1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi tuân thủ luật bảo hiểm xã hội của các doanh nghiệp trên địa bàn huyện kỳ anh, tỉnh hà tĩnh

115 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 115
Dung lượng 1,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề tài “Các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi tuân thủ Luật BHXH của các doanh nghiệp trên địa bàn huyện Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh” được thực hiện trong bối cảnh đó với mục đích xác định và đo

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

VÕ TRỌNG HIẾU

CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HÀNH VI TUÂN THỦ LUẬT BẢO HIỂM XÃ HỘI CỦA CÁC DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN KỲ ANH, TỈNH HÀ TĨNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ

KHÁNH HÒA - 2019

Trang 3

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

VÕ TRỌNG HIẾU

CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HÀNH VI TUÂN THỦ LUẬT BẢO HIỂM XÃ HỘI CỦA CÁC DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN KỲ ANH, TỈNH HÀ TĨNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ

Quyết định giao đề tài: 642/QĐ-ĐHNT ngày 12/6/2019

Quyết định thành lập hội đồng: 1586/QD-ĐHNT ngày 10/12/2019

Người hướng dẫn khoa học:

PGS.TS HỒ HUY TỰU Chủ tịch Hội Đồng:

TS HÀ VIỆT HÙNG Phòng Đào tạo Sau Đại học:

KHÁNH HÒA - 2019

Trang 5

LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam kết Luận văn tốt nghiệp của tôi với đề tài “Các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi tuân thủ Luật BHXH của các doanh nghiệp trên địa bàn

huyện Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh” là công trình nghiên cứu của riêng tôi với sự hướng dẫn của PGS.TS Hồ Huy Tựu

Các số liệu trong đề tài này được thu thập và sử dụng một cách trung thực Kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn này không sao chép của bất

cứ luận văn nào và cũng chưa được trình bày hay công bố ở bất cứ công trình

nghiên cứu khác trước đây

Khánh Hòa, tháng 10 năm 2019

Tác giả luận văn

Võ Trọng Hiếu

Trang 6

LỜI CẢM ƠN

Là một học viên cao học lớp Cao học quản lý 2018-4, thuộc chương trình đào tạo Thạc sỹ Quản lý kinh tế do Khoa Đào tạo Sau Đại học - Trường Đại học Nha Trang tổ chức, trong suốt thời gian khóa học (2018 - 2019) tôi đã được các giảng viên truyền đạt một lượng lớn kiến thức cả lý thuyết, thực tế và các kỹ năng về lĩnh vực kinh tế phát triển, phục vụ rất hữu ích cho quá trình công tác của tôi hiện nay cũng như sau này

Tôi xin bày tỏ lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất đến các thầy cô giáo

đã giúp đỡ và hướng dẫn tôi trong thời gian học tập tại Trường, đặc biệt là giáo viên hướng dẫn PGS.TS Hồ Huy Tựu đã trực tiếp hướng dẫn, góp ý và giúp đỡ tôi hoàn thành bản Luận văn của mình

Tôi xin được cảm ơn BHXH huyện Kỳ Anh, BHXH tỉnh Hà Tĩnh, UBND các xã, các Doanh nghiệp trên địa bàn huyện Kỳ Anh, các bạn đồng nghiệp đã tạo điều kiện thuận lợi, nhiệt tình cung cấp số liệu, tài liệu, đóng góp những ý kiến quý báu cho tôi trong quá trình hoàn thành luận văn

Cuối cùng, xin được bày tỏ lời cảm ơn đến toàn thể anh, chị em học viên lớp cao học Quản lý kinh tế đã chia sẽ ý kiến, đóng góp cho bản luận văn của tôi Bản luận văn này có thể còn chưa được hoàn thiện do hạn chế về thời gian, trình độ và phương thức thực hiện, rất mong nhận được những đóng góp ý kiến của các thầy cô, của các anh chị và các bạn, để giúp tôi hoàn thiện hơn nữa đề tài nghiên cứu của mình

Trân trọng cảm ơn!

Khánh Hòa, tháng 10 năm 2019

Tác giả luận văn

Võ Trọng Hiếu

Trang 7

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN iii

LỜI CẢM ƠN iv

MỤC LỤC v

DANH MỤC VIẾT TẮT ix

DANH MỤC BẢNG x

DANH MỤC HÌNH xii

DANH MỤC SƠ ĐỒ xiii

TRÍCH YẾU LUẬN VĂN xiv

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1

1.1 Lý do chọn đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.2.1 Mục tiêu tổng quát 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 Câu hỏi nghiên cứu 2

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

1.4.1 Đối tượng nghiên cứu 3

1.4.2 Phạm vi nghiên cứu 3

1.5 Phương pháp nghiên cứu 3

1.5.1 Phương pháp phân tích định tính 3

1.5.2 Phương pháp phân tích định lượng lượng 4

1.6 Ý nghĩa của kết quả nghiên cứu 4

1.6.1 Về khoa học 4

1.6.2 Thực tiễn 4

1.7 Cấu trúc luận văn 5

Tóm tắt chương 1 5

Trang 8

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 6

2.1 Hành vi và các mô hình lý thuyết nghiên cứu hành vi 6

2.1.1 Hành vi 6

2.1.2 Các mô hình lý thuyết hành vi 6

2.2 Bảo hiểm xã hội và hành vi tuân thủ luật bảo hiểm xã hội 9

2.2.1 Bảo hiểm xã hội 9

2.2.2 Khái niệm hành vi tuân thủ luật bảo hiểm xã hội của các doanh nghiệp 9

2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi tuân thủ bảo hiểm xã hội 10

2.4 Các nghiên cứu liên quan đến đề tài 11

2.5 Phát triển giả thuyết và mô hình nghiên cứu 12

2.5.1 Phát triển giả thuyết nghiên cứu 12

2.5.2 Phát triển mô hình nghiên cứu 15

Tóm tắt chương 2 16

CHƯƠNG 3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17

3.1 Giới thiệu chung về Bảo hiểm xã hội huyện Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh 17

3.2 Kết quả thu bảo hiểm xã hội của huyện Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh 19

3.3 Thực trạng về hành vi tuân thủ luật bảo hiểm xã hội của các doanh nghiệp trên địa bàn huyện Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh 22

3.3.1 Công tác kê khai bảo hiểm xã hội của các doanh nghiệp trên địa bàn huyện Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh 22

3.3.2 Công tác kiểm tra việc tuân thủ luật bảo hiểm xã hội của các doanh nghiệp trên địa bàn huyện Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh 24

3.3.3 Hoạt động tuyên truyền việc tuân thủ luật bảo hiểm xã hội của các doanh nghiệp trên địa bàn huyện Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh 30

3.4 Đánh giá về thực trạng về hành vi tuân thủ luật bảo hiểm xã hội của các doanh nghiệp trên địa bàn huyện Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh 31

3.4.1 Những ưu điểm 31

Trang 9

3.4.2 Những hạn chế 33

3.5 Phương pháp nghiên cứu 35

3.5.1 Thiết kế nghiên cứu 35

3.5.2 Xây dựng thang đo 37

3.5.3 Phương pháp xử lý số liệu 39

Tóm tắt chương 3 41

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 42

4.1 Thống kê mô tả mẫu nghiên cứu 42

4.1.1 Về trình độ tuổi của chủ DN 42

4.1.2 Về trình giới tính của chủ DN 43

4.1.3 Về trình độ học vấn của chủ DN 43

4.1.4 Về tôn giáo của chủ DN 44

4.1.5 Về ngành nghề lĩnh vực hoạt động của DN 44

4.1.6 Phân tích độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach alpha 45

4.1.7 Phân tích nhân tố khám phá (EFA) 47

4.1.8 Phân tích nhân tố các thang đo thành phần độc lập 51

4.2 Phân tích nhân tố thang đo hành vi tuân thủ bảo hiểm xã hội (HVTT) 51

4.3 Phân tích tương quan, phân tích hồi quy tuyến tính 51

4.3.1 Phân tích tương quan 51

4.3.2 Mô hình hồi quy tuyến tính 51

4.4 Phân tích, kết quả thống kê mô tả cho các biến ảnh hưởng đến hành vi tuân thủ luật BHXH của DN huyện Kỳ Anh 58

4.4.1 Thống kê biến chế độ, chính sách pháp luật về BHXH 60

4.4.2 Thống kê về Sự thuận lợi của tiếp cận thủ tục BHXH 61

4.4.3 Nhận thức của chủ DN về BHXH 62

4.4.4 Môi trường kinh doanh 63

4.4.5 Hiệu quả kinh doanh và năng lực tài chính của doanh nghiệp 64

Trang 10

4.5 So sánh kết quả nghiên cứu với các nghiên cứu 65

Tóm tắt chương 4 65

CHƯƠNG 5 ĐỀ XUẤT VÀ KẾT LUẬN 66

5.1 Tóm lược kết quả nghiên cứu 66

5.2 Đề xuất các hàm ý chính sách quản lý 66

5.3 Kết luận 72

5.4 Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo 72

TÀI LIỆU THAM KHẢO 74 PHỤ LỤC

Trang 11

DANH MỤC VIẾT TẮT

ASXH : An sinh xã hội

BHXH : Bảo hiểm xã hội

KK&KT : Kê khai và kế toán BHXH

Trang 12

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1: Số thu bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với các doanh nghiệp mà BHXH

tỉnh Hà Tĩnh giao cho BHXH huyện Kỳ Anh năm 2014 ÷2018 20

Bảng 3.2:Tình hình các doanh nghiệp đã tham gia bảo hiểm bắt buộc trên địa bàn huyện Kỳ Anh giai đoạn 2014 ÷2018 21

