức xã hội không tồn tại tự nó, nó ch có thể hình thành và phát triển trên cơ
sở hoạt động thực tiễn của con người
b) Vai trò của ý thức đối với vật chất
Vai trò của ý thức đối với vật chất chính là vai trò của con người trong quá trình cải tạo thế giới khách quan
- Ý thức có tính n ng động, sáng tạo nên thông qua hoạt động thực tiễn của con người có thể thúc đẩy hoặc kìm hảm ở một mức độ nhất định các điều kiện vật chất, góp phần cải biến thế giới khách quan
+ Ý thức phản ánh đúng đ n hiện thực khách quan nó sẽ góp phần thúc đẩy hiện thực khách quan phát triển
+ Ngược lại, ý thức khi không phản ánh đúng hiện thực khách quan thì nó sẽ trở thành lực cản đối với sự phát triển của hiện thực khách quan
- Sự tác động trở lại của ý thức xã hội đối với thế giới hiện thực khách quan (vật chất) phải dựa trên sự phản ánh thế giới vật chất và các điều kiện khách quan nhất định
Như vậy, tri thức khoa học giúp con người hiểu biết được những mối liên hệ và
quy luật khách quan nhờ đó mà cải tạo được tự nhiên và xã hội Trình độ nhận thức quy luật càng cao thì khả n ng cải tạo tự nhiên và xã hội càng lớn
c) Ý nghĩa phương pháp luận
- Khẳng định vật chất là nguồn gốc khách quan, là cơ sở sản sinh ra ý thức, còn
ý thức ch là sản phẩm, là sự phản ánh thế giới khách quan Trong nhận thức và hành động con người phải xuất phát từ hiện thực khách quan, tôn trọng và hành động theo hiện thực khách quan, chống chủ nghĩa duy tâm và chủ quan duy ý chí
- Khẳng định ý thức có vai trò tích cực trong sự tác động trở lại đối với vật chất,
ph p biện chứng duy vật yêu cầu trong nhận thức và trong hoạt động thực tiễn con người cần phải nhận thức và vận dụng quy luật khách quan một cách chủ động, sáng tạo, chống lại thái độ tiêu cực, thụ động
- Sức mạnh của ý thức con người không phải là ở chỗ tách rời những điều kiện vật chất mà phải biết dựa vào đó, phản ánh đúng quy luật khách quan để cải tạo thế giới
Trang 35khách quan một cách chủ động, sáng tạo với ý trí và nhiệt tình cao Ý thức của con người phản ánh càng đầy đủ và chính xác thế giới khách quan thì càng cải tạo thế giới khách quan có hiệu quả Vì vậy, phải phát huy tính n ng động, sáng tạo của ý thức, phát huy vai trò nhân tố con người để tác động, cải tạo thế giới khách quan Đồng thời phải kh c phục bệnh bảo thủ, trì truệ, thái độ tiêu cực, thụ động, ỷ lại
VẤN ĐỀ 3 CÁC NGUYÊN LÝ CƠ BẢN CỦA PHÉP BIỆN CHỨNG
DUY VẬT
I PHÉP BIỆN CHỨNG VÀ PHÉP BIỆN CHỨNG DUY VẬT
1 Phép biện chứng và các hình thức cơ bản của phép biện chứng a) Phép biện chứng
* Khái niệm phép biện chứng
- Biện chứng là bản tính của thế giới tự nhiên, xã hội, tư duy; biện chứng chính
là tính thống nhất trong vận động và phát triển của thế giới
Bi chứ g gồ hai bộ phậ :
- Biện chứng khách quan là phạm trù dùng để chỉ biện chứng của bản thân các
sự vật, hiện tượng, quá trình tồn tại độc lập và bên ngoài ý thức con người
- Biện chứng chủ quan là phạm trù dùng để chỉ tư duy biện chứng và biện chứng
của chính quá trình phản ánh biện chứng khách quan vào đầu óc của con người
- Phép biện chứng là khoa học nghiên cứu những quy luật chung nhất của mọi
sự vận động và phát triển của tự nhiên, xã hội và tư duy con người
Ph p biện chứng gồm hai bộ phận: Lý luận biện chứng (chủ quan – hữu hạn) phản ánh biện chứng của thế giới (khách quan – vô hạn), và nguyên t c nhận thức và thực tiễn
- Phương pháp biện chứng là cái được rút ra từ phép biện chứng, nó tồn tại
dưới dạng nguyên tắc, các công thức, thủ thuật, thủ đoạn và được con người sử dụng như những công cụ, phương tiện trong hoạt động nhận thức
Trang 36- Sự đối lập giữa hai quan điểm biện chứng và siêu hình trong việc nhận thức thế giới và cải tạo thế giới?
