Tuy nhiên, việc tổ chức các hoạt động thực tế ở các Trung tâm bồi dưỡng chính trị Tỉnh, Thành phố còn nhiều hạn chế như: nội dung và hình thức tổ chức hoạt động chưa phong phú, chưa hợp
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
BÙI THỊ KIM ANH
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG THỰC TẾ
Ở TRUNG TÂM BỒI DƯỠNG CHÍNH TRỊ THÀNH PHỐ UÔNG BÍ, QUẢNG NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THÁI NGUYÊN - 2014
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
BÙI THỊ KIM ANH
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG THỰC TẾ
Ở TRUNG TÂM BỒI DƯỠNG CHÍNH TRỊ THÀNH PHỐ UÔNG BÍ, QUẢNG NINH
Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60 14 01 14
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS PHẠM HỒNG QUANG
THÁI NGUYÊN - 2014
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân, được xuất phát từ yêu cầu phát sinh trong công việc để hình thành hướng nghiên cứu Các số liệu có nguồn gốc rõ ràng tuân thủ đúng nguyên tắc và kết quả trình bày trong luận văn thu thập được trong quá trình nghiên cứu là trung thực chưa từng được ai công bố trước đây
Thái Nguyên, tháng 8 năm 2014
Tác giả
Bùi Thị Kim Anh
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến:
Các thầy cô giáo đã tham gia giảng dạy lớp Cao học Quản lý, những người thầy đã trang bị cho tôi tri thức và kinh nghiệm quý báu trong lĩnh vực quản lý khoa học giáo dục
Tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy cô ở khoa Sau đại học, khoa Tâm lý giáo dục trường Đại học Sư phạm, trường Đại học sư phạm Thái Nguyên, lãnh đạo Trung tâm Bồi dưỡng chính trị thành phố Uông Bí, các bạn bè đồng nghiệp
đã động viên, nhiệt tình giúp đỡ tôi và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành bản luận văn này
Đặc biệt tôi xin tỏ lòng biết ơn PGS.TS Phạm Hồng Quang giảng viên trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này
Thái Nguyên, tháng 8 năm 2014
Tác giả
Bùi Thị Kim Anh
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC CÁC BẢNG v
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ vi
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 1
3 Đối tượng và khách thể nghiên cứu 1
4 Giả thuyết khoa học 2
5 Nhiệm vụ nghiên cứu 2
6 Phạm vi nghiên cứu 2
7 Phương pháp nghiên cứu 2
8 Ý nghĩa của luận văn 3
9 Cấu trúc của luận văn 3
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG THỰC TẾ Ở TRUNG TÂM BỒI DƯỠNG CHÍNH TRỊ TỈNH, THÀNH PHỐ 4
1.1 Tổng quan về lịch sử nghiên cứu vấn đề 4
1.1.1 Trên thế giới 4
1.1.2 Các nghiên cứu trong nước 6
1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài 7
1.2.1 Quản lý 7
1.2.2 Quản lý hoạt động giáo dục 11
1.2.3 Hoạt động thực tế 13
1.3 Quản lý hoạt động thực tế của TT BDCT 22
Trang 61.4 Nội dung QL HĐTT 22
1.4.1 Quản lý về kế hoạch thực hiện HĐTT 22
1.4.2.Quản lý về đội ngũ thực hiện HĐTT 23
1.4.3 Quản lý về CSVC và các điều kiện thực hiện HĐTT 25
1.4.4 Quản lý về việc phối hợp, huy động các lực lượng giáo dục trong và ngoài trung tâm BDCT tham gia tổ chức HĐTT 26
1.4.5 Quản lý về kiểm tra, đánh giá việc thực hiện chương trình HĐTT 26
TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 27
Chương 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG THỰC TẾ Ở TRUNG TÂM BỒI DƯỠNG CHÍNH TRỊ THÀNH PHỐ UÔNG BÍ, TỈNH QUẢNG NINH 28
2.1 Vài nét về khách thể nghiên cứu 28
2.1.1 Khái quát chung về TP Uông Bí và TT BDCT TP Uông Bí Quảng Ninh 28
2.1.2 Trung tâm Bồi dưỡng Chính trị TP Uông Bí 32
2.2 Kết quả khảo sát thực trạng quản lý hoạt động thực tế của trung tâm bồi dưỡng chính trị TP Uông Bí 33
2.2.1 Thực trạng nhận thức của CBQL, GV và HV về vai trò và mục tiêu của HĐTT 34
2.2.2 Thực trạng tổ chức HĐTT ở TT BDCT thành phố Uông Bí 41
2.2.3 Thực trạng quản lý HĐTT ở TT BDCT TP Uông Bí 51
2.2.4 Đánh giá thực trạng và nguyên nhân 63
TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 65
Chương 3: ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG THỰC TẾ Ở TRUNG TÂM BỒI DƯỠNG CHÍNH TRỊ THÀNH PHỐ UÔNG BÍ, TỈNH QUẢNG NINH 66
3.1 Các nguyên tắc để đề xuất xây dựng biện pháp 66
3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo thực hiện quan điểm chỉ đạo của Đảng về giáo dục và đào tạo 66
Trang 73.1.2 Nguyên tắc đảm bảo mục tiêu của cấp học 66
3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo hoạt động phù hợp với đối tượng học viên 67
3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo phát triển tính tích cực, độc lập và sáng tạo của học viên dưới sự giúp đỡ của giảng viên trong quá trình hoạt động 67
3.1.5 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 68
3.2 Các biện pháp quản lý của hiệu trưởng đối với HĐTT 68
3.2.1 Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức và bồi dưỡng kỹ năng hướng dẫn, tổ chức HĐTT cho đội ngũ CBQL, GV 68
3.2.2 Biện pháp 2: Quản lý xây dựng kế hoạch HĐTT của TT BDCT 70
3.2.3 Biện pháp 3: Quản lý chỉ đạo đội ngũ CBQL&GV và HV thực hiện chương trình HĐTT 71
3.2.4 Biện pháp 4: Quản lý việc phối hợp giữa các lực lượng giáo dục tham gia vào HĐTT 75
3.2.5 Biện pháp 5: Quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho HĐTT 78
3.2.6 Biện pháp 6: Quản lý công tác kiểm tra đánh giá thi đua khen thưởng 79
3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp quản lý HĐTT 81
3.4 Khảo nghiệm mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý HĐTT 82
3.4.1 Mục đích khảo sát 83
3.4.2 Đối tượng khảo sát 83
3.4.3 Nội dung khảo sát 83
3.4.4 Phương pháp khảo sát 83
3.4.5 Khảo sát 83
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 89
1 Kết luận 89
2 Khuyến nghị 90
TÀI LIỆU THAM KHẢO 92
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Nhận thức của CBQL & GV và HV về vai trò của HĐTT 35 Bảng 2.2 Nhận thức của CBQL, GV và HV về mục tiêu của HĐTT 37 Bảng 2.3 Thực trạng xây dựng kế hoạch chương trình HĐTT ở TT
TT BDCT TP Uông Bí qua đánh giá của HV 49
TT BDCT TP Uông Bí 50 Bảng 2.9: Thực trạng quản lý việc lập kế hoạch thực hiện HĐTT ở TT
BDCT TP Uông Bí 51 Bảng 2.10: Thực trạng quản lý việc thực hiện kế hoạch chương trình
HĐTT ở TT BDCT TP Uông Bí 53 Bảng 2.11: Thực trạng QL việc sử dụng CSVC, trang thiết bị phục vụ
cho HĐTT ở TT BDCT TP Uông Bí 54
chức HĐTT 56 Bảng 2.13: Thực trạng phương pháp quản lý bồi dưỡng CBQL&GV về
tổ chức HĐTT 57 Bảng 2.14: Thực trạng quản lý việc phối hợp giữa các lực lượng giáo dục
tham gia tổ chức HĐTT ở TT BDCT TP Uông Bí 59
Trang 10Bảng 2.15: Thực trạng quản lý kiểm tra, đánh giá kết quả của HĐTT ở
TT BDCT TP Uông Bí 61 Bảng 3.1: Mức độ cần thiết của các biện pháp quản lý HĐTT 84 Bảng 3.2.Mức độ khả thi của các biện pháp quản lý HĐTT 85 Bảng 3.3.Sự tương quan giữa mức độ cần thiết và tính khả thi của các
biện pháp quản lý HĐTT 86
Trang 11DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 1.2 Mối quan hệ giữa thông tin với các chức năng trong chu trình
quản lý 10
Sơ đồ 3.1 Sự phối kết hợp tổ chức HĐTT 76
Biểu đồ 2.1: Thực trạng QL việc sử dụng CSVC, trang thiết bị phục vụ
cho HĐTT ở TT BDCT TP Uông Bí 54 Biểu đồ 2.2: Thực trạng quản lý việc phối hợp giữa các lực lượng giáo
