LỜI NÓI ĐẨUBộ SÁCH "SẤN6TẠ0VÀ٥ỐI MỚI" CREATIVITY AND INNOVATION Phương pháp Luận sáng tạo và đổi mới viểt tắt là PPLSTVDM, tiếng Anh là Creativity and Innovation Methodologies là phần ứn
Trang 1P H A N D U N G
PHAN 2 THE BASIC CREATIVITY PRINCIPLES
PART TWO
N H A XUAT BAN TR§
Trang 3i Ằ ố i ﺎ ﻣ ا1ﻢ ﻃ t/il t k o ١ لة t ể t l è ằ ile t Ỉ Ằ à ể t/il ί ΐ έ n á :
0 ﺀﺀ ٩ ﺞﺳ ة ằ ﺢﻣ ' rwoi n f ầ pấả/i/ ià/ ﻊ ﺨ ﻣ ηΙνΟηγ س ا م ا ^
ش ﺎﻣﺬﻣ ٧
ئﺔﻏ,طدةد
٩
CÀC ΪΗ ύ أ«ﻻؤا (N e U Y ÍN TẮC) SẤN 6 TẠO cơ BẨN - PHẨN 2
Trang 4M yC L ỊIC
LỜI NỐI ĐẨU CÚA Bộ SÁCH 'SÁNG TẠO VÀ ĐỔI MỚr (CREATIVITY AND INNOVATION)
CHƯ Ơ N G 1 2 :
12.1.1 Mở đổu
12.1.2 lôgích nhu cáu-hệ thống
12.1.3 Diễn giâỉ lôgích nhu cổu-hệ thống bâng cốc thủ thuột (nguyôn lổc) sống tgo cơ b٥n
12.1.4 Chương trình phót hiện cóc thú Ihuộl vò lòm tồi hiện quú trình suy nghĩ lôgích
ềẩ có được hệ thống cỏi tiến cho trước
12.2 GIÀI QUYẾT CÁC LOẠI MẢU THUẪN TRONG Tư DUY SÁNG TẠO
Trang 512.2.4 Mộf si nhộn xế vẽ tót tSng ty tỦQ TRI2 dùng để gídì quyết tdt ﺎﻫ٠آmồu thudn
12.2.5 Tử didn tdt tỡng ty dUng dể g!âì quyết tdt mâu ttiudn vột ly
12.3.1 Mdddu
12.3.2 Chا«mg trinh rút gyn dUng để gidi quydt vdn dế vd ra quydt dinh
12.3.3 Cdt thfdy sddyng 'Chirong trinh rú gọn"
349
CAC THÚ THƯẶT (NGƯYÈN t A c ) SANG t ạ o C Ơ B A n - PHẨN 2
Trang 6LỜI NÓI ĐẨU
Bộ SÁCH "SẤN6TẠ0VÀ٥ỐI MỚI" (CREATIVITY AND INNOVATION)
Phương pháp Luận sáng tạo và đổi mới (viểt tắt là PPLSTVDM, tiếng Anh là Creativity and Innovation Methodologies) là phần ứng dụng của Khoa học vẻ sáng tạo (Sáng tạo hợc, tẽn cổ điền - Heuristics, tèn hiện dạl - Creatology), gồm hệ thống các phuOTg pháp và các kỹ nâng cụ thể glUp nâng cao nãng suất và hiệu quả, về lâu dàl tiến tớl dlẻu khlền tu duy sáng tạo (quá trinh suy nghr glâl quyểt vấn dề và ra quyết định) của n g u ^ sử dụng.
Suốt cuộc dơl, mỗi nguíri chUng ta dUng suy nghĩ rất nhlẻu, nếu không nól là hầng ngày Từ việc trả lòd n h tog câu hỏl binh thutog nhu
"Hôm nay ăn gì? mặc gì? làm gì? mua gì? xem gỉ? đi dổi،? " dến làm các bàl tặp thầy, cô cho khi dl hợc; chqn ngành nghè dầo tạo; lo sức khỏe, việc lầm, thu nhập, hồn nhân, nhằ ở; giai quyết các vấn dề nảy sinh trong cdng việc, trong quan hệ xã hộl, gla dinh, nudi dạy con cál , tất tần tật dèu dOl hỏl phải suy nghĩ và chắc rằng al cUng muốn minh suy nghĩ tốt,
ChUng ta tuy dược dào tạo và lầm nhUng nghè khấc nhau nhung
cố 1ج có một nghè chung, glữ nguyễn suốt cuộc đờl, cần cho tất cả mql
phải trong suốt cuộc đòi nliằm thda mãn các nhu càu chinh dáng của
cá nhân minh, dồng thòi thỏa mẫn các nhu cầu dể xã hội tồn tại và phát triền Nhln dươl gdc độ này, PPLSTVDM glUp trang bị loại nghè chung nól trẽn, bố sung cho giáo dục, dầo tạo hiện nay, chủ yểu, chỉ dào tạo các nhà chuyẽn mồn i à chuyên mỗn có thề glẳl quyểt tốt các vấn dè chuyên mồn nhung nhlểu khl không giai quyểt tốt các vấn đề ngoầl chuyến mỗn, do vậy, không thực sự hạnh phúc nhu ý.
Các nghiến cứu cho thấy, phằn lớn mợl ngưòi thuímg suy nghĩ m ệt cách tự nhlẽn nhu dl' lạl, ăn uống, hit thờ mà It khl suy nghĩ vè chinh suy nghĩ của minh xem nó hoạt dộng ra sao để cẩl tlển, lầm suy nghĩ của minh trở nẽn tốt hon, nhu người ta thuCmg chU ý cảl tiến các dụng
cụ, máy móc dUng trong sinh hoạt và công việc Cách sUy nghĩ tự nhiên
CÁC THlT TH ưẠl (NGUYÊN TẮC) SÁNG TẠO c ơ BẨN - PHẨN 2
ﺲ ﻴﺛا
TRIZ
Trang 7nói trên có nâng suất, hiệu quâ rất thấp và nhièu khi trả giá đắt ch các quyết định sai N 0 ؛ một cách nỗm na, cách suy nghĩ tự nhiên ứng với việc lao động bằng xẻng thi PPLSTVDM là máy xUc với nâng suất
và hiệu quả cao hon nhièu N ếu xem bộ não của mỗi người là mắy tinh tinh xẳo - đỉnh cao tiển hốa và phát triển của tự nhiẽn thi phần mèm (cách suy nghĩ) tự nhiên ái kềm với nố chỉ khai thác m ột phẫn rất nhỏ tièm nẫng của bộ nẫo PPLSTVDM là phần mèm tiên tiến giUp máy
học gối, học mở" thi "học suy nghi" cUng cần thiểt cho tất cà m ọi ngưCri PPLSTVĐM dạy và học dược như các môn hộc truyèn thdng: toán,
ly, hóa, sinh, tin hợc, quản trị kinh doanh Trến thể giOi, nhièu trưòng và cồng ty đã bắt dầu tò lâu và dang lầm dièu đổ một cách binh thi^mg Duới dầy là vài thdng tin về PPÍ5TVDM trên thể giOi và ở nước ta.
Từ những nãm 1950, ở Mỹ và Liẽn Xồ đã cố những lóp học dạy thử nghiậm PPLSTVDM Dưới ảnh hưởng của A.F Osbom, phd chủ tịch cồng ty quảng cáo BBD & o vầ là tác giẳ của phưong phấp năo cổng (Brainstorming) nổi tiếng, Trung tâm nghiên cứu sấng tạo (Center for Studies in Creativity) dược thành lập nãm 1967 tại Dại hộc Buffalo, bang N ew York Nâm 1974, Trung tâm nói trên bắt dầu dào tạo cử nhãn khoa hợc và nâm 1975 - thạc sỹ khoa hợc vè sáng tạo và dổi mới (BS,
MS in Creativity and Innovation).
ở Liên Xồ, G.S Altshuller, nhầ sdng chể, nhằ vần viểt truyện khoa hợc viẽn tirOng và là tác giả của Lý thuyểt giải cấc bầi toán sắng chể
vởi "Hiập hội toần liên bang các nhằ sấng chể và hợp lý hda" (V IR ) thầnh lập Phdng thi nghiậm cắc phưong phấp sắng c h ، nầm 1968 và
Creativity) nẫm 1971 Người v i،t, lúc dó dang hợc ngằnh vật lý bán dẫn thực nghiệm tại Liên Xô, có may mắn học thẽm dưọc khOa dầu tiên
G.S Altshuller.
Chịu ، n tiiợng r،t sâu sắc do những ích lợi PPLSTVDM dem lại
Trang 8chc cá nhân mình, bản thân lại mong muốn chia sẻ những gì học được vói mọi người, cùng vói sự khuyến khích của thầy G.s Altshuller, năm
1977 người viết đã tổ chức dạv dưód dạng ngoại khóa cho sinh viên các khoa tự nhiên thuộc Đại học tổng hợp TpHCM (nay là Trường đại học khoa học tự nhiên, Đại học quốc gia TpHCM) Những khóa PPLSTVĐM tiếp theo là kết quả của sự cộng tác giữa ngưòi viết và Câu lạc bộ thanh niên (nay là Nhà văn hóa thanh niên TpHCM), ủ y ban khoa học và kỹ thuật TpHCM (nay là Sở khoa học và công nghệ TpHCM) Năm 1991, được sự chấp thuận của lãnh đạo Đại học tổng hợp TpHCM, Trung tâm Sáng tạo Khoa học - kỹ thuật (TSK) hoạt động theo nguyên tắc tự trang trải ra đòã và trở thành cơ sở chính thức đầu tiên ở nước ta giảng dạy, đào tạo và nghiên cứu PPLSTVĐM.
Đến nay đã có vài chục ngàn người với nghề nghiệp khác nhau thnộc mọi thành phần kũìh tế, xã hội, từ Hà N ội đến Cà Mau tham
dụ các khóa học tùmg phần hoặc đầy đủ chưong trình 120 tiết của TSK dềnh đào tạo những người sử dụng PPLSTVĐM.