b) Các hình thức cơ bản của phép biện chứng
- Phép bi chứ g chất phác thời cổ đại
Thời cổ đại Hy Lạp, một số nhà triết học duy tâm (Platônn) coi ph p biện chứng
là nghệ thuật tranh luận để tìm ra chân lý Arixtôt đồng nhất ph p biện chứng với lôgíc học
Một số nhà triết học duy vật có tư tưởng biện chứng về sự vật (biện chứng khách quan) Heraclit coi sự biến đổi của thế giới như một dòng chảy Ông nói: “Mọi vật đều trôi đi, mọi vật đều biến đổi” “Người ta không thể t m được hai lần trong cùng một dòng sông”
- Phép bi chứ g duy tâ cổ điể Đức
G.V.Hêghen, là người xây dựng ph p biện chứng tương đối hoàn ch nh với một
hệ thống khái niệm, phạm trù, quy luật Tuy nhiên, ph p biện chứng G.V.Hêghen là
ph p biện chứng duy tâm, là ph p biện chứng ngược đầu; ông coi biện chứng của ý niệm sinh ra biện chứng của sự vật, chứ không phải ngược lại
- Phép bi chứ g duy vật
C.Mác và Ph.Ăngghen, kế thừa có phê phán hạt nhân hợp lý trong ph p biện chứng của G.V.Hêghen và sáng tạo ra ph p biện chứng duy vật, là ph p biện chứng dựa trên nền tảng của chủ nghĩa duy vật, xuất phát từ biện chứng khách quan của tự nhiên và xã hội
Theo Ph.Ăngghen : “Phép biện chứng chẳng qua chỉ là môn khoa học về những
quy luật phổ biến của sự vận động và sự phát triển của tự nhiên, của xã hội loài người
và của tư duy” (Tập 20, tr.201) Ph.Ăngghen phân biệt biện chứng khách quan (biện
chứng của tự nhiên và xã hội ) và biện chứng chủ quan (biện chứng của tư duy)
2 Phép biện chứng duy vật
a Khái niệm phép biện chứng duy vật
Ph p biện chứng duy vật là sự thống nhất giữa lý luận và phương pháp
Trang 37- Lý luận là gì? Lý luận là hệ thống những khái niệm, phản ảnh bản chất,
những mối liên hệ tất yếu, những quy luật hoạt động và phát triển của đối tượng nghiên cứu
- Phương pháp là gì? Thuật ngữ “phương pháp” b t nguồn từ tiếng Hy Lạp là
methodos, theo nghĩa thông thường dùng để ch những cách thức, thủ đoạn nhất định, được chủ thể hành động sử dụng để thực hiện những mục đích đã vạch ra Còn theo nghĩa chặt chẽ và khoa học, phương pháp là hệ thống những nguyên t c được rút ra từ tri thức về các quy luật khách quan để điều ch nh hoạt động nhận thức và thực tiễn nhằm thực hiện mục đích nhất định
- Phương pháp luận là gì? Phương pháp luận là tổng thể những nguyên tác
chung chỉ đạo việc thiết kế và sử dụng các nghiên cứu của một số ngành khoa học
- Phương pháp luận triết học là gì? Phương pháp luận triết học là cấp độ lý
luận cao nhất của phương pháp Nó thiết lập nên các nguyên tắc chung nhất của nhận thức và hoạt động thực tiễn, từ đó định ra các phương pháp phổ biến đặc trưng cho triết học
- Phép biện chứng duy vật là gì?