Bảng 3.3: Kế hoạch thu bảo hiểm xã hội bắt buộc chi tiết cho từng đối tượng doanh nghiệp trên địa bàn huyện Kỳ Anh năm 2014 ÷ 2018 21

Bảng 3.4: Số lần khai lỗi khi đăng ký, thay đổi thông tin lao động tham gia BHXH trên địa bàn huyện Kỳ Anh năm 2014 ÷ 2018 23

Bảng 3.5: Thực trạng nợ đọng BHXH của DN trên địa bàn huyện Kỳ Anh giai đoạn 2014 ÷ 2018 24

Bảng 3.6: Thực trạng nợ đọng BHXH của DN trên địa bàn huyện Kỳ Anh giai đoạn 2014 ÷ 2018 26

Bảng 3.7: Thực trạng trốn đóng BHXH của DN trên địa bàn huyện Kỳ Anh giai đoạn 2014 ÷ 2018 27

Bảng 3.8: Thực trạng công tác giải quyết khiếu nại tố cáo trong lĩnh BHXH của DN trên địa bàn huyện Kỳ Anh giai đoạn 2014 ÷ 2018 29

Bảng 3.9: Kết quả kiểm tra về thu BHXH bắt buộc huyện Kỳ Anh giai đoạn 2014÷2018 29

Bảng 3.10: Tổng hợp các hình thức tuyên truyền thu BHXH bắt buộc đối với DN giai đoạn 2014÷2018 31

Bảng 3.11: Phát triển các thang đo trong mô hình nghiên cứu 37

Bảng 4.1: Thống kê tổng thể các thông số về đối tượng khảo sát 42

Bảng 4.2: Thống kê về độ tuổi của chủ DN 42

Bảng 4.3: Thống kê về giới tính của chủ DN 43

Bảng 4.4: Thống kê trình độ học vấn của chủ DN 43

Bảng 4.5: Thống kê về tôn giáo của chủ DN 44

Bảng 4.6: Thống kê về ngành nghề lĩnh vực hoạt động của DN 44

Bảng 4.7: Kiểm định độ tin cậy thang đo 45

Bảng 4.8: Kiểm định các thông số trước khi thực hiện EFA 47

Trang 13

Bảng 4.9: Tổng phương sai được giải thích 48

Bảng 4.10: Kết quả EFA thang đo các nhân tố tác động đến hành vi tuân thủ luật BHXH huyện Kỳ Anh 50

Bảng 4.11: Tổng hợp kết quả kiểm định Spearman 52

Bảng 4.12: Hệ số hồi quy (Coefficients) 53

Bảng 4.13: Tóm tắt Kết quả mô hình (Model Summaryb) 53

Bảng 4.14: Kết quả kiểm định phương sai ANOVA 54

Bảng 4.15: Vị trí quan trọng của các yếu tố 57

Bảng 4.16: Thống kê mô tả các biến quan sát 59

Bảng 4.17: Giải thích các biến về chính sách BHXH 60

Bảng 4.18: Kết quả thống kê các biến về chính sách BHXH 60

Bảng 4.19: Giả thích biến về sự thuận lợi của tiếp cận thủ tục BHXH 61

Bảng 4.20: Kết quả thống kê các biến về sự thuận lợi của tiếp cận thủ tục BHXH 61

Bảng 4.21: Giả thích biến về nhận thức chủ DN về BHXH 62

Bảng 4.22: Kết quả thống kê các biến về Nhận thức của chủ DN về BHXH 62

Bảng 4.23: Giả thích biến về Môi trường kinh doanh 63

Bảng 4.24: Kết quả thống kê các biến về Môi trường kinh doanh 63

Bảng 4.25: Mô tả các biến về Hiệu quả kinh doanh và năng lực tài chính của doanh nghiệp 64

Bảng 4.26: Kết quả thống kê các biến về Hiệu quả kinh doanh và năng lực tài chính của doanh nghiệp 64

Bảng 4.27: So sánh với kết quả nghiên cứu trước đây 65

Trang 14

DANH MỤC HÌNH

Hình 2.1: Thuyết hành động hợp lý (TRA) 7

Hình 2.2: Mô hình TPB cơ bản của Ajzen, 1985 8

Hình 2.3: Mô hình TPB mở rộng của Ajzen, 2006 8

Hình 2.4: Mô hình và giả thuyết nghiên cứu 15

Hình 3.1: Chênh lệch giữa kế hoạch thu BHXH đối với các doanh nghiệp do BHXH huyện lập và Kế hoạch do BHXH tỉnh giao năm 2014÷2018 22

Hình 3.2: Tỷ lệ tham gia BHXH tại tại huyện Kỳ Anh giai đoạn 2014÷2018 28

Hình 3.3: Thiết kế nghiên cứu 35

Hình 4.1: Biểu đồ tần số của phần dư chuẩn hóa của mô hình 55

Hình 4.2: Phân phối chuẩn của phần dư quan sát 56

Hình 4.3: Đồ thị phân tán giữa giá trị dự đoán và phần dư từ hồi quy 56

Trang 15

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 3.1: Tổ chức hoạt động của BHXH huyện Kỳ Anh 18

Trang 16

TRÍCH YẾU LUẬN VĂN

Bảo hiểm xã hội (BHXH) là trụ cột quan trọng của hệ thống an sinh xã hội, (ASXH) vừa là tiền đề vừa là điều kiện không thể thiếu trong một xã hội hiện đại Trong thời gian qua, Việt Nam đã có rất nhiều cố gắng để đưa chính sách vào cuộc sống, đảm bảo sự thực thi chính sách một cách hiệu lực, hiệu quả Đảm bảo sự công bằng tương đối trong các mối quan hệ lao động Tuy nhiên, tại nhiều địa phương, chính sách về BHXH lại không được tuân thủ, quyền lợi người lao động bị ảnh hưởng nghiêm trọng Đặc biệt là tại các địa bàn khó khăn như huyện Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh thì việc tuân thủ các chính sách về BHXH càng nóng hơn

Đề tài “Các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi tuân thủ Luật BHXH của các

doanh nghiệp trên địa bàn huyện Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh” được thực hiện trong

bối cảnh đó với mục đích xác định và đo lường các nhân tố tác động đến hành vi tuân thủ BHXH của các doanh nghiệp (DN) trên địa bàn huyện Kỳ Anh từ đó đưa ra các giải pháp chính sách để DN chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật về BHXH trong thời gian tới

Luận văn được xây dựng và phát triển dựa trên nền tảng lý thuyết về hành

vi tuân thủ BHXH các nghiên cứu thực nghiệm được thực hiện trước đây Tác giả đã xây dựng mô hình và giả thuyết nghiên cứu các nhân tố tác động đến hành vi tuân thủ BHXH gồm có năm nhân tố đó là: : (i) CS (chế độ, chính sách pháp luật về BHXH (ii)TL (Sự thuận lợi của tiếp cận thủ tục BHXH); (iii) NTDN (Nhận thức của chủ DN về BHXH); (iv) KT (Môi trường kinh doanh); (v) HN (Hiệu quả kinh doanh và năng lực tài chính của doanh nghiệp), với 26 biến quan sát

Tác giả đã tiến hành khảo sát 261 DN trên địa bàn về những nhân tố tác động đến hành vi tuân thủ pháp luật BHXH của DN, số phiếu hợp lệ thu về là

196 phiếu (chiếm 75,10%) Sau khi làm sạch dữ liệu, tác giả dùng phần mềm SPSS phiên bản 22.0 để xử lý dữ liệu

Sau khi tiến hành các thủ tục xử lý dữ liệu (độ tin cậy thanh đo, nhân tố khám phá, tương quan, hồi quy…), kết quả cho thấy mô hình giả thiết xây dựng

Trang 17

phù hợp với thực tế chấp hành BHXH của DN trên địa bàn huyện Kỳ Anh với

hệ số tương quan khá chặt (sau điều chỉnh là 0,67), mức độ giải thích của mô hình đưa ra là 66,01% (Bảng 4.9) Trong đó, các nhân tố tác động đến hành vi tuân thủ pháp luật BHXH của DN trên địa bàn huyện Kỳ Anh lần lượt là: (i) CS