TSK cũng tích cực tham gia các hoạt động quốc tế rữiư công bố các cfng trình nghiên cứu khoa học dưóã dạng các báo cáo, báo cáo chứửi (keynotes) tại các hội nghị, các bài báo đăng trong các tạp chí chuyên ngành và giảng dạy PPLSTVĐM cho các cán bộ quản lý, giảng dạy, nghiên cứu ở nước ngoài theo lời mời.
Năm 2000, tại Mỹ, nhà xuất bản Kendall/Hunt Publishing Company
ừeatỉve Problem Solving" (Tạm dịch là "Lđnh đạo hỗ trợ: Tạo sự khác bệt nhờ giải CỊuỵết vấn đề một cách sáng tạo") do tiến sỹ Scott G Isaksen
(Creativity Organizations) có đăng danh sách đại biểu các tổ chức hoạt động trong lĩnh vực sáng tạo và đổi mới trên thế giới Trong 17 tổ chức
trong đôd chi tiết và hệ thông dựa theo giáo trình môn học dành đào
ụo những người sử dụng PPLSTVĐM, được các giảng viên của Trung
ARZZ
Trang 9tâm Sáng t ạ Khoa học - kỹ thuật (TSK) dạy ở nước ta trong cấc lớp
do TSK mở và theo lời mời của các co quan, trường học, tổ chức, công
ty Những quyển sách này dưọc biễn soạn nhằm phục vụ dông đảo bạn dọc muốn tim hiếu mồn học PPLSTVĐM trong khi chưa có điều kiện dến lớp hợc và các cựu hợc viên muốn cố thêm cấc tài liệu giUp nhớ lại dế áp dụng cắc kiển thức dã hợc tốt hon.
PPLSTVDM, tương tự như các mồn hợc dồi hỏi thực hành và luyện tập nhièu như thể thao chẳng hạn, rất cần sự t ư ^ tác trực tiếp giữa các huấn luyện viên và học viên mà dọc sách không thỗỉ chắc chắn còn chưa đủ Tuy dây khồng phải là n h to g quyến sách tự hợc để sử dụng PPLSTVDM, lại cầng không phải dề trở thành cán bộ giảng dạy, nghiên cứu, người viết khOng loại trừ, có những bạn dọc với, cấc nỗ lực của riễng minh có thể rUt ra và áp dụng thành cồng nhièu dièu từ sảch vào cuộc sống và công việc Người viết cUng rất hy vpng có nhièu bạn dộc như vậy.
bầy hệ thống các phương phấp và các ky nâng cụ thế dùng dề sấng tạo
và dổi mới mà còn cổ nhiìng phẫn dược bièn soạn nhằm tấc dộng tốt lên nhận thức, quan niệm, thái độ và xức cảm của bạn dợc, là những yểu tố rất cần thiểt thUc dẩy những hầnh dộng ấp dụng PPLSTVĐM vầo cuộc sống, công việc N ói cấch khấc, PPLSTVDM côn gdp phàn hình thầnh, xây dựng, cUng cố và phất triến những phẩm chất của nhân cách sấng tạo ờ ngưởi hợc.
binh bày tử don giản dển phức tạp, từ những kiển thức co sở dển những kiến thức ứng dụng của PPLSTVDM với các tên sấch sau:
1 Giới thiệu: Phương pháp luận sáng tạo và dổi mới.
2 Thế giới bên trong con người sáng tạo.
3 Tư duy lỗgích, biện chứng và hệ thống.
4 Các thủ thuật (nguyễn tắc) sáng tạo cơ bản (1).
5 Các thủ thuật (nguyên tắc) sáng tạo cơ bẳn (2).
Trang 106 Các phương pháp sáng tạo.
7 Các quy luật phát triển hệ thống.
3 Hệ thống các chuẩn dUng dể giải các bài toán sáng chế.
و Algôrit (Algorithm) giảỉ các bài toán sáng chể (ARIZ).
10 Phương pháp luận sáng tạo và dổi mới: Những dièu muốn nói thêm.
N hiều nhà nghiên cứu cho rằng, xã hội loài người trong quá trinh phát triển trải qua bốn thOi dại hay nền vân minh (lằn sdng phát triển): N ôn g nghiệp, công nghiệp, thông tin và tri thức N ễn vẫn minh nông nghiệp châ'm dứt thOi kỳ sãn bắn, hái lượm, du cư bằng việc định cư, trồng trọt và chẫn nuôi, sử d ụn g các công cụ lao động còn thủ công N ển vãn minh cồng nghiệp cho thấy, mợi người lao dộng bằng các m áy m óc hoạt dộng bằng ndng lượng n goầi co bắp, giUp tâng sức m ạnh và nối dâi dôi tay của con ngưởi ở thởi dại thông tin, m áy tinh, các mạng lưới thõng tin giUp tdng sức mạnh,
n ố id ầ i các bộ phận thu, phát thông tin trẽn co thể ngưởi như các giá، quan, tiếng n ối, chữ viết và một số hoạt d ộ n g lôgích của bộ
n ầo N hở cồng nghậ thdng tin, thdng tin trở nên truyèn, biến dổi nhaah, nhièu, lưu trữ gqn, truy cập dễ đảng Tuy nhiên, trừ loại thông tin có ích lợi thấy ngay dối với người nhận tin, các loại thdng tin ،hác vẫn phải cần bộ nẫo cUa người nhận tin xử ly, biến dổi
dể trở thành thông tin có ý nghĩa và ích lợi (tri thức) cho người có thông tin N ếu ngưởi có thdng tin khOng lầm dược diều nảy trong thò d ại bUng n ổ thdng tin thi cố thề trở thành bội thực thồng tin nhung dóỉ tri thức, thậm chi ngộ dộc vì nhiẽu thông tin và chết đ uối trorg dạỉ dương thông tin mà không khai thác dược gỉ từ dại dưOTg
g ià ، cổ dó Thời dại tri thức mà thực chất là thời dại sắng tạo và
d ổim ớ i, ở dó dông dảo quần chUng sử dụng PPLSTVDM dược dạy
và ؛ ọc dại trà để b iến thông tin thành tri thức vớ i các ích lọi toần diện, khồng chỉ riêng về mặt kinh tế N ói cách khác, PPLSTVDM ỉà
hệ h ố n g các cOng cụ dUng dể biến dổi thông tin thành tri thức, tri thứ: dã biết thành tri thức mới.
KRll
Trang 11Rất tiếc, ở nước ta hiện nay chưa chinh thức đ à tạo các cán bộ giảng dạy, nghièn cứu Sáng tạo hộc và PPLSTVDM với các bằng cấp tưtn٦g ứng: Cử nhân, thạc sỹ và tiến sỹ như một số nước tiên tiến trẾn thế giới N gười vỉết tin rằng sớm hay muộn, những người có trách
nói chung sẽ có chỗ dứng xứng dáng, trước hết, trong chưong trinh giáo dục và dào tạo của nước ta trong tưong lai không xa.
Người viết gởi lời cảm on chung dến các dồng nghiệp trong nước
và quốc tể, các cựu hộc viên dã dộng viên, khuyển khi ch dể bộ sách
“Sáng tạo và đổi mới" ra dời Người viểt cUng chãn thành cảm on sự cộng tác nhiệt tinh của các cán bộ Trung tâm Sáng tạo Khoa hợc - kỹ thuật (TSK) thuộc Trường dại hqc khoa hợc tự nhiên Dại hộc quốc gia TpHCM: Th.s Trần Thế Hưởng, Th.s Vưong Huỳnh Minh Triết, Th.s
Lẽ Minh Son, anh N guyễn Hoầng Tuấn, dặc biệt là Th.s Lê Minh Son
đã dành rất nhièu thOi gian và cồng sức cho việc trinh bày bộ sách nảy trên máy tính.
Bộ sách "Sáng tạo và dổi mới" dã có thề không ra dời dưọc nểu như khdng cố sự ủng hộ của Cồng ty cố phàn sách "Hạnh Phức'' liẽn kểt vởi nhầ xuất bân "Trè" Người viểt trân trqng cầm on hai doanh nghiệp nói toến.
Trong quá tìn h tìự c hiện bộ sách này, chUng tồi dù đã cố gắng hết sức, tuy nhiên những thiểu sót vẫn có thề xảy ra Mong bạn dợc lượng thứ Thư tà và bài góp ý cho bộ sách này hẫy gởi vè cho chUng tồi theo dịa chỉ email: tsk lcm u n s.ed u v n : bosachsangtao@happybook.vn
Xin chần thầnh cảm on quý dộc giả!
CÁC ĨH Ũ ĨH U Ả Ĩ (NGUYEN TẦC) SANG lẠ O cơ BẢN - PHẨN 2
Trang 12VỀ NỘI DUNG CỦA QUYỂN NẦM:
“CÁC THÙ THUẬT (NGUYÊN TẮC) SÁNG TẠO cơ BẲN: PHẦN 2"
Các thủ thuật (nguyên tắc) sáng tạo cơ bản được trình bày thành hai phần, tương ứng với hai quyển sách (quyển b ốn và quyển năm)
như thế nào?", thì quyển năm này tập trung trả lời câu hỏi tiếp theo:
"Sừ dụng các thù thuật như thế nào?". Các câu trả lời cho hai câu hỏi lớn nói trên không độc lập với nhau mà bổ sung, hỗ ữ ợ nhau: H iểu tốt giúp sử d ụ n g các thủ thuật tốt, ngược lại đ ến lượt mình, sử d ụn g các thủ thuật tốt giú p hiểu các thủ thuật tốt hơn và cứ như thế
N gười viết m ong bạn đọc thiết lập được quan hệ phản hồi dương
quyết vấn đề và ra quyết định suốt cả cuộc đòi của mình N ó i cách khác, quan hệ phản hồi dương giúp hoàn thiện các kỹ năng sáng tạo
và đ ổi m ới của bạn.
tương tự như quyển bốn, được thiết kế thành m ột chương lớn gồm
sáng tạo cơ bản".
tạo đã có", người viết trình bày cách tìm các thủ thuật có trong giải pháp sáng tạo cho trước, phân tích và sắp xếp chúng theo thứ tự nhất định, dựa trên lôgích nhu cầu-hệ thống.