Ph.Ăngghen cho rằng “Ph p biện chứng là môn khoa học về những quy luật phổ biến của sự vận động và phát triển của tự nhiên, của xã hội loài người và của tư duy” (Toàn tập, tập 20, tr.201)
Phép bi chứ g duy vật là ột h thố g các guyê lý, guyê tắc, quy luật
và phạ trù: ột ặt giải thích thế giới hư ột chỉ h thể, ặt khác đị h hướ g cho sự phát triể của khoa học chuyê gà h và hoạt độ g thực tiễ của co gười
Nó là ột chỉ h thể các hì h thức logíc với các yếu tố có chức ă g hất đị h liê
h qua lại với thực tiễ ; đồ g thời ó cũ g là ột h thố g ở, đa g phát triể
- Mối quan hệ giữa lý luận và phương pháp trong phép biện chứng duy
vật
Giữa lý luận và phương pháp có mối liên hệ hưu cơ với nhau thể hiện ở chỗ: các nội dung lý luận xác định yêu cầu, những nguyên t c của phương pháp; còn phương pháp lại đảm bảo thu được những kết quả lý luận tương ứng, xây dựng lý luận có khả
Trang 38n ng thâm nhập vào bản chất của đối tượng được nghiên cứu Nhưng lý luận và phương pháp cũng không hoà vào nhau, mà là những hình thức tương đối
b Đặc trưng cơ bản và vai trò của phép biện chứng duy vật
X t từ góc độ kết cấu nội dung, ph p biện chứng duy vật của chủ nghĩa Lênin có hai đặc trưng cơ bản sau đây:
Mác Thứ nhất, ph p biện chứng duy vật của chủ nghĩa MácMác Lênin là ph p biện
chứng được xác lập trên nền tảng của thế giới quan duy vật khoa học
- Thứ hai, trong ph p biện chứng duy vật có sự thống nhất giữa nội dung thế
giới quan (duy vật biện chứng) và phương pháp luận (biện chứng duy vật), do đó nó không dừng lại ở sự giải thích thế giới mà còn là công cụ để nhận thức và cải tạo thế
giới C.Mác: “Các nhà triết học giải thích thế giới bằng nhiều cách khác nhau, song
điều quan trọng là cải tạo thế giới”
II CÁC NGUYÊN LÝ CƠ BẢN CỦA PHÉP BIỆN CHỨNG DUY VẬT
1 Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến
a Khái niệm mối liên hệ và mối liên hệ phổ biến
Thế giới là một ch nh thể thống nhất, các sự vật, hiện tượng và các quá trình cấu thành thế giới đó vừa tách biệt nhau, vừa có sự liên hệ qua lại, thâm nhập và chuyển hoá lẫn nhau
- hái i ối liê h phổ biế : là khái niệm dùng để ch tính phổ biến của
các mối liên hệ của các sự vật, hiện tượng trong thế giới mà ở đó các sự vật, hiện tượng hoặc các mặt bên trong sự vật có mối liên hệ ràng buộc, phụ thuộc lẫn nhau, ảnh hưởng, quy định lẫn nhau, tác động, chuyển hóa lẫn nhau
b Tính chất của các mối liên hệ
Những người theo chủ nghĩa duy tâm khách quan và chủ nghĩa duy tâm chủ quan cho rằng, cái quyết định mối liên hệ, sự chuyển hoá lẫn nhau giữa các sự vật, hiện tượng là một lực lượng siêu tự nhiên hay ở ý thức, cảm giác của con người Chẳng hạn, G.W.F Hêghen đứng trên lập trường duy tâm khách quan đã cho rằng, “ý niệm tuyệt
Trang 39đối là nền tảng của mối liên hệ còn George Berkeley người theo lập trường duy tâm chủ quan cho rằng, “cảm giác là nền tảng của mối liên hệ giữa các sự vật, hiện tượng”
Trái lại, chủ nghĩa duy vật biện chứng khẳng định, tính chất của mối liên hệ phổ biến bao gồm: tính khách quan, tính phổ biến và tính đa dạng
- Tí h khách qua của ối liê h
Mối liên hệ mang tính khách quan Bởi, các sự vật, hiện tượng tạo thành thế giới