- Chế độ, chính sách pháp luật về BHXH (25,65%); (ii) NTDN - Nhận thức của chủ DN về BHXH (20,11%); (iii) TL - Sự thuận lợi của tiếp cận thủ tục BHXH

luận cứ để tác giả đưa ra các kiến nghị chính sách 05 nhóm trong chương 5 Luận văn nghiên cứu chỉ giới hạn tại địa huyện Kỳ Anh khi những nghiên cứu định lượng về hành vi tuân thủ BHXH tại Việt Nam chưa nhiều nên việc đưa ra các luận cứ cho nghiên cứu tương đối khó (mức độ giải thích của mô hình 66,01%) Nếu có thời gian và điều kiện sẽ tìm thêm các cơ sở lý thuyết của các tác giả đi trước để tìm nhiều hơn các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi tuân thủ BHXH của DN

Từ khóa: nhân tố ảnh hưởng, hành vi tuân thủ, Luật BHXH, doanh nghiệp

Kỳ Anh, Hà Tĩnh

Trang 19

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 Lý do chọn đề tài

Bảo hiểm xã hội (BHXH) là một trong những chính sách xã hội cơ bản, là trụ cột quan trọng của hệ thống an sinh xã hội (ASXH) nhằm đảm bảo thu nhập, đời sống cho hàng triệu người lao động, trong những trường hợp rủi ro không lường trước được như: ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hưu trí, tử tuất … Từ đó, góp phần ổn định cuộc sống cho bản thân người lao động, cho gia đình, xã hội, giúp người lao động yên tâm công tác, phát triển bản thân, đóng góp cho sự phát triển chung của xã hội

Luật BHXH đã được Quốc hội khóa XI, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 29 tháng 6 năm 2006 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2007 đánh dấu bước phát triển mới của pháp Luật BHXH ở nước ta trong việc điều chỉnh quan hệ bảo hiểm xã hội giữa người lao động với người sử dụng lao động, mở rộng hơn nữa các loại hình bảo hiểm xã hội Theo đó, mở rộng hơn nữa phạm vi tham gia và thụ hưởng bảo hiểm xã hội của người lao động và tăng cường vai trò của Nhà nước trong quản lý về lĩnh vực bảo hiểm xã hội Sau gần 7 năm triển khai Luật BHXH và các văn bản hướng dẫn Luật BHXH, hệ thống các văn bản pháp luật về bảo hiểm xã hội đã đi vào cuộc sống, từng bước mở rộng đối tượng tham gia và thụ hưởng bảo hiểm xã hội, phát huy tích cực trong việc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động và người sử dụng lao động, góp phần thực hiện có hiệu quả mục tiêu an sinh xã hội của Nhà nước Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện, các chính sách, chế độ về bảo hiểm xã hội cũng bộc lộ không ít các điểm bất hợp lý thể hiện trong bản thân nội dung quy định của chính sách, chế độ và việc tổ chức thực thi các quy định này trong các chế độ

ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hưu trí và tử tuất của bảo hiểm xã hội bắt buộc

Hạn chế này làm ảnh hưởng đến quyền lợi của người lao động, tạo ra sự thiếu công bằng giữa các đối tượng thụ hưởng Chế tài xử phạt các vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội chưa đủ mạnh nên mức tuân thủ còn thấp, tình trạng nợ đóng, chậm đóng bảo hiểm xã hội vẫn còn phổ biến gây ảnh hưởng

Trang 20

trực tiếp tới quyền lợi của người lao động và hoạt động đầu tư sinh lời của quỹ; quỹ hưu trí và tử tuất có nguy cơ mất cân đối trong dài hạn Một số bất cập nêu trên đòi hỏi cần phải đánh giá một cách đầy đủ hơn chính sách, chế độ bảo hiểm

xã hội, từ đó chỉ ra những quy định phù hợp, những vướng mắc trong thực tế thực hiện cần được nghiên cứu điều chỉnh, bổ sung đáp ứng với các yêu cầu thực

tế xã hội

Huyện Kỳ Anh là một huyện ven biển phía đông nam tỉnh Hà Tĩnh, gồm 21

xã Khác với các huyện ở Hà Tĩnh, Kỳ Anh vừa là huyện miền núi, lại là huyện ven biển Ngoài các đơn vị sự nghiệp thì tập trung ở một số doanh nghiệp, với số

nợ đọng hàng chục tỷ đồng kéo dài nhiều năm, đến kiện ra tòa vẫn khó đòi Theo BHXH tỉnh Hà Tĩnh, hiện đang có khoảng 400 doanh nghiệp và hợp tác xã

nợ bảo hiểm xã hội với số tiền hơn 50 tỷ đồng Trong đó có nhiều đơn vị kéo dài, không có khả năng thanh toán Xuất phát từ những lý do như vậy, tác giả

lựa chọn đề tài “Các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi tuân thủ Luật BHXH của

các doanh nghiệp trên địa bàn huyện Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh” làm đề tài nghiên

cứu và bảo vệ luận văn Thạc sỹ chuyên ngành Quản lý kinh tế

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.3 Câu hỏi nghiên cứu

Các nội dung nghiên cứu của đề tài tập trung giải đáp các câu hỏi:

Nhân tố nào tác động đến hành vi tuân thủ Luật BHXH của doanh nghiệp trên địa bàn huyện Kỳ Anh?

Trang 21

Mức độ tác động cụ thể của từng nhân tố đến hành vi tuân thủ Luật BHXH của doanh nghiệp trên địa bàn huyện Kỳ Anh như thế nào?

Giải pháp chính sách nào nhằm cải thiện hành vi tuân Luật BHXH của doanh nghiệp trên địa bàn huyện Kỳ Anh trong thời gian tới?

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.4.1 Đối tượng nghiên cứu

Luận văn tập trung nghiên cứu về: các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi tuân thủ Luật BHXH của các doanh nghiệp trên địa bàn huyện Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh

1.4.2 Phạm vi nghiên cứu

 Về mặt không gian: Luận văn chỉ nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi tuân thủ Luật BHXH của các doanh nghiệp trên địa bàn huyện Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh

 Về mặt thời gian: Dữ liệu thứ cấp sử dụng trong 4 năm 2015÷2018 Dữ liệu khảo sát các doanh nghiệp được điều tra trong quý I/2019

+ Về nội dung: Luận văn dựa vào các lý thuyết hành vi để định nghĩa hành vi tuân thủ Luật BHXH Trên cơ sở sở đó, các biến số liên quan đến thái

độ đối với chính sách, tính hấp dẫn của chính sách, hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp,… là các nhân tố chính được đề xuất ảnh hưởng đến hành vi này của doanh nghiệp

1.5 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính kết hợp với phương pháp định lượng để nghiên cứu cụ thể như sau:

Trang 22

đó về hiệu chỉnh, hoàn thiện bảng câu hỏi để nhân rộng đối tượng khảo sát (lấy

số liệu sơ cấp)

1.5.2 Phương pháp phân tích định lượng lượng

Từ số liệu sơ cấp thu thập được, tác giả sử dụng phần mềm SPSS phiên bản 22.0 để tiến hành lượng hóa các nhân tố thông qua các phương pháp: Làm sạch dữ liệu; Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach’s Anpha để kiểm định sự tương quan giữa các biến và loại bỏ các biến có độ tin cậy không phù hợp; Phân tích nhân tố khám phá EFA tìm ra các nhân tố ảnh hưởng tới hành vi tuân thủ Luật BHXH của các doanh nghiệp; Phân tích hồi quy tuyến tính nhằm xác định mức độ tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến hành

vi tuân thủ Luật BHXH của các doanh nghiệp trên địa bàn huyện Kỳ Anh, tỉnh

Thứ hai, trên kết quả phân tích các nhân tố ảnh hưởng để từ đó đề xuất những kiến nghị chính sách nhằm giúp cơ quan BHXH thấu hiểu người chấp hành Luật BHXH, từ đó đề xuất giải pháp tăng cường tính tuân thủ tự nguyện của doanh nghiệp

Thứ ba, kết quả nghiên cứu có thể giúp các cơ quan liên quan (cơ quan BHXH, Phòng Lao động - Thương binh&Xã hội, liên đoàn lao động, …có thể tham khảo để đưa ra chính sách phù hợp cho các vấn đề liên quan chấp hành Luật BHXH trên địa bàn huyện Kỳ Anh nói riêng và ngành BHXH nói chung

Trang 23

Thứ tư, kết quả nghiên cứu của đề tài là tài liệu tham khảo, những gợi ý nghiên cứu tiếp theo và cho giáo viên, sinh viên, học viên quản lý kinh tế…

1.7 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần tóm tắt luận văn, phụ lục; danh mục tài liệu tham khảo thì Luận văn được kết cấu thành 5 chương gồm:

Chương 1: Giới thiệu

Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu

Chương 3: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu

Chương 4: Kết quả nghiên cứu

Chương 5: Thảo luận, đề xuất và kết luận:

Tóm tắt chương 1

Trong chương1: Tác giả giới thiệu về tính cấp thiết của đề tài Trình bày mục tiêu nghiên cứu; các câu hỏi nghiên cứu mà đề tài cần trả lời để đạt được mục tiêu Phạm vi và giới hạn nghiên cứu Phương pháp nghiên cứu được dùng trong luận văn là kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và phương pháp nghiên cứu định lượng Ý nghĩa về khoa học và thực tiễn của đề tài

Trang 24

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 2.1 Hành vi và các mô hình lý thuyết nghiên cứu hành vi

2.1.1 Hành vi

Hành vi được hiểu là những phản ứng (máy móc) quan sát được sau các tác nhân nào đó (Waston, 1913) Waston (1913) cho rằng chúng ta không thể nghiên cứu được những gì mà con người không thể quan sát trực tiếp được Do vậy, tâm lý, ý thức con người không thể trở thành đối tượng nghiên cứu của lý thuyết hành vi Các nhà hành vi chính thống cho rằng các tác nhân gây ra phản ứng của con người, do đó thông qua các phản ứng có thể hiểu trở lại các tác nhân Khái niệm hành vi dần được mở rộng và chứa đựng thêm nhiều nhân tố mới Cụ thể, các nhà hành vi xã hội học cho rằng giữa hai nhân tố tác nhân và phản ứng còn có các nhân tố trung gian và được chia làm hai loại là các nhu cầu sinh lý và các nhân tố nhận thức Mead (1956) Mead (1956) đưa ra luận điểm về bản chất xã hội của hành vi con người đó là: “Hành vi xã hội không thể hiểu được nếu xây dựng nó từ các tác nhân và phản ứng Nó cần được phân tích như một chỉnh thể linh hoạt, không một bộ phận nào của chỉnh thể được phân tích hoặc có thể được phân tích độc lập”

Tóm lại, hành vi của con người là một tập hợp nhiều hành động liên kết với nhau một cách hết sức phức tạp và chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố bên trong (như tính cách, di truyền…) và các nhân tố bên ngoài (như kinh tế, văn hoá, xã hội, chính trị, môi trường…) dưới nhiều mức độ khác nhau

2.1.2 Các mô hình lý thuyết hành vi

2.1.2.1 Lý thuyết hành động hợp lý (TRA)

Lý thuyết TRA (Fishbein và Ajzen, 1975) đề xuất: nhân tố quan trọng nhất quyết định hành vi của con người là ý định thực hiện hành vi (Fishbein & Ajzen, 1975) Ý định thực hiện hành vi được quyết định bởi hai nhân tố: thái độ của một người về hành vi và tiêu chuẩn chủ quan liên quan đến hành vi Kết quả của hai nhân tố này hình thành nên ý định thực hiện hành vi Trên thực tế, lý thuyết này tỏ ra rất hiệu quả khi dự báo những hành vi nằm trong tầm kiểm soát của ý chí con người

Trang 25

2.1.2.2 Lý thuyết hành vi dự tính (TPB)

Hình 2.1: Thuyết hành động hợp lý (TRA)

Ajzen (1991) phát triển từ lý thuyết TPB từ lý thuyết hành động hợp lý TRA Tác giả đề xuất rằng một hành vi có thể được dự báo hoặc giải thích bởi các xu hướng hành vi để thực hiện hành vi đó Trong thực tế, xu hướng hành vi được giả sử bao gồm các nhân tố động cơ mà ảnh hưởng đến hành vi, và được định nghĩa như là mức độ nỗ lực mà con người cố gắng để thực hiện hành vi đó (Ajzen, 1991)

Hành vi lại chịu ảnh hưởng của ba nhân tố Thứ nhất, các thái độ được khái niệm như là đánh giá tích cực hay tiêu cực về hành vi thực hiện Nhân tố thứ hai là ảnh hưởng xã hội mà đề cập đến sức ép xã hội được cảm nhận để thực hiện hay không thực hiện hành vi đó Thứ ba, thành phần kiểm soát hành vi cảm nhận phản ánh việc dễ dàng hay khó khăn khi thực hiện hành vi; điều này phụ thuộc vào sự sẵn có của các nguồn lực và các cơ hội để thực hiện hành vi Ajzen (1991) đề nghị rằng nhân tố kiểm soát hành vi tác động trực tiếp đến hành vi, và nếu đương sự chính xác trong cảm nhận về mức độ kiểm soát của mình, thì kiểm soát hành vi còn dự báo cả hành vi

Niềm tin đối với những thuộc tính

của sản phẩm

Đo lường niềm tin đối với những

thuộc tính của sản phẩm

Niềm tin về những người ảnh

hưởng sẽ nghĩ rằng tôi nên thực

hiện hay không thực hiện

Sự thúc đẩy làm theo ý muốn của

những người ảnh hưởng

Thái độ

Tiêu chuẩn chủ quan

Ý định hành vi

Trang 26

Hình 2.2: Mô hình TPB cơ bản của Ajzen, 1985

Có 4 thành phần tạo nên mỗi hành vi của con người, đó là: kiến thức, niềm tin, thái độ và thực hành Mỗi hành vi là sự thể hiện của tất cả 4 thành phần bên trong của một loạt các hành động có thể quan sát được nhằm đáp ứng một kích thích bên ngoài nào đó tác động lên cơ thể

Hình 2.3: Mô hình TPB mở rộng của Ajzen, 2006

Mô hình TPB có một số hạn chế trong việc dự đoán hành vi (Werner, 2004) Các hạn chế đầu tiên là nhân tố quyết định ý định không giới hạn thái độ, chuẩn chủ quan, kiểm soát hành vi cảm nhận (Ajzen, 1991) Có thể có các nhân

tố khác ảnh hưởng đến hành vi Dựa trên kinh nghiệm nghiên cứu cho thấy rằng chỉ có 40% sự biến động của hành vi có thể được giải thích bằng cách sử dụng TPB (Ajzen, 1991; Werner, 2004) Hạn chế thứ hai là có thể có một khoảng cách đáng kể thời gian giữa các đánh giá về ý định hành vi và hành vi thực tế

Hành vi (B)

Niềm tin và sự

đánh giá

Thái độ dẫn đến hành vi

Niềm tin quy

chuẩn và động cơ

Quy chuẩn chủ quan

Niềm tin kiểm

soát

Kiểm soát hành

vi nhận thức

Trang 27

được đánh giá (Werner, 2004) Trong khoảng thời gian, các ý định của một cá nhân có thể thay đổi Hạn chế thứ ba là TPB là mô hình tiên đoán rằng dự đoán hành động của một cá nhân dựa trên các tiêu chí nhất định Tuy nhiên, cá nhân không luôn luôn hành xử như dự đoán bởi những tiêu chí đó (Werner, 2004)

2.2 Bảo hiểm xã hội và hành vi tuân thủ luật bảo hiểm xã hội

2.2.1 Bảo hiểm xã hội

Bảo hiểm xã hội là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của

người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội (Luật BHXH,2014)

Về hình thức BHXH có hai loại (Luật BHXH,2014) là:

Bảo hiểm xã hội bắt buộc là loại hình bảo hiểm xã hội do Nhà nước tổ

chức mà người lao động và người sử dụng lao động phải tham gia

Bảo hiểm xã hội tự nguyện là loại hình bảo hiểm xã hội do Nhà nước tổ

chức mà người tham gia được lựa chọn mức đóng, phương thức đóng phù hợp với thu nhập của mình và Nhà nước có chính sách hỗ trợ tiền đóng bảo hiểm xã hội để người tham gia hưởng chế độ hưu trí và tử tuất

Do vậy, BHXH là một chính sách ASXH quan trọng của Chính phủ, giúp chia sẻ rủi ro cho người dân khi họ rơi vào những hoàn cảnh không thể lường trước được Nói cách khác nó liên quan đến quyền lợi sát sườn của mình của người lao động Đối với người lao động, BHXH, BHYT là một phần trong cuộc sống Người lao động trong quá trình lao động mà không tham gia BHXH, BHYT thì khi nghỉ việc có thể trắng tay, thậm chí còn nghèo hơn cả nông dân,

dễ bị bỏ lại trong quá trình phát triển của một xã hội văn minh, dễ dơi vào cảnh bần cùng hóa, gây mất ổn định và trật tự xã hội

2.2.2 Khái niệm hành vi tuân thủ luật bảo hiểm xã hội của các doanh nghiệp

Tuân thủ: Theo từ điển tiếng Việt (Hoàng Phê, 2018) thì tuân thủ là: Giữ và làm đúng theo điều đã quy định

Tuân thủ pháp luật (Luật BHXH) là việc các chủ thể thực hiện pháp luật không thực hiện các hành vi xử sự mà pháp luật cấm (tức là việc giữ và làm