dục tham gia tổ chức HĐTT ở TT BDCT TP Uông Bí 59 Biểu đồ 2 3: Thực trạng quản lý kiểm tra, đánh giá kết quả của HĐTT ở
TT BDCT TP Uông Bí 61 Biểu đồ 3.1 Sự tương quan giữa mức độ cần thiết và tính khả thi của các
biện pháp quản lý HĐTT 86
Trang 12MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Luật Giáo dục sửa đổi 2009 quy định về tính chất và nguyên lý giáo dục:
“Hoạt động giáo dục phải thực hiện theo nguyên lý học đi đôi với hành, giáo dục kết hợp với lao động sản xuất, lý luận gắn liền với thực tiễn” Như vậy,
việc tổ chức hoạt động thực tế là một đòi hỏi tất yếu để thực hiện thành công
mục tiêu giáo dục
Hoạt động thực tế có vai trò quan trọng đối với sự phát triển về nhận thức và năng lực giải quyết các mâu thuẫn nảy sinh trong thực tiễn của người học Hoạt động thực tế tạo ra những cơ hội để người học được trải nghiệm và làm phong phú, sâu sắc thêm những vấn đề lý luận Đặc biệt, đối với các học viên tại các trung tâm bồi dưỡng chính trị, hoạt động thực tế góp phần củng cố lập trường tư tưởng đạo đức chính trị vững vàng cho học viên tạo tiền đề phát triển năng lực quản lý và lãnh đạo trong tương lai
Tuy nhiên, việc tổ chức các hoạt động thực tế ở các Trung tâm bồi dưỡng chính trị Tỉnh, Thành phố còn nhiều hạn chế như: nội dung và hình thức tổ chức hoạt động chưa phong phú, chưa hợp lý; các hoạt động chưa đáp ứng được yêu cầu của môn học cũng như của người học; nhiều hoạt động còn mang tính hình thức…
Xuất phát từ những lý do nêu trên chúng tôi lựa chọn nghiên cứu đề tài:
“Biện pháp quản lý hoạt động thực tế ở Trung tâm Bồi dưỡng Chính trị thành phố Uông Bí, Quảng Ninh”
2 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao chất lượng quản lý hoạt động thực tế của Trung tâm Bồi dưỡng Chính trị thành phố Uông Bí - Quảng Ninh
3 Đối tượng và khách thể nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp quản lý hoạt động thực tế của TTBDCT Thành phố Uông Bí - Quảng Ninh
Trang 133.2 Khách thể nghiên cứu
Quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp
4 Giả thuyết khoa học
Chất lượng và hiệu quả hoạt động thực tế của TTBDCT Thành phố Uông
Bí hiện nay còn hạn chế và bất cập do nhiều nguyên nhân, trong đó có nguyên nhân từ yếu tố quản lý Nếu nghiên cứu tìm ra các biện pháp quản lý phù hợp, khoa học đối với hoạt động thực tế sẽ góp phần nâng cao chất lượng giáo dục của TTBDCT Thành phố Uông Bí, Quảng Ninh
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Thu thập, tổng hợp, phân tích, khái quát… các tài liệu để xây dựng cơ
sở lý luận của đề tài
- Xác định thực trạng chất lượng hoạt động thực tế của TT BDCT Tp Uông Bí
- Đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao chất lượng hoạt động thực tế
dành của TT BDCT
6 Phạm vi nghiên cứu
6.1 Giới hạn về đối tượng nghiên cứu
Đề tài chỉ tập trung tìm hiểu thực trạng và biện pháp nâng cao chất lượng
quản lý hoạt động thực tế của TT BDCT thành phố Uông Bí
6.2 Giới hạn về khách thể khảo sát
Do những hạn chế về thời gian và điều kiện nghiên cứu, chúng tôi chỉ tiến hành khảo sát trên 100 học viên và 20 cán bộ quản lý ở TT BDCT thành phố Uông Bí
7 Phương pháp nghiên cứu
7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Phân tích, tổng hợp, khái quát hóa, trừu tượng hóa… các tài liệu, các bài
báo, công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài
7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp điều tra viết: thiết kế các phiếu hỏi nhằm thu thập các
thông tin nghiên cứu về thực trạng chất lượng hoạt động thực tế của TT BDCT thành phố Uông Bí
Trang 14- Phương pháp quan sát: thu thập các nội dung cần thiết liên quan đến
nội dung nghiên cứu
- Phương pháp trò chuyện: đặt ra những câu hỏi trực tiếp với các
khách thể nghiên cứu để có những thông tin bổ sung cho các phương pháp nghiên cứu khác
- Phương pháp xử lý số liệu: sử dụng các công thức tính toán học (tính
giá trị trung bình, hệ số tương quan…) để xác định kết quả nghiên cứu định lượng và định tính thông qua các bảng, biểu
8 Ý nghĩa của luận văn
- Ý nghĩa lý luận: Đề tài nghiên cứu góp phần làm phong phú thêm những vấn đề lý luận về hoạt động thực tế của các TT BDCT
- Ý nghĩa thực tiến: Phát hiện thực trạng về quản lý hoạt động thực tế
của TT BDCT Tp Uông Bí Đồng thời, đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao
chất lượng giáo dục của TT BDCT thành phố Uông Bí
9 Cấu trúc của luận văn
Luận văn bao gồm: Phần mở đầu và 3 chương
Chương 1: Cơ sở lý luận của đề tài nghiên cứu
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động thực tế của trung tâm bồi
dưỡng chính trị thành phố Uông Bí
Chương 3: Đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao chất lượng quản lý
hoạt động thực tế của trung tâm bồi dưỡng chính trị thành phố Uông Bí
Trang 15Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG THỰC TẾ
Ở TRUNG TÂM BỒI DƯỠNG CHÍNH TRỊ TỈNH, THÀNH PHỐ 1.1 Tổng quan về lịch sử nghiên cứu vấn đề
1.1.1 Trên thế giới
Hoạt động thực tế là một phần quan trọng trong chương trình giáo dục ở hầu hết các nước trên thế giới Vì vậy, hoạt động thực tế được chú trọng nghiên cứu để trở thành một công cụ hữu ích giúp người học đạt kết quả cao hơn trong
học tập và phát triển toàn diện hơn về nhân cách
C.Mác cùng F.Ănghen- người sáng lập ra học thuyết cách mạng XHCN
là ông tổ của nền giáo dục hiện đại, cho rằng: “Tất cả mọi lao động xã hội trực tiếp hay lao động chung nào tiến hành trên qui mô tương đối lớn, thì ít nhiều cũng đều cần đến một sự chỉ đạo điều hòa những hoạt động cá nhân và thực hiện những chức năng chung phát sinh từ sự vận động của toàn bộ cơ thể sản xuất khác với sự vận động của những khí quan độc lập của nó Một người độc tấu vĩ cầm tự mình điều khiển lấy mình, còn dàn nhạc thì cần phải có nhạc trưởng” [8,tr22] Hai ông còn xác định mục đích của nền giáo dục XHCN là tạo ra: “con người phát triển toàn diện” Muốn vậy phải theo: “phương thức giáo dục kết hợp với lao động sản xuất”.[20,tr10] Đây chính là phương thức giáo
dục hiện đại
V.I.Lênin (1870-1924), Người phát triển học thuyết giáo dục XHCN của C.Mác và F.Ănghen đã đưa ra quan điểm: Người hiệu trưởng trong nhà trường XHCN không phải chỉ cần biết tổ chức việc dạy và học theo yêu cầu xã hội mà
điều quan trọng hơn là phải biến nhà trường thành một “công cụ của chuyên chính vô sản” (Lênin - bàn về giáo dục) V.I.Lênin đã vận dụng phương thức
giáo dục của C.Mác và F.Ănghen vào thực tiễn và coi là một trong những nguyên tắc của giáo dục XHCN Trong bài phát biểu “Nhiệm vụ của thanh
niên” (1920), Người nói: “Chỉ có thể trở thành người cộng sản khi biết lao động và hoạt động xã hội cùng với công nhân và nông dân”
Trang 16Vào những năm 60-70, đất nước LiênXô đang trên con đường xây dựng CNXH, việc giáo dục con người phát triển toàn diện được Đảng Cộng Sản và Nhà Nước quan tâm Các nghiên cứu về lý luận giáo dục nói chung và
HĐGDNGLL nói riêng được đẩy mạnh Trong cuốn sách “Tổ chức và lãnh đạo công tác giáo dục ở trường phổ thông”, tác giả I.X.Marienco đã trình bày