đa dạng, phong phú, khác nhau Song chúng đều là những dạng vật thể của thế giới vật chất Và chính tính thống nhất vật chất của thế giới là cơ sở của mối liên hệ Nhờ có tính thống nhất đó, các sự vật, hiện tượng, không thể tồn tại biệt lập, tách rời nhau, mà trong sự tác động qua lại chuyển hoá lẫn nhau
Các sự vật, hiện tượng trong thế giới ch biểu hiện sự tồn tại của mình thông qua
sự vận động, tác động qua lại lẫn nhau Bản chất, tính quy luật của sự vật, hiện tượng cũng ch bộc lộ thông qua sự tác động của chúng với các sự vật, hiện tượng khác
- Tí h phổ biế của các ối liê h :
+ Thứ nhất, bất cứ sự vật, hiện tượng nào cũng liên hệ với sự vật, hiện tượng
khác Không có sự vật hiện tượng nằm ngoài mối liên hệ Mối liên hệ cũng có ở mọi lĩnh vực: tự nhiên, xã hội, tư duy
+ Thứ hai, mối liên hệ biểu hiện dưới những hình thức riêng biệt, tuỳ theo điều
kiện nhất định Nhưng dù dưới hình thức nào, chúng cũng ch là biểu hiện của mối liên
hệ phổ biến nhất, chung nhất
- Tí h đa dạ g, pho g phú của ối liê h
Có rất nhiều loại liên hệ khác nhau:
+ Mối liên hệ bên trong và mối liên hệ bên ngoài;
+ Mối liên hệ trực tiếp và mối liên hệ gián tiếp;
+ Mối liên hệ chủ yếu và mối liên hệ thứ yếu;
+ Mối liên hệ cơ bản và mối liên hệ không cơ bản;
+ Mối liên hệ cụ thể, mối liên hệ chung, mối liên hệ phổ biến
Trang 40Chính tính đa dạng trong quá trình vận động, tồn tại và phát triển của bản thân
sự vật, hiện tượng quy định tính đa dạng của mối liên hệ Vì vậy, trong sự vật có nhiều mối liên hệ, chứ không phải có một cặp mối liên hệ
Mối liê h bê tro g là sự tác động qua lại, sự quy định, chuyển hóa lẫn nhau
giữa các yếu tố, các thuộc tính, các mặt của một sự vật Mối liên hệ này giữ vai trò quyết định tới sự tồn tại và phát triển của sự vật
Mối liê h bê goài là mối liên hệ giữa các sự vật, hiện tượng với nhau, mối
liên hệ này nhìn chung không giữ vai trò quyết định đối với sự tồn tại, vận động, phát triển của sự vật Và nếu có nó thường phải thông qua mối liên hệ bên trong mới thực hiện được
Các cặp mối liên hệ khác nhau cũng có mối liên hệ biện chứng với nhau Đương nhiên mỗi cặp liên hệ có đặc trưng riêng Tuy nhiên, vai trò quyết định của các mối liên
hệ trong từng cặp phụ thuộc vào quan hệ hiện thực xác định
Sự phân chia từng cặp mối liên hệ ch có ý nghĩa tương đối, vì mỗi loại liên hệ
ch có một hình thức, một bộ phận, một m t xích của mối liên hệ hổ biến Mỗi loại liên
hệ trong từng cặp có thể chuyển hoá lẫn nhau tuỳ theo phạm vi bao quát của mối liên
hệ hoặc do kết quả vận động và phát triển của chính các sự vật
Con người phải n m b t đúng các mối liên hệ đó để có các tác động phù hợp nhằm đưa lại hiệu quả cao nhất trong hoạt động của mình
d Ý nghĩa phương pháp luận
Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến là cơ sở lý luận của qua điể toàn di
- Quan điểm toàn diện đòi hỏi chúng ta phải xem x t sự vật, hiện tượng với tất
cả các mặt, các mối liên hệ; đồng thời phải đánh giá đúng vai trò, vị trí của từng mặt, từng mối liên hệ; n m được mối liên hệ chủ yếu có vai trò quyết định
- Quan điểm toàn diện bao hàm qua điể lịch sử cụ thể Quan điểm lịch sử cụ
thể đòi hỏi phải nhận thức đầy đủ các mối liên hệ của sự vật, n m được bản chất bên trong, trực tiếp, đồng thời phải nhận thức được không gian, thời gian, điều kiện cụ thể của sự tồn tại và xuất hiện các mối liên hệ, trên cơ sở đó mới n m b t được xu hướng biến đổi của các sự vật, hiện tượng