Trang 28

đúng theo điều pháp luật không cấm) Việc này đồng nghĩa với các chủ thể bị điều chỉnh bởi luật phải hoàn thành các nghĩa vụ, thực hiện chức năng và quyền lợi của mình trong khuôn khổ luật pháp cho phép

Tại nhiều quốc gia phát triển, khi nhận thức con người được nâng cao, hành

vi chấp hành pháp luật nói chung và pháp luật về BHXH nói riêng là một nghĩa

vụ cơ bản của người dân và doanh nghiệp Như tại Hoa Kỳ, người chấp hành tự xác định nghĩa vụ chấp hành Luật BHXH của mình và tự nguyện tuân thủ, điều này có thể hiểu là khả năng người chấp hành sẵn lòng tuân thủ Luật BHXH Hành vi chấp hành này được xác định bởi vấn đề đạo đức, nhân văn, môi trường pháp lý, và các nhân tố tình huống khác tại từng thời gian và địa điểm cụ thể Với quan điểm này một số cơ quan BHXH cũng xem hành vi tuân thủ Luật BHXH là khả năng và sự sẵn lòng của đối tượng chấp hành Luật BHXH Theo

đó, các đối tượng chấp hành Luật BHXH có nghĩa vụ: lập danh sách, kê khai chính xác (đúng, đủ, kịp thời) số lao động mỗi năm tham gia BHXH; đóng, nộp kịp thời về cho cơ quan BHXH quản lý trong thời gian quy định

Trong một xã hội văn minh, xét trên góc độ văn hóa doanh nghiệp và đạo đức kinh doanh: người chủ sử dụng lao động phải thực hiện và thể hiện trách nhiệm xã hội, tuân thủ tính nghiêm minh của pháp luật, đặc biệt thực hiện trích nộp đầy đủ chế độ bảo hiểm đối với người lao động, bởi khi thực hiện đầy đủ chế độ, chính sách về BHXH, BHYT, BH thất nghiệp, người lao động sẽ yên tâm làm việc, gắn bó với doanh nghiệp

2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi tuân thủ bảo hiểm xã hội

Các nhân tố tác động đến hành vi tuân thủ bảo hiểm xã hội là đề tài thu hút

sự quan tâm của nhiều nhà nghiên cứu Hầu hết các nghiên cứu về các nhân tố tác động đến tuân thủ bảo hiểm xã hội đều xem xét vấn đề theo hai cách tiếp cận

cơ bản

Một là phân tích quyết định tuân thủ dựa trên việc phân tích kinh tế, so sánh lợi ích và chi phí của việc tuân thủ và không tuân thủ, những giá trị có thể nhận được khi tuân thủ hoàn toàn (chẳng hạn như các phần thưởng mang tính chất khích lệ)

Trang 29

Cách tiếp cận còn lại nghiên cứu các nhân tố tác động đến quyết định tuân thủ liên quan đến cách cư xử của người nộp bảo hiểm xã hội hoặc cơ quan bảo hiểm xã hội Cách tiếp cận này thiên về khoa học hành vi hơn là khoa học kinh

tế Và hầu hết những nghiên cứu mới nhất liên quan đến vấn đề tuân thủ bảo hiểm xã hội đều thực hiện theo cách tiếp cận thứ hai (Nirmala, 2011)

Luận văn này xem xét các nhân tố tác động đến hành vi tuân thủ bảo hiểm

xã hội dựa vào việc tổng quan các nghiên cứu trước, dưới đây là phân tích các nghiên cứu để tìm ra các nhân tố phù hợp cho nghiên cứu này

2.4 Các nghiên cứu liên quan đến đề tài

Các nghiên cứu về nhân tố ảnh hưởng đến hành vi tuân thủ luật BHXH của doanh nghiệp hiện nay tại Việt Nam và thế giới hiện nay rất hạn chế Do vậy, Tác giả đã tìm phải tìm luận cứ từ các công trình cùng nhóm chủ đề để nghiên cứu

 Phạm Trường Giang (2010) với Hoàn thiện cơ chế thu Bảo hiểm xã hội

ở Việt Nam”, luận án Tiến sỹ kinh tế, Đại học KTQD, đã hệ thống, làm rõ khái

niệm, vai trò thu BHXH, nội dung, cơ chế thu BHXH Đưa ra hệ thống tiêu chí

và một số tiêu chí đánh giá cơ chế thu BHXH như tính minh bạch, tính thuận tiện, tính hiệu quả, tính kiểm soát…trên cơ sở phân tích số liệu về bảo hiểm bắt buộc (không bao gồm bảo hiểm y tế) và hoạt động đầu tư tăng trưởng quỹ trong giai đoạn 2004÷2008, tác giả đã đưa ra những nhận định, đánh giá chung về kết quả đạt được (04 kết quả) những mặt hạn chế (07 mặt) từ đó, tác giả đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện cơ chế thu BHXH gồm: (i) hoàn thiện các quy định

về thu BHXH; (ii) tăng cường quan hệ công chúng vào hoạt động BHXH; (iii) tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát; (iv) ứng dụng công nghệ thông tin và cải cách thủ tục hành chính Mặc dù, luận án chỉ nghiên cứu về những vấn đề về cơ chế thu BHXH, không nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi tuân thủ luật BHXH của DN Tuy nhiên, nó cũng đưa ra những gợi

ý cho tác giả trong việc hiểu sâu hơn về những tồn tại bất cập trong cơ chế thu BHXH của Việt Nam đứng trên góc độ vĩ mô như: việc phân cấp quản lý thu BHXH, các chế tài về đóng BHXH và xử lý vi phạm về đóng BHXH, còn thấp, chưa đủ sức răn đe, hệ thống thủ tục hành chính trong ngành BHXH còn chồng

Trang 30

chéo, nhiều bất cập, công tác thanh tra, kiểm tra còn nặng hình thức…đây cũng

là một tác nhân ảnh hưởng đến hành vi tuân thủ luật BHXH của DN

 Nguyễn Thị Hương (2018), “ Pháp luật về bảo hiểm xã hội bắt buộc qua

thực tiễn áp dụng tại tỉnh Quảng Trị”, Luận văn thạc sỹ Luật Tác giả đã làm

đưa ra các khái niệm BHXH bắt buộc, đặc trưng cơ bản, các nhân tố ảnh hưởng đến việc thực thi BHXH bắt buộc Từ thực tế thực hiện BHXH bắt buộc tại tỉnh Quảng Trị, tác giả đã đề xuất hai nhóm giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thi hành pháp luật về BHXH bắt buộc gồm (i) tăng cường công tác tuyên truyền, thanh tra, kiểm tra, giám sát (ii) Triển khai, thực hiện nhiều giải pháp đồng bộ đẩy mạnh công tác thu, phát triển đối tượng tham gia, song song với đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, ứng dụng CNTT, nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động BHXH bắt buộc

 Nguyễn Hồng Sơn (2018), Pháp luật về thu bảo hiểm xã hội, qua thực tiễn

áp dụng tại các doanh nghiệp ở địa bàn thành phố Đà Nẵng”, Luận văn đã ra

các khái niệm BHXH, khung pháp lý về thu BHXH, hai nhân tố ảnh hưởng đến việc thu BHXH là pháp luật và kinh tế, nhân tố thực thi pháp luật Từ thực tiễn

áp dụng pháp luật thu BHXH của các doanh nghiệp trên địa bàn Đà Nẵng Tác giả đưa ra hai nhóm giải pháp hoàn thiện pháp luật và tổ chức thực hiện pháp luật về thu BHXH gồm (i) Các giải pháp hoàn thiện pháp luật về thu bảo hiểm

xã hội bắt buộc (ii) Các giải pháp tổ chức thực thiện pháp luật về thu bảo hiểm

xã hội bắt buộc

Đề tài tương đối mới, các công trình tương tự không có Tuy nhiên, các công trình liên quan nêu trên, với các cách tiếp cận khác nhau về vấn đề quản lý thu, và thực hiện pháp luật về BHXH là nguồn tài liệu tham khảo, những gợi ý

để tác giả nghiên cứu tiếp

2.5 Phát triển giả thuyết và mô hình nghiên cứu

2.5.1 Phát triển giả thuyết nghiên cứu

2.5.1.1 Sự hấp dẫn của chính sách BHXH

Sự hấp dẫn của chính sách BHXH là một nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến hành vi tuân thủ luật BHXH như: Phạm Trường Giang (2010); Nguyễn Thị

Trang 31

Hương (2018); Nguyễn Hồng Sơn (2018); Louis D Enoff and Roddy McKinnon (2011); PhD Sorin BELEA (2012) Bởi nó mang lại niềm tin, sự kỳ vọng của người tham gia về một cuộc sống tốt đẹp hơn phía trước Hơn ai hết người trong cuộc hiểu rằng đây là những lợi ích sát sườn (cái được) của họ nếu tham gia (Phạm Trường Giang, 2010; PhD Sorin BELEA, 2012) Qua đó, cũng tạo nên những áp lực với người sử dụng lao động (chủ DN) khiến chủ DN phải điều chỉnh hành vi để phù hợp với thực tế