để giải quyết các mâu thuẫn kỹ thuật", "Các biến đổi mẫu (các nguyên tắc phân chia các mặt đối lập) dứng để giái quyết các mâu thuần vật lý", các khả năng có thể và các kỹ năng sử d ụ n g chúng C ũng ữ on g
Trang 13M ục ba "12.3 Chucmg trinh rút gọn dùng đểgidi quyết vấn đề và
ra quyết định" tổng hợp và tổ chức lại các ý chinh, dược trinh bày
từ q uyển m ột d ển nay thành m ột chương trinh đ ịn h hướng, gồm
n h iều bưởc, m ang tinh k ể hoạch dể thực h iện quấ trinh su y n g h ĩ giâi q u yết vấn d è và ra quyểt định m ột cấch tối ưu, trấnh thử và sai Các v í dụ lấy từ cấc lĩnh vực khác nhau m inh họa v iệc ấp d ụ n g
"Chương trinh rút gọn" giải các bài toán cUng dược trinh bày chi tiết trong m ục ba này.
(nguyên tắc) sdng tạo cơ bản". N ổ i cách khấc, m ục b ốn giUp bạn cố cái nhìn tổng quát sau khi đã dọc q uyến bốn và q uyền nâm Trong
dó, người viết dặc b iệt nhấn m ạnh các’ ích lợi (cồng dụng) của các thủ thuật.
C uối cUng, Phụ lụ c cung cấp n hièu thi dụ da d ạng (Phụ lục 1) lấy từ nhữ ng lĩnh vự c khấc nhau, cấc chuyận vu i (Phụ lụ c 2), cấc tranh vu i (Phụ lục 3) Bạn dọc cố thễ dUng chUng như cấc bài tập rèn lu yện dể có dược các ky nâng áp dụng các thủ thuật (nguyèn tắc) sáng tạo cơ bản.
cõng cụ dùng âể gỉải quyết các mâu thuẫn vật ỉý" sê được thành lập
trong tương lai Từ điển sẽ giUp một người sử dụng sức mạnh của tri thức và các công cụ sáng tạo, dổi mời của toàn nhân loại.
Trang 14CHƯƠNG 12:
ẤP DỊING CÁC THỦ THUẬT
Trang 1512.1 LY GIAI MOT CACH LOGICH CAC GIAI PHAP SANG TAO 0A CO
12.1.1 Md dau
Trong cuoc song, hoc tap, c6ng viec, n h ilu ngudi, nhi^u noi chi quan tarn den giai phap hoac san pham cuoi cung (hi^u theo nghia rong) ma khdng quan tarn d^n qua trinh suy nghi, hanh ddng cua
n g u o i tao ra nhung giai phap ho$c san pham cudi cung d6 Vi du, trong cuOc s6n g, nhi^u ngudi chi quan tarn c^c v | t d un g m inh d ung c6 ddp u n g cdc nhu cau cua minh khdng?; trong hpc tip , n h ilu th iy c6 chi quan tarn Idi giai cac bai tap cua hoc sinh dung hay sai?; trong c6ng vide, n h ilu ngudi quan ly chi quan tarn k it qua lam vi^c cua cap dudi c6 dat ydu cau d l ra hay khdng?
Trong khi dd, PPLSTVDM c6 ddi tu<?ng nghidn cuu va tac d |n g
la qua trinh suy nghi, hanh ddng g iii q u y lt van d l va ra q u y lt dinh de cd duoc k it qua cud! cung: Bai toan cho trude giai xong PPLSTVDM quan n ilm , n iu con ngudi cd qua trinh suy nghi va hanh ddng d u n g thi Idi giai, q u y lt dinh td١ (s in pham c u li cung) l i
h i q u i t it y l u cua qua trinh dd PPLSTVDM cd n h ilm vu x iy d im g
va trang bi cho nhim g ngudi hoc he thd^ng cac phuong phap (phuong phap luan), cac ky n in g cu thI su dung phuong phap d l ho cd duoc
luAn sdng tao vd ddi m6i (PPLSTVDM) Id gi? cua q u y in mdt).
Trong y nghia vua nIu, PPLSTVDM d ie b i|t quan tim d in q u i
PPLSTVDM phai n g h iln cuu tra Idi n h ilu cau hoi liln quan, trong
dd cd hai cau hoi sau:
1) Qua trinh su y nghi d in d in y tudng g i i i q u y lt dugc v i n d l thudng x i y ra nhu t h i n io?
2) Qua trinh su y nghi d in d in y tudng giai q u y lt duqc v l n d l
c in phai xay ra nhu t h i nao (can su dung p hu on g p h ip n io ) thi toi uu?
ARZZ
1 5
Trang 16Để trả lời câu hỏi thứ nhất, nhà nghiên cứu phải tìm hiểu các giải pháp sáng tạo đâ có, khôi phục lại quá trình suy nghĩ dẫn đến
ý tưởng lời giải nhằm phát hiện ra cách (phương pháp) suy nghĩ thường dùng.
Đ ể ữ ả lời câu hỏi thứ hai, rứià nghiên cứu phân tích, đánh giá xem phương pháp su y nghĩ được tìm ra ở trên đã thực sự tối iru chưa, ở đây có hai khả năng Khả năng thứ nhất, phương pháp suy nghĩ được tìm ra là thực sự tối ưu Lúc đó, người ta có thể phổ biến phương pháp su y n gh ĩ được tìm ra cho đông đ ảo m ọi người d ùn g
để giải các bài toán m ới Khả năng thứ hai, phương pháp suy nghĩ tìm ra chưa tối ưu, nhà nghiên cứu phải đưa ra các phương pháp hoàn thiện hơn hoặc xây dựng phưcmg pháp suy nghĩ khác (người viết sẽ g ọ i chung là các phương pháp đã được hoàn thiện và các phương pháp m ói) thực sự tối ưu.
N h ư bạn đọc đã biết, thực tế nghiên cứu cho thấy, khả năng thứ hai đã xảy ra: Phương pháp suy n gh ĩ được tìm ra là phương pháp
với khá nhiều nhược đ iểm và bị chi phôi bởi nhiều hiện tượng tâm
lý, chưa được người su y nghĩ điều khiển m ột cách chủ động (xem
thông tin thành tri thức và 6.5 Tính ì tâm lỵ cùa quyển hai). Đ iều này dẫn đến các nghiên cứu hoàn thiện phương pháp thử và sai và xây dựng các phương pháp mới, trong đó, các nghiên cứu và các kết quả
quan các kết quà đạt được trong lĩnh vực phương pháp luận sáng tạo và đổi mới (PPLSTVĐM) của quyển m ột).
Các phương pháp, đặc biệt, các phương pháp mới, trước hết, phải được thử nghiệm thành cồng trên các bài toán đã có lòi giải, hiểu theo nghĩa, nhờ su y nghĩ theo n hững phương pháp mới, những người khác (không phải là tác giả của giải pháp) cũng đi đến các ý tưởng lời giải, nhưng v ớ i năng suất và hiệu quả cao hon so với quá trình su y n gh ĩ của tác giả đã xảy ra trước đó trên thực tế N ó i cách
Trang 17khác, trước hết, các phưong pháp mới phải có khả năng lý giải m ột cách lôgích các giải pháp sáng tạo đã có Sau đó, các phưong pháp
m ới sẽ được d ù n g để giải các bài toán chưa giải Chính vì vậy, m ục
có" dựa trên nội dung của các thủ thuật (nguyên tắc) sáng tạo cơ bản, mà các thủ thuật này cần được dùng m ột cách có ý thức để thu lại được các giải pháp sáng tạo đã có Lôgích nói đến ở đây là lôgích nhu cầu -h ệ thống, sẽ được trình bày trong mục nhỏ 12.1.2 M ục nhỏ 12.1.3 sẽ đề cập các thủ thuật phản ánh lôgích nhu cầu -h ệ thống, được dùng để lý giải các giải pháp sáng tạo đã có.
Mục nhỏ 12.1.4 sẽ tổng hợp những gì trình bày trong các m ục
cầu-hệ thống bằng các thủ thuật (nguyên tắc) sáng tạo cơ bản thành
m ột chưcmg trình gồm nhiều bước, được thực hiện tuẫn tự nhằm tạo
đ iều kiện thuận lợi cho bạn đọc dễ dàng lý giải m ột cách lôgích các giải pháp sáng tạo đã có.
phát hiện các thứ thuật và làm tái hiện quá trình suy nghĩ lôgích để
có được hệ thống cài tiến cho trước" (gọi tắt là "Chương trình lý giải lôgích"), đã được xây dựng trong mục nhỏ 12.1.4.
Việc lý giải m ột cách lôgích quá trình suy n ghĩ dẫn đến lời giải bài toán trong các giải pháp sáng tạo đã có, đem lại cho người thực hiện việc lỷ giải không ít các ích lọi như:
1) Giúp người thực hiện hiểu lý do, ý nghĩa, giá trị của các giải pháp sáng tạo đã có tốt hơn Đ iều này cũng tương tự như khi bạn đọc m ột tác phẩm văn học N ếu bạn nắm được cả các điều kiện, hoàn cảnh, các nhu cầu lịch sử cụ thể của những con người thuộc thòi đại mà tác phẩm phản ánh; bạn lại "nhập thân" được vào các nhân vật trong tác phẩm , bạn sẽ hiểu tác phẩm đ ó và thông điệp của nó tốt hơn, không chỉ v ề xúc cảm
mà còn cả về lý trí.
