Khdng phd nhận rằng các chl số do lường này giừ một vai trò trong các công cụ phân tích, do chUng giúp điền gidi các xu hướng có dnh hưOng dến kê't qud kinh doanh, nhưng chdng khỏng thỗ'
Trang 2Th.s NGUYỄN VĂN DUNG - Th.s v ũ THỊ BÍCH QUỲNH
í ١ i í '، l J Ị '؛
Ị 1 k l
Ĩ h ư v Ĩ Ị n
NHÀ XUẤT BẢN GIAO THÔNG VẬN TẢJ
Trang 3Ă à í/ \ fifl ^ ầ ít
Khi nhà phân tích, nhà quản lý, hoặc sinh viền ngành tài chính muốn xử
lý một vấn đề tài chính, hay muốn hiểu các ngụ ý tài chính và kinh tế trong các quyết đinh đầu tư, hoạt động kinh doanh, hoăc tài chính, có rất nhilu
kỹ thuật phần tích (ĩể đưa ra các câu trả lời đinh lượng Chọn ra các công
cụ thích hợp rõ ràng là một phần quan trọng của nhi٠êm vụ phân tích Do vậy, xây dựng một quan điểm phân tích đúng đôi với vấn đl cũng quan trọng như viềc chọn lưa các công Cụ phân tích.
Nhà xuất bản ổiao thông vận tải xin giói thiều quyển "Các công cụ phân tích tài chính" do hai tác giẵ Th.s Nguyên Văn Dung và Th.s Vũ Thị Bích Ọuỳnh biền dich "Các công cụ phân tích tài chính" không chỉ nhằm trình bày các công cụ phân tích chủ yều thường được sử dụng, mà còn giải thích phạm vi và cách áp dung chúng sao cho có câu trả lời có ý nghĩa Quyển sách giúp cho người đọc diễn giải các báo cáo tài chính, xây dựng các dự
án tài chính co bản, đánh giá các quyết đính đầu tư kinh doanh, đánh giá các ngụ ý của các lựa chọn, đánh giá giá tri của doìanh nghiềp hay chứng khoán, và hiểu vai trò của phân tích trong vifc đạt dưgc mục đích tạo ra giá tri cho cổ đông.
Quyển sách gồm 1 2 chương Trong chương 1 , trình bày khái quát "các
hề thông doanh nghiêp" và các công cụ phân tích chủ yếu, cách đánh giá doanh nghiêp và những cách quản lý giá trị cơ dơng, Từ chương 2 đến chương 6, trình bày các nội dung về các hiê thông doanh nghiệp, phạm vi
quyết dịnh, và môì quan Kệ với các báo cảo tài chính và các công cụ phân tích Các phương pháp phần tích di từ phãn tích dòng vốn đến phân tích
thành quả tài chính, các dự án tài chính .
Chương 7 đền chương 1 1 trình bày nhữnig chủ dề đăc biềt hơn như phân tích đầu tư kinh doanh, chi phí vôn, các chọn liựâ tài chính, và đánh giá chứng khoán và doanh nghiệp Trong chươing cuối cùng, chương 1 2, quay lại nội dung "các hê thông doanh nghiềp" V(ới nội dung mở rộng hơn v ị các khía cạnh khái niềm và phân tích qu.ản lý gi;á tri Ciổ đông.
Mhà xuiất bản ổiao thông Vận tải
Trang 4: ١ ح
ﺚ ﻴ ﺧ
hi chúng ta bước vào Thiên niên ký mới, hai loại vấn đề về các nguyên tắc và thông lệ phân tích tài chính/kinh tế đã xuất hiện Vấn dề dầu tiên là khái niệm về nền kinh tế mới, và vấn
dề thứ hai là kha năng ứng dụng và tinh thích hợp cUa các phương pháp luận, và công cụ dược thư ngliiệm qua t.hời gian trong những năm sắp tới
N ền K inh Tơ Mới
Nhiều diều dã dược nOi và viẽt về tác dộng cUa các công nghệ mới, tác động của cách m ạng thông tin, cUa Internet dê'n nồn kinh tế trê n toàn thê giới Không còn nghi ngờ, cdc thay d(')'i trong công nghệ thông tin và năng lực truyền thông dã thay dổi í١n tượng cả cdc cách kinh doanh h iện nay và trong tương lai Thi dp, sự tiếp cặn nhanh chOng tinh hình tồn kho cả về phía khách hàng và nhd sản xuâ't / nhà cung câ'p các cấp, và các liên kết sáng tạo qua việc xử lý và thud ngoài dơn hàng khOng chi giảm chi phi gắn với t.ồn kho, mà còn giUp các công ty di sát hơn vơi nhu cầu thực tê Khả năng thực hiện sản phẩm và dịch vụ theo yêu cầu khách hàng dã dược nâng lên dáng kế', trong khi thoi gian chơ dợi (trễ) trong chuỗi phân phối dã rUt ngắn dến mức không còn là vấn dề nữa
tô n g nghệ thông tin da là chia khOa đế dạt dược các quá trin h hiệu quả hơn nhiều trong toàn bộ thế giới kinh doanh, và một khi các quá trin h này đưọc chọn lựa và qudn lý dUng dắn, quá trinh tiếp cận dữ liệu, lưu trữ, áp dụng và trao dô'i dữ liệu trd nên dễ dàng hơn: In tern et dã trờ nên yếu tố thuận lọi đế' chia sé thdng tin nhanli chOng, dồng thò'i liên k ết các tố' chức cd
Trang 5cùng các quan tâm và nhu cầu Ngoài ra, In tern et hứa hẹn trỏ' nên một môii
trường hoạt động được chọn cho vô số các dịch vụ, bao gồm k ế toán, lưu trữ
dữ liệu, phần mềm phân tích, phân tích đầu tư , giúp tiếp cận nhanh chóng
dữ liệu từ mọi nơi trên th ế giới Không chỉ các công ty công nghệ cao có lợi trong khả năng này, mà sự nâng cao năng suất tiềm năng còn mở rộng san g
cả các ngành và dịch vụ cơ bản nhât
Các thí dụ được nêu ở trên, cũng như các áp dụng mới chưa p h át trié n ,
có th ể tác động có ý nghĩa đến các điều kiện vận hành và chiến lược, tro n g hầu h ế t các ngành và dịch vụ Các mô hình kinh doanh của các công ty hiện tại phải được điều chỉnh, đế phản ánh năng lực của sự p h át triể n này, đến mức độ có thể khai thác đúng mức năng lực ấy Tượng tự, các công ty hiện đang tham gia vào các cơ hội mới nổi và tốc độ cần ph át triển các mô hình kinh doanh có khả năng th à n h công, mặc dù các công ty này tự nhận th ây
họ đang ở vị th ế dẫn đầu trong các quá trìn h ph át triển mới chưa được định hình rõ này Như vậy, nền kinh tế mới phản ảnh cả cơ hội và thách thức cho quản lý doanh nghiệp
Ngụ ý của các xu hướng phân tích tài chính kinh doanh và ra quyết định kinh tê là gì? Rõ ràng, tốc độ của hoạt động kinh doanh và vận tòc p h á t triển các cơ hội này đã gia tăng lớn lao, dẫn đến nhu cầu cần phân tích và
ra quyết định nhanh hơn Điều này có nghĩa, việc th iế t kế quá trình thu thập và diễn dịch thông tin để đảm bảo các dữ liệu ra quyết định sỗ có sẵn khi cần thiết Điều này cũng có nghĩa các thông lệ quyết định nội bộ cần được thực hiện ăn khớp hợp lý trong khuôn khô thời gian ngắn hơn này T át
cả các vấn đề này đều có thế được đề cập đến bằng nhiều phương pháp
V ài Câu H ỏi T hen C hốt
Tuy nhiên, vài khái niệm kinh doanh mới nôi lên trong những năm gần đây cho ta các lý do phong phú đề cân nhắc, và xem xét liệu chúng có đại diện cho một hướng tư duv có nhiều hứa hẹn hay không Các khái niệm này
đã áp dụng rộng rãi trong các ngành kinh doanh mới nổi trong nền kinh tê mới, nhưng chúng cũng có ảnh hưởng trên các công ty ‘lão làng' Chúng ta hãy xem xét ngắn gọn các khái niệm quan trọng nhất:
<> Liên tục cách tâ n sẽ đảm bảo th àn h công
0 Vị th ế cung ứng số lượng lớn là chìa khóa của lợi th ế cạnh ti.anh
0 Khả năng sinh lợi là một khái niệm cố điên
Sư c á c h tâ n : Ý tường các luồng sóng cách tâ n liên tục sẽ là tác nhân
chính của th àn h quả dài hạn trong một Doanh nghiệp mới hay đang lòn - hoặc một Doanh nghiệp hiện hữu - có vẻ là một ý tướng hay khi xem xét một cách tổng quát Rõ ràng, các quá trìn h cách tân về công nghệ, quá trình
8
Trang 6và phương pháp luận đã xuât hiện, đôi khi rât mânh liột١ trong nền kinh tè thê' giới Tổng thế các Doanh nghiệp mới xuất hiện trong hai thập ky ٩ua do tiến bộ trong sản xuất, vận thi, dịch vp, vh truvẻn thong đả xhy I 'a nlianki chOng, theo các chu kỳ liên tiè'p, đà thng tOc t,heo câ'p số mũ trong vhi thập niên qua Nhưng bài học quan trọng từ lịch sư kinh tố Ih, nê'u chi cO SLÍ chi tiến sẽ không dhm bảo sự thhnli cOng cho từng doanh nghiệp, dti di tỉèn phong hoặc là di theo saﻻ các cơ hội dang thay dô'i.
Dhính ơ diế'm này mh ý ngliía cda nền kinh tế ιηΟ'ί, và chc khía cqnh dổi mới cUa nó b ắt dầu mâu thuhn với nội dung cha kinh tế cơ bhn Khi chc Doanh nghiệp công nghệ cao vh ".com" có ý định nhm tihm năng các tiến bộ đổi mới, thi các khái niệm co' bản nhu dạt dOng tiền dương và lọi nhuận đưọ'c
dê’ sang m ột bên, và thay bằng ІѴ luận như sau: і'тісп let chiíìig to liên tue đổt mỏ't υά tl ١ ,ực l ١ tện ١ ﺍ 1 ١ 0 ١١ 1 ١ 1 ﺍﺓﺍﺍ ﺍ ١ ﺝﺍ،ﺓﺍ kl ١ dc, c1 ١ tư ١ g ta SG tif đl,,nl ١ ni dư,ọ'c đó đàm bao sự tin cçîy của các ììììò dầu t ư \ Chinh luận cứ này da dOng ghp vào hiện tượng giá chào bán cho cống chhng Ihc dầu dã-tăng vọt lên mức kliOng ngờ, gihp các Doanh nghiệp mới và chưa trải nghiộm nhiều dược thị trường đánh giổ ngang ngứa với các Doanh nghiệp thành cOng lâu đài, trong díinli sách 100 công ty cUa Foi'tune Sự hấp dẫn ky do ctia sự dổi mới dâ thay thẻ' cho th à n h quả kinh tế, và sự dầu co' tràn lan dồ thay thê' cho các nhà dầu tư kinh doanh có tư duy phân tích sâu sdc dâ dẫn dẩt cẩc nhà dầu t.ư ngân hàng, cắc nhà phân tích, các nhà dầu tư cá nhân tham gia vào cuộc chạy dua đế' dược giàu có nhanh chOng
Nhưng ta da quên di thực tố' là tuy có rấ t nhiều người di theo hưứng dổi mới, chi cO rấ t ít ngươi thdnlì cdng, v;l liọ chl thdnh cdng bO'1 vì họ dqt du'،.)'c các Icê't quả tài chinh châ'p nhận dưọ'c trong khoíing thOi gian mà cdc nhd dầu tư sẵn lOng cam kẻ't tài trọ', đả quên sự kiện là cdc kết quả dạt dư(.)'c phụ thuộc vào khả năng dưa ra sán phầm và clỊclỉ vụ, mà khdch hàng sán sdng mua vó'i gia cả thích họ'p Ta cln việc nhớ lại các cOng ty xe hơi thdnh l٤)p vào dầu kỷ nguyên xe cơ giới dồ qi!a١ và có bao nhiOu cbng ty vẫn tồn t;.ii, mặc dU các cải tiê'n kỹ thuật do nhỉẻu cbng ty sdng t ؛.io dã khOng còn tồn tại nữa Nguyên nhân các cỏng tv dOi mới thành công bOi vì nó có các chidn lưọ’c dUng dắn và bền vững, sự qui-in trị hiệu qud, cdc quydt định kinh tế hợp ly, giUp công ty nắm b át và líhai thdc các co' h()i dổi mdi tỏt hơn dối thủ Nếu các dổi mới di kèm vó'i sự thdnh cOng, công ty sõ sứ dqng lại СЙС nguydn tdc này Như vậy, không phdi cln' tlo dOi mới, mà cOn do viÇ'c ،íp dqng nhílt qudn
và công phu sự qudn trị chidn lư؛)'c và kinh tế dUiìg ddn, sơ dom Iqi thhnh công thực sự Và nền tdng cua kơt quíi qudn trị chiến lư(.)'c và qudn ti'ị kinh
tê tl١ành công chinh là sự phtm tícli dting đdn về tài cliính / kinh tơ và sự diễn dịch các phần tícli nà.v - đày clìính là cdc nguyơn tác và cdc cơng cq
Trang 7chủng ta sẽ thảo luận tio n g cuô'n sách này.