Thực tế, cho thấy rằng, khi chính sách BHXH càng hấp dẫn nhận thức cửa người dân càng tăng thì hành vi chấp hành luật BHXH càng tăng (Hannemann & Pommerehne,1989); Slemrod, Blumenthal và Christian (2001); Phạm Trường Giang, 2010) Chứng cứ về ảnh hưởng của sự hấp dẫn của chính sách BHXH tác động cùng chiều (dương) đến hành vi tuân thủ luật BHXH của DN được cung cấp bởi khá nhiều nghiên cứu trước đây (Ritsema và các tác giả, 2003;Louis D Enoff and Roddy McKinnon,2011).Do vậy, tác giả đặt giả thuyết:

Giả thuyết H1: Sự hấp dẫn của chính sách BHXH tác động cùng chiều (dương) đến hành vi tuân thủ luật BHXH của DN

2.5.1.2 Sự thuận lợi của việc tiếp cận thủ tục, chính sách liên quan đến BHXH

Khi các rào cản ra nhập BHXH của người dân và DN dễ dàng, sẽ giảm chi phí cơ hội, giảm sự ức chế cho DN (Phạm Trường Giang,2010; PhD Sorin BELEA, 2012; Ma Belinda S Mandigma, 2016) Đây cũng là nhân tố kéo đối với hành vi tuân thủ luật BHXH của DN (Nguyền Hồng Sơn,2018;Phạm Trường Giang ,2010; Ma Belinda S Mandigma, 2016) Khi những yếu tố này được cải thiện, sự tham gia của các đổi tượng mới sẽ dễ dàng hơn Sự thuận lợi của chính sách BHXH tác động cùng chiều (dương) đến hành vi tuân thủ luật BHXH của

DN (PhD Sorin BELEA,2012) Do vậy, tác giả đặt giả thuyết

Giả thuyết H2: Sự thuận lợi của chính sách BHXH tác động cùng chiều (dương) đến hành vi tuân thủ luật BHXH của DN

2.5.1.3 Nhận thức của chủ DN về BHXH

Nhận thức của chủ DN về BHXH: nguyên nhân của tình trạng nợ đọng, chậm đóng BHXH, BHYT có nhiều nhưng cơ bản nhất là nhận thức (hiểu biết

Trang 32

và ý thức chấp hành pháp luật BHXH, BHYT) của chủ sử dụng lao động chưa tốt (Đào Việt Ánh, 2019) Một số chủ sử dụng lao động nhận thức về trách nhiệm tham gia BHXH, BHYT cho NLĐ còn hạn chế, nhất là khu vực ngoài nhà nước Không ít DN dù hoạt động sản xuất, kinh doanh vẫn bình thường, vẫn có lợi nhuận, lương thưởng cho NLĐ đầy đủ nhưng lại cố tình chây ì, nợ BHXH NLĐ, một mặt do sức ép việc làm, một mặt do chưa hiểu biết đầy đủ về chính sách cho nên chưa chủ động đấu tranh với chủ sử dụng lao động, bảo vệ quyền

và lợi ích hợp pháp của bản thân Thậm chí, họ chấp nhận đóng lãi suất chậm nộp, lạm dụng tiền đóng BHXH, BHYT của NLĐ để quay vòng vốn vì tỉ lệ lãi suất phạt chậm nộp thấp hơn lãi suất ngân hàng, thủ tục vay ngân hàng phức tạp (Stacy Canan and Hector Ortiz, 2015; Mai Văn Thắng, 2019) Do vậy, tác giả đặt giả thuyết

Giả thuyết H3: Nhận thức của chủ DN về BHXH tác động cùng chiều (dương) đến hành vi tuân thủ luật BHXH của DN

2.5.1.4 Môi trường kinh doanh

Khi môi trường đầu tư, kinh doanh thuận lợi Kinh tế vĩ mô ổn định, phát triển Các DN nhìn thấy khả năng phát triển, muốn thu hút nhiều lao động hơn, đặc biệt họ cũng muốn lưu giữ các nhân lực có chất lượng cao, đã hiểu biết với văn hóa DN, mô hình tổ chức hoạt động của DN ( nhân lực cũ, có kinh nghiệm) thay vì tuyển dụng mới để mất thời gian đào tạo lại (mất chi phí cơ hội) (Louis

D Enoff and Roddy McKinnon, 2011;Louis D Enoff and Roddy McKinnon , 2011;Ma Belinda S Mandigma, 2016)

Khi sự phối hợp,thống nhất của các các ngành liên quan về lĩnh vực BHXH được thực hiện đồng bộ hiệu quả, chỉ số A2 (chỉ số Nộp thuế và BHXH) của quốc gia sẽ được nâng cao Điều đó đồng nghĩa khả năng tiếp cận dịch vụ BHXH của DN sẽ tốt hơn (Đào Việt Ánh, 2019) Do vậy, tác giả đưa ra giả thuyết nghiên cứu H4 như sau:

Giả thuyết H4: Môi trường kinh doanh có quan hệ cùng chiều đến

hành vi tuân thủ luật BHXH của DN

Trang 33

2.5.1.5 Hiệu quả kinh doanh và năng lực tài chính của doanh nghiệp

Hiệu quả kinh doanh và năng lực tài chính của doanh nghiệp của DN càng được củng cố, tăng cường là tiền đề vật chất quan trọng để DN tuân thủ luật BHXH Bởi trong thời đại thông tin bùng nổ như hiện nay, mọi thông tin của

DN đều có xu hướng công khai minh bạch DN sẽ không mạo hiểm chấp nhận làm lu mờ hình ảnh của mình đã tốn công xây dựng vì những lùm xùm nợ đọng BHXH ( Phạm Trường Giang, 2010; PhD Sorin BELEA, 2012;Nguyễn Hồng

Sơn, 2018 ) Do vậy, tác giả đưa ra giả thuyết nghiên cứu H5 như sau:

Giả thuyết H5: Hiệu quả kinh doanh và năng lực tài chính của doanh nghiệp có quan hệ cùng chiều đến hành vi tuân thủ luật BHXH của DN

2.5.2 Phát triển mô hình nghiên cứu

Từ những giả thuyết được phát triển ở trên, Luận văn xin đề xuất mô hình nghiên cứu như sau:

Hình 2.4: Mô hình và giả thuyết nghiên cứu

Nguồn: Tác giả xây dựng

Hành

vi tuân thủ luật BHXH của DN

Hiệu quả kinh doanh và năng lực tài chính của doanh nghiệp

H2 H1

H5

Trang 34

Tóm tắt chương 2

Chương 2, luận văn đã trình bày cơ sở lý thuyết về hành vi; tuân thủ và tuân thủ luật BHXH; các nhân tố ảnh hưởng đến các hành vi tuân thủ luật BHXH Trên cơ sở các hành vi tuân thủ luật BHXH, tác giả xây dựng mô hình

và giả thuyết nghiên cứu cho hành vi tuân thủ luật BHXH của các DN trên địa bàn huyện Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh với 5 thông số mô hình: (i) Sự hấp dẫn của chính sách BHXH; (ii) Sự thuận lợi của tiếp BHXH; (iii) Nhận thức của chủ DN

về BHXH vi phạm và hiệu quả công tác thanh tra (iv) Môi trường Kinh doanh (v) Hiệu quả kinh doanh và năng lực tài chính của doanh nghiệp

Trang 35

CHƯƠNG 3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Giới thiệu chung về Bảo hiểm xã hội huyện Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh

BHXH Việt Nam ra đời trên cơ sở hợp nhất một phần Vụ BHXH- Bộ Lao động Thương binh và Xã hội với Ban BHXH của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam Ở địa phương BHXH các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được thành lập trên cơ sở hợp nhất phòng BHXH thuộc Sở Lao động Thương binh và

Xã hội tỉnh, Thành phố với bộ phận làm công tác BHXH của Liên đoàn Lao động tỉnh, Thành phố Theo quyết định số 14a/QĐ - BHXH - TCCB ngày 15/06/1995 thì BHXH tỉnh Hà Tĩnh được thành lập và chính thức đi vào hoạt động

từ ngày 01/07/1995; thực hiện Quyết định số 14b/QĐ-BHXH ngày 15/6/1995 của Tổng giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam, về việc thành lập BHXH huyện Kỳ Anh Theo điều 5, quyết định 1414/QĐ-BHXH 6 cũng khẳng định

 Bảo hiểm xã hội huyện là cơ quan trực thuộc Bảo hiểm xã hội tỉnh đặt tại huyện, có chức năng giúp Giám đốc Bảo hiểm xã hội tỉnh tổ chức thực hiện chế độ, chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế; quản lý thu, chi bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế trên địa bàn huyện theo quy định