Trang 182) GiUp hiểu, nắm áuợc lôgích của quá trinh suy n g h ĩ dẫn dến các giẩi pháp sáng tạo dã có, do vậy, nguCri thực h iện ghi nhở, tái hiện quá trình' dó dễ dàng hơn và lâu quên hơn.
Đ ièu này giâi thích vì sao những ngưòi dã tự tim ra lời giải bầi toán nào dó, nhung không phải bằng lồgích mà bằng phương pháp thử và sai; hoặc theo kiều suy nghĩ mãi thi bật ra (lóe ra) lời giẩi; hoặc bằng linh tinh (trực giác), sau này gặp lại chinh bài toán dó, nhiều khi không giải lại dược Tương tự, nhũng người học thuộc lòng lời giải m ột số bài toán nào dó (h on g các sách toán mẫu, vẫn mẫu , tuyển tập các bộ đề thi dại học và lòi giải) mà không nắm lôgích quá trinh suy nghĩ, họ có thể dạt điềm cao trong kỳ thi nhờ "h-úng tủ" N hung khi dã quên thi
họ hầu như không thề tái hiện dưọc lởi giải cUng như quá h ìn h suy nghĩ dẫn dển lời ^ ả i Đ iều này cUng giẩi thi ch v ì sao nhièu bậc cha mẹ dã từng học qua phổ thOng nhung sau dó khdng kèm cặp gì dược cho con cái k h i'chúng cUng học phổ thông, cUng giải những bài toán như minh dã giải ngày xưa.
3) GiUp ch u yển giao lôgích của quấ trinh su y n ghĩ d ẫn dển các giải pháp sáng tạo đã có sang giâi các bài toán tương tự chưa giải, nhớ vậy, các bài toán tương tự sẽ dược giẳi định hương hcm, nhanh hơn.
4) GiUp xây dựng các phương pháp suy nghĩ mới cố phạm vi áp
d ụ n g rộng hơn, m ang tinh định hướng cao hơn, d o vậy, lầm giẩm dáng kề SỐ luçmg cấc p hép thử sai.
N hằm m inh họa cấc ích Içri vừa nèu, người viểt phân tích m ột
ứng đựng đúng 3 và 5 lit nước; một lượng nước không giới hạn Làm сйсН пйо bạn cỏ thề ا،ﻻ dược đúng 4 \ít nuớc?"
Giả sử người ta dã cho bạn biết lời giâi hoặc tự b ạn tim ra lời giải sau nhiều lần thử và sai chứ không phải nhờ lôgích Lời giải
dó như sau:
Trang 19Мйс nuớc άầ ﻻ ЪгпН ج Ut.
tĩongbtnUSUt,
- Đổ hết nước có trong binh 3 lit đi.
- Đ ổ 2 lit nước trong binh 5 lit sang binh 3 lit.
- Múc nuớc س ﻻ ЪгпН ج Ut.
- Đổ đúng ỉ lit nước từ binh 5 lit sang cho đđy binh 5 lit Điều này hoàn toàn làm được vì lúc này binh 3 lit ảã có sẵn 2 lit nước Kết quá nguờĩ ta tHu áuợc dung 4 Ut nuờc."
N ếu bạn học thuộc lòn g lời gidi, í ch lợi chỉ thể hiện ra khi bạn
"trUng tủ", tr n g th ^ gian ngắn hạn (xem áiểm 2 ở trẽn).
ChUng ta thử lý giải m ột cách lôgích quá trinh suy nghĩ dẫn d ến lời giải bài todn:
"Giẳ sử đã thu duợc dUng 4 lit nuớc, vậy 4 lit nước dó phdi ờ tr٠ng binh 5 lit vì binh 3 lit không dựng đủ 4 lit nước (xem № nh 209a).
D ể có 4 lit nước trong binh 5 lit, phải đ ổ dUng 1 lit nưởc ra khỏi binh dựng 5 lit nước (xem Hình 209b).
N hư v ậ y cằn cố thêm binh dựng dUng 1 lit nước, trong khi dó trong tay người gidi bài toán chỉ cố binh 3 lit Giá như binh 3 lit biển thành binh 1 lit thi bài toán sẽ giải xong Bạn dọc tinh ý có thể thấy mâu thuẫn vật ly (ML) có mặt ở dây: Binh thứ hai phải là binh dựng dUng 3 lit nưởc dể thda m ãn diều kiện của bài toán và phdi là binh dựng dUng 1 lit nước d ể thu dưọc dUng 4 lit nước ở binh 5 lit, bằng cdch đổ từ binh 5 lit sang binh thứ hai dUng 1 lit nước Gidi quyểt mâu thuẫn vật lý này, d ể binh 3 lit biến thành binh 1 lit, cần có sẵn
2 lit nước trong binh 3 lit (xem № nh 209c).
Làm sao cố dược dUng 2 lit nước? À , 2= 5 - 3 , nghĩa là đổ dầy n ư ^ vào binh 5 lit: đổ 3 lit nước sang binh 3 lit; đ ổ hết nước ra khỗi binh 3 lit; đố 2 lit nước từ binh 5 lit sang binh 3 lit (xem H ình 209d)."
CẤC THÚ TH U Ậl (NGUYÍN lẮ C ) 5ÁNG lẠ O cơ BẲN - PHẦN 2
■ξ"/
n i z
Trang 20Rõ ràng, hiểu, nắm được lôgích của quá trìrứì su y nghĩ giải bài toán nói trên, bạn ghi rứiớ, tái hiện quá trình đó và đi đến lại lòd giải
dễ dàng hơn, lâu quên hơh, giú p các con bạn học tập tốt hơn (xem điểm 2 ở trên) Trong ý nghĩa này, các thầy cô cần dạy học sinh lôgích (cách, phương pháp lập luận, su y luận) suy n gh ĩ giải các bài toán (hiểu theo nghĩa rộng) chứ không phải nhồi nhét các kiến thức rời rạc, thiếu lôgích m ột cách áp đặt.
Bạn còn có thể chuyển giao lôgích tìm ra từ việc lý giải quá trình
su y nghĩ giải bài toán cụ thể n ói trên sang giải các bài toán tương tự,
ví dụ, bài toán dưới đây:
"Một người ra sông múc nước, trong tay chi có hai cái bình Bình
thư nhất đựng được đứng 9 lít nước Bình thứ hai - đứng 4 lít nước Hỏi người đó làm thếnào có được đúng 6 lít nước?"
N gười viết tin rằng, bạn sẽ giải bài toán này m ột cách dễ dàng, rữianh ch ón g bằng cách áp d ụ n g lôgích đã tìm ra (xem H m h 209 và văn bản đi kèm) Cao hơn nữa, dựa trên lôgích đã tìm ra, bạn còn có thể tự sán g tạo thêm n hiều bài toán "lấy nước" cụ thể khác để đ ố những người khác giải.
N goài ra, để kết thúc m ục nhỏ này, ngưòd viết m uốn nhấn m ạnh bằng cách nhắc lại thêm m ột lần nữa về tầm quan trọng của tư duy
H ình 209) để giú p bạn suy nghĩ rõ ràng, mạch lạc, bao quát mà về nguyên tắc, bất kỳ bài toán nào bạn cũng nên đặt vấn đề sử d ụ n g
tư d uy thị giác (Visual Thinking) N hờ vậy, việc phát hiện ra lôgích cần tìm, khi bạn phải lý giải quá trình su y nghĩ dẫn đến những giải pháp sáng tạo đã có, cũ n g trở nên dễ dàng, nhanh chóng hon.
٠
Trang 21ﺀ ي >
ئ ) 1 ﺊ ﻳ ﻪ ﺴ ﻓ ٠
٠ ئ ٠
ئ ٠
ﺊ ﻏ 5 ةﺎﻣ
ﺢ ﺛ>
ﺢ ﺛ>
ﺊ ﻏ ؤ ةﺄﻌﻃ
ف
5 ٤ ةﺄﻬﻃ
ئ
5 ٤ ﺎﻣ 6
ﺲﻫﺀ ١ ئ 1
د
ﻪ ﺳ ﺀ ئ ٤ 4
: ٠
;ج;.ب:؛ﻞﻫﻶﺑ
0
، 0
ﺎﺴ ﻓ ف ٤ 4
ﺊ ﻳ ة ةﺎﻣ
ئ ٤
ئ ة
16 /{' nu6c /'
أ
7 (^
آ
؛
آ«ﻻﻻ
^ CAC
Trang 2212.1.2 Lôgích nhu tồ u -h ệ ihống
thuật ngữ "lôgích" trong v ؛ệc lý giải các giải pháp sáng tạo dã có
Do vậy, trưởc hết, ngườỉ viết cố gắng làm rO nghĩa của thuật ngữ
"lồgích" dược dUng ờ dây:
- Thuật ngữ "lôgích" không phải hiểu theo nghĩa "khoa học về các quy luật của tư d u y và các hình thức của nó" như "lôgích hpc hình thức, lôgích học biện chứng" Tuy vậy, "lôgích" dược dUng dể
lý giải các giải pháp sáng tạo dã có liên quan m ật thiết d ến tư duy lôgích (hình thức), tư d u y biện chứng và nhiều hon thể, còn liên quan dển các khoa học nghiên cứu tư d uy khác, các kỉển thức cần thiết phục vụ cho m ục dích "lý giảỉ".
- Thuật ngữ "lôgích" hầm ý "cách suy luận (suy lý), lập luận,
lý lẽ" nhim g không phải mang tinh chủ quan kiểu 'Tôg؛ch của kẻ mạnh".