Vi th ẻ sô lường: Khái niệm thứ hai chUng ta muôn nhâ'n m ạnh là việc
d ạt một vị th ế quy mô sdn phâ'm cung cấp cho th ị trường càng sớm càíng tốt
là một n hân tố quan tr(.)ng giUp chiê'n lược th àn h công Điều này cO th ê dẫn đến hạ giá th à n h tiếp th ị và công tác hậu cần hiệu qud hơn, hiệu qud cộng hướng và lợi th ế cạnh tra n h lâu dài G eneral Electric, một trong các công ty tạo dược giá trị th à n h công nhâ't trong nhiều th ập kỷ, dã luôn tâm niệm và thực h àn h các bí quyết cUa Jack v e ic h là phải phấn dấu đế' giữ yị tr i sô 1 hay số 2, trong bất kỳ ngành kinh doanh nào nó lựa chọn gia nhập và phát triế’n Khi bí quyết này dược áp dụng vào NÊN KINH TÊ MỚI, nguyên tắc của nó vẫn thường dược áp dụng mà không suy nghĩ nliiều về m ột y.êu cầu quan trọng về kinh tế: Sif đánh dổi giữa chi phi bO ra đố thiê't lập vị thê, và các lợi ích kinh tế có dược theo thOi gian từ chi phi dầu tư này Trong linh vực kinh tế “.com", nguyên tắc quy mô và sản lượng lớn dược diễn dỊch thành; “d ạ t dưọ'c số lượt người truy cập website của công ty nhiều nhả.t, hoặc
th iế t lập dưọc co' sO khách hàng lớn nhất, với giá như cho dối với sản phấ'm
và dịch vụ Trong các trường hợp cực doan, việc chi tiốu hàng triệu dô la vốn
cổ dông hoặc vốn vay dược xem là “cần thiết" dế th iế t lập quy mô, đê' di trước vài dối thU và d ạt vị th ế chi phối, co nhiều diê'n hình về các mO hlnh kinh doanh mới như vậy, dưọ'c tliiết lập vó'i hy vọng d ạt dưọ'c vị th ế sản lượng khống chế thị trưdng, như amazon.com, webvan.com, Etoys.com ; một
số mô hình này hiện nay da lỗi thời, n h ấ t là các mô h ìn h nhằm phục vự 'các
th ị trường tiêu dUng theo các phương tliức mới
Dự tin h về các líết quả kinh doanh dương đã bị đỉnh trệ nhiều nâm qua trong rấ t nhiều tin h huô'ng này, khi dầu tư tăn g vọt và các dOng góp vào dOng cuốí cUng vẫn âm DOng tiền m ặt luôn mãi là con dường một chiều Các công ty dang ơ trong thờỉ điếm tinh toán lại việc kinh doanh da dỏ'i m ặt vó’i các lựa chọn cay dắng: Cô' gẩng tăng thêm vốn trong các tin h huOng khó khăn, như phai bán bớt tài sản, hoặc thu gom lại Sự trao dổi tích cực k.y vọng giữa dầu tư và các ưức tin h da không th àn h hiện thực, và các cố dông bị thua lỗ do giá cố' phiếu sụt xuống
ChUng ta tin rằng một tiOng các ly do chinh làm cho dầu tư th ấ t hại là
do khOng hiế'u tổm quan trọng, hoặc sự xem thương cUa giOi quản 1.У dôi /ới phân tích tài chinh / kinh tè' th iết thực Các công ty th àn h công thư،')'ng ổưa các sáng kiến mó'i cUa họ vào các hình thức trắc nghiệm xem nó có “k h tn g tầm thưừng"2 cân nhắc ky lưỡng phạm vi cdc dầu tư tiềm năng so vứi ph^m
vi các k ết quả tiềm năng tương ứng Ngay cá khi dạng phân tích so' c;i'p rày dược áp dụng cho m ột sỏ' mO hìirh kinh doanh “.com" hiện dại, vẫn nhận thấy rằng đế' cO lợi về m ột kinh tế, việc dầu tư cần dạt t()'c độ tăn g tru'(J٠n g٠ vl
10
Trang 8th ế th ị trường, và cổc l؛ố't quíi hlnh (loíinh vượt xa l)ất kỳ các ước ^ượng họ'p
lý nào, inà nh à qnan sá t muc tiêu có thố' 1؛ cho quy inô và khả năng sinh ﺰ ﻟد
lọ'i năng cha linh vçfc kinh tloanli flang nghiên cứu
Vài nhà phhn biện cho t'ằng, vì các co' hội thị trường và các mô hình kinh doanh này quá mới, cổc ước lượng chh yê'u cd tinh định hướng, và một doanli nghiệp không thế đủ nguồn lực và thOi gian dế trở th à n h vị tri sô' 1 Nhií chUng ta sê thdo luận trong cổc phần sau cUa cuốn sách này, sçf không chắc chắn về tương lai la vấn dề thường xảy ra dối với hầu hê't các mệnh dề kinh doanh, và vấn dề là cấn thận xem xét các khía cạnh có thế’ xảy ra, vả ddnh gid các rUi ro tiềm ấn khi tiê'n hành phân tích tài chinh / líinh tế Trong triíOng họ'p các mô hình líinh doanh thuộc nền kinh tế mới, sự vội vá dạt vị th ế mong muốn và lợi ích cUa người dứng dầu, da che lấp các nguyên tẩc kinh tế trong con mdt cUa các nhà phân tích, các nhà dầu tư mạo hiế'm,
và các nhà dầu tư khác Sự vội vầ tự định vị dê’ dạt dược giá cố’ phiếu gia tăng m ạnh sẽ là cuộc dua dầu cơ mà mọi sự thận trọng dều dã 'bay theo gió’
LỢi n h u ậ n đã lỗ i thời: l^iên quan đê'n liai vân dề dầu tiên dã thíio luận
là n h ận thức rằn g troiag nền hinh tế mOi, nguyên tắc kinh diê’n cUa việc dạt dưọc lợi nhuận ben vững dã 11ﺓ thOi C/ác khái niệm nliií “tân g trưởng hàng dầu”, một ấ'n dụ về sự thng doanh thﺍι nhanh chOng, và' các số do v؛l t chất khdc hên quan chd yê'u dến vị thồ ngày càng trO' nên quen thuộc Khdng phd nhận rằng các chl số do lường này giừ một vai trò trong các công cụ phân tích, do chUng giúp điền gidi các xu hướng có dnh hưOng dến kê't qud kinh doanh, nhưng chdng khỏng thỗ' thay th ế cho sçf kiè'm dinh cuối cUng về sự
th à n h cdng theo thOi gian: kht quả kinh tê cha lìoanh nghiệp về phương diện dOng tiền m ặt phat sinh thhng qua lợi nhuận bền vững, khi dược do lường so với cơ sO dầu tư
Như chUng ta sẽ cht ra trong sut)t quyhn sdch này, và dặc biệt tr،)ng cdc chương cuối cUng, khi diên dịch thhnh qud cha một doanh nghiệp, clihng ta cần phân biệt rõ giữa kdt qua kế to;'،n và kè't quh kinh tế Kết quh kế tohn cân cứ trên các Nguyẽn tdc kế tohn chấp nhận clmng (GAAP), mà tấ t cd cdc công ty sớ hữu tư nliân h' Hoa Kỳ pliíii ghi chOp cổc giao dịch và bdo Cílo tlnli
h ln h tài chinh và k ết qud kinh doanh Kdt qud kinh tế phíin dnh một sự diễn dịch các dữ hệu kế tohn nhy sang hìnli thhc ddng tiền vào, dOng tiẻn ra dUng dế thực hiộn sçf kidm định tối hậu về thhnh CỊuả kinh tế và việc tao gih trị dﺍﺁng dắn trên mọi pliương di(m cha công ty, ngoại ti'ừ cổc nguyên tdc và công cq cồn cứ trên dOng tié!i sè dom l؛.،i sự 1ﺍﺓ t١'q tí'L!'c tih'p khi quy،؛'t định
và có ý ngliĩa kinh tế h()'n, so vhi việc dhnli gih thhnh quh và việc tạo gih trị
Cả hai tập chi số do lư،')'ng vh chng cụ nhy dhu ch vị tri trong phhn tic'll Icinli doanh, thy thuộc vho bôi chnli sh dqng H()'n liai tli(،p k.y qua, ch sự cliuyhii
Trang 9dịch tăng dần về sử dụng các nguyên tắc và các do lường căn cứ trên d؛)ng tiền, việc diều chinh the() lạm p h a t và việc áp dụng chUng theo thò'i gian và theo ran h giOi dỊa lý Chting ta tin rằng dây là m ột p h át triê’n dUng đắn dê
ra quyết định và phân tích dầu tư tố t hon
Quay trơ lại với ỉuận cứ cUa nền líinh tế mới cho rằn g kh ả năng sinh ﺍ 0'ﺫ
có tin h cố' diê’n, chUng ta chi có th ế nói rằng quan niệm hẹp hOi nhil vậy là
sự từ chối chân l.y Trong các năm, vừa qua, thường cO luận cứ cho rằn g một công ty dang lên và có lợi nhuận là có vẻ di sai hưổ'ng, và sự thâm h q t lớn cUng như dOng tiền âm lại là dấu hiệu cUa sự tiê'n bộ trong cạnh tra n h , vồ nhiều đánh giá thị trường dă căn cứ mU quáng trê n cốc tiêu chuẩn như thơ Tuy nhiên hon một th ế kỷ qua dã chứng m inh rằn g sự tồn tại cUa bất, ky doanh nghiệp nào, dều phụ thuộc vào thu nhập phảỉ ớ ti'ên mức chi phi sử dụng vốn dầu tư Điều này thuộc lĩnh vực kinh tế co' bdn, mà luận ctí cho rằng tin h sinh lợi thi khOng quan trọng nên dã không quan tâm
Dĩ nhiên cO nhiều cách diễn dịch khả năng sinh lọl theo th u ật ngừ kinh
tế hoặc kinh tế Nhưng phải diễn dịch nó - dù là nhà phân tích tài chinh, nhà quản trị công ty hoặc nliân viên phOng nhân sự, một giám dô'c Ngân hàng, một nhà dầu tư mạo hiểm, một nhà tư vấn Iclnh doanh, hay m ột nhà dầu tư cá nhân, v a chinh do các quan điểm của tư duy kinh tế mới có ý muôn
bỏ qua nguyên tắc cơ bơn như vậy đã dẫn tới sự nuối tiơ.c cUa vô sO các cô dông ‘bay bổng١ vơi giá tri bong bOng, dã ‘rớt bịch xuống dất' v'i tác lụ'c lạnh lUng gây ra do sự thiếu nền tản g cho lợi nhuận vơ những kỳ vọng về dOng tiền
N h ữ n g D iều Cơ B ản K hông B ao Giờ T hay Đ ổi
Ngày nay, cO một quơ trin h rấ t quan trọng và phâ'n khơi dang điền ra
dó là sự tái khám phá cẩc nguyên tắc quơn trị cơ bản và tập hợp liơn kơt giữa các công cụ phân tích và các khơi niệm Thị trương cổ phiê'u đơ giơm
p h át một phần đổng kế' bong bOng dầu CO' trong ba năm qua (với chj' s ố
NASDAQ) giơm xuống dưới 50%' của mức dinh cao cơa nO, nền kinh tơ tơiig trương chậln dOi hơi sự kích thích cUa việc cắt giơm đổng kê lãi suâ.t và giíiin thuế, và việc suy giảm đơng kế về thu nhập kỳ vqng cda công ty dã Xíiy ra Tất cả cổc lực này dều dOng gOp vào bầu khOng khi làm clio các nhà đầư tư, các nhà phân tícb và nhơ quản ly dều quay trO' lại cổc phương cách hiè'm định th àn h quả và giơ trl tlieo thơ'i gian, và ho،ạt dộng phU họ'p với c،'ic phương cách này N hận thức cho rằng sự đánh giá các cOng ty mới hoạt dộng
có thế' dược ước lượng bơng СЙС tlm nhập da dạng líhác νό'Ι truyền thơơg (lơ giảm bó't, tưo'ng tự cảc binh luận tài chinh lại bát dầu nhân mạnlì tầm quan trọng cUa thu nhộp và dơng tiền Xu hướng này đư(?'c di kơm vó'i sự chú ý mó'i
12
Trang 10mẻ, đến sự đánh dổl về mặt' kinh tế khi phân tích quyết định kinh doanh, dti m ang tin h chiGn lưọ'o vận hành hav tài chinh.
(١h ú n g ta hày nho' lại sự tương tự trong vận h àn h cda thOi trang, vdi vdiig quay chậm, và bất kỳ đihm nào ơ vành bánh xe dều trở về vị tri ban dầu sau các chu kỳ, chu kỳ thò'i trang tiếp tục quay, dU dO là chiều dài áo so'
mi hay hề rộng cUa cà vạt nain giOi, db trang phục xuề xOa hay chảí chuOt Chdng ta cO thê’ thấy sự tương tự trong thực tiễn líinh doanh và khai niệm phan tíclí Trong thOl gian ghn dây, thOi kỳ sôi động binh th àn h cdc tập đoíin và sá t nhập vào cuốí t.hộp ky 1960 dến thập ky 1-980, dược theo sau bOi một th ập kỷ trầm lẩng với tai cấu ti'úc và giải thể, dược hỗ trọ' 0' mức độ dáng kế bO'1 sự áp dụng nhanh chOng các khái niệm và cOng cụ phân tícli gia trị cô' dông Các phương pháp luận về dOng tiền kinh tố và sự dánli đổi, la tâm điế’m của trảo lưu mdi nàv và tuy chdng đưọ'c diễn ta dưới dạng 11)01 mẽ
và hỗ trợ bằng vi tin h tiên tiCn, các nguyên tắc hướng dẫn của chUng quay ngược về các nguvên tắc líinh tế cách dây Ιιο'η một tliế kỷ
Nhû'ng năm mO dầu cUa thập kỷ cuối th ế ký 20, khi chti tịch Ngân hàng
dự trữ Liên Bang Alan Creenspan đâ nhận xét hành vi của nhà dầu tư cO
“pliấn chấn vô lý" có the' rấ t xác dáng, và cần dưọ'c diều chinh bời S Ịf t.ái khám pliá lần thứ n các nguyên tắc kiểm định theo thOi gian Các nguyCn tắc này dơn giản nhưng quan ti'ọng như: thu nh-ập phai lớn hơn chi phi sh dụng vốn, thu hồl vốn đầu tư trong một khung thOi gian hợp ly, cO quyết định th ậ n trọng về các phương án vb phat trié'n các đánh giá rUi ro kỹ lưỡng trong các tin h huống kinh doanh mới và cũ Phân tích tài chinh / kinh tế không bao giơ mâ't tầm quan trqng cơ bản cUa nó - chi có mức độ quan tâm dến nó thay đổi theo thời gian, v('íi thành quả cUa nền kinh tế, những thay dổi về tâm lý của nhà đầu tư, trạng thai của nhà tư vấn dầu tư, tham vọng của giới quản lý, và n h iệt tâm của nhà khdi nghiệp
vị tri gì trong một hãng tư vấn Idnh tế Thay vào dó, chUng ta định nghla
nh à quản trị k in h tế là người vận dụng tập họ’p các phương án kinh tế dế áp dụng trong mỗi việc ra quyết định Tập hợp này luôn dẫn dến câu hỏi: “Lợi ích về dOng tiền m ặt cuối cUng có dược từ hoạt dộng này là bao nhiêu, và các diều di kèm với dOng tiền này - sự đánh dô'i này có phù hợp không khi bao hàm rủi ro như vậy?” co m ột mức cảm nhận hợp lý cơ bản về quan điểm
Trang 11này, bởl vì dù do ý thức, hay do bản năng, hoặc ngay cả do tiềm thức, th i hầu như mọi cá nhân dều thực hiện các phương án đánh dổi trong cuộc sô'ng hàng ngày ChUng ta dều có cảm n h ận về sự cân nhắc giữa giá trị nhận dược
so với giá trị bỏ ra khi mua bán hay dầu tư, hoặc ngược lại, giá trị bỏ ra so với giá trị nhận dược khi bán tài sản hay dịch vụ cUa chUng ta Chi la vấn
dề trin h độ hiểu biết, định lượng và khả năng phân tích dược áp dụng trong thực tiễn, sẽ phân biệt nhà quản trị kinh tế so với cá n h ân binh thương, và chUng ta sẽ thảo luận chi tiế t hơn các thuộc tin h th en chốt này
S ự H iểu B iế t Về K inh T ế K inh D oanh
N hà quản trị kinh t ế có sự hiểu biết r ấ t rõ về kinh t ế k in h doanh của công ty và các bộ phận của nó, và dặc biệt là th à n h phần họ quản lý Sự hiểu biết này b ắt dầu với các phương diện và các hàm y cUa mô h ìn h kinh doanh, bao gồm các nhu cầu và thuộc tin h của khách hàng, chuỗi cung ứng, vị th ế cạnh tran h , th iế t k ế vận hành và hiệu quả vận h àn h của công ty, dều dược xét trong bối cảnh xâ hội rộng lớn Nó mở rộng dến sự thấu hiểu về các dOng góp và yêu cầu cụ th ể của các bên quan tâm khác nhau, và các nghĩa vụ m à
tổ chức phải dáp ứng
Với kiến thức nền tản g vững chắc như vậy, nhà quản tr ị kinh tế sẽ ở trong vị th ế phải xác d؛n h và sắp thứ tự ﺎﻌﻟ tiên các tác lực giá trị then chốt dối với th à n h công dài h ạ n của Doanh nghiệp Tác lực giá tr ị có th ế m ang tin h cơ bản như duj^ tri diíợc chi phi sản xuất, và lợi th ế c h ấ t litợng, có dược nhờ một quá trin h diíợc cấp bằng sáng chế, một nguồn 1l؛c dược gìn giữ, một tập các kỹ năng vận h à n h dộc dáo Tác lực cO thể' là vô hình n h ư năng lực ky
th u ật ciia m ột nhOm p h á t triển sản phẩm hoặc m ột nhOm n h à cung cấp dịch
vụ, hoặc nó có th ể là m ột thuộc tin h của mô hình kinh doanh khó bắt chitdc Định vị trong phân khUc lia thích của khách hàng, như tê n thương hiệu, hoặc có lợi th ế do các sản phẩm và dịch vụ dã diíợc biết dến có thể là các tác lực giá trị Vấn dề là, hầu h ết doanh nghiệp có thế' xác định một hav nhiều tác lực này, và nếu dược quan tâm , quản lý và do liíờng dUng dắn, các tác lực này có th ể dẫn dến m ột lợi th ế hữu hình, hoặc ít n h ất là cấc kết quả khả quan
Kê't quả cuối cUng cUa mỗi tác lực giá trị sẽ là một dOn bẩy dể cải thiện
th àn h quả về dOng tiền m ặt, và nhà quản trị kinh tế sẽ rấ t quen thuộc với bản chất của các tác lực giá trị do các quyết định dem lại, cũng như các phitơng án diíợc d'Jng dể tậ n dụng tố t các tác lực Như vậy n h à quản trị kinh
tế khOng xem doanh nghiệp là m ột hệ thống hoàn chinh, n.hưng là một sự
k ết hợp tin h tế các bộ p h ận tiíơng tác lẫn nhau N hà quản t r ị kinh tế cũng biết các lĩnh vực nào cần ưu tiên chú ý và làm th ế nào dể tă n g cường chUng,
14
Trang 12và hiểu blê't về mô hìnl١ kinh doanh và các thành phần cUa nó dế tác dộng tích cực dến chUng, qua các quyết định dư(.؛c phân tích và tiên hành cấn trọng.
Song song với sự h ؛ê’u blê't này là sự thoải mái của nhà quản trị Icinh tê dối với chinh quá trin h ra quyé't định Tập hợp quan tâm hướng về sự định nghĩa rõ rà n g vấn đề dang xẩy ra, thiết lập các phương án thích hợp, xổc định thông tin và dữ liệu liên quan đến mục dích, và đánh giá các kết quả dã phân tích theo quan diế.m tạo giá trị dài hạn Nhà quản trị kinh tế cần quen thuộc với các ngﺍlồn thôn,g tin bên trong tổ chức, và làm vỉệc chặt chẽ với dội ngũ chuyên viên tài chinh và các bộ phận chức năng khác, nhằm dảm bảo có dược các dữ liệu lihn quan dẻ’ plíân tích và đánh giá dUng dắn co sự hiểu biết dầy dU về các kiến thức như vậy dê’ biê't dừ liệu nào cần, hoặc ddnh giá
dữ liệu hay p h ân tích nho liên quan và đế’ tham gia thảo luận về các công cụ ChUng ta dang noi về mức kiến thức thực tiễn bao hàm chuyên môn về kế toán, phân tích kinh tê', năng lực họach định, nhưng ở mức độ vừa dU dế tiến hành và d ạ t dược câu trả lò'i và các phương pháp thích hợp Như vậy nhà quản trị k in h t ế sẽ kết hợp chU động và hiệu qUa kinh nghiệm trực tuyến thực tiễn với vận dụng hiệu quả năng lực cUa chuyên viên tham mưu
c a c C ôn g Cụ K inh T ếT h íc h HỢp
Nói m ột cách cụ thế', nhà qudn trị kinh tế cần biết các công cụ chU yếu dUng đế’ p h ân tích kinh tế dê’ thoíii mái líhi sứ dụng cắc công cụ này và diễn dịcl١ các k ế t quả d ạt dược Đây Ιί'ι một phần cha nỗ lực dảm nhận qud trin h
và thu h út sự trỢ giUp cda đội ngũ chuyên viên khi cần thiết Một khía cạnh
tự nhiên của gi01 lãnh đạo qucin lý là nhận t.hức về nhu cẳu áp dụng kỹ th u ật
tố t nhâ't khi cần th iết, và thực hiện sự lựa chọn cân cứ trê n nỗ lực, bao gồm
cả sự đánh dổi giừa chi phi với lợi ích
Một khi dã xác định công cụ phân tích thích hợp làm cơ sơ cho quyết định, vai trò cUa nhà quhn trị kinh tế sẽ là ngưò'1 ra quyê't định - hư0'ng dẫn quá trin h tim thông tin thích họp, và k؛ế’m định cổc kê't quả sơ bộ và kiến thức thế’ hiện bởi dội ngU nhân viên, cho dến Ichi dạt dưọ'c mức k ết quii pliân tích phu hợp
Tinh thực tiễn rấ t quan trọng vào mọi thOi diê’m, cUng như hiện thực bắt nguồn từ kinh nghiệm t.ộp thè' cUa các thành viên tham gia cUng với nguyên tắc này, chUng ta sẽ thho luận 0' chương 7 và chương 8 không chi các khía cạnh kỹ th u ậ t cUa các cồng cụ phân tích dầu tư, nhưng cOn thảo luận về hệ thống hOa ý nghĩa cUa chUng và sử dụng trong bOl cảnh tOng qudt Ιιο'η quá trin h quyê't định lỉên quan Các công cụ kinh tế phdi mờ rộng thực tiên qudn trị, chứ không phai la sự thực hành trên các- con số
Trang 13Nhà quản trị kinh tế sử dụng tiếp cận nh,ư trên sẽ 0' vị thê' tốt đế d؛ễn giả؛ và bàn luận về tin h huống, dể có dược sáng líiến cO ý nghĩa với người ra quyết định tối hậu, có thế' là n h à điều hành cấp cao hoặc Ban giám đôc Sự tham gia của nhà quản lý trong việc hệ thống hóa vấn dề, lựa chọn cOng cụ, hướng dẫn các nỗ lực phân tíc-h nhằm dẫn đến hiệu quả lớn hơn, khống ch؛ trong khả năng nhà qudn lý khi thực hiện quyết định Ιό'η hay nhO, nhưng cOn tăng khả năng lãn h đạo cUa nhà quản lý, tăn g năng lực cUa tổ chức khi diều hành doanh nghiệp, bằng các tiêu chuẩn kinh tế thích hợp và bằng thực hiện các phương án cần thiết Đây dĩ nhiên là tiền dề cho m ột công l.y tạo giá trị m à chUng ta sẽ dề cập tiếp theo.
THựC TĨỄN PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH/ KINH TE
Sự phân tích tài chinh / kinh tế dược Ung hộ và sử dụng bởi nhà quán trị kinh tế, có th ể dưọ'c xem xét trong một thang bậc rộng lớn về nhu cầu ra quyết định Biểu dồ trong hình 1-1 cho thấy bốn lĩnh vực th en chô't trong một doanh nghiệp điển hình, mà sự phân tích tài chinh / kinh tế la m ột yếu
tố cần thiết H ình th áp khái niệm này căn cứ trê n linh vực tô'ng quát nhất: các quyết định và họach định tác nghiệp hàng ngày NO tuần tự xuất hiện trong p h át triể'n chiê'n lược khuyến khích thành quả, và cuối cUng là sự xác định gia trị và truyền thông nhà dầu tư Mỗi pham vi này dều cliUa cắc thách thức và các vấn dề trong thực tế phân tích và ra quyết định, m à nhà quản trị kinh tế phải tiê'p cận
Các Q u yết Đ ịn h H àn g N gày Và H ọach Đ ịnh T ác N g h iệp
Một trong những lĩnh vực quan trọng n h ất trong việc áp dụng phân tích tài chinh và kinh tế cơ bản, là sự hỗ trợ cho các quyết dinh hàng ngày cUa các nha quản lý và n h ân viên CliUng ta dang nói về việc vận hành cUa Doanh nghiệp, tl'ong đO dường hướng chiê'n lược và СЙС kế hqach vận hành dược diễn dịch th à n h h àn h dộng Mặc dầu cổ tầm quan trọng nhưng thifc hành phân tích trong linh vực này thường có xu hướng ít p h át triê'n nlîâ't vl
áp lực cUa các hoạt dộng thưò'ng n h ật sẽ rút ngắn thời gian suy xét về cẩc vấn dề vận hành và các phương án Do quá bận rộn đế' cO thế’ suy nghĩ về tác tộng cUa một quyết định trên tiêu chuẩn co' sO' cUa công ty, nhà quản trị hoặc nhân viên bị áp lực phíii h àn h dộng ngay lập tức Việc ra quyết dỊnh dựa trê n trực giác này có thế' trO' th à n h một phương thức thực hiện công việc cỏ’ diê'n, trừ khi công ty dã tiếp thu một cảm nhận cơ bẩn về cách thức ra quyết định, và dưa ra các hư0'ng dẫn thông qua các quy luật và quá trin h quyết định dơn giản nhưng hữu dụng Công ty th à n h công sẽ cO một tập tích hqp các chỉ số do lương và các tiêu chuẩn, và cung cấp thông tin hỗ trợ rõ rệ t
16
Trang 14việc ra quyết định thông minh.
Không có hướng dẫn này, sự !ựa chọn có thẻ’ phi kinh tế và cO hại, như việc chi tiêu các quỹ do cOn dư ngân sách, hay ddng tiêu chuấ.n quydt định căn cứ trê n số người tham gia Sự hi(‘u quá trong vận hành sẽ là một chtfc năng của các phư٥'ng ắn dUng dắn, ѵГО'і sự quản trị chi phi cấ'n thận và chú ý
kỷ lưỡng dến chất lượng và hiệu suíít ctia san xuất hay dịch vq cung cả'p١ vồ νό'Ι sự th ận trọng dều dặn khi phục vụ khổch hàng qua việc định giá ồ’n định, cung cấp tin dụng và các hoạt dộng hỗ trợ
Mặc dU cuốn sách này chứa đ^;fng một số lượng lớn cdc cOng cq và hiến do lường then chốt đế’ hỗ trp các lựa chọn phưong án, vấn dẻ chúng ta đồ cập (-؛' dây lớn hơn vấn dề cOng cụ tlhúng ta dang nói về tập hpp tâm tri, một bầu không khi tổ chức mà cdc nhà qudn trỊ và toàn thd nhân viên dược khuyC'n líhích, dưọ'c thách thức dê’ tiê'p cận cOng việc và các quyêt định hàng ngà٧
cda họ bằng một tinh thần lựa chọn phương án hợp lý Trước khi quyết định, cầj١ trd lơi các câu hOi như: "chi phi này có thực sự cần th iết và sẽ dem lại nhiều tiền m ặt hơn chi phi?” hoặc “Tôi có nên chi nhiều ho'n bOi vl tôi ky
vọng cơ hội cải thiện dịch vụ sẽ bù lại cho tôi bằng lợi nhuận cao hơn?"
"Tôi có tham gia vào hoạt dộng này, hoặc sẽ t,iết kiệm hơn nê'u dUng dịch
vụ thuê ngoài?” Tư duy như vậy có thê’ dối nghịch vứi nền văn hOa cOng t٧١
khOng khuyê'n khích sdng kiến cUa nhân viên, và “các tư duy nằm ngodi khuôn khô cho phép", nhưng tư duy này sẽ là kêt q ٧ a tự nhiên cUa khd nâng lãnh dạo cUa nhà quản trị kinh tê mà chUng ta dâ thdo luận ơ trên NO dược cUng cố bơi một tô’ họ'p về dào tqo và hỗ trợ trong quyết định cụ thè', và các
kỳ vpng dược truyền dạt ﻝ'ﺓ ràng 0' mỏi cấp
Hình 1 -1 ■ Các lĩnh vực pliân tích t،ài chinh / líinli, tế
Trang 15P h át T riển C hiến LưỢc Hỗ TrỢ
Thực tiễn phân tlch tài chinh / kinh tê' thương đưọ'c p h át triến nhiều hơn trong linh vực nàv, vì nó chỊu sự phân tích tl ini và thấm quyền cUít giớ؛ quản lý cấp cao, do quy inô và các hàm ý cUa việc thực hiện các quyơt định
Sự hỗ trợ bởi dội ngũ nhân viên tài năng nội bộ hoặc cỏ' vấn bên ngoài cLing cần thiết Tuv nhiên như dã thảo luận ở trên, có các ngoại lệ dáng kẻ' vể văn
dề này trong các công ty thuộc nền kinh tế mó'i, nhưng ngay cà các cOng ty trong nền kinh tê' cũ, cting không dồng n h ất về chất lưọ'ng cUa cdc quíi trinh phân tích mà họ sử dụng trong những lĩnh vực này
Phân tích các phương án chiến lược và gẩn kê't cdc nguồn lực cho dlu tư, bao gồm một tập phức họ'p các quắ trin h trao dổi kinli tơ, dư؟'c xem x ơ t!١-0íig một bối cảnh cO tinh cạnh tran h Mục tiêu tối hậu là tim 1-a cdc linh vực li،)؛.it dộng có thế thực hiện bdng lọl thê' cạnh tran h bền vững Thdch thtíc quan trọng thuộc vấn dề thiê.t lập các biến-số then chô't tham gia, các phương án dưới dạng các dOng tiền kỳ vọng Dây là một công việc l؛hó khăn, mà vả'ii dề thực sự không phai la vi.ệc áp dụng các công cụ kinh tơ' mà là sự phát triên cUa một cấu trUc lien kê't và các phương án liên quan, cUng vOi tấ t cả các biến số chủ yếu kèm rủi ro kỳ vọng cUa nó ơ dây sự phán đoán và diễn dịch
rấ t quan trọng, nghĩa la cần xác định các co hội và các lựa chọn, và su^ nghĩ
về mọi hàm ý của một quyết định tiềm năng trê n tố’ chức hiện hữu, trên khách hàng co sở, trên tin h huống cạnh tranh
Cũng 0 dây kinh nghiệm cho thấy các kỳ vọng về lọi nhuận có thế’ bị thố’i phồng, các khO khăn khi triển khai có th ể bị đánh giá quá thấp, và sự chấp nhận của thị trường dối với một sáng kiến có thế’ không trở thành hiện thực Diều này không chi dUng khi giOi thiệu một mô hlnh kinh doanh mới, như chUng ta da dề cập, nhưng còn dặc biệt quan trọng trong tinh huOog sát nhập và thôn tinh, và thường thâ't bại trong việc tạo giá trị, bOi vì phồn tích kinh tế trở nên thứ yê'u so vổ'i tran h chấp về giá sát nhập, thôn tinh và sự định giá quá cao Các nha quản trị kinh tế sẽ kiên tri tiong việc th iê tịậ p và đánh giá một phạm vi các ước lượng dOng tiền, tố'ng cộng, dã diều chinh rủi
ro cho bất kỳ sự thay dỏ’i chiến lưọ'c nào, có lẽ căn cứ trên các kịch bản khác nhau, là co sO đế' cân nhắc tác dộng kinh tế tối hậu và sự dOng góp giá trị của chiến lược
Sự phân tích tương tự về cấu trUc vốn tài trỢ hiện tại và tương lai bao gồm nhiều phương án kinh tế, tích hợp các mức độ rủi ro liên k ết với íác lựa chọn tài trợ khác nhau, cUng với chi phi và khả nâng tồn tại dài hạn íua cảu trUc vốn tương ứng với các phương án Cách ảnh hường chủ yêu là suơt tâng trướng mục tiêu của Doanh nghiệp, sự đánh dố’i giừa tăng trưởng nội bộ với mua lại và dối tác, hoạt dộng quốc nội so với hoạt dộng t()àn cầu và ben chdt
18
Trang 16cUa th in h các hoạt dộng klnlì d(janh (‘hU yếu C l i n g như các rủi ι'ο hèn quan cUa chUng KhOng c،١ sự kfa chqn nguồn ٧ốn nồo là dề ddng và phíii díinh gia tắc dộng kinh tế trOn d()anh nghiệp cũng như cdc gia trị chung cUa Ooanli ngliiộp m ột cách ky lưỡng \;ai trồ cda phán doan thdng m inh trong việc do lường rUi ro dối với lợi ích, tuy khdng có thế tự định lưọng dầy dU dưqc١ vdn
là một yêu cầu quan trọng dế t-ránh các vấn dề về tin dụng hoặc trdnh cdc
1'àng buộc về tài trợ cO thê anh hướng đến chiến lược
(luô'1 cUng, vai trò cda phân tích tài chinh / kinh tế trong phat triẻn chiê'n lược và tài trợ có thế dược xem như một tác lực tích hợp Nếu ap dụng dUng dắn, nó sẽ dẫn dê'n việc kiếm định càng chặt chẽ càng tốt cấu trUc chiê'n' lược hqach định ctia việc dầu tư và sçf tài trọ’ cần th iế t nhằm dạt mục tiêﺍJ thu nhập trên chi phi sư dụng, và tạo ra giá trị cho cố' dông
Vấn dề chinh trong lĩnh vực này là sự liên quan cUa các số do lưò’ng dê'n tập hợp các mục tiêu, và nhu cầu cần thiết lập các biến chỉ báo về độ lệch so với các chuẩn mực mong muốn, nhưng còn phải diễn dịch các biến chỉ báo này.sao cho chUng có thế’ dUng dế cUng cố việc tạo giá trị 0 0 la một lĩnh vực
mà chất lượng của các khai niệm và công cụ thay dổi lớn trong cả các cOng
ty lâu dời và các công ty mới Nẽ'u quan hệ cUa các biến do lường dược dUng
da không dược th iế t lập rõ ràng trong tổ chức, cdc dừ liệu về th àn h quả cO thể không có ý nghĩa, hay sò bị diều chinh tùy tiện "Sự làm sai lệch" ngân quỹ' hay k ế hqach cUa Doanh ngliiệp luôn tồn tại: các công cụ phân tích các phản đoán yêu cầu diễn giảí l)iồ'n động lớn về thành quả, dU sự do lường
th à n h quả từ bên ngoài doanli Iighici) SC là cOng viộc cUa các nhà dầu tư, nhà tin dụng, nhà cung cấp, hoặc từ nội b(i công ty, quá trin h do lường này vẫn
la m ột chức năng cần th iế t tr،)ng việc diều hành ỏ’ các cấp và các bộ phận trong công ty
Một trong các thách thức quan ti.ọng khi đánh gia th àn h quả một Doanh nghiệp từ bên ngoài, là việc điền tlịch các kê't q ٧ a dược thế’ hiện trên các báo cáo tài chinh Dây là các dữ liệu cO, dễ sử dụng nhat dối với các cOng ty tư nhân Nhưng các ti số cO thê’ dược tinh toán từ các thông tin này, bị các gidi
h ạ n liên quan dến quá ti’lnh tinh toán tài chinh kê' toán, và các lựa chọn của
n h à quản lý khi áp dụng các quy luật của qﺍlá trìnli, và như vậy da “làm sai lệch” các k ết quả báo cáo Nhà phân tích bên ngoài mong muốn do hiệu quả vận hành, sự th àn h công trong việc sử dụng nguồn vỏ'n, và các rUl ro thế’ hiệia bơi cấu trUc vốn và các thành phần cUa vốn Các chi số do lường và ý nghla cUa nó thay đổi theo phân ngành công nghiệp và loại tố' chức, và thách thức luôn luôn là việc tlm dưọ'c các thOng tin cần thiết, khi so sánh các chl
Trang 17sô vO'؛ cdc công ty khdc hoặc' cdc nhOm, ngành khdc, là một công việc khh trong hầu h ết các trường hợp C/ác tl số và các quan hộ dting đê do lường de dàng tínli toán, nhưng viộc sLf dụng chUng hiệu qud hav khOng tù.v thuộc vho
kỹ ndng cUa nhà phdn tích khi diễn dịch các xu hưdng vd nhận ra ctic d؛ốm ngoại lệ và các biê'n dộng phát sinh từ hoạt dộng qudn ІѴ hay các chinh sdch kê' toán Nhà phân tích giOi có th ế nhln xa h()'n cdc kht qud kê' toán, đỏ ước lư(.)'ng tlạng thức dOng tihn m ặt trên co' sO cdc dừ liệu dd cO, như chting t ؛i sẽ thường thấy trong suốt quyến sdcli ndy
Sự đánh giá th àn h qud trong tô' chức sỗ có l(.)'i nhu tiếp cận dư(.i'c cdc' thông tin chi tiê't và cập nh ật ho'n١ thường ngohi tầm vdi cUa các dti'1ﺫ()ﺍﺍ dưt.)’c công bô' chinh thức Nhưng thdch thức ﺓ dây la phdt trihn cdc sô do thh hiện quan hệ nhân qud giữa các quyết định vó'i kết qud d؛.it dược, 1ﺓ một thdch thức khO ddp ứng đầ٧ dti trong nhiều trường hợp ^lột phạm vi rộng các dtf liệu thống kê cO thẻ' dược dhng đế' do lường tinh hiệu qud cda hoạt dộng kinh doanh, phần nhiCu m ang bdn chất vật lý, như dữ liệu về tỉ lệ khuyêt tật, suất thu lọl, tần suất tiếp xtic khách hàng, thOng tin về sự dUng hqn, sự hoàn th àn h dự án Các dừ liệu vỗ hình như sự thOa m ãn líhổch hàng, thai độ cUa nhân viên, phdn hồi cUa cộng dồng là các dừ liệu hô’ sung quan trqng Quan diè'm của chUng ta la th àn h quả tài chinh sẽ b ắt nguồn từ hoqt động kinh doanh, và việc đánh gid cdc ti số và số do về tài chinh phdi cliía trCn hiê'u biê't về các chi số ctia các hoạt dộng này Trong cdc công ty, qudn trị tốt
cO sự liên kết chặt chẽ giữa các biến chỉ báo vật chất và tài chínli và việc đánh giá th àn h qud dư(.íc thực hiện với quan diế'm tố'ng thế’ hoạt dộng kinh doanh Diều này cho thấy các giao dịch kế todn và việc tin h toán các dữ liộu này chi cung cấp dược một phần cUa tinh hình và cần dược bố' sung cdc do lường về tài chinh kèm theo cdc đánh giá về hoạt dộng cUa tố’ chức
Khi tiê'n hành đánh giá hiệu q ٧ a sư dụng nguồn vỏ'n trong các bộ phặn của tố’ chức, các so' do kế toán th'ể hiện vai trò lớn hơn Các sô do về suất t.hu lợi và các tiêu chuấn khác mà chUng ta sẽ thảo luận, the hiện một cdi nhin định kỳ tóm tắ t về lợi tức rOng, thường la lợi nhuận sau thuế, so sdnh vOi nguồn lực dã sử dụng Chênh lệch tiềm tàng với kết quả kinh tế ở dảy khd lớn, và nhiều cOng ty dang muOn sử dụng các do lưò'ng về dồng tién, mà chUng ta sẽ thảo luận 0 phần sau cUa cuốn sách, co sự cdi tiên dhn dản trong các quá trin h này, song song với hiểu biê't rõ hon về tin h năng động kinh tế ti'ên các th ị trường chứng khoán
Các khuyên khích nhằm nâng cao th àn h quả ngắn vh dài hạn là m ặt del nghịch vó'i thách thức trong ddnh giá th àn h qud mà chúng ta vừa thd() luặn ChUng ta không dề cập trực tiếp với các vấn dề phức tạp như th ie t ke cdc chương trin h khuyên khích như vậy, vì dây la một đồ tài cần dưp'c đề cập
20
Trang 18định mà chUng
ﺓ ﺍ ٧
ﺍﺍﺍ
(Ιΐ'ήη
ﺃ
';
ﺍﺍ
1(
ta Ung hộ sự tập trung vào
t‘!i !hu dài sẽ phát liuy tdc
؛i;u tqo I'a rlcíUg t
؛dổi phu hựp và sự cdn t!iièl p
.ííược thiết kế tỏ t
dụng nhO' một hộ thOng hhuyhn
١i chinh tâ^o cao c(') tinh thdch tỉiức Jion do
dch thức ghi cliCp cdc,các vấn đề về diễn dịch vh các co' hội “làm sai lộch” t١
dnh hưứng dên kèt cổc chi phi cd th٥ ٦
quíi cUa các chl sô do lu't)'ng V
điếm tliiht Idp cổc' khuyến khícli t^ồng 0' câ'p (judn lý'؛
!
n dd'
٦
؛hạn CuOi cUng, luỏn cd v
m()t cố gắng vừa p h ai
(')'؛
tha' nào, dế ddm Ìjao nhan ѴІ،-'П c(') thd đạt du'(.)'c V
TOm lại, các khuyan kliícli tlit' hiện hinh thhc scf dqng phân tích tai cliínli/
khỏng chi các th.adi thtfc về điền dịch, mh Cíl sự kinh tế bao trUm mqnh in٥
.dộng viên và các phần tliu'dng đhng Ihc cho nguồn nhản lụ'c
Đ ịn h Giá Và T ìu y ể n Đ ụt Của Nhà Đ ẩu Tư
l^hía cạnh tích họ'p nhất cua phhn tích tài cliínlt / líinh tố la linh VIÍC
đánh giá và sự truvền đqt cilíi nha dầu tư: chinh 0 đâv đã stf dụng một stl C(٠)ng cụ và phương phhp luận plitíc tạp nhất, vh chng ki lĩnh vgc tộp trung các nghidn cứu về ІѴ thuyèt vh tl١t!'c nghỉỌm trong 1 1ا ؛ ا thập k|V 0!أ ا Như chnng ta sỗ thdo luặn ti'،)ng Cíic cllاf^^^ng cuOi, sir dỊnli gi;؛ la một chtíc năng ky vọng cUa cdc nha ddu tاf hihn tííi vh ti('ỉn١ năng cua chng ty, và ndi chung thưộc ky vọng ctia các thỊ truh'ng chrhig kh()an Có m،)t th a d i thtíc gấp 1 1()د
ti’ong Ιΐηΐι vực phan tícli ndy Đầu t.ièn, CÍÌC nha plia!i tích và quhn ly 1)ύη ngoài phai hiếu va ííp dqng dhng (Ihn chc ngniyhn the định giá chting ta vtfa thho luận Thứ hai, vấn dẻ ve thhnh q٧a vh chc ky vpng tiíơng lai ctia công ty phhi đưọc truyền dạt vh giai tliícli t!٠ong gidi hqn νέ l٧a t pháp và quy dinh theo một cdch thức sao ch() thhng tin nhy có tht' dhn dhn chc gia định hqp ly
\ΐ\ sự định gia nhất thiê't la một quá tihnh dịnli hư(؛'ng tương lai, thanh
quả liiện tại phải dư؟'c dự phhng tiOng thai đoạn thích họ'p với bản chat cUa doanh nghiệp và phân khUc ngành t)iều nàv dư؟'c tliçfc hiện tốt n h ất trong dạng thtfc dOng tiền, vl cd tha' áp dụng nhihu cỏng cụ da tlạng dem dè.n nhiéu loại định giá, mặc dU chc phu'0'ng phhp do'n gihn có tliO dượ'c dUng đố' cho các ước lượng “xấp xi'١ Nh(i' vhv sụí thhch thức kha to l('١'n: nó h ắt dầu !)hng sự hiè'u biết về mô hlnh kiidi doaiah va chc thu()c tinh then chỏt cUa nd, sự dánlỉ gia che chiê'n lrf(.}'c hiện tí.ti vh cdc !)ihn dộng cO thê xhy la sự đánh gia vồ các
Trang 19tiêu chuẩn thành quả then chốt, một cảm nhộn về các đôi thủ cạnh tran h và môi trường của ngành công nghiệp trong tương lai và sự phán đoán vé vị thê và khả năng th àn h công của công ty trong môi trường này Chúng ta lại đôi m ặt với các quan điểm hệ thông về phân tích tài chính / kinh tố ò’ cáp cao nhất, là tích hợp các kiến thức về mọi khía cạnh của doanh nghiệp đang xem xét Sự truyền đ ạt của các bên quan tâm ngoài tô chức cũng thách thức, khi đòi hỏi quan điểm hệ thông về th àn h quả và triển vọng công ty Trong
cả hai lĩnh vực phân tích và truyền thông, vẫn còn thiếu phương thức tiêp
cận tích hợp đầy đủ trong đa số các tình huông của công ty, và chúng ta đà
b ắt đầu chương này với phát biếu về sự gián đoạn tỉ-ong lình vực phong phú
“.com” Sự tái khám phá về kinh tê học cơ bản sè không phải quá sớm trong lĩnh vực phân tích quan trọng này
CÔNG TY TẠO GIÁ TRỊ
Chúng ta đã xem lại hầu h ế t các yêu cầu nhằm tạo giá trị kinh tê bằng
sự quản trị kinh tế, hãy nhớ các thuộc tính then chỏt của một công ty thành công Theo quan điểm của chúng ta, công ty tạo giá trị có thế được định nghĩa là một tố chức mà trong đó quản lý đã đạt được sự thống n h ất cề lợi ích và hành động của các th àn h phần chủ chốt có quan hệ với tố chức, tức là các cố đông, các nhà quản trị, nhân viên, khách hàng, nhà cung cấp, tô chức tín dụng và cộng đồng Sự thồng n h ất này dựa trê n quản trị, qua việc ra quyết định đúng đắn, hệ thông kinh doanh mà chúng ta sẽ diễn tả ở chương
2, và nhiều quá trìn h trao đổi kinh tế hàm chứa trong hệ thống này Một công ty như vậy sẽ đ ạt được gần s á t sự tôi ưu về th àn h quả của một công ty theo thời gian, được thúc đấy bới mô hình kinh doanh đúng đắn, các chiên lược với lợi th ế cạnh tran h bền vững, sự thực thi vận hành tuyệt vời, dược hỗ trợ bởi một cấu trúc vón cân đối thích hợp Điều này sẽ tạo ra dòng tiền dương, cũng như các kỳ vọng về các dạng thức dòng tiền dương trong tương lại vượt trên chi phí sử dụng vô؛n Rồi điều này lại sẽ cung cấp thu nhập ưu việt cho các cô đông, các phần thưởng ưu việt cho nhà quán lý và nhân viên,
sự thỏa m ãn khách hàng xuất sắc, các nhà cung câ"p chát lượng hcàng dắu và trung th àn h , các quan hệ tín dụng tốt đẹp Áp dụng đúng đắn phân tích tài chính / kinh tế sẽ giữ vai trò then chốt trong mọi khía cạnh kế trên
T h ôn g Tin T h ích HỢp Cho Q u yết Đ ịnh
Không thế có các quyết định đúng đắn trong bôi cánh doanh nghiộp nếu không có các thông tin cần th iế t cho người ra quyết định Chân lý này áp dụng cho mọi tình huông quyết định, dù lớn hay nhỏ Công ty tạo giá trị đã
th iết lập các nguồn thông tin và cách tiếp cận thông tin, giúp nhân sự thuộc
22
Trang 20mọi cấp thực hiệiì cổc lựa chọn hợp lý hất cứ khi η؛ίο cồn phải quyê't định về một vấn dề nào do Điều này d(')i lihi c؛:Ẳc thực hhnh qudn trị hỗ trự nhcf:
٠ Chia sẻ các thOng tin hèn quan
٠ Sự hỗ trọ' ra quyết dỊnh từ bộ phận tài cliính
٠ Sự phân biệt giữa dtf kiện kế toán và kinh tế
Sư ch ia sẻ: Thực tiễn dẩu tỉèn là một thái độ chia sẻ tự giác trong gió'i
quản ly Các công ty trong nền kinh tế cU thưòng chng cố bầu líhông khi mà thông tin bị giới hạn 0' cắc nhân sự “dược thống bổo", trong khi các công ty trong nền kinh tê' mới thường quá bận rộn dê’ phát triến các luồng thông tin phu hợp Nguyên tắc 0 dây là sự phân quyền, hav giao cho nhân sự thuộc mọi cấp các thông tin lỉèn quan gitip họ thực hỉện các quyết định đúng dẩn
về phương diện tạo giá trỊ Diều này rấ t phh hợp với các khai niệm quản trị hiện tại, với các tô’ chức phang và sự giao quvền cho nhân viên Sự giao
qﺍlyền bắt dầu với kiến thức và dược inO' rộng qua viộc dào tạo có mục tiêu, bao gồm sự hiế'u biê't về hản chất và tẩm quan trọng cUa các dữ liệu tài chinh / kinh tế, và dược cUng cố bằng một bdu không khi tin cậv
Sư h ỗ trơ q u y ết đinh: Thực tiễn thứ hai: Xác định vai trò hỗ trọ cUa bộ
phận tài chinh trong tổ chức Đế sự chia sẻ thông tin và sử dụng thích hợp thông tin thành công, bộ phận tài chinh phai chh dộng bOi vì họ la các nha giám sát cơ bản, các giao dịch và thu thập dữ liệu, hỗ trợ thông tin nội bộ và các hệ thống k ế toán, giam sát cắc thhng tin tài tíhính ChUng ta lại dang mô
ta về trạn g thai tâm tri, chuyhn từ l.h;li độ kihm soat và cai quản - trong lịch
sư vốn la xu hướng cha các chuyèn vihn ke' toán - sang thai độ tư vâ'n và hỗ trợ kinh doanh và ra quyê't dinh DliUng ta da khống qua nhấn mạnh y nghĩa cUa sự chuyế.n dịch này Cong tv tí.)o ra giá trị sẽ xem đội ngũ chuyên viên tài chinh như các nha tư vấn doanh nghiệp, làm việc mật thiet với các nhà quản
ly trực tuyến - các nha quíin trị kinh tế - và dem dCn cho họ các kiến thức và tiếp cận các thông tin giúp cho việc giao tịuvền I'a quyê't định hướng lên cấp qưản lý và hướng xuống cấp l)ên dưới, de’ chọn phương án thích hợp Đây la một chức năng giáo dục dồng thcíi giữ vai trb hỗ trợ, bOi vì ngay cả khi da chia
sẻ thông tin, vẫn cần giai thích ý nghĩa và quan hệ cUa các dữ liệu tài chinh / kinh te', và trợ giUp nhan sự ngoài hộ phận tài chinh, sứ dụng thích hợp các tiêu chuâ’n và các công cụ ra quyè't dỊnh Dồng th('h các nha quản trị không thuộc lĩnh vﺍíc tài chinh khOng chi dơn thuần giao các khía cạnh phân tích trong các quyết định kinh tế cua họ cho các chuyên gia, hơi vl sự hiế'u hiê't về câc nguyên tắc liên quan chng như ban chất cUa các lựa chọn, la một phần cUa hiệư quả tô’ng thề’ сі’іа nha qudn trị hiện dại có tri thức
Quan điểm k ế toán so vórị quan điểm tiến măt: Thực tiễn thứ ha:
Trang 21Lien quan dến hal thực tiễn đầu tiên và cUng phhn ổnh một chU đồ quan trọng đả dề cập 0' trên và dược chuyển ta ؛ trong quyè'n sdch này Công ty tạt)
ra giá trị dã ؛àm rõ sự khác b؛ệt giữa h a ؛ quan diê’m trong việc thu thập và diễn, dịch thông t ؛n, nghĩa ؛à quan điểm kê' toán và quan diê'm quyết dỊnh kinh tế Sự lẫn lộn hai quan diê'm này vẫn thường thấy trong các binh luận cUa các nhà phân tích tài chinh, và các báo cdo cUa cổc nha phân tích chi'fng khoán, có thế’ làm cho gidl qudn lý cấp cao theo duô'i các k ết quả theo khía cạnh k ế toán, như quản lý các kê't quả và kỳ vọng trong thu nhập hàng quý, trong khi thực ra dòng t ؛ền m ăt dang g؛a tăng mới thực sự là chia khOa đế’
th iế t lập giá trị Công ty tạo giá trị khuyến khích việc I.a quyê't định nội bộ trên cơ sơ kinh tế quản lý và dữ liệu về dOng tiền m ặt, giao nhiệm vụ cho hộ phận tài chinh p h at triê’n các quy luật quyê't định và các thông tin quyết định, và hỗ trợ giUp làm sáng tO các phương án kinh tế dưọ'c chọn
Trong quá trin h này, một công ty như vậy sẽ không quên các yêu cầu về kê' toán và báo cáo tài chinh, vẫn là cơ sở chinh thức cUa thOng tin tà ؛ chinh dưọ'c công bố Nhưng công ty này cUng sẽ chU dộng thUc dấy đánh giá thành quả theo dạng dOng tiền, và bao gồm các kỹ th u ật dinh g؛á trị cô' dông thícli hợp, theo cách thức sẽ mô ta trong các chương cuO'؛ cda cuốn sách này Vì công ty gOl các tin h ؛ệu rõ ràng dến nhân sự cUa nó rằng, v؛ệc ra quyết định phải định hương về m ặt kinh tế và dOng tiền, nO cUng dOi hỏi các hàm y về
k ế toán phải dược nhận thức theo một quan diế'm riêng biệt Có nhtíng lUc các tác dộng của k ế todn ngắn hạn khác biệt nhau nên dược giài thích và truyền dạt cho người bèn ngoài, rằng công ty dang có hước di chiê'n lưọc có thê' bước dầu làm giảm lợi nhuận báo cáo ngắn hạn, nhưng hứa hẹn d(')ng
t ؛ền m ạnh mẽ p h at sinh theo thOi gian, thi công ty tạo giá trị thực h ؛ộn diều này một cách binh thường, tin tướng vào tinh toàn vẹn của quá tídnh ra quyết định cUa nO, và truyền đạt rõ ràng tại sao kê' todn tài chinh khOng thê' diễn dạt các kê't quả kinh tế thực sự, trong các định hưứng khác nhau
Tóm la ؛: COng ty tạo giá trị da thiê't lập bầu không khi công ty, mà mọi quyê't định và mọi hành dộng dều dưọ'c xem như các lựa chọn kinh tê', ci'.ng cô' sự t ؛ê'p cận và chia sC các thông tin liên quan, các quy luật quyết định, các công cụ dược xây dựng kỹ lưỡng theo cách thức hợp t.ác Vì mục t ؛ốu chUng ta
la tạo giá trị trong dài hạn, bầu khi hỗ trợ thực hiện cdc quyê't định như vậv
là nền tdng quan trọng cho sự th à n h công
Các K h u yến K hích K inh Tê':
Một trong các thuộc tin h quan trọng ctia công ty tạo giá trị, la mức dọ quan tâm dến cdc khuyO'n khích ngắn hạn và dài hạn cho nhà qudn lý và nhân viên của công ty Như da dề cập ơ trên , sự tồn tại hiện tưọ'ng quan hộ
24
Trang 22nhân quả thực sự giữa các khuyến khí(:h và ket quíl Nêu các khu.ỵến líhích cUa cồng ty dựa trên một số đ() lường phh l)ihn về 1، ﺓ t()án nh,ư ti suât Iqi nhuận trê n vốn cố' phần (R()E) hoặc ROA, hoặc thu nhập mỗi ch phihu (EPS), sẽ có rủi ro thực sự là các quyết định lớn hay nhO sG ﺍ3ﺍ ảnh hướng từ
sự gián đoạn và độ trễ về thOi gian lihn quan đến chc tl sỏ' do lường nhy
Vì vậy cả chương trinh khuyên khích ngắn hgn và dài hạn nên phản ánh một tập các chi sô' do lương chọn lọc, dược thiê't kế dế tăn g cường việc tạo giá trị cho cố' dông BOi vì sự tạo giá trị phụ thuộc vào sự p h at sinh n h ảt quán dOng tiền vượt trên chi phi vốn, các khuyến khích dưọ'c chọn sẽ thưửng cho các quyết định dựa trên sự phht sinh nhất qudn ctia dOng tiền Cdc mục tiêu dược th iế t lập và do lưò'ng tlieo cổc tiêu chuhn chng gần vó'i tiền m ặt
càng tô't Như chUng ta đồ nói ở trCn phương phdp nhy cO th ế áp dqng t r١;fc tiếp trong linh vçfc vận líànli, mà íỊuan hệ nhồn quả giữa khuyến khích và kết quả có th ế dược tlm thấy tmng các mục tidu tương dối cơ bdn, như mục tiêu về khối lượng bán hay sdn xuất, dược chuâ'n hda kỷ lường theo các tiêu chuíln về ch ất lượng và phần dOng góp tương dồ'i cUa sdn phấm và dịch vụ, hoặc cẩc tiêu chuâ'n tiè't kiệm clii phi' khuyến khích thhnh quả theo cdc mức
độ yêu cầﺍJ về dịch vụ và chất lượng Chdng ta khOng chl nói về quản trl cdc biến dộng ngân sách, nhưng còn nói về cdc mục tiêu nhO cụ thế' dưọ'c thidt lập bốn trong một tập rộng lOn các kỳ vọng mang tinh hệ thống, kèm theo
sự truyền d ạ t mở về sự phU hợp cUa các mục tiêu phụ này trong bỏ'i cdnh chiê.n lược tổng thế' Quổ trinh thực sự sẽ tập trung vào các tác nhân giá trl
có thê' xác dinh và do lưò'ng dược, như chUng ta dà đề cập 0' trên
Trong lĩnh vực chiến lược, các sdng kiến dài hạn trưức tiên sẽ căn cứ vào
kỳ vọng về dOng tiền từ các ke' hợ٠ach cụ the', trong linh vực sdn ph;١'m hay dlch vụ trong ngành kinh doanh, hoặc kê' hpacli tổng the cUa công ty về hdn chất, các khuyến khích dặt nến tdng trên kha năng dem lại các dOng t ؛ền
n h ất quán với các k ế họach dặt nen tíing trên kha ndng dem lại cdc ddng tiền n h ất quán với các ke' họach chiê'n lược, và các phần thưởng sẽ ddp ứng
th àn h quả này Công tv tạo giá trị sẽ cấu trUc các khu.vẻ'n líhích này, nghla
la tlìành quả xuất sắc sẽ dưọ'c thưdng xứng dang Ngoai ra, có sự nhấn mạnli vào th àn h quả dài hạn, nhằm tránh ý muOn ra quydt định đế' có kẻ't qud ngắn hạn không tínli de'n việc tạo gia trị cho cô' dOng
Trang 23tế, vững chắc và tích cực ngang qua mọi hoạt động vận hành, đầu tư và tài chính Dạng chiến lược và chính sách được chọn tương thích với mục đích và các năng lực cốt lõi của công ty và các bên quan tâm Giới quản lý cấp cao duy trì sự giám sá t và củng cô quan điếm hệ thống này qua phản hồi và các hoạt động của nó, và sẵn sàng sửa chữa bất kỳ hoạt động gây mâu thuần nào
đi lệch khỏi mục đích tôì ưu hóa tổng thế hệ thống Mọi quyêt định quan trọng, dù ảnh hưởng sự vận hành, đầu tư, mua lại hay giải thê, hoặc các phương án tài trợ và các nguồn vốn, đều được thực hiện trong bôì cảnh hệ thống, nhằm đảm bảo mọi hàm ý và liên kết được xem xét và các phương án thích hợp được th iế t lập Các quy luật và thực tiễn quyết định hàng ngày được chuẩn hóa đê phản ánh quan điếm hệ thống này
Đế đạt được sự tích hợp như vậy cho các mục đích, chiến lược, chính sách
và việc ra quyết định của công ty không phải là việc dễ dàng Chỉ có vài công ty trải qua điều này một cách đầy đủ và n h ất quán, nhưng chính ở đây
mà các thuộc tín h của nhà quản trị kinh tế đã thảo luận có thế được áp dụng hiệu quả nhất Nó đòi hỏi sự thận trọng và một truyền thông nhâ't quán cũng như hàn h vi quản trị th ậ t n h ât quán đáp ứng tương xứng hình ảnh này Phần thưởng cho cổ’ đông, nhà quản trị và các bên quan tâm khác thì hiển nhiên, khi việc sáng tạo giá trị có được ờ mọi cấp độ, chẳng hạn như ở General Electric Mỗi nhóm quản trị phải thường xuyên tự hỏi, đê xác định
có phải nhóm đang được hệ thống giao quyền quản trị từ các cố đông theo một cách thức hệ thống vững chắc, và sự phân tích tài chính / kinh tế như
đă thảo luận trong quyển sách này có là một th àn h phần quan trọng, hỗ trợ cho phương thức tích hợp này hay không?
26
Trang 24B ấ t kỳ doanh nghiệp nào dU lớn hay nhO dều là một hệ thống
các quan hệ tài chinh và dOng tiền tệ١ dược tác dộng hơi các quyê't định quẩn lý Kl^ái niệm này dạt dược tầm quan trọng vào th ập niên 1990, khi việc tạo giá trị cổ dông nOi lên như một thách thức
th àn h quả quan trọng, vồ trơ thành một trong các mục ؛lêu chủ yếu cơa quơn
trị hiện dại Việc tạo giá trị cho cổ dông phụ thuộc vào sự dem lại một dạng
dOng tiền dương vượt quá kỳ vọng của nhà dầu tií Một doanh nghiệp quản
trị th à n h công trong mọi bộ ph٤)n cơa một hệ thOng tích hợp sẽ p h at sinh
dOng tiền như vậy theo thời giap và phát triêĩl tốt trong tương lai - và nhờ
vậy trở th à n h một công ty tạo giá trị
Vì mục dích cơ bản và giá trỊ cila lioạt dộng kinh doanh phụ thuộc vào sự
phat sinh dOng tiền dài hạn, nên chUng ta cần hiỂu cụ thế' hơn về dộng lực
làm cho hệ thống kinh tloanh tích hợp này hoạt dộng như th ế nào Ηο'η nữa,
chúng ta phải liên hệ ti.ực tiếp các khai niệm và công cụ phân tích da dạng
dã thảo luận trong cuốn sách này với hệ thô'ng kinh doanh Như chUng ta dă
qui-in sá t chUng sẽ hỗ trọ' người ra quyết định ờ mọi cấp theo các phương thức
cụ thế’, nhằm hỗ trợ sự phát sinh dOng tiền và tạo giá trị cho cố' dông Cuỏ'i
cUng chUng ta sẽ cung cấp một bối cdnh phU họ'p đế' sơ dụng thông tin tài
chinh thông thươ'ng, hỗ ti'ọ' cho hoạt dộng phân tích ơ trên
Trong chương này chUng ta sẽ mơ rộng hức tranh đà phát triê'n ơ chương
trước, bằng việc trin h bày ba tô'ng lưọc khai niệm về hỏ.i cảnh và ý nghìa cơa
phân tíclr tài chinh / kinh te và các lựa chọn kinh te' then chốt Mục dícli
nhằm cung cấp cho dộc giơ một cấu trUc thực tiễn vượt ra khơi nội dung cUa
các công cụ và phương pl١ơp kv thuật
Trang 25٠ Một dồ thị trin h hàv hệ thh'ng kinh doanh tích họ.p tô'ng qiiát hóa, cho thấy các mối hên hệ và l)؛in châ't dộng cUa ba lĩnh vực quỵết định quản trỊ co' bản, quen thuộc với mọi tô' chức hoạt dộng vì mục dích kinh tế là:
- Các quyê't định dầu tư
- Các quyết định diều hành
- Các quyết định tài chinh
٠ Một quan điếm tOng quát về bản chất, ý nghĩa và các hạn chê cUa chc báo cáo tài chinh cOng líliai quan trọng, la nguồn dữ liệu tài chinh chu yèu,
và xem xét mối quan hệ cUa chUng với hệ thống líinh doanh:
- Bảng cân dối k ế toán
- Bảng báo cáo k ế t quá h o ạt dộng kinh doanh
- Báo cáo lưu chuyến tiền tệ
- Báo cáo các thay dổi trong vốn cổ dông (vô'n chd sO' hữu)
٠ Tô'ng lưọ'c các qud trin h phân tícli chU yê'u dUng tiong việc diẽn dịch
th àn h quả và giá trị cUa hệ thống kinh doanh, dược nhOm vào ba quan diẻ'm chinh:
- Kế toán tài chinh
- P hân tích dầu tư
- Kinh tế học quản lý
ChUng ta hãy tiếp tục p hân biệt giữa một bên là phân tích tài chinh thuần túy và một bên là phân tích kinh tế và các phương án Như clihng ta
da 1é y, quan diế'm thứ n h ất căn cứ phần lớn trên cổc l)áo cáo tài chinh và
dữ liệu kế toán, trong khi quan điếm thư hai tập trung vào các dOng tiốn ChUng ta dưa ra sự phản hiệt quan trọng nhy vl nhiộm vụ phân tích, ddnh gia và hướng dẫn các hoạt dộng cUa một doanh nghiệp r()ng hơn và phtfc tạp hơn việc vận dụng do'n thuần các dữ liệu tài chinh dược báo cáo Điều tOi quan trọng là, th àn h qud và gia trị cUa bâ't ky doanh nghiệp nào phai dược đánh giá theo th u ật ngũ' kinh tế, nghìa la dưọc diỗn ta theo dOng tiền da cO
và dOng tiền ky vqng tương lai
Tuy nhỉên chúng ta phai nhớ lại rằng phần Idn dừ liộu cO dược, và nliỉồu
ky thuặt phân tíclí thưừng stf dụng dược căn cứ trên hao cáo kê' toan với cdc quy ước cụ th ế cLia nO, mà hản chat không nlià't th ièt phan anh th àn h quíi \'à gia trị tiong hiện tại và tưo'j)g lai VI vậy, nhà qudn trị hay nha phan tích phai luồn li!ôn dien dịcl١ ky lương va có thế’ dien giai dừ liộu hiện c(') tư()']ig thích với bối cdnh và mqc dícli cLia phan tích Nliiộm VII cUa nha qudn ІѴ va nha phân tích la ddm h.'lo q٧a trin h dược chqn va cdc kơ't q٧a dqt đư(.١'c trong các phân tích dap tfng 1'ơ rhng với c.ác mục tièu mong muơ'n du chúng diỗn ta
28
Trang 26theo quan điểm tài chính hay kinh tế trong việc đánh giá th àn h quả, kỳ vọng hay xác định giá trị.
KHÍA CẠNH ĐỘNG CỦA D OANH NGHIỆP _
B ố i C ảnh Q u yết Định:
N hư chúng ta đã đề cập, việc điều hành thành công, th àn h quả và sự tồn tại của b ấ t kỳ doanh nghiệp nào đều tùy thuộc vào một chuỗi liên tục các quyết định hợp lý của cá nhân hay cùa tập thô nhóm quản trị Mỗi quyét định đều gây ra một tác động tối hậu (tốt hơn hay xấu đi) đến khía cạnh kinh tế của doanh nghiộp v ề bản châ't, quá trình quán trị b ất kỳ nào ciũng đều đòi hòi sự lựa chọn liên tục về kinh tế, mỗi lựa chọn đều có sự đánh đổi chi phí và lợi ích Các lựa chọn này lại phát sinh các chuyên dịch cụ thế và xác định trong các nguồn lực vật chất và tài chính hỗ trợ cho doanh nghiệp Quan trọng n h ấ t là các chuyển dịch này gây ra các chuyển động về tiền mặt,
là k ế t quả kinh tế cuối cùng
Thí du:
Tuyển dụng m ột nhân viên có nghĩa là phát sinh một chuỗi tiền lương hay tiền công trong tương lai, đê đổi lấy các dịch vụ hữu dụng Việc bán chịu hàng hóa cho khách hàng, và tạo ra nghĩa vụ khách hàng phải trả tiền trong vòng 30 hay 60 ngày Đầu tư một cơ sờ vật chất mới gây ra một tập phức tạ p tiềm năng các nghĩa vụ tài chính trong tương lai P h át triốn một ứng dụng phần mềm sẽ cán một thời kỳ đáng kế các đóng góp về tiền m ặt
đê trả lương, hỗ trợ kỷ thuật, và trác nhiệm phần mềm, trưởc khi dùng các
nỗ lực tiếp thị để đ ạ t được dòng thu ỉìhập Sự thưưng lượng th à n h công với người cho vay tín dụng sẽ đem đến dòng tiền vào (loanh nghiệp, và sẽ đưí/c trả lại trong các thời đoạn tương lai
Một số quyết định thì quan trọng, như đầu tư vào nhà máy sản xuất mó’i, vay m ột khoản nợ lớn, hay phát triến thêm một dòng sán phẩm hay dịch vụ mới Đa sô các quyết định khác là một phần của các quá trìn h thông thường,
đê quản trị các linh vực chức năng Mọi quvết định dồu có sự đánh đ()i về kinh tế, nghĩa là người ra quvết định phái cân nhắc giữa dòng tiền lợi ích kỳ vọng, so với dòng tiền chi phí phát sinh trưck khi thực hiện quyết định
Trong các quyết định thông thường hàng ngày, các đánh đổi nàv có thê
r ấ t rõ ràng và xác định Trong các tình hu()ng phức tạp, các nhà quán trị phải đánh giá kỳ lường xem các loại nguồn lực sLf dụng trực tiếp hay gián tiếp, phục vụ cho quyết định, có khá năng thu h(H đưoc lợi nhuận theo thời gian qua các biến động vồ thu nhập và chi phí hay khcmg, Các nhà quán trị cũng phải xác định các th()ng tin liên quan cần thiôt h(؟) trợ cho vií.c phân
Trang 27tích Tác dộng tập hợp cUa chuỗi các phân tích và quyết định lựa chọn d ổ n h dổi này tác dộng dến cả th à n h quả và giá trị cUa doanh nghiệp Các k ê t quá
sẽ dược đánh gia định kỳ, hoặc bằng các báo cáo tài chinh hay với sự trợ' giUp của các phân tích kinh tế dặc biệt
Một cách co bản, các nhà quản trị quyết định thay cho các chU sớ Ihữu cUa doanh nghiệp, có bao gồm lợi ích cUa các bên quan tâm như n hân viên, nhà cung cấp, tO' chức tin dụng và cộng dồng Trong quá trin h này, các n h à quản trị chﺍu trổch nhiệm sử dụng hiệu quả các nguồn lực bên trong và toên ngoài doanh nghiệp thet) cách thức tạo lợi ích kinh tế cho các chủ sO’ hữ-u - lợí ích phản ánh tô’ng họ'p cổ tức và giá cổ phần dược định giá theo thOi g ia n
m à chủ sổ' hữu / cố' dông nhận dược Khái niệm này gọi là thu nhập tOng 'thể của cổ dông (TSR), là một trong các tiêu chuẩn th en chốt dể do lường th â n h công cUa công ty so sánh với các công ty trong ngày và trong tô'ng th ị trường, như chUng ta sẽ thảo luận ở chương 4 và 12
Mặc dù có sự da dạng lớn lao về các vấn dề m à nh à quản trị phải dối
m ặt hàng ngày trong các doanh nghiệp khác nhau, và bên trong mọi ،cấp hoạt dộng cUa doanh nghiệp, như da thảo luận ở chương thứ n hất, nhiệm ؛ vụ của nhà quản trị, về nguyên tắc, rấ t giống nhau, nên chUng ta cO thố' gỉhép các quyết định kinh doanh vào ba lĩnh vực cá bản:
٠ Quyết định dầu tư nguồn lực
• Quyết định diều hành
٠ Quyết định cổc nguồn tài trợ
T h ếg id i kinh doanh ngày nay cổ sự biến dộng vô hạn Các doanh nghiiệp
da dạng về quy mô tham gia vào các hoạt dộng như thương mại, sản x i i t ,
30
Trang 28tàl chinh, các dịch vụ da dạng, sử dụng các mô hình kinh doanh khác nhau,
và các cấu trUc pháp lý và tô’ chức da d؛ạng Tuy nhiên, mục dích kinh tế cơ bdn cUa qudn trị dUng dắn có thế dược định nghĩa như sau:
“S ự ìíhial thrdc cliĩến hược coc , ١ gaồ ١ h.ực dư.ơc cl ١ ọ ١ ؛ de thieo th ١ ơt gh,m ١ tạo
١ 'ơ giá tri., ìỉinhi tể dU dc bìi lai mọi t ١ gu.ồn hyíc si'ỉ dr!.t ١ g, đồng thrdt tpo ro I ١١ ột,
11 ﺍ. 0 ﺓ , ١ ﺍ lợi nhìuận 1 ﺎﺣ 1 ﺍﺍ ١ tế có th ١ í ١ cl ١ t؛p ١١ ﻝﺍ(ﺍﺍ ١ tti cdc lígiiồii lực dỏ 1 ﺍ ١ ﺓ cdc d i ﺝﺍﺍ ﺥﺍﺍ
1
ﺍﺃ , tương xứng nới ١ d ١ í، ١١ g dự kiếi ١ 1 'ề rủi ro củo cdc ch!il sở l ١ ữu ١ ’.
Vì vậy theo thời ghan, sự khai thác nguồn lực th àn h công sẽ dem lại sự chi thiện vị th ế kinh tế ctia các chU sớ hữu doanh ngliiệp Chỉ khi sự chi thiộn quan trọng như vậy dạt dược, thi gia trị tăng thêm cho cồ’ dông mới dược tạo ra Tác dộng chtl yếu sẽ là giá trị cao hơn cho doanh nghiệp Nếu cổ phiếu cUa công ty dược giao dịch công chUng, giá trị cUa nO sẽ dược xác định bdi thị trường chUng khoán Nếu công t.y thuộc sO hữu tư nhân, giá trị của nó
sẽ dược phhn ánh trong giá do các ngươi mua tiềm năng của doanh nghiệp dưa ra Nếu không d ạt dược gia trị tăng thêm theo t.hời gian, hoặc nếu có xu hướng di xuống, sự tồn tại về kinh tế của công ty cO thế’ la m ột vấn dề
Vì vậy, sự tạo giá trị cho cổ dông tùy thuộc chU yếu vào sự quản trị dUng dắn ba lĩnh vực quyết dinh cơ bản quen thuộc với mọi to’ chức
٠ Sự lựa chọn, triế’n khai và giám sát mọi sự dầu tư dều dựa trêncác chiến lược bền vững dUng dắn, quá trin h phân tích kinh tê'
và qudn trị một cách hiệu quả
٠ Hướng dẫn hoạt dộng diều hhnh cUa doanh nghiệp đế’ sinh lọ'i bằng các quyết định lựa chọn tliích họ'p, va sử dụng có hiệu q ٧ a
về chi phi mọi nguồn lực khai thác
٠ Tài trợ một cách kh(')n ngoan cho doanli nghiệp bằng sự lựa
chọn có suy xét cdc l(.íi ích ky vọng so với các rui ro gặp phai,
trong sự cân dối chc nguồn tài trợ bên trong và bên ngoài
Thực hiện các lựa chọn kinh tế thành cOng trong toàn bộ các quydt định này la yếu tố cơ b ả n 'đế’ thUc dấy quá trinh tạo giá trị Các lựa chọn nhy cũng
phai dược lựa chọn và quản trị một cách rõ ràng theo cấch thức n h ất qudn đè’
d ạt th àn h công dài hạn, thay vl tập trung vào các chi thiện ngắn hạn không thường xuyên, không thê’ bền vững , hoặc cO thế' bị sai lệch so với kết q ٧ a
dài hạn Hình 2 - 2 mô tả dinh nghĩa và mục dích cha ba lĩnh vực quyê't định tương tác này
Như chUng ta da quan sát 0' trên, nhiệm vụ co' bhn - và thách thức co' bản - cUa phân tích tài chinh / líinh tê' nằm trong việc thiê't lập, và clìia sỏ
m ột tập dữ liệu và quan hệ n h at qudn và cO y nghla, de hỗ trợ quá tidnh ra quyết định với mục dích tạo giá trị Nếu viộc này dưf.)'c thực hiện tốt, cdc
Trang 29nguyên tắc và công cụ được chọn sẽ giúp nhà phân tích, và nhà quản trị đánh giá các lựa chọn kinh tế bao gồm trong các lựa chọn đầu tư, phương án tài trợ, điều hành, và giúp xác định và đánh giá th àn h quả kinh tế, các kỳ vọng tương lai, và giá trị của công ty.
Hình 2.2 - QUÁ TRÌNH TẠO GIÁ TRỊ
Hình 2 - 3 m inh họa bôi cảnh gồm nhiều lớp, phương pháp và công cụ phân tích, các nguồn dữ liệu, bôi cảnh tổng quát các điều kiện cạnh tra n h và kinh tê thuộc ba lĩnh vực quyết định này H ình này thế hiện m ột tích hợp các khái niệm về sự tương tác lý tưởng của các quyết định quản trị, và sự diễn dịch các k ế t quả
Hình 2.3 -B ố i cảnh chung của phân tích tài chính /
Môi trường kinh tế và cạnh tranh
Nguồn dữ liệu
32
Trang 30Như chUng ta h؛ê t١ có sự tư(íng tác (ỉộng g؛ữa C ítc quyết định cUa cổc nhà quản trị Các quyết định tạo ra các d؛ chuyẻn về nguồn lực theo các clạng khác nhau cuOi cUng sẽ thay đô'؛ dạng tlOng tiền ctia- tOng thê' doanh nghiệp Quá trin h này cO thê' gồm vài bước ti'ung gian trước khi xuất liỉện sir di chuyến tiền m ặt, như chUng ta sẽ thảo luận 0' chưưng 3١ nhưng sự tâng liay giảm tiền m ặt sẽ tuân theo quyê't định đà thực hiện ClìUng ta dã chứng kiè'n diều này trong một doanh nghiệp thành cOng, sự cân dỏ'i giữa việc sư dụng tiền m ặt và các nguồn lực cần thiết theo thò'i gian, sẽ p h at sinh cổc dOng' tiền dương dẫn dê'n việc th iết lập giá trị líinh tế và SLÍ tồn tại dài hạn ctia doanh nghiệp Thực vậy, việc tạo giá trị cô' dOng và các dOng tiền - thực tế
và ky vọng - là các khái niệm không tách rOi dưọ'c
Khi chUng ta sử dqng cổc khái niệm và cắc công cụ phân tích trong quyê'n sách này, chUng ta sẽ liên hệ chUng khi thích hợp với nguyên tắc don giản: “dOng tiền vào" so sánh với "dOng tiền ra ” là chia khOa cUa bất ky phân tích kinh tế nào Trong chương 3, chUng ta sê thdo luận các phương phap theo dõi và phân tích cẩc dạng nguồn lực tô'ng thê', và tác dộng trên dOng tiền m ặt cUa chUng Trong chương 7, 8, 11 và 12, chUng ta sẽ cho thấy cách thức các dOng tiền cụ thế liên kết chặt chẽ với một dự án dầu tư hay
m ột tô'ng thể' doanh ngtiiệp cO thê' dược thiết lập phân tích và định giá tri như th ế nào
Bây giờ hãy phát ti'iè'n một quan điểm thực tiễn và dơn giản hóa về cdch thức hoạt động cUa một doanh nghiệp diê'n hình Với sLf trọ' giúp cda ra()t gihn dồ hệ thống m ang tin h trpc giác, chUng ta sè chứng minh dạng thức cUa dOng tiền, cơ bdn, các quan hộ then chốt, và chc quyè't định quan trọng cO hên quan m ột cdch tích họ'p Rồi chhng ta sẻ cho thấy chch thức mà sự phản tích quan trọng về tài cliính / kinh tế, và các chlè'n lưọ'c kinh doanh then chOt liên quan dên hệ thông líinh d()anh thê' nào Mỗi chi số do lường v،à mồi khái niệm dĩ nhiên sê dược thdo luận sâu ho'n trong cdc chương cua cuỏ'n sách này, nhưng phần t(')'ng lưọ’c n؛'iy cung câ'p một cả'u trUc đế' duy tri cdc vấn dề 1'iêng rẽ tiong m()t quan diè'm thích hợp
Hình 2 — 4 trin h bày lưu dồ CO' bản hệ thOng kinh doanh, gồm mọi yếu tố quan trọng cần thiêt dt؛ hiếu dạng dOng tiền tỏ’ng qudt cUa bất kỳ doanh nghiệp nào Sự sắp xêp các h()p, các dường thắng, và các mũi tCn sẽ cho thấy chUng ta dang khdo sát một hệ thOng gồm các phần tư tương tác lẫn nhau -
và, vì vậy phải dược quíln ti'ị như một tổng thế Các duOng thẳng liền nCt có các mủi tên thế hiện các dOng tiền, các dường chấm chấm thế hiện cdc quan
hệ đánh dố'i Hệ thống du'0'c tổ chức thành ba phần tưo'ng xứng với ba linh vực quyêt định chủ yếu mà chúng ta dă xác định: dầu tư, diều hành, và tài trợ
Hệ T h ố n g K inh D oanh
Trang 31٠ P han ở trên đĩnh thé hiện ba phần cUa dầu tư kinh doanh: Cơ ■scif đầu
tư dã dược thực hiện, cộng với các dáu tư mOi và sự giai thé dáu tư các nguồn lực không còn tỏ ra hiệu quả hay cần thiê't về m ặt chiến lược Ngoài
ra, nó cho thấy tác dộng khấu hao gây ra bơi việc kế toán loại bO một phần các tài sản dã khấu hao, so với dầu tư ban dầu và so với lợi nhuận Một tập
th ể hiện phần gia tăng tiềm năng nguồn vốn xuất hiện trong phần nằm ở phía dáy, dại diện cho lượng tiền m ặt bị che dấu khi lợi nhuận vận hhnh sau thuế dược tinh trê n cơ sở k ế toán, như chUng ta sẽ thảo luận trong chương 3
٠ Phán ơ trung tâm thế' hiện sự tương tác vận hành của ba tliành phần
cơ bản: gia cả, khối lượng và chi phi cUa sản phâ'm và/hay dịch vụ Nó cUng cho thấy thông thường chi phi gồm một phần cố định và một phần biến dổi theo sự thay dổi cUa khỏ'i lượng Kết quả cuOi cùng cUa tập phức hợp các lựa chọn, dược thực hiện liên tục trong lĩnh vực hoạt dộng kinh doanh là lọ'i nhuận hay lỗ trong hoạt dộng kinh doanh định kỳ, sau khi da trừ th u ế thu nhập Lợi nhuận hoạt dộng dưọ'c thế' hiện trong phần dưới dáy của sơ dồ, bơi
vì lợi nhuận th ể hiện một trong các yếu tố then chốt trong sự tài trợ kinh doanh
• P hần or đáy thể hiện hai phần, của các lựa chọn tài trợ cơ bản mơ ra cho một doanh nghiệp:
1/ Nguồn tài trợ thông thương tư loi nhuân hoat dõng kinh doanh sau thuế (hay lỗ sau thuế) dã dạt dược trong một thời kỳ:
٠ P hần này dược phân chia theo ba khoản, gồm cố tức trả cho chd sO hữu, tiền lãi trả cho người cho vay (diều chinh thuế bời vì nó dược khấu trừ thuế) và thu nháp giư lai dế tái dầu tư trong doanh nghiệp Như các mũi tên cho thấy, tiền m ặt dUng dế trả cổ tức và tiền lai sẽ di ra khOi hệ thống
2/ Các lựa chọn kha dĩ trong việc sư dụng các nguồn vốn dài hạn;
٠ P hần này phản ánh vốn cố' dông (chU sở hữu), cộng với lợi nhuận giữ lại, và nợ dài hạn các tô' chức cá nhân bên ngoài Các phương án và các quyết định ảnh hưởng cổc mức vốn cố' dông, lợi nhuận giữ lại, hoặc nguồn vốn dài hạn sẽ tác dộng nguồn vốn tiềm năng của công ty, dược thế’ hiện bơi mũi tên di chuyển từ bên trái lên phần trên cUng, cho th ấy ảnh hưởng của số tiền dầu tư mới thêm vào dầu tư ban dầu Như dã lưu ý, hiệu ứng líhấu hao
th ể hiện trong phần trê n cUng làm tăng tiềm năng ngân sách, bởi vì nO phản ánh tiền m ặt bị che dấu trong tinh toán lợi nhuận kinh tế Tương tự,
dĩ nhiên một phần ngân sách tiềm năng tăng thêm có thế’ dược dUng dế giảm nợ dài hạn, hay đế' mua lại các cố' phần dang lưu h àn h trong thﺍ
trương Các hoạt dộng này dĩ nhiên sẽ làm thay dố'i các ti lệ trong câ'u trUc vôn, và làm cho tiền m ặt di ra khỏi hệ thống
34
Trang 32Bây giờ chúng ta sẽ xem xét từng phần của hệ thống kinh doanh chi tiết hơn, đế nhấn m ạnh ba dạng quyết định và các tương tác đa dạng giữa chúng.
Hình 4 2 : Hệ thống kinh doanh : Tổng quan
Trang 33Các Quyê't Đ ịn h D ầu Tư:
Dầu tư là lực thúc đáy cơ bản cUa bất kỳ hoạt dộng kinh doanli nào N6
là nguồn gốc cUa sự tăng trường, hỗ trợ cho các chiè'n lược cạnh tranh rO ràng của quản lý, và nó thường căn cứ trê n các kê' họach chu dáo (Ngân sắch vốn) dể' phân bố' nguồn vò'n hiện hữu hay vốn mới cho ba lĩnh vực chinh;
٠ Vốn lưu dộng (gồm số dư tiền mặt, khoản phải ,thu khách hàng, tồn kho, trừ di nợ tin dụng thương mại từ nha cung câp và các kh.ạn
nỢ ngắn hạn khác)
٠ Tài sản vật chất (cố định) (dất dai, nhà xưởng m
trang th iế t bị văn phOng, hệ thống vi tinh, th iế t bị thi nghiộm )
٠ Các chương trin h chi tiêu chinh (nghiên cứu và p h at
triển sản phẩm hay dịch vụ, chương trin h khuyến mâi ) và chi plií mua co bản khdc
Chú ý rằng việc dầu tư dược định nghĩa tổng quát ở dây theo khía canh nguồn lực sử dụng sẽ dược thu hồi theo thOi gian, không phẩi dược phân ﺍ0'٠ ﺍﺫ
theo nghĩa hẹp cUa kế toán, có th ế sẽ xếp da số cdc chương trin h chi :iẻu như chi phi ngắn hạn, mặc dU nó có tác dộng dài hạn H ình 2 - 5 cho thây phần dầu tư của giản dồ hệ thống, kèm theo các tiêu chuâ'n chinh và C 1 '؛ C
chiến lược then chốt cổ t.hế' dưọ'c xác định trong lĩnh vực này
Trong quá trin h lập k ế hoạch từng thOi ky, khi th iế t lập ngân sách ٢0'n, giOi quản lý thường chọn các dầu tư mới từ nhiều phương án mà hụ ky vọng
sẽ dem lại thu nhập kinh tế cao hon hay ít n h ấ t cũng bằng mục tiêu mong muốn Mức thu nhập mục tiêu này thường liên quan dến các kỳ vọng cUa cố' dông dối với chi phi sử dụng vốn, như mô ta trong chương 9 Lựa chqn phương án dầu tư hợp ly và thực hiện th àn h công chUng - sao cho kết quả thực tế vượt hon chi phi vốn tiêu chuẩn - là trách nhiệm của giOi quảì ly nhằm dưa dến sự tạo ra gia trị Dầu tư mOi là tác lực then chốt cUa các cbièn lược tăng trưởng làm tăng giá trị cổ dông, nhưng chỉ khi d ạt hoặc vượt mục tiêu các tiêu chuẩn dầu tư dã th iế t lập
36
Trang 34Htnh 2.5 - Hệ thống kinh doanh: bộ phận dầu tư
- hợi nhuận kinh tế.
- DOng tiến mặt thu hồi
٠ Các u'u t ؛èn và sụ' khai thác
Sụ' thu tOm (mua lạ(؛
٠ Su' thu hổ؛ dắu tu'.
Đồng thời, các công ty thành công thực hiện các dổnh giá quan tìọng định ky, về việc khai thiic cơ sở (hay danh mục) dầu tư hiện tại cUa công ty như th ế nào, dế đánh gid thành quả thực tế và viễn cdnh về từng sản phâ'm, dịch vụ, và các bộ phận kinh doanh có ddm bdo dáp ứng n h ất quán trong hối cdnh chiê'n lược cUa cOng tv hay không Nếu qua phân tích ky lưỡng cho thdy, các k ế t quả kinh tc và cẩc ky vọng d mức dưới tiêu chuẩn trong một thị trương hay một hoạt dộng cụ thế nào, thi phương án ngược lại với dầu tư, tức
là thu hồi dầu tư, sẽ là một lựa cliọn câ'p bách Như chUng ta sẽ thấy, các ho؛.it dộng th à n h q ٧ a kbm sẽ làm hại giá trị cO' dông Bán bớt tài sdn hoặc một dơn vị h o ạt dộng, SC gidp nguồn vốn nhận dưọ'c dược tái khai thdc thuận l(.)'i hơn Cũng vậy, sự bẩn thiết bi và thay thế bằng phương tiện mơi ho'n sè Cung cấp nguồn vốn cho các mục dích khác Việc tạo giá trị cho cố' dỏng tUy thuộc vào tồ' họ'p th àn h (jud ctia cổc dầu tư hiện hữu, và cộng thêm cổc dầu tư
th àn h công mới - là m()t sự tái ddnh giá liên tục tOng danh mục dầu tư hay ho؛.it dộng cUa cOng ty
Trang 35Các tiêu chuẩn hữu dụng líhi lựa chọn các dầu tư mới và gidm dầu tư thường là các tiêu chuâ'n kinh tế ChUng dựa trên dOng tiền m ặt, do lường sự đánh dổi giữa ngân sdch dành cho dầu tư hiện tại và tlOng tiền m ặt h()ạt dộng kinh doanh kỳ vọng trong tương lai, cUng như các giá trị th ặn g dư Cắc công cụ về dOng tiền liệt kê ở dây như NPV, IRR, thò'i gian hoàn vốn chiCt khấu, sẽ dược thảo luận chi tiế t ơ chương 7 Trái lại, các tiêu chuẩn thông thương do lường hiệu quá của cơ sở dầu tư hiện hữu thường căn cứ trên dữ liệu và các quan hệ kế toán, như chUng ta sẽ mô tả chương 4 các chi số này như ROI, ROA, lợi nhuận trên tài sản sử dụng - liên quan dến Bảng cân dôi
k ế toán và dữ liệu báo cáo thu nhập - là các tỉ số cơ bản ChUng ta sẽ cho thấy có sự khác biệt thực sự giữa các chỉ số líinh tế thưò'ng dUng cho dầu tư mới, và các chỉ số dựa trê n k ế toán cho dầu tư hiện hữu Khoản chênh lệch trong so sánh này phải dược nối k ết lại, dể d ạt dược m ột tiếp cận n h ất quán
về việc tạo giá trị cho cổ dông Thực vậy, quá trin h nối kết này dã dược tiên hàn h từ thập niên 1990, với sự chuyển dịch có ý nghĩa của các công ty Hoa
Kỳ về QUẢN TRỊ DựA TRÊN GIÁ TRỊ Các chỉ số như lợi nhuận kinh tế, dOng tiền lợi nhuận trên dầu tư, giá trị tiền m ặt tăng thêm dã dược sử dụng rộng rãi trong việc đánh giá th à n h quả và giá trị cUa các hoạt dộng hiện tại Như chUng ta sẽ thảo luận ơ chương 12, các chi số này định hướng theo dOng tiền và như vậy sẽ tương thích với các tiêu chuẩn kinh tế dUng cho dầu tư mới, như sẽ mO ta ơ chương 7.
Đề b ắt dầu công việc này, công ty phải p h at triển các sdn phẩm và dịch
vụ d ạt mức xuất sắc so với kỳ vọng cUa thị trương Hiều này phai di kèm vdi việc định vị hoạt dộng kinh doanh mang tinh cạnh tranh, đế' sử tlqng ndiig lực cốt loi của công ty và sự khác biệt so với dối thU ơ d ly không chi là khííi niệm chiến lược, nhưng cOn về áp dụng rấ t thực tiễn cda cổc lọ'i thế, như cdc phương pháp tiế t kiệm chi phi, các kỹ năng và cổc hệ thống ưu việt, troiig việc dưa sản phẩm ra thị trường và dịch vụ khách hàng, các hệ thOng tliOiig tin hiệu quả cao liên kê't với m ạng lưới líhách hàng, cdng nghệ dộc đáo ho؛)c năng lực nghiên cứu Khai thác nguồn lực cUa cOng ty trong các thi trường mục tiêu dược lựa chọn kỹ lưỡng, công ty phdi dUng'cdc chinh sẩch dﺍnh giá
và dịch vụ thích họ'p có tinh cạnh tran h , dáp ứng nhu cáu khách hàng Gĩứi
38
Trang 36quản lý phải quan tâm ﺀﻝﺓ'ﺫ phó với tíic dộng cda thay đô'i về giá cả, và các hoạt dộng của đối thU trên san lưpng bán và trỗn suất thu lợi cUa sẩn phẩm hay dịch vụ CUng lUc mọi hoạt dộng của doanh nghiệp, dU tiên hành bên trong công ty, hoặc thuê ngohi, líhOng chl phải tiết kiệm chi phi, mà cOn dược duy tri dể d ạ t th àn h công trong cạnh tranh Hình 2 - 6 thê' hiện rO các yếu tố th en chốt trong lĩnh VLfc vận hành cUa hệ thống tài chinh.
Sự vận h àn h thành công cùng tùy thuộc vào sự hiểu biết thực tiễn về quá trin h kinh doanh dang tiến hdnh, chi phi và lợi ích kinh tế của mỗi bộ phận cUa tô' chức, và sự dOng góp cua các sản phâ'm và dịch vụ so với kết quả tô’ng thế' Diều này dOi hỏi sử dụng tliích hợp các hệ thống thông tin, thu thập dữ liệu, báo cáo Một phần cUa kiến thức la tác dộng ctia mức độ và tỉ lệ của chi phi cố định (thOi kỳ) p h át sinh trong các hoạt dộng shn xuất, dịch vụ hay thương mại lên suất sinh lọ'i cUa công ty Các khái niệm này sẽ dược thảo luận chi tiế t ở chương 6
Sự họach định vận hành dUng dẩn là một quá trin h hỗ trợ th iế t yếu Các mục tiêu và các khuyến khích dược th iết lập dẻ ctlng cố nhu cầu thực hiện các quyê't định kinh tế Quá tihnh phân tích và họach định ngân sách dược
th iế t kế đế' cho phản hồi liên quan, và cung cấp cắc tin hiệu hoạt dộng dế có các diều chinh khi chưa d ạt mục tiêu Mô hlnh hóa doanh nghiệp và kế toán trê n cơ sơ hoạt dộng the' hiện các cấu trUc thông tin hiện dại, có dược nhờ các hệ thống vi tin h và hệ thống mạng mạnh chưa từng có ChUng ta sẽ thảo luận việc họach định ngân sổch và dự phOng hoạt dộng vận hành trong chương s, và dề cập chil đề mô liình hoá trong chương 6
Các tiêu chuẩn then chỗ't trong phân đoạn vận hành bao gồm một tập các ti sO hoạt động, do lường sự hiệu quá trong quán lý thu nhập và chi phi Trong các ti số này cO các chi sô' tài chínli như phần trăm lợi nhuận hoạt dộng líinh doanh, và da dạng các tl S() gỉữa chi phi và doanh thu co cẩc chi
số tô'ng thế nhu doanh thu và một tập cẩc số thống kê hoạt dộng kinh doanh như sản lượng mỗi giơ, phần trăm suất thu lợi trong sản xuất, hoặc cẩc biến chi báo về sự thOa m ãn khắch hàng vố dịch vụ cung ứng
Các tl số hoạt dộng kinh doanh thay dổi lớn lao theo loại hình doanh nghiệp, phải dược làm phù hpp với các biến số cụ thế' thUc dẩy th àn h quả
T h ật vậy, các tl số hoạt dộng ly tưOng sẽ dược tinh từ các biến số dại diện cho các tác lực then chOt cUa doanh nghiệp, có thế' là các diều kiện vật chất,
ky nâng và h ành vi cUa con người, sự tận dụng nguồn lực, áp dụng công nghệ
từ quan diể'm kinh tế, lợi nhuận tương dối, và dOng tihn biên dOng góp bOi các sản phấ'm và dịch VL) khhc nhau là các chi số do lường quan trọng, không chl đế’ theo dõi th àn h quh hiện tại, lìhưng dược xem như một dầu vào cUa các
Trang 37quyết định chiến lược về danh mục các sản phấm và dịch vụ.
Sự phân biệt giữa phân tích các ti số k ế toán và phân tích kinh tế lại quan trọng trong phân tích hoạt động kinh doanh, vì kết quá cho hỏ'i mỗi phân tích có thế biến động đáng kể Vấn đề này đã dẫn đến việc sừ (lụng rộng rãi một phương pháp luận mới khác, đề cập trực tiếp đến nhu cầu các câu trả lời về m ặt kinh tế, nghĩa là, sự phân tích căn cứ trê n hoạt động, đã được nói đến ở trên Quá trìn h này chủ yếu là sự xác định từng bước các hoạt động trong m ột chức năng cụ thê của công ty, hoặc các hoạt động cần đê hỗ trợ một dây chuyền sản xuất cụ thể, kế đến là sự phân tích kinh tế kỹ lưỡng
về chi phí và lợi ích phát sinh trong mỗi bước và trong tổng thể Bởi vì nó liên hệ đến đánh giá kinh tế, nên phân tích căn cứ trên hoạt động đã trò’
th àn h một kỹ th u ật quan trọng, hỗ trợ cho việc tái cấu trúc sản xuất công ty
và quản trị dựa trê n giá trị Ngoài ra, các hoạt động so sán h với tiêu chuẩn (bench m arking) của các thực tiễn tòt n h â t trong ngành cụ thể, hay trong kinh doanh nói chung, cũng thế hiện một cách thức phố biến khác đè cải thiện các chỉ số đo lường và các tiêu chuẩn áp dụng Chúng ta sẽ tháo luận tập các tiêu chuẩn vận hành về tài chính và kinh tế th iế t yếu này trong chương 4, 5 và 6
Hình 2.6 - Hệ thống kinh doanh: Bộ phận hoạt động kinh doanh
Lợi nhuận kinh doanh sau thuế
CÀC CHIẾN LƯỢC THEN CHÒT:
٠ Tính ưu việt của sản phẩm / dịch vụ
Trang 38Các Quyê't Đ ịn h Tài Ti-Ọ'
ơ đây chúng ta phai xử lý các lựa chọn da dạng cho giới quản lý dê’ tài ti'ọ' cho hoạt dộng dầu tư và vận liành của d()anh nghiệp trong dài hạn Nho'
rằ n g phân đoạn tài trọ' bắt đầu với lợi nhuận sau thuè'١ la nguồn cung câp
vt١'n chủ yếu cho công ty Hai linh vực chU yếu cUa cổc quyết định chiến lược
và nhọn phương án là:
٠ Sự phân bố’ lọ'i nhuận
٠ Hình th àn h cấu trdc vốn cUa công ty
Thông qua tập các lựa chọn, quyết định này dược th^íc hiện ơ cấp qudn l.y cao n hất, dược phê duvệt bOi Ban giám dOc cUa cOng ty vì phương ổn cliọn
r ấ t quan trọng dối vó'i sự tồn Lại lâu dài cUa cOng ty Hlnh 2 - 7 trinh hày cắc quan hệ, các tiêu chuâ’n, các chiến lược trong phân đoạn tài chinh Linh
V IÍC dầu tiên, lợi nhuận sau thuế thường dưọ'c phân hổ th àn h ba phần:
٠ Chủ sO' hữu
٠ Chủ nọ'
٠ Tái dầu tư trong công ty
Mỗi lựa chọn này bị ảnh hướng bơi các chinh sácli qudn trị trong hiện tại hay quá khứ, cắc ph ؛ﺍ ơng án, cdc quyết định Thi dụ, việc trả cO' tức chfj chc chU sở hữu với sự th ận trọng cLia Ban gidm dỏ'c ơ dây sự lựa chọn danh
đ ỏ i quan trọng la số lượng trd cô' tức cho СЙС cố’ dông chiếm một phần thu
n h ậ p tố’ng thế’ cda họ, so vổ'i phương án giũ' lại nguồn vOh này dế dầu tư tăng tru h n g cho công ty, với mục dícli tạo giá trị tăng thêm sẽ phản ánh trong sự dhnh giá cổ phần cao hơn ch() các cỏ' đông
Việc trả tiền lai cho ngư(')'i clio vay la vấn dề nghla vụ hoạt dộng M('fc
tr ả lãi có diều chinh thuê' phdt sinh liên quan dê'n lọ'i nhuận hoạt dộng, lọi
là hàm số trực tiê'p cUa các cliínli sách và hoạt dộng qudn trị liên quan dến việc sử dụng nợ, dưọ'c biê’u thị bằng dưò'ng dứt quãng (chi phi dối vơi công ty
là số lượng rOng sau kill da tinh thuê' suất công tv) Ti lệ nọ' trong cấu ti'úc vồ'n càng cao, nhu cầu 1(1'ﺭ nhuận bằng dô la càng cao dc’ chi trả tiền lãi, và nếu mức độ rủi ro cua DN cảng lổ'n, thi tiềm năng dáp ứng các nghla vụ trả lài và trả vốn càng thấp trong thOi ky kinh doanh suy thoái
Lợi nhuận g'iữ lại thố’ hiện lọ'i nhuận thặng dư sau thuế cho một LhOi ky
sô' lượng rOng còn lại ti'ong cvt sau khi trd lãl và cô' tức Lọ'i nhuặn này thương là một phần ddng kê nguồn vốn tiềm năng, dê’ dầu tư thêm cho thng trương, như thè’ hiện 0' phdn dưới biếu dồ Chúng ta nhd' lại rằng hiộu ứng'
k h ؛'iu hao dưọ'c cộng vào ngubn vòn tiềm ndng nhy, và phdn ánh tiong phhn đoạn dut, đế’ diều chinli cho lưo'ng Liền m ặt bị che bO'1 khodn tiền khấu híio thực hiện, khi tinh lợi nhuhn hoạt động sau thuO' sồ dược thảo luận 0' chương
Trang 393 Nguồn vốn tiềm năng thCm vào có th ể tim dược từ các nguồn vỏn mớ؛ cung cấp bớ؛ các ngưòl cho vay và các nhà dầu tư١ tùy thuộc vào chínt، ^ách của công ty về v؛ệc sử dụng các nguồn vốn dà؛ hạn.
Các chỉ số chU yếu tìong lĩnh vực phân bố thu nhập là thu nhập và dOng tiền (lợi nhuận sau th u ế cộng tác dộng khấu hao, dược tin h cho mỗi cô’ phần, dược xem như các chỉ số tổng quát về khả năng trả nợ vay của công ty dôi với cả người cho vay và các chủ sỏ' hữu Ngoài ra, các ti' số cụ th ể dưọ't dUng đế' do tỉ lệ cổ tức chi trả, mức độ lợi nhuận trang tr ả ؛ tiền lã! vay ngắn hạn
ra sao, và việc chi trả tố'ng nợ dược tran g trả ؛ th ế nào Các sO do lườr.g này dược thảo luận ở chương 4
Lãnh vực thứ hai, việc họach định cấu trUc vốn mục tiêu, bao gồm việc lựa chọn và cân dối các tl lệ nguồn vốn d ạ t dược theo thơi gian từ nguồn chủ
sở hữu và từ nghĩa vụ nợ dài hạn Sự lựa chọn tố’ng họ'p sau khi dã xệt dê'n các rủi ro kinh doanh và nghĩa vụ trả nợ, nhằm có dược một mức sinh lợi tổng thế' chấp n h ận dưọ'c, tương xứng với mức rủi ro dược cho là phù h^p hổ'i giới quản trị và Ban g؛ám dốc Sự cân nhắc chủ yếu líhi chọn phương pháp tài trợ là tác dộng của dOn cân tài chinh (xem chương 6) Nó có the' dược định nghĩa như việc sử dụng khôn ngoan các nguồn quỹ dạt dược, từ nghĩa
vụ nợ chi phi cố định dế tài trợ cho các cơ hội hứa hẹn lợi nhuận tiềir nãng cao hơn chi phi trả lãi cho số vốn vay mượn - là lợi ích chênh lệch cJa các chủ sở hữu công ty
42
Trang 40Hình 2 - 7 - Hệ thống kinh doanh : Bộ phận tài trỢ
Các tiẽu chuẩn chủ vấu:
• Lợi nhuận mỗi cổ phần
• Dòng tiền mỗi cổ phẩn
• Tỉ lệ khả năng trả lãi vay
• Suất thu lợi vốn cổ phần
٠ Suất thu lợi trẽn tổng vốn hóa
- Chia cc tức cho cổ đông
- Trả tiền lãi vay
- Giữ lạl để tái đầu tư
giữa rủi ro/phần thưởng
Quá trìn h này lại đòi hỏi một chuồi các đánh đổi về kinh tế, gồm có việc cân nhắc lợi ích đ ạ t được so vứi rùi ro trong các phương án khác nhau dành cho giới quản lý Như chúng ta sẽ tháo luận ở chương 10 nhiều loại vốn cô phần, từ vốn cố phần thường đến các cô phiếu chuyến đôi và cố phiếu ưu đãi,
có th ể được dùng đế tài trợ cho vốn chủ sở hừu mởi M ặt khác, vốn chủ sơ hữu hiện tại có th ế được mua lại qua việc bán cổ phần trên thị trường mơ, dùng vốn tiềm năng hiện có Sự lựa chọn cuối cùng đã trd nên một khía cạnh quan trọng của quán trị câu trúc vòh, bơi vì việc mua lại cổ phiếu với dòng tiền m ặt của công ty sẽ giám giá trị ti lệ tương ứng Cùng lúc, không phai trá cô tức cho các cò phiếu đã bán đi, có thê cùng lúc, không phái trá cô tức cho các cô phiếu đã bán đi, có thê dùng sau này cho các mục đích như thâu tóm (mua lại công ty) Sự đánh đổi giữa giá trị tàng thêm nhờ đầu tư mới và giá trị cổ phần tăn g lên do sô cô phiếu giảm đi
Các lựa chọn về công cụ nợ còn đa dạng hơn, mà ta sẽ thảo luận ơ chương 10 Bao gồm cả việc thuê mua hoạt động và các khoản nự dài hạn tưang tự, gọi là khoản nợ ngoài Báng cân đối k ế toán bởi vì chúng không