 Bảo hiểm xã hội huyện chịu sự quản lý trực tiếp, toàn diện của Giám đốc Bảo hiểm xã hội tỉnh và chịu sự quản lý hành chính nhà nước trên địa bàn của Ủy ban nhân dân huyện

 Bảo hiểm xã hội huyện có tư cách pháp nhân, có con dấu, tài khoản và trụ sở riêng

Từ tháng 01/2003 thực hiện Quyết định số 20/QĐ-TTg ngày 24/01/2002 của Thủ tướng Chính Phủ về việc chuyển giao BHYT Việt Nam sang BHXH Việt Nam, BHXH huyện Kỳ Anh đã tiếp nhận việc chuyển giao nhân sự, tài sản

từ BHYT huyện Kỳ Anh sang Thực hiện nhiệm vụ kiện toàn tổ chức bộ máy quản lý chuyên trách theo quy định của ngành, không ngừng nâng cao năng lực chuyên môn nghiệp vụ trình độ chính trị, ý thức trách nhiệm phục vụ nhân dân Đẩy mạnh cải cách hành chính, hiện đại hóa phương tiện làm việc, ứng dụng mạnh mẽ CNTT trong hoạt động chuyên môn nghiệp vụ, quản lý, đáp ứng nhiệm

vụ ngày càng tăng

Trang 36

Cơ cấu tổ chức của BHXH huyện Kỳ Anh như sau:

Sơ đồ 3.1: Tổ chức hoạt động của BHXH huyện Kỳ Anh

Nguồn: BHXH huyện Kỳ Anh

Giám đốc là người đứng đầu cơ quan BHXH huyện Kỳ Anh phụ trách chung và chịu trách nhiệm về toàn bộ các mặt hoạt động công tác BHXH, BHYT trên địa bàn huyện

Phó giám đốc: Có nhiệm vụ giúp Giám đốc điều hành và tổ chức thực hiện các nghiệp vụ Phó giám đốc thay mặt và chịu trách nhiệm trước Giám đốc và trước Pháp luật giải quyết các công việc thuộc phạm vi công việc được phân công BHXH huyện Kỳ Anh có 5 bộ phận nghiệp vụ, có chức năng giúp Giám đốc thực hiện các nhiệm vụ được giao theo từng lĩnh vực chuyên môn, nghiệp

vụ theo quy định của Giám đốc BHXH tỉnh Hà Tĩnh, BHXH Việt Nam

Bộ phận thu BHXH chịu sự quản lý và được phụ trách bởi Phó Giám đốc Thu BHXH là một nhiệm vụ quan trọng và trọng tâm của ngành Hàng tháng, hàng quý, cán bộ thu sẽ căn cứ vào danh sách của đơn vị cơ sở thông qua đại diện cơ quan Hàng tuần, cán bộ thu thường xuyên trực tiếp cơ sở để làm nhiệm

vụ đối chiếu, xác nhận số đã thu BHXH bao gồm kiểm tra tiền lương, tiền công đóng BHXH

Bộ Kế toán

Bộ phận quản lý

sổ thẻ

Bộ phận chính sách

Bộ phận một cửa

Phó giám đốc Giám đốc

Trang 37

3.2 Kết quả thu bảo hiểm xã hội của huyện Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh

Đối với các cơ quan Bảo hiểm các cấp thực hiện quá trình thu BHXH hàng năm thì đều phải thực hiện xây dựng kế hoạch thu của đơn vị trước Quy trình cụ thể như sau:

BHXH huyện: Xây dựng, điều chỉnh kế hoạch thu:

 Căn cứ tình hình thực hiện năm trước, 6 tháng đầu năm và khả năng phát triển đối tượng tham gia BHXH, BHYT, BHTN trên địa bàn, rà soát và lập

02 bản kế hoạch thu BHXH, BHYT, BHTN (Mẫu K01-TS) gửi 01 bản đến BHXH tỉnh theo quy định

 Lập 02 bản kế hoạch ngân sách địa phương đóng, hỗ trợ mức đóng BHYT, 01 bản gửi cơ quan tài chính cùng cấp theo phân cấp ngân sách địa phương để tổng hợp trình UBND huyện quyết định, 01 bản gửi BHXH tỉnh để tổng hợp toàn tỉnh

 Xây dựng, điều chỉnh kinh phí hỗ trợ thu, hoa hồng đại lý: trên cơ sở

dự kiến kế hoạch, kế hoạch điều chỉnh để xây dựng điều chỉnh kinh phí hỗ trợ thu, hoa hồng đại lý gửi BHXH tỉnh theo quy định

BHXH tỉnh

Xây dựng, điều chỉnh kế hoạch thu:

 Lập 02 bản kế hoạch, 02 bản lcế hoạch điều chỉnh thu BHXH, BHYT, BHTN (Mau K01-TS) và kinh phí hỗ trợ công tác thu đối với đơn y Ị do tỉnh trực tiếp thu

 Tổng hợp toàn tỉnh, lập 02 bản kế hoạch, điều chỉnh kế hoạch thu BHXH, BHYT, BHTN (Mau KO i -TS), gửi BHXH Việt Nam

 Lập 02: bản kế hoạch ngân sách địa phương đóng, hỗ trợ mức đóng BHYT, gửi Sở Tài chính để tổng họp trình UBND tỉnh quyết định

Giao kế hoạch thu: Trên cơ sở kế hoạch thu, phân bổ kinh phí hỗ trợ công tác thu, hoa hồng đại lý được BHXH Việt Nam giao, tiến hành phân bổ kế hoạch thu BHXH, BHYT, BHTN; kế hoạch kinh phí hỗ trợ công tác thu, hoa hồng đại

lý cho BHXH tỉnh và BHXH huyện

Trang 38

Có thể thấy rằng đây là việc làm đầu tiên và tiên quyết đảm bảo thu đủ, thu đúng BHXH trên địa bàn quản lý của BHXH Để công tác thu BHXH đạt hiệu quả tốt đòi hỏi đơn vị lập kế hoạch phải nắm rõ tình hình thực tế, tốc độ phát triển của số doanh nghiệp, số lao động và quỹ lương trên địa bàn quản lý Việc lập kế hoạch thu sát với tình hình thực tế sẽ giúp cho công tác thu BHXH bắt buộc của các doanh nghiệp được thuận lợi, đảm bảo khai thác tối đa tiềm năng, thế mạnh, tận dụng tối đa nguồn lực xã hội

Với cách thực thực hiện như trên, BHXH huyện Kỳ Anh đã đạt được những kết quả như sau:

Bảng 3.1: Số thu bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với các doanh nghiệp mà BHXH tỉnh Hà Tĩnh giao cho BHXH huyện Kỳ Anh năm 2014 ÷2018

Năm STT Nội dung

(Nguồn: BHXH huyện Kỳ Anh)

Kế hoạch thu BHXH của huyện Kỳ Anh tăng mạnh trong giai đoạn 2014÷2016, tăng mạnh nhất năm 2015 (5563%) sau đó có xu hướng giảm dần

ổn định quanh ngưỡng 18÷23%/năm Điều này được giải thích bởi các DN được thành lập nhiều hơn (số lượng lao động nhiều hơn) khi DN đón tắt xu hướng hình thành thị xã Kỳ Anh (ngày 26/5/2015)

Căn cứ vào hướng dẫn, chỉ tiêu kế hoạch (dự định) của BHXH tỉnh, BHXH huyện Kỳ Anh đã lập kế hoạch thu hàng hằng năm Trên cơ sở phân cấp quản lý thu BHXH, tại BHXH huyện Kỳ Anh tiến hành lập kế hoạch (chi tiết) thu của các doanh nghiệp do BHXH huyện quản lý Căn cứ tình hình thực hiện thực tế, sau khi dự tính khả năng biến động lao động, năm trước và khả năng mở rộng đối tượng tham gia BHXH bắt buộc, BHXH huyện đã căn cứ tình hình thực hiện năm trước và khả năng mở rộng đối tượng tham gia BHXH trên địa bàn, lập kế hoạch thu BHXH bắt buộc đối với các doanh nghiệp, kết quả thu thể hiện như sau (Bảng 3.2):

Trang 39

Bảng 3.2:Tình hình các doanh nghiệp đã tham gia bảo hiểm bắt buộc trên

địa bàn huyện Kỳ Anh giai đoạn 2014 ÷2018

Năm Kế hoạch thu BHXH

(triệu đồng)

Số doanh nghiệp tham gia BHXH (DN)

Số người lao động tham gia BHXH (Người)

(Nguồn: BHXH huyện Kỳ Anh)