- Thuật ngữ "lồgích" hầm ý "tinh họp lý, chặt chê, quy luật nội tại của cái nào dó" Trong trường họp của chUng ta, "cái nào dó" chinh là quá trinh su y nghĩ, hằnh d ộn g tối ưu của con người dẫn
d ến các giải pháp sáng tạo, dẫn d ển kết quả: các bài toán cụ thể giải xong, tạo ra sự phát triển.
phải tim chinh tò các quy luật phát triển của quyển một), sự phát triển
có lỗgích của nó và dó cUng chinh là lôgích của sáng tạo và d ổi m ới Lồgích n ầy m ang tính khấch quan, dưọc thể hiận trong các quy lu ật phất tíiến ờ cấc mức độ cụ thề-khái quất khác nhau.
D ối vởi sự phát triển do con người tạo ra, cụ thề hon, d ố i với các dối tượng do con người phát hiện ra (các phát minh) hoặc dư ọc tạo ra m ột cách nhân tạo (các sáng chế), tư duy giải quyết vấn dè và
Trang 23ra quyết định của con người chỉ trở nên tối ưư khi quá trinh tư d uy
đó dược thực hiện tuân theo (phản ánh dược) lôgích khách quan về
Khía cạnh chù quan và khía cạnh khách quan của quyển một.
Tóm lại, về m ặt nguyên tắc, con người chủ quan phải có lôgích
su y n g h ĩ phù họp lôgích khách quan về sự phát triển mới có thể
d ạt dược năng suất và hiệu quả cao, về lâu dài, m ới d iều khiển dược tư d u y sáng tạo (quá trinh suy nghĩ giải q uyết vấn dề và ra quyết định).
Lôgích chủ quan, tùy theo các giai đoạn cụ thể của quá trinh suy nghĩ giải các bài toán cụ thể, có thể có phần nào dó thuộc tư d uy lôgích (hình thức), tư duy biện chứng, tư d uy hệ thống, tư duy theo kiến thức của chuyên ngành nào dó và các tổ họp của chUng.
Ví dụ, trong phần ly giải một cách lồgivh quá trinh suy n ghĩ giải
điíng 4 lit nước, vậy 4 lit nước đó phải ở trong binh 5 lit vì binh 3 lit không đựng đứ 4 lit nước (xem Hình 209a)".
NgưCn giải dã dUng tri tưởng tưẹmg lôgích và tư duy lôgích (hình
Cụ thễ, ngưCri giải tưởng tưọng dã thu dược dUng 4 lit nước, rồi xuất phát từ tíền dề là phán đoán dUng, phản ánh hiểu biểt chung:
“Nếulà btnHnUt iHt nó chi cỏ thề chứa ũuợc lượng nước mlít· 0 < m <rv ٠ ‘ ٠
chl có thế chứa dược m Itt oởì Q < m < ؟>,do ﻵوﻻ không chứa dù 4 Itt nước"
CUng bằng cách suy luận diễn dịch tưong tự, n ^ ờ i suy nghĩ rút ra kểt luận: 4 lit nước chỉ có thể dựng hong binh 5 lit.
Khi người giải nghĩ;
CÁC THIÌ ĨH U Ậ Ĩ (NGUYÊN lẮ C ) SẨNG lẠ O cơ BẨN - PHẨN 2
\ﻼ ﻴﻤ ﻣ ر 4 TRIZ 23
Trang 24"Binh thii hai phái ỉà binh điíng đúng 3 lit nước để thỏa mãn điều kiện cùa bài toán và phai là binh đựng đúng Î lit nước để thu dược đúng 4 lit nước ở binh 5 lit, bằng cách đổ từ binh 5 lit sang binh thứ hai
ũ ú n g l l í l i ớ c
Giải quỵết mâu thuẫn vật /ý này, để biến binh 3 lit thành binh 2 lit, cần có sẵn 2 lit nước trong binh 3 lit (xem Hình 209c)".
Người giải đã dùng tư duy biện chứng Còn khi ngườỉ giải nghĩ:
"Lầm s a có dược dUng 2 lit nước? À , 2 = 5 - 3"
N gười giải dã liên tưởng dển và sử dụng các phép tính' số học kiểu như: " ^ n h m uốn có dược s ố 2, trong khi m inh chỉ có số 5 và 3, phép tinh nào có thể giUp minh?" Lôgích ở dây có thể coi là lôgích của kiến thức chuyên ngành.
Đ ến dây, bạn dọc có thể thắc mắc:
‘‘Сйс Ъйі todn tĩẽn thực tế, cilng nhu cũc giàĩ pháp sũng tạo da cỏ rất đa dạng Loại bài todn "lây nước" và lời giải chi là một trong sô'đó Cách lý gidi lôgích loại bài toan "lấy nước" rất có thể không thích hợp âốỉ với các loại bài toán khác Không lẽ đối với mỗi loại bài todn và các giải pháp của nó cần có loại lôgích riêng, do vậy, trên thực tếcó thể có rất nhiều loại lôgích? Liệu có lồgích chung dùng để lý gidi tết cả các loại (nếu không dược tết cả thi khá nhiều loại) gỉải pháp sdng tạo đã biết không?''
Quẳ-thật, có nhièu loại lôgích dược sử d ụ n g tuang ứng với nhiều loại bầi toán và các giải phấp của chứng Đ ồn g thCri, cUng cố lôgích chung d ù n g dể ly giảỉ các giải pháp dã biết của nhièu loại bồi toận khác nhau D iều này có thể hiểu dưọc, vì các lỗgích khác nhau về mức độ cụ thể-khái quát Lôgích với mức độ rất cụ thể có phạm vi
áp dụng h ẹp, chỉ dùng cho m ột loại bài toán nào dó Lôgích với m ức
đ ộ khái quát cao có phạm vi áp dụn g rộng, có thể dùng cho n hièu loại bài toán Một lần nữa, n g ư ^ sử dụng lôgích dể lý gidi các giải
CẤC THI) Ĩ H U Ặ Ĩ (NGUYÊN TẮC) SÁNG lẠ O C Ơ B Ả N - PHẨN 2
Trang 25pháp sáng t ạ đã biểt cần có khả năng ái từ cụ thể d ến khái quát
và ngược lại, từ khái quát dến cụ thể (về sự liên quan, bổ sung cho nhau giữa cụ thể và khái quát, bạn dọc có thể xem lại các H ình 97
9.1 Mở đầu của quyển ba, Hình 204 thuộc n٦ục nhỏ 11.4.1 Tóm tắt một s ố ý chinh đã trinh bày của quyển bốn và các vãn bản di kèm các hình vẽ) dể có thể khai thác tốt các loại lôgích khác nhau về mức độ
cụ th ể-k h ái quát.
٠ Trong m ục nhỏ này, n g u ^ vỉết dề cập loại lôgích có mức độ
khái quát khá cao với tên gọi là lôgích nhu cầ u -h ệ thống Dưới dây người viết sẽ trinh bày nội dung của nó.
Các nhu cầu của cá nhân là nguyên nhân khời dầu các y n ghĩ và
quyển hai) D ể thỏa mãn các nhu cầu, con người phải sáng tạo ra cốc hệ thống (các sáng chế) Không phảí ngẫu nhiên, ở Phưong Tây
is the Mother of the Invention). NOi tOm lạỉ, lUc dầu các nhu cầu và
d òỉ h ỏi thỏa m ãn chUng thUc dẩy con ngườỉ suy nghĩ, hành d ộng dể tạo ra các hệ thống chua có với các chức nàng (tinh hệ thống) tương ứng (xem H ình 210a): Con ngirCri chế tạo ra các công cụ lao d ộng dầu tiên.
Các nhu cầu của con nguCri không bất biến mà thay dổi, phát triển theo t h ^ gian cả về s ố lượng lẫn chất lưcmg và mức độ da dạng ngày càng tăng D ể thỏa mãn chUng, tùy theo bài toán cụ thể, con người có thể:
1) H oàn thiện tiếp tục các hệ thống dã có (xem H i Ể 210b).
2) Sáng ch ế ra hệ thống cUng loại chức nãng nhưng hoạt d ộn g theo n guyên ly mới, thay thế hệ thống hoạt d ộng theo nguyên
lý dã có (xem Hlnh 210c) Ví dụ, dồng hồ diện tử hoạt d ộn g theo n gu yên lý mới so với dồng hồ cơ học
Trang 263) Sáng ch ế ra các hệ thống các chức nàng hoàn toàn m ớ i để thOa m ãn các nhu cầu m ới (xem № nh 210d) Ví dụ, ở thời kỳ lịch sử nào đó/ con n guời có nhu cầu m ới là lim giữ và vận chuyển dễ d àng các vân tự, hình vẽ Con nguCh đã sán g chế
ra hệ thống mới là giấy dể thỏa mãn nhu cầu dó
N goài ra, có thể còn có các trường họrp m ang tinh chất "lai, ghép" ba khả nâng nói trên.
N h ư vậy, cù n g với sự thay d ổ i và phát triển các nhu cầu của con người, các hệ thống do con ngưCri tạo ra cUng thay dổi và phát triển tưong ứng N hìn theo quan điểm hệ thống, ở dây có sự thay d ổ i và phát triển cả về tinh hệ thống lẫn kết cấu hệ thống Kết cấu (cấu tạo)
hệ thống dược h iểu là tập h ç ^ các y ế u tố liên kết với nhau, n h ờ vậy
mằ toàn bộ tập h ^ d ó có tinh hệ thống.
Giữa tinh hệ thống và k ểt cấu h ệ thống cố m ối quan hệ tác d ộ n g qua lại: Tinh hệ thống có vai trò quy định sự thay dổi và phát triển kết cấu hệ thống, ngược lại, sự thay dổi và phát triển kết cấu hệ thống giUp thay d ổ i và phát triền tinh hệ thống Trong đ ố, sự thay dổi và phất triển kết cấu hệ th ống thề hiận cụ thể thầnh sự thay d ổ i
và phát triền rièng cấc y ếu tố: riêng Cấc m ối liến kết hoặc cUng m ột
duy hệ thong của q uyển ba).
\ і ///
Trang 27Hình 210: Minh họa tổng quát lôgích nhu cầu-hệ thống
Trang 28Vai trò của tinh hệ thống quy á ịn h kết cấu hệ thống thể hiện
cụ thể ở chỗ, m ột m ặt, nêu ra các tìêu chi mà kết cấu hệ thống cần dạt Mặt khác, tinh hệ thốn g là chuẩn mực dUng dể kiểm tra và nghiệm thu kết cấu hệ thống Trong ý nghĩa này, việc suy luận từ tinh hệ thống d ến kết cấu hệ thống g ó p phần phản ánh lôgích nhu cầu -h ệ thống Tiếp theo dây, chUng ta sẽ tim h iểu nội dun g lôgích nhu cầ u -h ệ thống chi tiết hon.
H ệ thống (bao g ồ m cả các hệ m ới và hệ dã có duợc hoàn thiện,
mà nguOi viết gọi chung tất cả chUng là các hệ cải tiến), hiểu theo
khái niệm cơ bản và ý tưởng chung về hệ thong của q uyển ba) không
ra đòi "nguyẽn vẹn , trong m ột thời điểm " n h u bà m ẹ sinh con mà lần luçrt từng phần, trải d ài thành quá trinh g ồ m n hiều giai đoạn theo thCn gian H ệ thống thuCmg ra đời nhu sau:
Xuất phát từ nhu cầu cấp bách chua duọc thỏa m ãn bằng các
có cái gì đó giúp đạt được điều minh muốn". N hìn theo định nghĩa hệ thống, "cái gì dó" chinh là kết cấu (cấu tạo) của hệ thống: "Tập họp các yếu tố liên kết với nhau" Còn "dạt duọc diều m inh muốn" là chUc nâng (tinh hệ thống) của kết cấu dó: "(NhUng) hnh chất không thể quy về thành (những) tinh chất của tUng y ểu tố, tUng m ối liên kết
đ 4 riêng rẽ" "Diều m inh muốn" thi có thể phát biểu duọc nhung
"cái gì dó" là cái gì, có cấu tạo n hu th ể nào thi còn m ù mờ, chua xác định Lúc này con nguOi biểt tinh hệ thốrاg rõ ràng hOTi cấu tạo hệ thống Con nguCri thuờng d ề ra (xác định) tinh hệ thống truOc rồi mới tim kiếm ý tuởng khả thi, tiển hành thiết k ế (hiểu theo nghĩa rất rộng), ch ế tạo kết cấu hệ thống dề kết cấu dó có thề thục hiện duợc tinh hệ thống N ói cách khác, con nguời có bài toán: Biểt m ục dích cần dạt (tinh hệ thống) nhung không biết cách dạt dến m ục dích (khOng biết ý tuởng dẫn dến thiết kế, chế tạo hệ thống với các yếu tố, m ối liên kết tu<mg ứng) và có nhu cầu giải bài toán dó N hu cầu giải bài
Trang 29toán càng lớn thi dường suy nghĩ ® trong óc càng dậm (xem mục
người gỉải thưCmg xuyên suy nghĩ tim kỉếm lời giải bài toán Người
"ướm thử" (lập m ối hên kết) với bài toán (dường ® ) xem chUng có giUp nảy ra ý tưởng giải bài toán không (hiệu ứng cầu nhảy, hiệu ứng dường hầm) Trong nhiều trường họp, bài toán giải dược khi có dường ® thi ch họp xuất hiện.
Trong lịch sử tiến hóa và phát triển của m inh, vầo m ột hôm dẹp
minh bay dược" Ỷ nghĩ này có thể nảy sinh từ nhu cầu nhận thức, hoặc nhu cầu dược dể ý, chứ ỷ, dưọc kinh trọng, yêu mến; hoặc nhu cầu chuyển d ộ n g nhanh hon Con ngưCri xác định tinh hệ thống (chức nẫng) của hệ thống là "giUp minh bay dược" nhim g không biết ý tưởng thực hiện, mặt mUi "cái gì dó" ra sao, kết cấu (cấu tạo) của "cái gì dó" gồm những yếu tố gi, liên kết với nhau n h ư th ế n à o
Do vậy, suốt m ột thời gian dài "cái gi dó" không vượt ra khỏi truyện thần thoại, cổ tích dưới dạng "dôi cánh thần", "thảm bay", "cây chổi bay" dể trở thành hiện thực là khinh khi cầu hoặc m áy bay.
Sau khi ra đời, tinh hệ thống dòi hỏi con ngưCri phải chU ý tim hiểu các nguồn dự trữ (tài nguyên) mà minh có h o ặ c /v à có thể tiếp cận, dặc bỉệt các n gu ồn có sẵn, không mất tiền mua (xem điểm 9
bốn) xem liệu chUng có thể giUp tim ý tưởng thiết kế, chế tạo kết cấu hệ thống N ó i chung, các nguồn dự trữ d ều có thể quy về thành thông tin (kể cả các hiểu biết, kiến thức khoa học), vật chất (như
n guyên, vật liệu, các chất hóa học ), nãng lượng (như nhièn liệu, nẫng lượng các loại ) và các tổ h çp của chUng.
D iề u này có thể hiểu dược vì, khi có dường ® dậm trong óc, ngưCri giải luôn coi các nguồn dự trữ có sẵn là dường ® v à tim cách
\\ﺬ ﻌ ﻤ ﻣ ر
Trang 30liên kết hai đường này lại với nhau với hy vọ n g tìm được ý tưòng hoặc ít nhất là gợi ý giải bài toán (xem H ình 53 thuộc m ục nhỏ
6.4.5 Tính nhạy bén của tư duy và văn bản kèm theo của quyển hai)
Ví dụ, anh em nhà M ontgolfier m uốn có "cái gì đ ó giúp m ình bay được" (đường © trong óc) Có lần, ư è o lên n ú i cao vào m ột n g à y nắng nóng, họ nhìn thấy hoi nước từ hồ dưới chân núi bay lên tạo thành sương mù Lập mô١ liên kết (liên tưởng) v ó i "cái gì đó g iú p mình bay được", họ nảy ra ý tưởng nhốt hơi n óng hoặc khí nhẹ v à o bao thì h ơ i/k h í có thể m ang theo cả vật nặng bay lên cao Tiếp theo,
họ thiết k ế và ch ế tạo kết cấu của "cái gì đó", chính là khinh khí cầu
có tính hệ thống "giúp m ình bay được" Tóm lại, các nguồn d ự ư ữ
có sẵn cần được coi là các đường ® giúp người giải su y n gh ĩ giải bài toán Vấn đề ở chỗ, làm sao có thể tìm được đường © thích hợp m ộ t cách nhanh chóng.
Khi đi từ túứi hệ thống đ ến giai đoạn tìm ý tưởng, thiết kế, ch ế tạo kết cấu hệ thống, ữ o n g các loại n gu ồn dự trữ có sẵn, thông tin (mà thực chất là các h iểu biết, kiến thức của con người) đ ón g vai trò râT quan trọng trong việc phát ý tưởng, xác định các yếu tố, các m ố i liên kết cụ thể của hệ thống tương lai về các mặt như: C húng p h ải
có những tính chất, đặc trưng gì, làm từ vật liệu gì, hình dạng ra sao, tương tác với nhau như th ế nào, hoạt đ ộng nhờ d ạn g năng lượng nào thì thích hợp Đ iều này có nghĩa, ở giai đoạn tìm ý tưởng, th iết
kế, ch ế tạo hệ thống, con người sử d ụ n g các n gu ồn dự ữ ữ có sẵ n
m ột cách chọn lọc, định hướng để xây dựng hệ thống hiện thực vớ i kết cấu (các y ếu tố, các m ối liên kết) cụ thể mà hệ thống đ ó có được tính hệ thống đã đ ề ra Đ ể cho gọn, người v iết g ọ i giai đoạn, ở đ ó , con ngưòd đi tìm ý tưởng và biến ý tưởng thành thành phẩm (hệ thống cần có) dựa trên việc sử d ụn g các n gu ồn dự trữ có sẵn, là giai đoạn "thiết kế hệ thống cần có".
Q uay trở lại thí dụ v ề "cái gì đó giú p m ình bay được" N ế u "cái
gì đó" là kết cấu của m áy b ay tương lai Con người, trước h ết p h ả i
Trang 31d ù n g các h iểu biết về cơ học vật rắn, dộng lực học chất khi, các loại vật liệu, d ộ n g cơ dược biết cho dến thời đ iềm dó dể thu dược ý tưởng, thực h iện việc thiết kế và chế tạo kết cấu m áy bay như là "tập h<?p các y ếu tố liên kết với nhau" có tinh hệ thống (chức năng) "giUp
m inh bay dược" Qua dây chUng ta còn có thể thấy:
- M ột kết cấu hệ thống thiếu những tiền dề nhất định dưới
d ạ n g các n g u ồ n dự trứ (thông tin, v ậ t chất, nẫng lượng và các tổ hợp của chUng) chắc chắn dã không thể ra đ ờ i dược
Ví d ụ , d iện thoại di dộng không thể ra dời trước khi con ngưởi có những kiến thức về sOng d iện từ ; nhà cao tầng
k hông thể ra dời trước khi con người có nhữ ng v ậ t liệu xây
d ự n g thích hợp;
- Các n g u ồ n dự trữ khác nhau có thể cho ra dời các kết cấu
hệ thống khác nhau nhưng có cUng m ột tinh hệ th ốn g (chức nãng) Ví dụ, con người của các vUng khác nhau về dịa lý, vẫn hda v ^ các nguồn dự trữ khác nhau, tuy cUng nhằm dạt m ục dích (tinh hệ thống) "có nhầ dể ở", lại xây dự ng các loại nhầ (kểt cấu hệ thống) khác nhau về vật liệu, cấu trúc, kiến frUc, m àu sắc
Trên con dưCmg dl từ nhu cầu dến hệ thống cần có (hệ cải tiến), người giải có thể gặp và phải giải quyết các loại m âu thuẫn n ảy sinh nhu m âu thuẫn hành chinh (MH), mâu thuẫn ky thuật (MK), mâu thuẫn vật ly hay còn g ọ i mâu thuẫn ly học (ML), v ề các loại mâu
thuẫn trong giải quyết vấn đề và ra quỵết định của quyển ba.
Trên cơ sở những gì vừa trinh bằy, lôgích nhu cầ u -h ệ thống (xem H ình 210 của m ục nhỏ nà,y) có thề biểu d iễn chi tiết hơn trong hình v ê dưới d ây (xem H lnh 211).
quyển sách này), chUng ta hãy cUng nhau ly giải quá h ìn h giải bài toán dO theo lôgỉch nhu cầu -h ệ thống.
Trang 32Bài toán "lấy nước", h iểu theo nghĩa, dành cho m ột s ố người nào dó bắt buộc phải giảỉ, có thể nảy sinh từ nhu cầu (hoặc nhằm thỏa m ãn nhu cầu) tăng tinh í ch lọi của hai binh 3 lit và 5 lit mà không cần cổ thêm binh 4 lit; nhu cầu đánh giá sự nhanh tri của những người tham gia thi n ghiệm nào dó; nhu cầu có v iệc làm vì bài toán là m ột phần quan trọng của dè thi tuyển nhân v iên cho công ty; thỏa m ăn nhu cầu dược những người khác chU ý, n ếu m inh giải dưọc bằi toán;
đúng 3 và 5 lit nước; một lư β g nước vô hạn Làm cách nào bạn lây được đứng 4 lit nước?" cho bạn biết bạn dang có hệ th ốn g (hoặc cho trước bạn hệ thống) gồm b ốn yếu tố là bạn, binh 3 lit, binh 5 lit và lượng nước không giới hạn liên kết với nhau "Liên kết" ở dây dược hiểu là sự tuong tác giữa các yếu tố nói trên, mà những tương tác dó dược biết và dưọc dUng cho d ển thời điểm bài toán n ẳy sinh.
Lời phát biểu bài toán cUng nêu lên tinh hệ thống m à hệ cải tiến cần có, thể hiện dưới dạng dầu ra là "lấy dược dUng 4 lit nước".
G iải bài toán trong t r ư ^ g hợp này có nghĩa, dựa trên việc tim hiểu (nghiên cứu), sử d ụ n g các n gu ồn dự trữ cố sẵn, bạn phâi từ hệ cho trưởc (hệ tièn thân) su y n gh ĩ tìm ý tưởng, thiết kế, ch ể tạo kết cấu của hệ cải tiến mà kết cấu dó có tinh hệ th ốn g "lấy dược dUng
4 lit nước".
Trong trưCmg hgrp chung, kết cấu của hệ cẩi tiến so với kết cấu của hệ tiền thân có thể thay d ổi (hiểu theo nghĩa rộng nhất của từ này) v ề riêng các y ế u tố, riêng các m ối liên kết hoặc cUng m ột lức
cả hai.
Trang 33١ ٠
ة
Ễ '<ữịن
ب
.
Бم
Hình 211: Minh họa chi Hết lôgích nhu cầu-hệ thống
Trang 34T r.n g trường hợp bài toán "lấy nước", hệ cải tiến (lời giải) chỉ thay d ổi riềng các m ối liên kết D ấy là thay dổi sự tương tấc giữa các y ểu tổ (xem H ình 209d), chứ khồng phẳi bẳn thân các y ểu tố, hiễu theo nghĩa, các yểu t ế ban dầu khbng bị thay d ổ i kết cấu trong suốt quá trinh giâi bầi toấn Cấch tương tác giữa cấc y ếu tố tim ra trong lời giẳi là cách tưOTig tác mới, chua biểt, chưa dược sử dụn g khi chưa giâi xong bài.toấn Đ iều này dưọc giẳi thi ch là, v è nguyèn tắc, hệ n y ، u tố cố thề cổ n(n -1 ) cấc m ối liên kết Thực tể cho thấy, lúc dầu chỉ m ệ t s ế nầo đ ố các m ế i lièn kết dược biểt dển, dược sử dụng, ddng góp vầo tinh h ệ thống của hệ thống Các m ối liên kểt khác cố thể xem là các n gu ồn dự trữ, dần dần sẽ dược phát hiện thêm và sử d ụ n g trong quá t r ìỂ tiến hốa, phát triền (xem đ iềm 3,
của quyền ba).
N hìn theo quan điềm nghiẽn cứu vạ sử d ụ n g cấc n g u ổ n d ự trữ
có sắn dề tim ý tưởng, thiết kể, ch ế tạo kết cấu của hệ th ốn g cải tiển, trong bầi toấn "lấy nưởc", cấc tương tác cố thề cố cồn chua biểt, chua dưọc sử d ụ n g giữa cấc yểu tố: N gười giâi bầi toấn, binh 3 lit, binh 5 lit, lư<?ng nước k hôn g giới hạn, phải dược xem ỉà các n g u ồ n
d ự t r cố sẫn Quả thật, lời giâi cửa bải toấn "lấy nưởc" chỉ là m ột cách tuOTg tác trong số cấc cách tương tác cố thề cổ D o vậy, n ếu khổng chỉ d ừ ng lại yẽu cầu lấy dUng 4 lit nưởc, bạn cồn cố thể thấy thèm, v ẳ á c cấch tương tốc khấc, bạn thu dưọc cấc d ằu ra (tinh hộ thếng) khấc.
Trước hết} n ểu khdng tinh d ển tương tấc, bạn chỉ cố hoặc dUng
3 lit nưức, hoặc dUng 5 lit nưởc Tương tấc dơn giân nhất cố thề thẩy ngay lả 3 + 5 = 8 M ột tương tấc khầc cUng khá d on giẩn lầ 5 - 3 ﺀ
2 Cứ như thể, bạn cố thề thấy cấc tương tấc khấc n٥ a 3 + 3 - 5 = 1ذ tương tấc kết hợp 5 - 3 = 2 và 5 + 2 = 7 ; 3 + 3 - 5 = 1 và 5 + 1 : 6 Tốm lại, trong bài toấn "lấy nước" cụ thề nối trẽn, tuy hệ thống
5 CÁC THI) TH U Ậ Ĩ (NGUYÊN TẨC) SÁN G TẠO C ơ B Ả N P H Ẩ N 2
Trang 35chỉ có ha؛ binh (hai yếu tố) áựng đúng 3 và 5 lit nước, bạn có thể thay đ ổ i tinh hộ th ốn g (thu được dầu ra từ dUng 1 d ến dUng 8 lit nước) b ằng cdch thay dổi sự híơng tác (các m ối liẽn kết) giữa các y ểu
tổ của h ệ th ến g ban dầu.
H ình 212 dười dây mô tả víệc phát hỉện và sử 'd ụ n g các cách tương tác (các m ố i liên kết) giữa các yếu tố của hệ th ốn g cho trong bầi toán "lấy nước" như là minh họa việc sử d ụ n g các n g u ồ n d ự trữ cố sắn d ể thay d ổ i, phát triển tinh hệ th ốn g Đ iề u n ầy cUng tương tự như bộ g h ép hình có chưa tới mưởi m ản h (m ười y ể u tố) Thay d ổ i cấc m ối lièn kết giữa các mảnh, chUng ta cố dược n h iều hinh khác nhau.
N g o ầ i ra, qua lời giải bài toán 'Tấy nước" bạn d ồ n g thời thấy, cách tương tấc giữ a cấc yểu tố dễ có dược trạng thdi m ô tả trên H ình
đũng 3 lit nước để thỏa mãn điều kiện cứa bài toán và phải là binh đựng đũng 1 lit nước để thu được đúng 4 lit nước ở binh 5 lit, bằng cách đổ
tứ binh 5 lit sang binh thư hai đúng 1 lit".
Trang 36
ا
ئو٩ﺀخة
٠٤
(?)
ئ ٤ 5
ج ﺎﻣ ٤
ئ ذ
ﻪﻃ ٤
خ ﺔ
:؛
ﺐﺌﻐﻗ||ق
س ٠ ئ 5
ئ ئ ١
ج ﺎ ﻤ ﻧ ﺄ ﻓ
ج ﺎﻤ ﻧﺄﻬ ﺗ
« ﺎﺳ ئ 2 و 1 ف
ج ﺎﻣ ٤٤٤
5
ج ﺎﻣ ٤٤٤
ذ
ج ﺎﻣ
؛س ز ئ 3 و 1 ص ٠٤ د)
ﺎﻳ ي
؛
ب ٠ ﻞﻳد;يل
5
ي ؛ | ا“ ،ﻊﺴﻳة"ﻢﻠﺗع_يأت
5٤٤٤
ج ﺎ ﻣ 3٤٤٤
ج ﺎ ﻣ 5٤٤٤
ج ﺎ ﻣ
و د 20 ﺲﻓز
ئ 4
ﻷ ﻻ
٠ ۵ حة
٠٤
)٠
ﺀ
ﻪ ﺻ ز ئ 5 و 1 ﻊﻤﻧ
٠٤
و)
٤٤٤ 3
ج ﺎﻣ
ﺎﺼﺗ ئ ج و 1 ﺢ
ﺎ ﺋ
٤٤٤ 5
ج ﺎﻣ
، 0 ﺀس ه 7 و 1 ة
٠٤0
ئ)
٤٤٤ 3
ج ﺎﻣ ٤٤٤
$
ج ﺎﻣ
ﻎ ,) ٤ 0 ة ﻂﺜﻣ س ١ ل ﺀس (^
ﻰﻟﺀﻢﻣ ﻎﺧ ٤ ج عو ٤ ة ﺀف ٠٤
ا )
:
ل ا ا ٠ :
; :ئ
٠
ا 1 1 ا
ي؛!:ة;ﻸﺒﺑا
ﻊﺘﺗ:!ا ٠
٠
-’ ١ ٠
’
!·ب
١ إ;ﺈﻴﻟ-ؤ؛ا؛إ.؛ز؛ز
؛;
٠ -('.
٠ 1
ا إ.؛ا;ب::؛,-؛ا:؛؛ا:مأ.■
ا ' ٠ ا
+
ا ﺎ ﻗ | ج ; ; ﻖ ﻳ |
3 ا: :
“
ﺎ ﺗ ا ٠ ي 'ﻰﺑا '■■:
٠ ,,
٤٤٤ 3
ج ﺎﻣ ٤٤٤
5
ج ﺎﻣ
ئ ) ع,ؤ
ﻒ ﻣ ٤ (^ﺀس
٤٤٤ 3
ج ﺎﻣ ٤٤٤
5
ج ﺎﻣ
trong tru&ng hgv (
„
ة
5 5 ( 0
ى ۴
«
ا/ﺔﻣ
0 ، 0 0 ) 5
thic6 gH
٤ةﺔﻣ
"
1 6 0
"اﺀﻻ ا ٢
^ 0 ا
ة أ 3 سا ١ ( اة ١ اة ١ ا
2
٠
BẢN
٠ ( 0 أﺀ 1٤0
SANG
عﻵ ٢ ﻻ 6 (ﻵ ا«ﻻةا
ا«ﻻ
ىﺀ
Trang 3712.1.3 Diễn gìâi lốg؛fh nhu fồ u -h ệ ỉhổng bồng ءقء thú íhuộỉ (nguyên tắc)
؟ổng tạo c٥ bân
Theo d oi m ột hệ thốog nào dó trong thOi gian dài, bạn có thể thấy hệ thống khởi dầu dược phát triển thành hệ cải tiến 1 Sau dó
m ột thời gian, hệ cải tiến 1 dược phát triển thành hệ cải tiến 2 D ến
m ột lức nào dó hệ cải tiến 2 dược phát triển thành hệ cải tiến 3, cứ nhu thế (xem ffin h 213a).
Sự phát triển của các hệ thống do con ngưCrỉ tạo ra dược phản ánh trong lOgích nhu cầu-hệ thống (xem Hình 211 của m ục nhỏ trước và vẫn bản kèm theo) Trong ý nghĩa này, sau khi tách khỏi các y ếu tố ngẫu nhiên hoặc chủ quan duy ý chi, sự phát triển của hệ thống cho trước có thể coi là sự phát h iển nhất quán theo lôgích nhu cầu -h ệ thống (xem № nh 213b).
b)
Trang 38Mặt khac, nhìn từ gốc đ ộ đi tim các thủ thuật (nguyên tắc) sáng
s ố ý chinh đữ trinh bày, dặc biệt, các H ình 199 và 200 cUng vàn bản
di kèm vớ i chUng thuộc m ục nhổ 11.4.1 của quyến bốn), các nhà nghiẽn cứu cUng theo d ổ i sự phất triền của cầc hệ thdng (cấc sáng chẾ^ trong th ờ i^ ỉan d à؛, tương tự như ran h 213a trên dây Trong đố,
hệ cho trước khởi dầu dược coi là hệ tiền thân khởỉ dầu của các hệ cải tiến sau này; h ệ cải tiến 1 là hệ tiền thân của hộ cải tìển 2; h ệ cải tíến 2 là hệ tíền thân của hệ cải tiến 3;
về hướng nào (tức là dìXng thủ thuật gì) thi khắc phục dược mâu thuần ky thuật đề phát triển hệ tiền thân thành hệ cài
Sau khi dược tìm ra, d ến lượt m inh, các thủ thuật cUng có cồng
d ụ n g lý giải m ột cách lôgích các giải pháp sấ n g tạo da cố (xem H ình
(nguyên tắc) sdng tạo co bản nhìn dưới góc độ cức kiến thức cơ sở của PPLSTVĐM của q uyển bốn, rồi so sánh nó với ra n h 213b của mực nhỏ này) Đ ến dây, bạn dợc có thề dặt câu hỏi:
"lôgícVi nhu càu-hệ thống-ũũ lồgích các thù thuật ũèu cỗ thề dùng
để ly gỉải các giđi phdp sdng tạo đã có Vậy chứng quan hệ với nhau như thếnào? Chỉ đủng một trong hai lôgích „ '؛ ٠ trên cố đù không?"
Câu trả lởi tóm tắt là:
"Chúng cd n h ằ g cá ỉg iố n g và khức nhau, cần phảĩsửdụng cả hai"
Đ i v ầo chi tìểt, bạn dợc có thề thấy, lồgích nhu cầu -h ộ thdng
vầ lỗgích các thủ thuật giốn g nhau ờ chỗ: ChUng cUng p h ân ánh lôgích phát triển của các hệ thống theo thời gian (xem r a n h 214) Tuy nhiên, chUng khác nhau về mức độ cụ th ề-k h ái quát So sánh hai lôgích thi lồgích các thủ thuật ở mức đ ộ cụ thề hơn, h ay ngược lại, lôgích nhu c ầ u -h ệ thống khái quát hcm.
CÁC THÚ ĨH U Ả T (N 6U YÈN lẮ C ) 5ẤNG TẠO co BẲN PHẨN 2
Trang 39Sự phát triển
t (Thời gian)
.
٠ ٠ ٠
Hình 214: Sự giống nhau giữa lôgích nhu cầu-hệ thống và lôgích các thù thuật
M ột lần nữa, chúng ta gặp lại các mâu thuẫn kỹ thuật: N hững cái
gì cụ thể thường dễ hiểu, dễ nhớ, dễ áp dụng vào thực tế nhưng có phạm vi áp dụng hẹp; Những cái gì khái· quát thường có phạm vi áp dụng rộng nhưng khó hiểu, khó nhớ, khó áp d ụng chúng vào thực tế
và đổi mới", cách giải quyết các mâu thuẫn kỹ thuật này là, người sử dụng cần phải có khả năng chuyển từ mức cụ thể sang khái quát và ngược lại, từ khái quát sang cụ thể một cách dễ dàng, thông qua luyện tập để có được những kỹ năng cần thiết đó Đ iều này có nghĩa, m uốn khai thác các ưu điểm của hai loại lôgích nói ữ ên (cũng tức là giảm nhược điểm của chúng), bạn cần sử dụng cả hai loại lôgích Mục nhỏ 12.1.3 này sẽ giúp bạn làm điều đó.
Tưong tự như đ ối với những cái khái quát và những cái cụ thể đã trình bày trong bốn quyển sách trước đây (ví dụ xem Hình
chính âũ trình bày của quyển bốn), để đạt m ục đích sử d ụ n g cả hai loại lôgích, chúng ta cần xây dựng cây cầu Itru thông hai chiều giữa nhữ ng cái khái quát và những cái cụ thể Trong trường hợp này, đâ'y chính là cây cầu hai chiều nối lôgích nhu cầ u -h ệ thống và lôgích các thủ thuật (xem Hình 215a) Cây cầu hai chiều giú p bạn
Trang 40dễ dàng, nhanh chóng ch u yển từ "bờ bên này" sang "bờ bên кіг"
và ngưọc lại dể sử d ụ n g cả hai lôgích.
Lồgích nhu cầu-h ệ thống là chuỗi của bốn mắt xích (hay cbn gọi
là bốn giai đoạn) cần duợc thực hiện: Các nhu cầu - Tinh hệ thống cần
có - Tim hiểu các nguồn dự trử có sẵn - Thiết kế hệ thống cần có d ể có duọc hệ thống cần có (xem Hlnh 211 của m ục nhỏ huớc) D o vậy, "bờ bẽn này" của cây cầu hai chiểu nói ừ ên phải bao quát (chứa) cả bốn mắt xích, cồn "bở bẽn kia" phải là 40 thủ thuật (nguyên tắc) sáng tạo
co bẩn tuong ứng (xem ffin h 215b) D o vậy, việc sử dụng các thủ thuật tuOT٦g ứng với bốn mắt xích trong chuỗi lôgích nhu cầu-hệ thống dể
ly giải các giải pháp sáng tạo dã có, duợc gọi là diễn giải lôgích nhu cầu -h ệ thống bằng các thủ thuật (nguyèn tắc) sáng tạo co bẳn, hoặc diễn giải lổgích nhu cầu-hệ thô'ng bằng ngồn ngữ thủ thuật.
٠ H ỉnh 215b cUng cho thấy sự cần thiết phẩi sắp xếp (phân loại)
lại 40 thủ thuật (nguyên tắc) sáng tạo co bản cho tư<mg ứng vOi bốn
m ắt xích của chuỗi lôgích nhu cầu -h ệ thống Trưởc khi d i vào phân loại cụ thể, người viết m u ốn lưu y bạn dộc:
- Phân loại nói dến ở dây khOng phâi là phân loại hiều theo
chia khái niệm của quyển ba).
- Các thủ thuật không dứng dộc lập mà liên kết với nhau (giao
(nguyên tắc) sáng tạo cơ bản như là hệ thống của quyển bốn),
do vậy, bạn khbng nèn dời h ỗi quá chinh xấc việc sắp xếp (phân loại) các thủ thuật cho thật tương ứng vời từng mắt xích của chuỗi lôgích nhu cầu -h ệ thống.
- N ộ i dung của cấc thủ thuật cho thấy, có những thủ thuật vừa thuộc m ắt Xích nầy, vừa thuộc mắt xích kia Trong trường họíp dó, người viểt sê xếp chUng vầo tất cả các m ắt xích mà chUng thuộc về.
- D ối với những thủ thuật cố nhiều ý nhỏ (a, b, c ) mà ý này thuộc mắt xích này, ý khác thuộc m ắt xích khác, người v iết sẽ nhấn m ạnh dể lưu ý bạn dọc.
CẮC THÚ THUẬT (N 6U YỈN TẨC) SẴNG TẠO c o BẨN - PHẨN 2