sự thống nhất của công tác giáo dục trong và ngoài giờ học, nội dung và các hình thức tổ chức HĐGDNGLL, vị trí của người hiệu trưởng trong việc lãnh đạo HĐGDNGLL và các tổ chức Đội thiếu niên và Đoàn thanh niên
Theo các nhà giáo dục nước Anh, hoạt động thực tế ngoài giờ lên lớp giúp học sinh gắn kiến thức trên ghế nhà trường vào cuộc sống Bà Ruth Kelly
- Bộ trưởng giáo dục Anh nhận xét: “Các hoạt động giáo dục ngoài giờ, nhất là các hoạt động ngoại khóa đã làm giàu chương trình học, tạo dựng niềm tin và củng cố kĩ năng cho người học” [15]
Ở Nhật Bản, vai trò của các hoạt động thực tế được đặc biệt quan tâm, vì vậy, thời gian dành cho hoạt động thực tế khá nhiều Tuy nhiên, các nhà trường thường tổ chức hoạt động thực tế nhằm giáo dục truyền thống và giáo dục đạo đức cho học sinh [16]
Ở Mỹ, theo nghiên cứu so sánh của các nhà giáo dục về chất lượng giáo dục Mỹ [40] và các nước trong khối G8 thì hoạt động thực tế là một trong những điều kiện mang lại chất lượng giáo dục cao và có tác dụng to lớn đối với đời sống của người học:
- 8/10 học sinh có kết quả học tập cao hơn, hành vi đạo đức tốt hơn, có mối quan hệ và xúc cảm tốt hơn, không sử dụng ma túy khi tham gia vào các hoạt động thực tế ngoài giờ học ở trường
- 49% học sinh sử dụng ma túy, 37% học sinh làm bố hoặc mẹ sớm, có hiện tượng sử dụng bạo lực trong nhà trường là chưa từng tham gia các hoạt động ngoài giờ lên lớp
J.A.Cô-men-xki, ông tổ của nền sư phạm cận đại, cũng cho rằng việc mở rộng hình thức học tập ngoài lớp sẽ khơi dậy và phát huy những khả năng tiềm
ẩn, rèn luyện cá tính cho người học
Trang 17Carov - nhà giáo dục người Nga - đã viết: Trong kế hoạch công tác của nhà trường cần dành một mục tiêu riêng cho hoạt động thực tế Mục tiêu đó được đảm bảo bởi các yếu tố như: điều kiện và cơ sở vật chất cho hoạt động thực tế, các hoạt động ngoại khóa của nhà trường của lớp, phân phối lực lượng
và định kì hạn cho từng kế hoạch
1.1.2 Các nghiên cứu trong nước
Từ những năm 60, khi xây dựng chương trình giáo dục, Bộ Giáo dục đã
xác định rõ: “Muốn thực hiện giáo dục và giáo dưỡng trong các môn học cần
tổ chức ngoại khóa” [28]
Tác giả Nguyễn Thị Tiến với công trình nghiên cứu “Những biện pháp quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp của học sinh ở trường THPT Nam Sách, Hải Dương” [36] đã đưa ra một số biện pháp quản lý như nâng cao
nhận thức cho đội ngũ cán sự lớp, tăng cường cơ sở vật chất, thi đua, khen thưởng kịp thời…
ThS Đinh Xuân Huy trong luận văn tốt nghiệp “Các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp của Hiệu trưởng trường PTHT dân tộc nội trú tỉnh Lai Châu” khẳng định vai trò quan trọng của hoạt động thực tế đối với việc nâng cao chất lượng của trường PTTH dân tộc nội trú và đề xuất nhóm biện pháp quản lý như sau: nâng cao nhận thức, đào tạo kĩ năng tổ chức HĐ thực tế cho giáo viên, phát huy vai trò tích cực, chủ động của học sinh, mở rộng địa bàn, đa dạng hóa hình thức tổ chức
Tác giả Hà Thế Ngữ, Đặng Vũ Hoạt trong cuốn Giáo dục học [22] nhấn mạnh vai trò và tác dụng của hình thức hoạt động ngoại khóa, coi hoạt động ngoại khóa là một hình thức dạy học có khả năng tạo hứng thú cho học sinh, giúp các em mở rộng, nâng cao và khắc sâu kiến thức
Sách “Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp” của tác giả Hà Nhật Thăng
và sách giáo viên 6, 7, 8, 9 [29] đã nêu lên mục tiêu giáo dục, nội dung chương trình, phương thức tổ chức, trang thiết bị cho việc tổ chức, đánh giá kết quả hoạt động của học sinh và hướng dẫn thực hiện các chủ điểm giáo dục
Trang 18Sách “Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp” do tác giả Nguyễn Dục Quang chủ biên - Sách dành cho CĐSP [26] đã đề cập đến những nội dung cơ bản xung quanh những vấn đề của hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, đồng thời, làm cơ
sở cho giáo sinh trong thực tập sư phạm và công tác chủ nhiệm lớp sau này
Nhìn chung, mặc dù các công trình nghiên cứu về hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp trong đó hoạt động thực tế được xem như một hình thức của hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp là tương đối phong phú Tuy nhiên, hầu hết các công trình đều tập trung nghiên cứu ở bậc học phổ thông hoặc ở các trường CĐSP Có rất ít các nghiên cứu cả lý thuyết và thực tiễn quan tâm đến thực trạng cũng như những biện pháp để nâng cao chất lượng hoạt động thực tế của các Trung tâm BDCT tỉnh, thành phố Chính vì vậy, tác giả của đề tài mong muốn được góp một phần để làm phong phú thêm lý luận và thực tiễn của mảng đề tài còn mới mẻ này
1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài
1.2.1 Quản lý
Quản lý là một hiện tượng có thuộc tính lịch sử, nó là nội tại của quá trình lao động QL là một trong những loại hình lao động quan trọng nhất và lâu đời của con người Nó phát triển không ngừng theo sự phát triển của xã hội
QL là một hoạt động cần thiết cho tất cả các lĩnh vực của đời sống con người
và là một nhân tố của sự phát triển xã hội Vì vậy lý luận về QL được hình thành và phát triển qua các thời kỳ và các lý luận về chính trị, kinh tế và xã hội
Tuy nhiên chỉ mới gần đây người ta mới chú ý đến “chất khoa học” của quá trình QL và dần dần hình thành các “lý thuyết QL” Từ khi F.W.Taylor phát
biểu các nguyên lý về QL thì QL nhanh chóng phát triển thành một ngành khoa học Bất cứ một tổ chức một lĩnh vực nào, từ sự hoạt động của nền kinh tế quốc dân, hoạt động của một doanh nghiệp, một đơn vị hành chính sự nghiệp, đến một tập thể thu nhỏ như tổ sản xuất, tổ chuyên môn bao giờ cũng có hai phân hệ: Người QL và đối tượng bị QL
Trang 19Theo quan điểm của C.Mác: Bất cứ lao động nào của xã hội hay cộng đồng ở một qui mô tương đối lớn đều cần ở một chừng mực nhất định của hoạt động QL QL là xác lập sự tương hợp giữa công việc cá thể nhằm hoàn thành chức năng chung, xuất hiện trong sự vận động của toàn bộ cơ chế sản xuất khác với sự vận động đối với các bộ phận riêng lẻ của nó
Bản chất của QL là hoạt động lao động để điều khiển lao động- một hoạt động tất yếu vô cùng quan trọng trong quá trình phát triển của xã hội loài người Nó bắt nguồn từ lao động và có ý nghĩa lịch sử, vĩnh hằng với tư cách là một loại hình lao động để điều khiển mọi hoạt động xã hội về kinh tế, chính trị, văn hóa, giáo dục… Các loại hình lao động ngày càng phong phú, phức tạp thì hoạt động QL ngày càng có vai trò quan trọng và những chức năng đặc biệt bởi lẽ: Do lao động mà sinh ra QL- QL là nội tại của lao động
Có nhiều quan điểm khác nhau về QL tùy thuộc vào các cách tiếp cận, góc độ nghiên cứu và hoàn cảnh xã hội, kinh tế, chính trị Có thể điểm qua một
số lý thuyết đó như sau:
- F.W.Taylor (1856-1915), người được mệnh danh là cha đẻ của lý luận
quản lý khoa học, đã cho rằng cốt lõi trong QL là: “Mỗi loại công việc dù nhỏ nhất đều phải chuyên môn hóa và phải QL chặt chẽ” “QL là nghệ thuật biết rõ ràng, chính xác cái gì cần làm và làm cái đó như thế nào bằng phương pháp tốt nhất và rẻ nhất” [14,tr.89]
- Henry Fayol (1841- 1925), cha đẻ của thuyết hành chính thì lại coi QL
là một loại công việc đặc thù, khác với các loại công việc khác của xí nghiệp và trở thành một hệ thống độc lập, phát huy tác dụng riêng của nó mà các hệ thống khác của xí nghiệp không thể nào thay thế được Ông nói về nội hàm của khái
niệm QL như sau: “QL tức là lập kế hoạch, tổ chức, chỉ huy, phối hợp và kiểm tra” [18,tr 59] Năm yếu tố trên đã tồn tại như những chuẩn mực được tuân theo
một cách phổ biến trong QL hiện đại
- Mary Parker Follett (1868 - 1933) đã có những đóng góp lớn lao trong
thuyết hành vi QL khẳng định: “QL là một quá trình lao động, liên tục, kế tiếp nhau chứ không tĩnh tại”
Trang 20- P.Drucker luôn nhấn mạnh QL sinh ra từ thực tiễn và trở về với thực
tiễn Ông quan niệm: “Quyền uy duy nhất của QL chính là thành tựu mà nó có thể đạt được” [18,tr.338]
-Theo tác giả Đặng Quốc Bảo: “Bản chất của hoạt động QL gồm hai quá trình tích hợp vào nhau, quá trình “quản” gồm sự coi sóc giữ gìn để duy trì tổ chức ở trạng thái ổn định; quá trình “lý” gồm sự sửa sang, sắp xếp đổi mới đƣa
hệ vào thế phát triển” Vậy quản lý = Quản + Lý
Hệ ổn định mà không phát triển thì tất yếu dẫn đến suy thoái Hệ phát triển mà không ổn định tất yếu dẫn đến rối ren
Vậy: Quản lý = Ổn định + Phát triển
- Nghiên cứu về khoa học quản lý, các tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc cho rằng: “QL là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận động các chức năng kế hoạch hóa, tổ chức chỉ đạo và kiểm tra”
[10, tr.2] hay [11, tr.1] Hoạt động QL là “tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể QL (người bị QL)- trong một tổ chức - nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức” [9, tr.2]
- Theo Đặng Vũ Hoạt và Hà Thế Ngữ: “QL là một quá trình định hướng, quá trình có mục tiêu, QL có hệ thống là quá trình tác động đến hệ thống nhằm đạt được những mục tiêu nhất định Những mục tiêu này đặc trưng cho trạng thái mới của hệ thống mà người QL mong muốn” [18, tr.16]
- Theo Nguyễn Ngọc Quang: “QL là sự tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể QL đến tập thể những người lao động nói chung là khách thể QL nhằm thực hiện những mục tiêu đã định trước” [23, tr.23]
- Theo Nguyễn Văn Lê: “Quản lý là một hệ thống tác động khoa học nghệ thuật vào từng thành tố của hệ thống bằng phương pháp thích hợp nhằm đạt được các mục tiêu đề ra của hệ thống và cho từng thành tố của hệ thống”
[20, tr.98]
Nhƣ vậy, những định nghĩa trên đây tuy khác nhau về cách diễn đạt, về góc độ tiếp cận, nhƣng các định nghĩa đều đề cập đến bản chất chung của khái niệm QL đó là:
Trang 21+ QL bao giờ cũng là một tác động hướng đích, có mục tiêu xác định + QL là sự tác động tương hỗ, biện chứng giữa chủ thể và khách thể QL + QL xét cho đến cùng, bao giờ cũng là QL con người
+ QL là sự tác động mang tính chủ quan nhưng phải phù hợp với quy luật khách quan
Nói tóm lại: “QL là một quá trình tác động gây ảnh hưởng của chủ thể
Mối quan hệ giữa các chức năng QL với hệ thống thông tin QL được thể hiện như sau:
Sơ đồ 1.2 Mối quan hệ giữa thông tin với các chức năng trong chu trình QL
Lãnh đạo/ chỉ đạo
Trang 221.2.2 Quản lý hoạt động giáo dục
1.2.2.1 Khái niệm hoạt động giáo dục
Giáo dục là một hoạt động mang tính lịch sử - xã hội và là hoạt động đặc thù, là mục tiêu, nhiệm vụ của hoạt động nhà trường
Hoạt động giáo dục hiểu theo nghĩa rộng là quá trình truyền đạt và lĩnh hội những kinh nghiệm xã hội của các thế hệ loài người Như vậy, hoạt động giáo dục có thể diễn ra mọi nơi, mọi lúc, giữa mọi đối tượng với nhau Tuy nhiên, theo nghĩa hẹp, hoạt động giáo dục là sự tác động có mục đích, có kế hoạch của người dạy lên người học nhằm đạt được mục tiêu giáo dục Đó là phát triển nhân cách của người học đáp ứng yêu cầu của xã hội Hoạt động giáo dục là hoạt động bản chất, đặc thù của nhà trường, được tổ chức một cách chuyên biệt trong nhà trường
Hoạt động giáo dục bao gồm nhiều hoạt động được tổ chức thông qua các hình thức khác nhau nhằm đạt mục tiêu giáo dục Hoạt động giáo dục diễn
ra song song giữa việc dạy và học trên lớp và các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp
1.2.2.2 Bản chất của hoạt động giáo dục
Từ khái niệm nêu trên, có thể rút ra bản chất của hoạt động giáo dục như sau:
- Hoạt động giáo dục là quá trình sư phạm hay là sự tác động có kế hoạch, có nội dung và bằng phương pháp khoa học của đội ngũ nhà giáo trong nhà trường tới người học nhằm giúp người học phát triển nhận thức, hành vi xã hội, hình thành nhân cách toàn diện
- Hoạt động giáo dục thực chất là quá trình xã hội hóa con người một cách có chủ định giúp con người đáp ứng và thích ứng với hoàn cảnh, môi trường một cách chủ động và hiệu quả
1.2.2.3 Quản lý hoạt động giáo dục
Quản lý hoạt động giáo dục là nhiệm vụ của toàn ngành giáo dục mà trực tiếp nhất là các cán bộ quản lý giáo dục và đội ngũ nhà giáo trực tiếp tham gia
Trang 23giảng dạy Quản lý hoạt động giáo dục là quản lý xây dựng và triển khai kế hoạch giáo dục cũng như việc đánh giá kết quả giáo dục đạt được Quản lý hoạt động giáo dục là hoạt động tổng thể của nhà trường bao gồm: quản lý chuyên môn (nội dung, chương trình, phương tiện, phương pháp giảng dạy, kiểm tra đánh giá ), quản lý hoạt động ngoài giờ lên lớp, quản lý cơ sở vật chất thiết bị của nhà trường
Mục tiêu của quản lý hoạt động giáo dục là đảm bảo thực hiện được mục tiêu giáo dục đã đề ra Nhiệm vụ trực tiếp trong quản lý hoạt động giáo dục ở nhà trường là các Hiệu trưởng, và hoạt động trọng tâm nhất là quản lý hoạt động chuyên môn Bởi vậy, chúng ta cần tìm hiểu xem hoạt động chuyên môn
là gì và hoạt động chuyên môn có vị trí và vai trò như thế nào trong hoạt động tổng thể của nhà trường
1.2.2.4 Khái niệm hoạt động chuyên môn
Hoạt động chuyên môn là một trong những hoạt động trọng tâm tạo nên bản chất của nhà trường Hoạt động chuyên môn cũng được coi là hoạt động được tổ chức thường xuyên và có kế hoạch nhất trong nhà trường ở bất kì cấp bậc học nào
Hoạt động chuyên môn là quá trình cập nhật kiến thức còn thiếu hoặc lạc hậu, bổ túc văn hóa, bổ túc nghề nghiệp, đào tạo hoặc củng cố những kĩ năng
về chuyên môn nghiệp vụ sư phạm theo các chuyên đề do mỗi giáo viên, giảng viên tự tiến hành hoặc theo kế hoạch tổ chức của nhà trường, cụ thể là tổ chuyên môn Hoạt động chuyên môn tạo điều kiện cho người giáo viên và cán
bộ quản lí giáo dục có điều kiện củng cố, mở rộng hệ thống trí thức kĩ năng chuyên môn nghiệp vụ giúp lao động nghề nghiệp có hiệu quả cao hơn
Hoạt động chuyên môn được tiến hành bởi những người có cùng nhiệm
vụ, phạm vi chuyên môn, có sự tương đồng về trình độ đào tạo trong nhà trường Hoạt động chuyên môn thường diễn ra trong phạm vi của tổ chuyên môn, hạt nhân, là tế bào của hoạt động chuyên môn trong nhà trường, ở đó các
Trang 24thế hệ giáo viên nối tiếp nhau hoạt động sư phạm theo thứ bậc chuyên môn, nghiệp vụ
Hoạt động chuyên môn có thể được tổ chức bằng nhiều hình thức khác nhau: như sinh hoạt khoa học, hội thảo khoa học, xeemina, dự giờ, đi thực tế, bồi dưỡng và đào tạo nâng cao trình độ, nghiên cứu khoa học
1.2.2.5 Vị trí, vai trò của hoạt động chuyên môn
Hoạt động chuyên môn là hoạt động trung tâm của nhà trường, là hoạt động có ảnh hưởng mạnh mẽ nhất đến sự phát triển của nhà trường nói chung
và của đội ngũ giáo viên nói riêng Hoạt động chuyên môn diễn ra thường xuyên hàng ngày hàng giờ trong hoạt động của nhà trường Thông qua hoạt động chuyên môn, đội ngũ nhà giáo được trao đổi và học hỏi kinh nghiệm của nhau, đồng thời, được đánh giá năng lực chuyên môn của bản thân
Hoạt động chuyên môn cũng có mối liên hệ gắn kết trực tiếp hoặc gián tiếp ở những mức độ khác nhau với tất cả mọi hoạt động diễn ra trong nhà trường, trong đó có hoạt động thực tế Nếu hiểu theo nghĩa hẹp thì hoạt động chuyên môn là mọi hoạt động dạy và học diễn ra trong phạm vi của lớp học Theo đó, hoạt động chuyên môn sẽ cung cấp cho người học những tri thức lí luận hay nền tảng lý thuyết Chính vì vậy, hoạt động chuyên môn luôn luôn gắn kết chặt chẽ với hoạt động thực tế để đảm bảo đúng nguyên lí giáo dục lý luận gắn với thực hành Nói cách khác hoạt động thực tế là sự bổ khuyết cho hoạt động chuyên môn Chính vì vậy, việc tổ chức hoạt động chuyên môn luôn phải gắn chặt với hoạt động thực tế Điều này không chỉ có ý nghĩa đối với sự phát triển toàn diện của người học mà còn rất cần thiết đối với đội ngũ nhà giáo trong quá trình trau dồi kiến thức, kĩ năng tổ chức hoạt động giáo dục của nhà trường
1.2.3 Hoạt động thực tế
1.2.3.1 Khái niệm hoạt động thực tế
- HĐTT là một hình thức cơ bản của hoạt động GD ngoài giờ lên lớp Về khái niệm HĐGDNGLL, các tác giả đưa ra một số ý kiến sau:
Trang 25- Theo Đặng Vũ Hoạt: “HĐGDNGLL là việc tổ chức giáo dục thông qua
HĐ thực tiễn của học sinh về khoa học kỹ thuật, lao động công ích, HĐ xã hội,
HĐ nhân văn, văn hóa nghệ thuật, thẩm mỹ, thể dục thể thao (TDTT), vui chơi giải trí … để giúp các em hình thành và phát triển nhân cách” [5, tr.7]
- T.A.Ilina đã đề cập đến vấn đề này như sau: “Công tác GD học sinh ngoài giờ học thường được coi là công tác GD ngoại khóa Công tác này bổ sung và làm sâu thêm công tác GD nội khóa, trước tiên là phương tiện để phát hiện đầy đủ tài năng và năng lực của trẻ, làm thức tỉnh hứng thú và thiên hướng của HS và là cơ sở để tổ chức việc thực tập về hành vi đạo đức, để xây dựng kinh nghiệm của hành vi này” [25, tr.61,62]
- Lê Trung Trấn cho rằng HĐGDNGLL là những hoạt động giáo dục(HĐGD) được thực hiện ngoài thời gian học tập, nhằm lôi cuốn đông đảo người học tham gia để mở rộng hiểu biết, tạo không khí vui tươi lành mạnh, tạo cơ hội để người học tự chọn các chẩn mực đạo đức, nghệ thuật, rèn luyện thói quen sống trong cộng đồng và phát huy tối đa năng lực, sở thích của từng cá nhân
- Ngoài ra còn một số khái niệm cho rằng HĐGDNGLL là những HĐ được tổ chức ngoài giờ học các môn học trên lớp, là sự tiếp nối HĐ dạy - học ,
là con đưòng gắn lý thuyết với thực tiễn tạo nên sự thống nhất giữa nhận thức
và hành động của người học
Trong đổi mới giáo dục hiện nay HĐGDNGLL là hoạt động bắt buộc, diễn ra trong suốt năm học và cả thời gian nghỉ hè để khép kín quá trình giáo dục Đây là hoạt động giáo dục cơ bản được tổ chức thực hiện theo kế hoạch của trường, tiếp nối và thống nhất với hoạt động dạy và học nhằm góp phần hình thành và phát triển toàn diện nhân cách người học theo mục tiêu đào tạo
Từ những khái niệm về HĐGDNGLL, chúng tôi hiểu: HĐTT là những
HĐ được tổ chức ngoài thời gian học trên lớp, được tổ chức một cách có mục đích theo kế hoạch của nhà trường HĐTT nối tiếp và thống nhất hữu
Trang 26cơ với HĐ học tập trên lớp nhằm góp phần hình thành và phát triển nhân cách người học theo mục tiêu đào tạo, đáp ứng yêu cầu xã hội
HĐTT là con đường gắn lý thuyết với thực hành, gắn giáo dục của nhà trường với thực tiễn xã hội HĐTT là các "giờ học thực hành" Các giờ học đặc biệt này đòi hỏi người học không chỉ có kiến thức lý luận học trong sách vở mà phải có vốn hiểu biết thực tế sống động, biết vận dụng vào giải quyết các tình huống cụ thể Như vậy HĐTT làm cho quá trình đào tạo của các nhà trường nói chung và các TT BDCT nói riêng dần trở nên phù hợp và thiết thực với thực tiễn xã hội
1.2.3.2 Vị trí, vai trò của hoạt động thực tế
Trong quá trình dạy học, ngoài việc truyền thụ những tri thức khoa học
cơ bản và có hệ thống còn phải luôn mang lại hệ quả giáo dục nhân cách cho người học Ngược lại, trong quá trình giáo dục, bên cạnh việc hình thành thế giới quan khoa học, bản lĩnh chính trị vững vàng, thái độ ứng xử đúng đắn trong các quan hệ giao tiếp hàng ngày các nhà giáo dục còn phải tạo cơ sở để người học bổ sung, hoàn thiện và được trải nghiệm một cách sống động những tri thức đã học ở trên lớp thông qua các hoạt động thực tế
Kết quả giáo dục cuối cùng được đánh giá qua nhận thức, hành vi, kỹ năng của người học Nếu chỉ qua việc học tập các môn học ở trên lớp thì việc hình thành lý tưởng cách mạng hay rèn luyện các kỹ năng sẽ gặp nhiều khó khăn Bởi với thời gian quy định hạn hẹp của những tiết học trên lớp, người học khó có khả năng thể nghiệm những tri thức thu nhận được Vì vậy, việc tổ chức các hoạt động thực tế khác nhau vào thời gian ngoài giờ lên lớp là điều kiện quan trọng để hoàn thiện nhân cách người học
Như vậy, tổ chức HĐTT thực sự là cần thiết, là một đòi hỏi tất yếu của quá trình giáo dục và không có gì có thể thay thế được Có thể nói, HĐTT đối với mọi lứa tuổi nói chung và đối với học viên ở các TT BDCT nói riêng chiếm một vị trí quan trọng trong quá trình giáo dục
Trang 27- HĐTT vừa củng cố, vừa phát triển quan hệ giao tiếp giữa các đối tượng học viên khác nhau trong TT và với cộng đồng xã hội, góp phần giáo dục tinh thần hợp tác vì mục tiêu chung Để thực hiện tốt các HĐTT đòi hỏi tập thể người học phải có sự hợp tác, đoàn kết giúp đỡ nhau cùng hoàn thành nhiệm
vụ, phải có sự tương tác giữa các thành viên
- HĐTT thu hút và phát huy được tiềm năng của các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường để nâng cao hiệu quả giáo dục học viên Đồng thời, cũng giúp các nhà giáo dục phát hiện được thế mạnh của người học, giúp họ phát triển năng khiếu, sở thích của bản thân trong học tập và cuộc sống
- HĐTT phát huy cao độ tính chủ thể, tính chủ động, tích cực của người học Khi HĐTT được tổ chức với nhiều hình thức phong phú sẽ giúp người học giảm bớt thời gian tham gia vào các hoạt động không lành mạnh, hạn chế nhóm
tự phát, tránh ảnh hưởng xấu
Vai trò quan trọng nhất của HĐTT là góp phần phát triển tâm lực, yếu tố nội lực tạo ra động cơ của sự phát triển nhân cách, khai thác nguồn tài nguyên con người Đó là mục tiêu của cuộc cách mạng giáo dục của nhân loại cũng như của dân tộc ta đang tiến hành
Trang 28Với vị trí và vai trò quan trọng của mình, HĐTT thực sự là một bộ phận cấu thành trong hệ thống các hoạt động giáo dục ở TT BDCT hiện nay Thực hiện các HĐTT tích cực và hiệu quả sẽ góp phần vào việc gắn liền nhà trường với cuộc sống xã hội, thiết thực phục vụ sát những mục tiêu kinh tế - xã hội và quốc phòng trong giai đoạn CNH - HĐH đất nước
1.2.3.3 Nội dung của hoạt động thực tế
* Nguyên tắc lựa chọn nội dung của HĐTT
- Nguyên tắc phù hợp với thực tiễn phát triển đất nước Nội dung của HĐTT phải phản ánh được những thay đổi của quê hương đất nước trong giai đoạn CNH - HĐH hiện nay Đây là những chất liệu sống động giúp người học nâng cao thêm hiểu biết về sự phát triển kinh tế, xã hội, văn hoá, chính trị của địa phương, của đất nước, đồng thời có thêm thông tin về bạn bè quốc tế Vì vậy, khi xây dựng và sắp xếp nội dung hoạt động của từng chủ điểm giáo dục cần cập nhập thông tin mới để đưa vào hoạt động cụ thể
- Nguyên tắc đảm bảo phát triển tính tích cực, độc lập, sáng tạo của người học Tính tích cực, độc lập, sáng tạo được coi là những tiêu chí đánh giá khả năng tham gia hoạt động, trình độ tự quản các hoạt động tập thể của người học Đối với học viên của TT BDCT, nguyên tắc này phải được quán triệt trong quá trình tổ chức hoạt động, phải được thể hiện từ bước chuẩn bị hoạt động, đến bước tiến hành hoạt động và sau cùng là bước đánh giá kết quả của hoạt động Trong mỗi bước, học viên phải được thực sự phát huy khả năng của mình, được bày tỏ quan điểm cũng như những sáng kiến nhằm giúp củng cố lập trường tư tưởng chính trị vững vàng
- Nguyên tắc sát đối tượng có nghĩa là nội dung của HĐTT phải được lựa chọn phù hợp nhu cầu và khả năng với đối tượng tham gia Chính vì vậy, người
tổ chức hoạt động cần tìm hiểu đặc điểm của học viên tại TTBDCT để điều chỉnh nội dung hoạt động cho phù hợp
Trang 29* Nội dung của HĐTT ở TT BDCT Tỉnh
HĐTT bao gồm nhiều nội dung hoạt động đa dạng và phong phú Những loại hình hoạt động được lựa chọn để đưa vào trong chương trình HĐTT dành cho học viên nhằm: giáo dục tư tưởng đạo đức chính trị, giáo dục trí tuệ, giáo dục thẩm mỹ, giáo dục tinh thần đồng đội, giáo dục lao động, giáo dục pháp luật, giáo dục môi trường, giáo dục hoà bình thể hiện ở các loại hình hoạt động sau đây:
- Hoạt động chính trị - xã hội: HĐTT mang tính định hướng xã hội cao nên các nội dung giáo dục trong hoạt động chứa đựng ý nghĩa xã hội rất lớn
Đó là những hoạt động có liên quan đến những kỷ niệm các ngày lễ lớn của dân tộc; các hoạt động tuyên truyền cổ động về những quy định của Hiến pháp và pháp luật, những chính sách lớn của nhà nước; các hoạt động trao đổi, thảo luận hoặc thi tìm hiểu về các sự kiện xã hội, chính trị, kinh tế trong và ngoài nước (như tìm hiểu về AIDS, ma tuý, an toàn giao thông về những thành tựu kinh tế, văn hoá của địa phương)
- Hoạt động lao động - sản xuất: đây là hoạt động hết sức quan trọng để cũng cố tư tưởng lập trường chính trị cho các cán bộ, lãnh đạo và các đảng viên tương lai Học viên được trực tiếp xuống các cơ sở tìm hiểu quá trình lao động sản xuất, tình hình kinh tế xã hội, những diễn biến thị trường ở địa phương Hoạt động thực tế là cơ hội để người học hòa nhập với công cuộc xây dựng và bảo vệ tổ quốc Từ đó, hình thành thế giới quan, nhân sinh quan cách mạng đúng đắn
- Hoạt động sinh hoạt khoa học, kỹ thuật: đây là một loại hình hoạt động có trong chương trình HĐTT Nội dung của loại hình hoạt động này nhằm đáp ứng những hứng thú và niềm say mê tìm tòi cái mới trong học tập, ứng dụng kiến thức của người học vào trong thực tế Đó là các hoạt động tìm hiểu kiến thức xã hội, cập nhật những thành tựu khoa học - công nghệ; sưu tầm, tìm hiểu về các danh nhân, lãnh đạo tiêu biểu; nghe nói chuyện về các
Trang 30ngành nghề trong xã hội; tham quan các cơ sở sản xuất, xem triển lãm về thành tựu kinh tế, xã hội
- Hoạt động lao động công ích: là hoạt động trong đó người học tham gia giữ gìn và bảo vệ môi trường cảnh quan của cộng đồng và địa phương bằng những việc làm hữu ích, thiết thực Có nhiều hình thức lao động công ích như: trồng cây, tham gia lao động trong các công trình công cộng, trong các cơ sở sản xuất từ thiện xã hội; lao động giúp đỡ địa phương, giúp đỡ các cơ sở sản xuất kết nghĩa, các công việc thời vụ phù hợp
1.2.3.4 Phương pháp và hình thức tổ chức hoạt động thực tế ở Trung tâm Bồi dưỡng Chính trị Thành phố
*Phương pháp tổ chức
Phương pháp và hình thức tổ chức HĐTT ở TT BDCT rất đa dạng và phong phú Ở đây có sự phối hợp phương pháp giáo dục, phương pháp dạy học
và phương pháp tuyên truyền vận động cụ thể như sau:
- Phương pháp thảo luận: Thảo luận là một dạng tương tác nhóm đặc
biệt, là phương pháp tổ chức giáo dục mà trong đó học viên cùng trao đổi, giải quyết một vấn đề cùng quan tâm nhằm đạt tới một sự hiểu biết chung và có được thái độ hợp tác với vấn đề đó Thảo luận tạo ra một môi trường thuận lợi
để người học kiểm chứng ý kiến của mình, có cơ hội bày tỏ quan điểm và chia
sẻ hiểu biết về một vấn đề chính trị xã hội nào đó
Phương pháp đóng vai: Đóng vai rất có tác dụng trong việc phát triển
"kỹ năng giao tiếp" của học viên Đóng vai là phương pháp thực hành trong một số tình huống ứng xử cụ thể trên cơ sở óc tưởng tượng, tư duy lô gic và cách giải quyết vấn đề Đóng vai thường không có kịch bản cho trước, mà học viên tự xây dựng trong quá trình hoạt động
Phương pháp giải quyết vấn đề: Thường được vận dụng khi HV phải
phân tích, xem xét và đề xuất những giải pháp trước một hiện tượng, sự việc nảy sinh trong quá trình hoạt động Giải quyết vấn đề giúp học viên có cách
Trang 31hình toàn diện hơn trước các hiện tượng, sự việc trong cuộc sống xã hội Để phương pháp này thành công thì vấn đề đưa ra phải sát với mục tiêu giáo dục, kích thích người học tích cực tìm tòi cách giải quyết Đối với tập thể, khi giải quyết vấn đề phải coi trọng nguyên tắc tôn trọng và bình đẳng, tránh gây ra căng thẳng, không có lợi cho việc giáo dục học viên
Phương pháp giao nhiệm vụ: đây là phương pháp thường được dùng
trong nhóm các các phương pháp giáo dục Giao nhiệm vụ là đặt người học vào
vị trí nhất định buộc họ phải thực hiện trách nhiệm cá nhân Giao nhiệm vụ là tạo cơ hội để học viên thể hiện khả năng của mình, là dịp để học viên được rèn luyện nhằm tích luỹ kinh nghiệm cho bản thân
*Hình thức tổ chức cơ bản của HĐTT
Hoạt động thực tế rất đa dạng và phong phú Nếu nhận thức đúng đắn vị trí, vai trò của hoạt động này nhà trường có thể kết hợp với học viên thiết kế những hình thức hoạt động phù hợp, hấp dẫn, đạt hiệu quả giáo dục cao Hình thức hoạt động thực tế được chia thành các loại sau:
- Theo tiến độ thời gian (thực hiện xen kẽ với chương trình kế hoạch học
tập tại TT BDCT) gồm: Hoạt động hàng ngày, hoạt động hàng tuần, hoạt động hàng tháng
- Hoạt động đáp ứng yêu cầu xã hội: Hoạt động chính trị xã hội Hoạt
động công ích Hoạt động tham quan du lịch Hoạt động nhân đạo, từ thiện đền
ơn đáp nghĩa Hoạt động bảo vệ môi trường Hoạt động tuyên truyền bảo vệ trật
tự trị an, giữ gìn pháp luật, phòng chống bệnh tật, tệ nạn xã hội
1.2.3.5 Quy trình tổ chức hoạt động thực tế ở TT BDCT
Bước 1: Xác định yêu cầu giáo dục của hoạt động:
Sau khi lựa chọn tên hoặc chủ đề hoạt động, cần xác định rõ mục tiêu
hoặc yêu cầu giáo dục của hoạt động (quy mô trường hoặc lớp) để chỉ đạo triển
khai đúng hướng và có hiệu quả
Yêu cầu giáo dục về nhận thức: hoạt động nhằm cung cấp cho học viên những hiểu biết và thông tin gì? Hoặc củng cố hay nâng cao những kiến thức gì?
Trang 32Yêu cầu giáo dục về thái độ: giáo dục cho học viên về mặt tình cảm, thái độ gì? (yêu, ghét, đồng tình hay phản đối, tích cực hăng hái )
Yêu cầu giáo dục về kỹ năng: qua hoạt động thực tế cần bồi dưỡng, hình thành những kỹ năng gì? (kỹ năng điều khiển tập thể, kỹ năng giao tiếp,
kỹ năng lãnh đạo, xử lý tình huống, ứng xử )
Bước 2: Xác định nội dung và hình thức hoạt động
Cần liệt kê đầy đủ các nội dung hoạt động và lựa chọn các hình thức hoạt động tương ứng Có thể căn cứ vào khả năng, nhu cầu của người học mà lựa chọn hình thức cho phù hợp
Bước 3: Chuẩn bị hoạt động
Hiệu quả của HĐTT phụ thuộc phần lớn vào giai đoạn chuẩn bị, đòi hỏi nhà giáo dục phải vạch ra được tất cả các điều kiện, yếu tố cần chuẩn bị trước cho hoạt động thành công Cụ thể:
- Vạch kế hoạch, thời gian chuẩn bị, thời gian tiến hành hoạt động
- Thiết kế nội dung và hình thức hoạt động, hình thức thể hiện, những phương tiện vật chất
- Dự kiến những công việc phải chuẩn bị và phân công cụ thể lực lượng tham gia chuẩn bị
- Dự kiến các tình huống xảy ra trong quá trình tiến hành hoạt động và cách ứng xử, giải quyết
- Tranh thủ sự phối hợp, giúp đỡ của các lực lượng giáo dục khác trong
và ngoài trung tâm
- Đôn đốc, kiểm tra và hoàn tất giai đoạn chuẩn bị
Tóm lại, quá trình chuẩn bị cho hoạt động nên mở rộng, phát huy tính dân chủ, khuyến khích tất cả người học cùng tham gia bàn bạc, trao đổi, sáng tạo tìm ra những hình thức sinh động, bổ sung hoặc điều chỉnh nội dung, hoạt động cho phù hợp với điều kiện, khả năng của lớp, trường
Trang 33Bước 4: Tiến hành và kết thúc HĐ
- Tiến hành hoạt động là bước thể hiện kết quả của công tác chuẩn bị Người quản lý chung cần yêu cầu và kiểm soát chặt chẽ để mọi thành viên tham gia có trách nhiệm và hoàn thành tốt nhiệm vụ
Bước 5: Rút kinh nghiệm và đánh giá kết quả hoạt động
- Tuỳ vào hoạt động cụ thể mà thiết kế phần này Nếu có điều kiên, nên
tổ chức rút kinh nghiệm sau mỗi hoạt động để những lần tiếp theo tổ chức tốt hơn, thành công hơn
- Việc đánh giá kết quả HĐTT có liên quan đến kết quả giáo dục toàn diện của lớp và của trung tâm Đánh giá về các mặt so với yêu cầu đặt ra như tinh thần, ý thức kỷ luật trật tự khi tham gia hoạt động, vai trò của người điều khiển, kết quả hoạt động, tính tích cực của học viên, đánh giá nên ngắn gọn, công bằng, công khai
Tuỳ theo yêu cầu giáo dục, điều kiện, hoàn cảnh cụ thể trong từng trường, lớp mà có thể vận dụng một cách sáng tạo, phong phú, đa dạng các hình thức
1.3 Quản lý hoạt động thực tế của TT BDCT
- Quản lý HĐTT là quá trình người CBQL hoạch định, tổ chức, điều khiển, kiểm tra HĐTT của TT nhằm dạt được mục tiêu đã đề ra Trong toàn bộ quá trình quản lý nhà trường thì quản lý HĐTT là hoạt động không thể thiếu và rất quan trọng Quản lý HĐTT thực chất là quản lý về mục tiêu giáo dục, là quản lý về kế hoạch, đội ngũ, các điều kiện, công tác kiểm tra, đánh giá, công tác phối hợp các lực lượng giáo dục thực hiện HĐ
- Quản lý HĐTT là quá trình tác động của chủ thể QL (hiệu trưởng và bộ máy giúp việc của hiệu trưởng) đến tập thể GV và học viên, những người trực tiếp tiến hành các HĐTT theo chương trình kế hoạch nhằm đạt mục tiêu giáo dục
1.4 Nội dung QL HĐTT
1.4.1 Quản lý về kế hoạch thực hiện HĐTT
Kế hoạch, đó là sự thống kê những công việc cụ thể cho một thời gian nhất định: một tuần, tháng, học kỳ, năm học, dịp hè Kế hoạch HĐTT, đó là
Trang 34trình tự những nội dung hoạt động, các hình thức tổ chức hoạt động được bố trí sắp xếp theo thứ tự thời gian của năm học Kế hoạch rất cần trong hoạt động, sẽ làm cho công tác của nhà giáo dục trở nên có mục đích, có cân nhắc cụ thể Kế hoạch sẽ giúp nhà giáo dục không bị lôi cuốn vào những công việc lặt vặt, làm cho họ chủ động hơn, tự tin hơn trong công tác của mình Lập kế hoạch tổ chức HĐTT yêu cầu phải nắm chắc ba vấn đề quan trọng, đó là làm cái gì?, làm như thế nào? và ai làm?
Quản lý việc xây dựng kế hoạch hoạt động tuần, tháng, năm của GV bao gồm các nội dung cụ thể và hình thức tổ chức hoạt động sao cho phù hợp, thời gian tiến hành hoạt động, chuẩn bị cho hoạt động; Quản lý việc thực hiện hoạt động bắt buộc, hoạt động tự chọn; Quản lý việc triển khai kế hoạch HĐTT; Kế hoạch đầu tư và sử dụng CSVC cũng như các điều kiện khác thực hiện HĐTT; Quản lý kế hoạch kiểm tra đánh giá kết quả HĐTT; Quản lý kế hoạch phối hợp giữa các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường tham gia tổ chức HĐTT
1.4.2.Quản lý về đội ngũ thực hiện HĐTT
* Quản lý đội ngũ cán bộ Đoàn, Đảng thực hiện HĐTT
Với vai trò là Uỷ viên thường trực ban điều hành HĐTT của trường, cán
bộ Đoàn, Đảng có vai trò rất quan trọng trong việc chỉ đạo HĐTT Vì thế, việc quản lý được thể hiện ở những nội dung sau: quản lý việc xây dựng kế hoạch tuần, tháng, năm; quản lý sự đôn đốc đối với GV; quản lý sự chỉ đạo đối với các lớp; quản lý việc theo dõi các hoạt động bắt buộc, thực hiện các hoạt động
tự chọn; quản lý việc phối hợp các lực lượng giáo dục khác; quản lý việc bồi dưỡng giáo viên
Trang 35Quản lý GV thực hiện HĐTT bao gồm: việc chuẩn bị của GV theo chủ điểm giáo dục, việc kết hợp của GV với các lực lượng giáo dục khác trong và ngoài nhà trường như cán bộ Đoàn, GV bộ môn, các tổ chức chính trị xã hội; đoàn thể; doanh nghiệp; cơ sở sản xuất; việc đánh giá xếp loại HV; việc rút kinh nghiệm tổ chức các HĐTT
Giám đốc TT là trưởng ban điều hành HĐTT, vì vậy, cần phải nắm vững các chủ điểm giáo dục, tổ chức cho GV thực hiện nghiêm túc, có sự gợi ý để thay đổi làm phong phú về nội dung và hình thức hoạt động Việc chuẩn bị chu đáo của GV có ý nghĩa quan trọng tới chất lượng của các hoạt động
Các hoạt động tự chọn được bố trí trong chương trình giúp nhà trường
có thêm có hình thức hoạt động mang tính sáng tạo, tính địa phương, tính thời
sự gây hứng thú học tập cho HS Các hoạt động này có thể là các CLB về khoa học tự nhiên, xã hội; các hoạt động thể thao; các hoạt động lao động công ích Trong việc xây dựng kế hoạch tuần, kế hoạch tháng,Hiệu trưởng yêu cầu
GV đưa nội dung hoạt động này vào các lớp chủ nhiệm Yêu cầu các lớp phải thực hiện nghiêm chỉnh các nội dung đã đưa ra Kết quả hoạt động ở các nội dung này của các lớp: có tham gia hay không? Mức độ tham gia như thế nào? Kết quả ra sao? Đây sẽ là những thông số để xếp loại công tác của GV
Quản lý việc triển khai HĐTT: dưới góc độ quản lý, Ban Giám đốc phải nắm được hoạt động này diễn ra ở các lớp học như thế nào? Vai trò của GV ra sao? thời gian, hình thức, nội dung thực hiện có đúng theo quy định không? Việc sắp xếp, bố trí đội ngũ cán sự lớp điều hành có đáp ứng được yêu cầu phát huy tính tích cực của HS không hay vẫn mang tính áp đặt của GV? Trong các buổi chào cờ, sinh hoạt toàn trường phong trào tự quản ra sao?
Quản lý việc phối hợp các lực lượng khác: để tổ chức có hiệu quả các HĐTT ở lớp mình phụ trách thì GV cần biết tiếp cận và huy động các lực lượng giáo dục tham gia Nếu biết tiếp cận tốt thì GV sẽ có hậu thuẫn mạnh mẽ cho mình GV với tư cách là người tham mưu, người tổ chức để các lưc lượng này
Trang 36cùng tham gia vào quá trình hoạt động của HV Trong việc phối hợp, GV chủ động đề xuất nội dung và cách thức phối hợp, hình thức đánh giá hiệu quả của
sự phối hợp GV cùng GV bộ môn khác thống nhất yêu cầu giáo dục để tác động đồng bộ tới HV, tránh sự tác động rời rạc; tham gia dự giờ ở lớp chủ nhiệm để theo dõi tình hình chung của lớp Bên cạnh đó, việc phối hợp với gia đình, với đoàn thể địa phương, với các tổ chức xã hội khác để hướng vào việc
tổ chức các hoạt động thực tế nhằm hình thành nhân cách cho người học
- Quản lý việc đánh giá kết quả HV: sau mỗi đợt thực tế chuyên đề, GV đều phải đánh giá kết quả hoạt động của từng HV ở các mức độ và khía cạnh khác nhau Kết quả đánh giá là một căn cứ để xếp loại HV ở mỗi học kỳ và cuối năm học Để việc đánh giá của GV được khách quan, phải dựa vào thang chuẩn đánh giá, theo một quy trình chặt chẽ và khoa học, đánh giá qua nhiều kênh như: HV tự đánh giá, tổ đánh giá, lớp đánh giá Việc đánh giá kết quả hoạt động của HV tập trung vào ba yêu cầu: nâng cao nhận thức, rèn luyện các
kỹ năng cơ bản trong công tác xây dựng Đảng, bồi dưỡng thái độ, hứng thú, nhu cầu hoạt động Khi đánh giá, GV phải đánh giá một cách toàn diện, tránh quan điểm khắt khe, động viên và khích lệ là chính, nhìn nhận theo quan điểm động và chiều hướng phát triển
1.4.3 Quản lý về CSVC và các điều kiện thực hiện HĐTT
Để chương trình HĐTT ở TT BDCT đạt hiệu quả mong muốn, cần quản
lý tốt các điều kiện vật chất, kĩ thuật, trang thiết bị cho hoạt động CSVC, kĩ thuật là phương tiện cần và đủ để tổ chức HĐTT một cách có hiệu quả Tuy nhiên, trong thực tế, rất ít TT BDCT tự chủ hoàn toàn trong xây dựng CSVC bởi kinh phí từ ngân sách Nhà nước hạn hẹp Vì vậy, lãnh đạo và CBQL luôn phải nỗ lực huy động sự tham gia đóng góp của các lực lượng giáo dục khác trong xã hội
Hoạt động thực tế rất cần có CSVC, kỹ thuật hỗ trợ trong quá trình tổ chức CSVC phục vụ HĐTT bao gồm: tài liệu sách báo; phòng học; nhà đa
Trang 37năng; phương tiện giao thông vận tải (ô tô, xe máy, xe đạp ), máy tính, loa đài Điều kiện CSVC sẽ làm tăng tính hấp dẫn và tính khả thi của hoạt động
QL CSVC là thiết lập nội quy sử dụng phương tiện vật chất , bảo quản, bảo dưỡng và tu bổ, đầu tư làm hiện đại hóa các điều kiện phục vụ tổ chức HĐTT Trong khi kinh phí dành cho hoạt động không nhiều thì việc GV cần có những
ý tưởng sáng tạo, tìm tòi các phương tiện tự tạo phù hợp với điều kiện của lớp, trường mình là rất cần thiết
1.4.4 Quản lý về việc phối hợp, huy động các lực lượng giáo dục trong và ngoài trung tâm BDCT tham gia tổ chức HĐTT
Việc giáo dục HV không chỉ diễn ra trong phạm vi T BDCT mà phải là sự kết hợp chặt chẽ giữa nhà trường, gia đình và xã hội Các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường cùng tham gia phối hợp bao gồm Công đoàn, Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, GV, nhân viên, một số tổ chức đoàn thể xã hội, tổ chức chính trị, doanh nghiệp, cơ sở lao động sản xuất Mỗi lực lượng giáo dục đều có vai trò nhất định trong quá trình giáo dục, vì vậy, phối hợp các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường để tổ chức tốt HĐTT chính là thực hiện XHH giáo dục, tạo nên môi trường giáo dục tốt nhất cho HV Sự phối hợp tốt với các lực lượng giáo dục khác sẽ giúp TT khắc phục được phần nào những hạn chế và khó khăn như thiếu điều kiện CSVC, kinh phí và địa bản tổ chức hoạt động
Lãnh đạo và CBQL của TT cần xây dựng phương hướng chỉ đạo theo một kế hoạch thống nhất cả về nội dung, phương thức tổ chức và cách thức phối hợp nhằm động viên và phát huy tối đa khả năng của lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường vào quá trình tổ chức HĐTT
1.4.5 Quản lý về kiểm tra, đánh giá việc thực hiện chương trình HĐTT
HĐTT là một kênh thông tin quan trọng để đánh giá sự trưởng thành về mặt nhận thức chính trị và kĩ năng quản lý, lãnh đạo của HV ở TT BDCT Kiểm tra, đánh giá là căn cứ giúp GV điều chỉnh các khâu trong tổ chức HĐTT, khắc phục những sai sót, phát huy những thế mạnh
Trang 38Tuy nhiên khi đánh giá cần lưu ý đến các nguyên tắc, đó là đảm bảo tính khách quan, minh bạch, đa chiều Để việc đánh giá đạt được mục tiêu đề ra, cần phải bám sát vào những nội dung đánh giá, các mức đánh giá, sử dụng các hình thức đánh giá phù hợp và tuân theo một quy trình đánh giá khoa học
TIỂU KẾT CHƯƠNG 1
C Mác đã từng nói: “Mọi lý thuyết chỉ là màu xám, chỉ cây đời là mãi mãi xanh tươi” Câu danh ngôn này đã phản ánh đầy đủ ý nghĩa và vai trò của HĐTT đối với sự phát triển nhận thức, kinh nghiệm cá nhân và sự trưởng thành
về nhân cách Đối với HV ở TT BDCT thì HĐTT càng có vai trò quan trọng bởi nếu không có những trải nghiệm thực tiễn sẽ rất khó hình thành thế giới quan khoa học một cách vững chắc Quá trình thâm nhập thực tiễn thông qua HĐTT giúp học viên một lần nữa khẳng định tính đúng đắn của hệ thống lý luận, đồng thời, hiểu được vị trí, trách nhiệm của mình đối với công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc nói chung, góp phần xây dựng địa phương nói riêng
Trong chương 1, tác giả đã tổng hợp và phân tích tài liệu để làm rõ những vấn đề lý luận của đề tài, từ đó, làm cơ sở cho việc khảo sát thực trạng của chương 2 Cụ thể:
- Xây dựng hệ thống khái niệm công cụ của đề tài như: HĐTT; vị trí, vai trò của HĐTT đối với sự phát triển nhân cách của người học; nội dung; quy trình và phương pháp tổ chức của HĐTT
- Làm rõ nội dung của QL HĐTT bao gồm: QL lập kế hoạch; QL thực hiện kế hoạch; QL phương pháp thực hiện kế hoạch; QL CSVCKT phục vụ tổ chức HĐTT; QL đội ngũ và QL kiểm tra, đánh giá HĐTT
Như vậy, dựa trên cơ sở lý luận của chương 1, chúng tôi đã xây dựng các công cụ điều tra: phiếu hỏi, câu hỏi phỏng vấn, phiếu quan sát để thu thập các thông tin liên quan đến thực trạng tổ chức và quản lý HĐTT ở TT BDCT ở chương 2
Trang 39Chương 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG THỰC TẾ
Ở TRUNG TÂM BỒI DƯỠNG CHÍNH TRỊ THÀNH PHỐ UÔNG BÍ,
TỈNH QUẢNG NINH 2.1 Vài nét về khách thể nghiên cứu
2.1.1 Khái quát chung về TP Uông Bí và TT BDCT TP Uông Bí Quảng Ninh
Diện tích tự nhiên
Tổng diện tích đất tự nhiên là 25.630,77 ha Trong đó đất nội thành là
17.623,5 ha (có 2650,83 ha đất XD đô thị), đất ngoại thị là 8.007,27 ha
Bao gồm:
- Đất ở đô thị: 737,42ha;
- Đất ở nông thôn: 51,61 ha;
- Đất chuyên dùng: 2.831,27 ha;
- Đất tôn giáo, tín ngưỡng: 21,19 ha;
- Đất nghĩa địa, nghĩa trang: 57,18 ha;
- Đất sông suối, mặt nước chuyên dùng: 2.069,79 ha;
- Đất nông nghiệp: 17.620,1 ha;
- Đất chưa sử dụng: 2.242,21 ha
Dân số
Quy mô dân số: Quy mô dân số của thành phố Uông Bí đến 31/12/2012
là 174.678 người (bao gồm cả dân số thường trú và dân số quy đổi) Trong đó dân số nội thành là 167.049 người, chiếm 95,6% tổng dân số toàn thành phố; dân số ngoại thành là 7.629 người, chiếm 4,4%
Trang 40Diện tích, dân số thực tế thường trú thành phố Uông Bí
phân theo đơn vị hành chính năm 2013
Cơ cấu dân số thay đổi theo hướng tỷ lệ dân số nội thị ngày một tăng, tỷ
lệ dân số ngoại thị giảm dần
Mức tăng dân số năm 2012 là 1,9% (trong đó tăng tự nhiên là 1,13%, tăng cơ học là 0,77%)
Cơ cấu dân số thành phố qua các năm (từ 2009-2012)