Kế hoạch thu của BHXH huyện Kỳ Anh sẽ được trình lên Phó Giám đốc phụ trách để xem xét, phê duyệt, gửi Giám đốc (báo/cáo) Bản kế hoạch một lần nữa được gửi lên BHXH tỉnh Hà Tĩnh phê duyệt và cho ý kiến chỉ đạo thực hiện

kế hoạch Thực tế cho thấy, quá trình lập, giao dự toán thu BHXH bắt buộc được thực hiện dựa trên sự phối hợp nhịp nhàng giữa các bộ phận trong cơ quan BHXH (sau khi các chuyên viên - đầu mối là chuyên viên thu của cơ quan BHXH tỉnh và cơ quan BHXH huyện Kỳ Anh xử lý xong công việc, thống nhất, các nội dung mới trình lãnh đạo ký, trừ những trường hợp đặc biệt cần xin ý kiến chỉ đạo trực tiếp của lãnh đạo)

Kế hoạch thu BHXH bắt buộc với các đối tượng (loại hình DN) như sau (Bảng 3.3)

Bảng 3.3: Kế hoạch thu bảo hiểm xã hội bắt buộc chi tiết cho từng đối tượng doanh nghiệp trên địa bàn huyện Kỳ Anh năm 2014 ÷ 2018

4 Doanh nghiệp tư nhân 9.913,37 15.870,89 24.188,22 30.419,06 38.712,14

5 Doanh nghiệp nước ngoài 1.942,29 2.219,58 2.341,50 2.476,80 2.666,13 Tổng 29.709,18 46.364,67 67.263,63 82.847,46 96.708,91

(Nguồn: BHXH huyện Kỳ Anh)

Trang 40

(Nguồn: BHXH huyện Kỳ Anh và tính toán của Tác giả)

Hình 3.1: Chênh lệch giữa kế hoạch thu BHXH đối với các doanh nghiệp

do BHXH huyện lập và Kế hoạch do BHXH tỉnh giao năm 2014÷2018

Hình 3.1: cho thấy, kế hoạch thu của BHXH huyện Kỳ Anh luôn lớn hơn

kế hoạch thu mà BHXH tỉnh giao Mặc dù tỷ lệ dao động không lớn 1.07% (2018) ÷ 2.25% (2015) Điều này cũng cho thấy, chất lượng công tác lập kế hoạch đã được BHXH huyện Kỳ Anh nâng cao Công tác lập kế hoạch thu được quan tâm đầu tư nghiên cứu kỹ lưỡng, cán bộ thu nắm rõ đối tượng là các doanh nghiệp tham gia bảo hiểm xã hội và số lượng lao động tại các doanh nghiệp thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc biến động trong năm nên đã báo được sát hơn với tình hình thực tế Với các địa bàn kinh tế khó khăn như huyện Kỳ Anh thì để đạt chỉ tiêu thu BHXH cấp trên giao đã khó, vượt mức kế hoạch giao lại càng khó khăn gấp bội Điều này phản ánh nỗ lực rất lớn của các cán bộ làm công tác BHXH tại huyện Kỳ Anh trong công tác thu BHXH

3.3.Thực trạng về hành vi tuân thủ luật bảo hiểm xã hội của các doanh nghiệp trên địa bàn huyện Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh

3.3.1 Công tác kê khai bảo hiểm xã hội của các doanh nghiệp trên địa bàn huyện Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh

Ý thức được rằng, việc kê khai đúng tờ khai BHXH, sẽ giúp giảm thiểu thời gian, công sức, tạo điều kiện để đối tượng dễ dàng hơn trong tham gia BHXH Bởi vậy, BHXH huyện Kỳ Anh luôn bố trí cán bộ hướng dẫn các đối

Ngày đăng: 18/02/2021, 11:42

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đào Việt Ánh (2019) Đề án cải cách BHXH với 3 đột phá , BHXH Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề án cải cách BHXH với 3 đột phá
15. Chính phủ (2013), Nghị định 206/2013/NĐ-CP ngày 09/12/2013 của Chỉnh phủ “Về quản lý nợ của doanh nghiệp do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định 206/2013/NĐ-CP ngày 09/12/2013 của Chỉnh phủ “Về quản lý nợ của doanh nghiệp do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2013
16. Cục thống kê tỉnh Hà Tĩnh, “Niên giám thống kê Hà Tĩnh các năm 2015÷2018’’- Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: 16. Cục thống kê tỉnh Hà Tĩnh, “Niên giám thống kê Hà Tĩnh các năm 2015÷2018’’- Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
17. Đảng bộ tỉnh Hà Tĩnh ( 2018), “Báo cáo chính trị Đại hội Đảng bộ tỉnh Hà Tĩnh lần thứ XVIII năm 2018’’ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo chính trị Đại hội Đảng bộ tỉnh Hà Tĩnh lần thứ XVIII năm 2018
21. Hoàng Trọng, Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008) Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS, NXB Hồng Đức Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS
Nhà XB: NXB Hồng Đức
22. Nguyễn Văn Định, năm 2001, Giáo trình Bảo hiểm, Nhà xuất bản Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Bảo hiểm
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
23. Phạm Trường Giang (2010), “Hoàn thiện cơ chế thu Bảo hiểm xã hội ở Việt Nam”, Tiến sỹ kinh tế, Đại học KTQD, Hà Nội 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện cơ chế thu Bảo hiểm xã hội ở Việt Nam
Tác giả: Phạm Trường Giang
Năm: 2010
24. Nguyễn Thị Hương (2018) “ Pháp luật về bảo hiểm xã hội bắt buộc qua thực tiễn áp dụng tại tỉnh Quảng Trị”, Luận văn thạc sỹ Luật, đại học Huế, đại học Luật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Pháp luật về bảo hiểm xã hội bắt buộc qua thực tiễn áp dụng tại tỉnh Quảng Trị”
25. Đinh Thị Hằng Nga (2003), “Về một số nội dung quy định thu BHXH, BHYT bắt buộc”, Tạp chí BHXH số 10/2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Về một số nội dung quy định thu BHXH, BHYT bắt buộc
Tác giả: Đinh Thị Hằng Nga
Năm: 2003
26. Quốc hội (2012) Luật số 10/2012/QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2012, Luật Lao động của Quốc hội nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật số "10/2012/QH13
29. Sở Lao động - TBXH Hà Tĩnh, Báo cáo tổng kết các năm (từ 2014 ÷ 2018) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết các năm (từ 2014 ÷ 2018
30. Nguyễn Hồng Sơn (2018) “Pháp luật về thu bảo hiểm xã hội, qua thực tiễn áp dụng tại các doanh nghiệp ở địa bàn thành phố Đà Nẵng”, luận văn thạc sỹ Luật, đại học Huế, đại học Luật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Pháp luật về thu bảo hiểm xã hội, qua thực tiễn áp dụng tại các doanh nghiệp ở địa bàn thành phố Đà Nẵng
38. Mai Văn Thắng (2019), Thi hành luật BHXH Thực trạng và những vấn đề đặt ra, NXB. CTQGST Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thi hành luật BHXH Thực trạng và những vấn đề đặt ra
Tác giả: Mai Văn Thắng
Nhà XB: NXB. CTQGST
Năm: 2019
39. Vũ Quang Thọ, Mạc Tiến Anh (2004),“Tiền lương, thu nhập của người lao động và vấn đề tạo nguồn BHXH”, Tạp chí BHXH số 06/2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiền lương, thu nhập của người lao động và vấn đề tạo nguồn BHXH
Tác giả: Vũ Quang Thọ, Mạc Tiến Anh
Năm: 2004
40. UBND tỉnh Hà Tĩnh (2011), “Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 5 năm 2011÷2015” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 5 năm 2011÷2015
Tác giả: UBND tỉnh Hà Tĩnh
Năm: 2011
41. Viện Ngôn ngữ học (2018), Từ điển tiếng Việt, Chủ biên Hoàng Phê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển tiếng Việt
Tác giả: Viện Ngôn ngữ học
Năm: 2018
42. Nguyễn Viết Vượng (2006), Giáo trình kinh tế bảo hiểm, Trường đại học công đoàn, Nhà xuất bản lao động.* TIẾNG ANH Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kinh tế bảo hiểm
Tác giả: Nguyễn Viết Vượng
Nhà XB: Nhà xuất bản lao động. * TIẾNG ANH
Năm: 2006
49. Kirchler, E. (2007). The Economic Psychology of Tax Behaviour, Cambridge University Press Sách, tạp chí
Tiêu đề: The Economic Psychology of Tax Behaviour
Tác giả: Kirchler, E
Năm: 2007
52. Torgler, B. (2003). Tax morale: Theory and analysis of tax compliance. Unpublished doctoral dissertion, University of Zurich,Switzerland Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tax morale: Theory and analysis of tax compliance
Tác giả: Torgler, B
Năm: 2003
2. Ban chấp hành TW Đảng CSVN (2018), Nghị quyết số 28-NQ/TW ngày 23/5/2018, Nghị quyết về cải cách chính sách bảo hiểm xã hội Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm