Phụ đề « Sơ ỉrrọ‘0 [ịSu sử, kèm theo Bự trinh bảy chủ nghĩa Mác 3 đă xác đinh l ất chinh xác nội dung bài viết, Mỏ' đầu, tác giả trình bày những sự kiện chinh trong cuộc đòi của Mảc, sau
Trang 1VIỆN HÀN LẢM KHOA HỌC XÃ HỌ1 TRỰC THUỘC ỦY BAN TRUNG ƯƠNG ĐẲNG CÔNG SẲN LIÊN XÔ
CAC ĨẪC PKẦM CỦA LÊ-NIN
VỀ KINH TẼ CHÍNH TRỊ
Người dịch : TRẦN h ư n g
Người hiệu đinh ỉ TRẦN ĐẠI
NHẰ XUẴT BẲN TUYÊN HUẨN
HÀ NỘI - i m
Trang 2LỜI NHÀ XUẤT BẲN
Đe phục vu việc học lập, nghiền cừu khcd họó kình té chinh trị, chủng tôỉ xuất bản giáo trình phương phấp Tác
phầm kinh điễn về kính tế chỉnh trị của
chủ nghĩa Mác — Lê-nin của Viện Hàn
lâm khoa học xã hội irực thuộc ủ y ban trung iĩơnq Đảng cộnq sẵn Liên Xổ, Phăn đùucủa cuốn sách đã ra mẫt bạn đọc năm 1987.
Nay chủng ĩổi xuãt bàn pẨiền cỏn lại với tựa đề Các tác phầnr của Lê-nin vồ
kinh tế chính trị
Trong tập này, chúng tôi cỏ lược bởi những phăứđã XUÔI bản dưới dạng sách chuyẻn đầ.
Hầ Nội, ngày 6 thảng iO năm 1987
N hà x u á t b ả n T n y ê n lìIIán
Trang 3CẢC M Ả C
( S ơ li rợc t l òu s ử , k è m t h e o s ự t r i n h bày
c h ủ n g l ì ỉ a Má a ) ( P h ă n t Học t h u v é t k i n h tổ c ủ a M á c » )
Lê-nin viết bài này năm 1914 cho Từ đi ồn bách khoa Gra-nát Phụ đề « Sơ ỉrrọ‘0 [ịSu sử, kèm theo Bự trinh bảy chủ nghĩa Mác 3 đă xác đinh l ất chinh xác nội dung bài viết, Mỏ' đầu, tác giả trình bày những sự kiện chinh trong cuộc đòi của Mảc, sau đó, trinh bảy những quan cìicm phương phảp luận chung của chủ nghĩa Mác — chủ nghĩa duy vật biện chửng và chủ nghĩa duy vật lieh sử, những vấn đd chủ yếu của những quan diễm
ấy, học thuyết kinh tố của Mác, thực chẩícủa chủ nghĩa XÍÍ hội khoa học, và cuối cùng là sách hrọv dấu tranh giai cấp của giai cấp vô sân Cuối bài viel còn thỏm một thư mục gồm các lảcpham cùa Mác, cá ' lúc phằm về Mác
và ve chù nghĩa Múc Các tác phầm của Mác, ke cả các tác phằm đă dịch ra tiếng Nga, đưọ’C sắp xếp theo thòi gian Thời đỏ chưa cỏ toàn tạo các tảc phầui eũa Mác,
vt vậy, danh mục của Lê-nin cỏ ý nghĩa quan trọng đối vói việc nghiồn cửu và luyôa truyền chủ nghĩa Mác.Nghiứn cửu inỏn kinh tẩ chinh trị vố chủ nghĩa tư bân, can tblc biột chủ ý phììn í ICọc thuyết kiĩih (ế côa
Mác», nhưng (Ttng nèn đọc ỉo:'in b«) hài Các Mác và
5
Trang 4chú ý sư trình bày chung của Lê-nin vồ chù nghĩa Mác, chú ý n h ữ n g đặc áiễm bản chất của toàn bộ học thuyết ấy Lê-nin dành cho học thuyết kinh tế của Mảc một vị trí đặc biệt trong nội dung của chủ nghĩa Mảc
Lỷ luận của Mác «được chửng m inh và được vốn dựng sâu sẳc nhất, toàn diện nhắt và tỉ mỉ nhẩt trong học thuyết kinh tế của'ồàg
Khảo sảt nội đung ba quyên cũa bộ Tư bản, phần
«Học thuyết kinh tế của Mác» phản ảnh nhữhg luận diêm cư bản trong lỷ luận kinh tể của Mảc, trong đó, Lẻ-nin khải q.uát một eảch sáng tạo nhiều vẩn đề, binh luận các vấn đề ấy, xác đinh ý nghĩa luận điỗra này bay luận điỗm khác của Mác Vì vậy, nghiên cứu
bát kỳ dầ tài nào thuộc chủ nghĩa tư bản trựởc độc
quyền đỗu cầp s ư dụng bài viết này,
Lé-nin cơi học thuyẽt kinh tế củạ Mạc như một công trinh Iighiẻn cứu những quan hệ sản xuẩt của chủ nghĩa
tư bản trong « sự phát sinh, phát triỗn và suy tàn »<2>
Mở đầu phần này, Lê-nin đẫn lởi; của Mảc nói về mục
đích khi viết bộ T u bản, cũng tứ ỉ là nỏĩ rõ quan diễm
trình bày tóàn bộ các vẩn đồ trong M i viết
Toằn bộ tài liệư được sẳp xếp thành hai mục « Gi4 trị» và « Giá trị thặng dư» Điều đỏ không ngẫu nhiên Hai vấn đề cỏ tính chất nền mỏng ấy được néu bật trong việc làm sảng t5 th ự c chỗt eủá bước ngoặt cảch mạng mồ Mác đẵ tao nốn trong kinh tể chinh trị Mác
đã xày dựrig một lý luận thật sự khoa học vầ giá trị
lao động làm cơ sợ cho học thuyổt.giá tri thĩincr dư
(l>, V.L Lărnin : Toàn tập, t 23, NTíb T iín bộ, M., 1980 I r 71
Ná&ng trích dăn trong Ỷ ĩ ’ Lè-niú toàn lộp chúng tôi d5n
tn v r L ê -n in : Toàn t ạ p <Hếng Việt), Nxb Tiến bộ, M - B*r
(2) s ¡<1, tr 72.
6
Trang 5Giá trị
Nên tham kháo nội dung mục này khi nghiên cxhiđì tài « Sẳn xuất hàng hỏa Hàng hóa và tiền tệ » Lô-nin trinh bày lài liệu phù hựp vởi phần thử nhất quyên
thử nliất bộ Tư bản — phần Mảc chứng minh lỷ luận
giả trị lao động Lê-nin tập trung chủ ỹ vào việc định nghĩa một loạt phạm trù kinh tế, tnrởc hếỉ là hàng hóa Định nghĩa về thực chất của hàng hỏa giúp ta hịễụ rộ
hơn ỉô-gíc nghỉên cứu Mug hỏa trong bộ Fff bảmTị&Q
thẹo, dốnehủ ỷ luận diêm c sân xult hàng hởa lài-mộì
hệ thống quan hộ x i hội » Biêu đó quan trong trưỂTG hết là vì tất cả cảc phạm trù kinh tế đềụ biếu hịện những mặt nhất định ẹủa những quan hệ sản xuất Trong trường hợp này, hàng hóa được Mác coi như một vật, qua đé thề hiện nhưng quan hệ sản xuổt giữa nhũng người sẳn xuất hàng hỏa giản đơn, và sau đó
là sẵn phẵm của tư bản biẽu hiện những quan hệ giữa
cảc nìịk tỊT bản và những người công hhần trên cỡ sơ
ẩy Hình thức trình bày lỷ luậri về giả trị và tiền tộ đội khi cỏ vỗ thuần tủy sny díin, nhtmg theo Lê-nin, « thật
(1) Sdd, tr 73.
Trang 6ra là ghi lại những tải liệu vô cùng phong phủ về'lịch
sử phát triên của trao đỗi \à của sản xuất hàng hóa»(h
Giá t r ị th in g drr
Mục nốy trình bày những luận điễra chû yếu trong
cốc phần cỏn lại của bộ Tư bàn Trong mục này, trình
tự trinh bày tài liệu nhtx trong bộ Tư bản, trừ một vài
êhỗ (Lê-nin khỡng xem xét tuần hoảp và chu chuyến cùa tư bản, lỷ luận về tư bản thương nghiệp và tư bẫn chơ Vay, mặc dù vẫn vạch rố rẳng đỏ là những phần
hềt sức bô ích).
Nên tham khảo nội dùng'm uc này khi nghiên cửu các vấn đề : tư bản và giá trị thặng dơ, quy luật phô biến của tlch lũy tơ bẫn chủ nghĩa, lợi nhuận và giả cả sẵn xuất, đ ịa ‘tồ và sự phối trỉễn củả chủ nghĩa tơ bẫn trong nòng nghiệp, tái sản Xuất tư bản xã hội
Trơờc hết, cần chủ ý định nghía các phạm trù «giả tris thặng dư » và « tư bẳn » «Tư bản» «là một quan
hộ sản xuất xã hội dặc biệt, nhất ổ|nh trong lịch sử »
và « đây là một hiện tượng xã hộí chung, phỗ biến, chứ không phẵí tà một hiện tượng cá biệt »(2> Như vậy, Lê-nin tiếp tu c tứ h h b á y tóộtcốeh n hẩtquán cảc phộm trù kỉnh té vởí fcr cáéh là sự biêu hiệp cỏa quan hộ sẵn xuẩt.Đặc biệt quan trọng là sự gỉải thích mầu thuẫn của cống thức chung của tư bốn, cụ thê là vl sao gịả trị thặng dư không thê xuẩt hiện tử lưu lliộng hảng hỏat
đo việc tằng giá cả : « vi lỗ và lãi của kẻ mua, người bổn bừ irừ cho nhau »<*>
(1), (2) Sđd tr 74, 75
(3) Sđd, tr 7
i-8
Trang 7Lỵ luận của Mảc về sản xuất giả trị thặng dư và các phương pháp tăng thôm giả trị thặng dư đưọ-e Lê-nin trình bày cụ thế và h ế t' s ức rổ ràng Lổ-nin vạch rổ
Ị muốn nỏĩ lổn trình độ tư bẳn bỏc lột sức lao động, thl phái sò sảnh giả trị thặng dư vời riêng tư bản khả
biến thôi, chứ khàng plìải Yốù toàn bộ tư bảnsC1).Học thuyết của Mác về tích lũy tư bản được Lồ-nln đảnh giả là « hết sức mời mẻ và quan trọng», vì chĩ cỏMảcmỏi «vạchra sai lầm của toàn bộ kinh tế chỉnh
trị họe cô điền trườc kia» cho rằ n ị toàn bộ giá trị
thặng dư tích lũy được đêu được sử dụng đẽ tăng thérà
tư bẳn khả biến
Trong những vấn đề của quyỗn thử hai bộ Tư bản,
Lồ-nin đừng lại ở vẩn đỗ tái sản xuẩt tư bản xã hội, coi
đỏ là một điều mửi mỗ và quan trọng Gần nhớ rằng, trong eảc tác phẫrrt trưởe đỏ, Lô-nin đă trình bày cụ thễ Và phát triên nhiều luận điêm trong lỷ luận tái sản xuất của Mác Trong bài này, Lê-nin cho rẳng cần nói
rổ những luận diễm xuất phát của lý luận tái sân xuất của 'Mác: Mác nghiên cứu không phải là một quả trinh sản xuất cả biệt, mả là toàn bộ « nẫn kinh tế xẵ hội » ; Mảc chia toàn bộ sản xuất xẵ hội thành « hai bộ phận lỏn: I) sẳn xuất tư ỉiộu sản xuẩt vả II) sản xuất vật phàm tiỏu dùng » ; vả sau đỏ nghiốn cửu tỉ 1UỈ « lưu thông cỉịa tông tu- bản xa hội »(« Lê-nin ch lì ỷ một điêu
là, trong quả trình tải sẵn xuất, cảc quan hệ sẫn xuẩt
tư bẫn chủ nghĩa eững như sản phằm xa hội đều được tái sân xuất Từ đó, tẩt nhiên suy ra vẳng người công nhôn sau khi tiốu hết tiền công trong một nấm, không cỏngì đề sống vả buộc phải bản sức lao động của minh
(t) Sđd, tr 70.
(2) Sđd, tr 70.
Trang 8Tác phẳm Các Mác rồt chủ trọng các vấn đề của quỵễn th ử ba bộ Tư bản, Cũng như Ăng-ghen, khi
nghiên cứu lọi nhuận binh quân Lô-nin đặc biệt chú
ý một điều là Mác đã chứng minh sự hình thành của
lựi nhuận binh quân trôn cơ s& quy luật giả trịỵ
Trỉnh; bày cảcỉuận điềm cơ bkn trong lý luận về địa
tố,Lô-nih Vạch rỗ sự cần thiểt phải« nêu r a một loạt tư tường sâu sẳe của Mác (đặc hiệt quàn trọng cho những
nưởc lạc hậu như nướj Nga) về sự liền triền cuit chủ
nghĩa tư hẳn trong nống nghiệp »w, trong đỏ, tư tưởng
chủ yẽu là sự phát triln của cuủ nghĩa tư bản dẫn đến
vô sản hỏa một bộ phận lớn nống dồn lao động, ứ o đó, Lê-nin đí đến kết luận vồ sự hinh thành cơ s6r kinh
tể của liôn minh công nỏng trong cuộc đẩu tranhchổng chủ nghĩa tư bủn Ồ ng-níi: « trong nông nghiệp Kỉệti đậi, tư bản chủ nghĩa, cũng như trong công nghiệp hiện đại, viặctăng sức sản tu ấ t cửa lao động và tinh lưu động cao của lao động chỉ cỏ thê đỗi được bằng một cải giá là phá hoại và làm cạh bản thán sức ỉaỏ động Mỗi bưửc tiến trong nông nghiệp 'tư bản chủ nghĩa
kh ỏ n-1 phải chì là một bưởc tiển trong nghệ thuật bổc lột người lao động, m?v còn là một bước tiến trong nghộ thuật bóc lột ruộng đất cỏn c tư bân bỏ ra d!mua ruộng đất không được dùng vào việc trồng trọt
Trang 9: B Ä N CƯỒN, GÔC- VẤ B Ã BỘ PÍÌẬN
CẤU TRÀNH CÙA m ủ NGHĨA ẫẫẢC
Đ iiu k iệ n lịc h sứ ra đ ờ i của táo
pỉiàr-Bải viết nhân kỷ niệm 30 nấm ngày Mảctừtrăn, đăng trên tạp chí «Giảo dục» sổ 3, thárxg ha 1913 — tạp ỏhi công khai của những người bôn-sê-vích Bài viết phân tich lịch sử ra đời, thực chất và ý nghĩa cảch mạng của chủ nghĩa Mảc Lồ-riin xác đinh rẳng học thuvết của Mác là sự kể- thừa xửng đảng những gi tổt đẹp nhẩt
mà nhân loại đã sảng tao nên trong» thế kỷ XIX ; rang nguồn gốc lỷ luận của chu nghĩa Mác là triết học cỗ dill1 Đức, kính tế chính trị học tư sản Anh và chủ iphĩa xẳ hội Phâp Phù hợp vối điền đỏ, các bộ phận cẩu thành co' bẫn của chủ nghĩa Mác là chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử,‘kinh tê chinh trị mác-xít vả lý luận về chủ nghĩa xã hội khoa học
Chủ nghĩa Mác ra đờl và phát triễn trong cuộc đẩu tranh 1’ẫt gay gắt VỚI hệ tư tưômg tư sản «Không thê trông mong cỏ một thải độ nào khác thế được, vl trong một xã hội xây dựng trên dấu tranh giai cẩp thì không thề cổ một khoa học xã hội «vô tư» âư ợ e» (1> Học thuyết của Mác bị loàn thỗ giới khoa họẹ tư sản hết
sửe thù gắét, vì toàn bộ khoa học tư sản « bênh vực
chế độ nô lệ làm thuê, còn chủ nghĩa Mác thì tuyên chiến quyết liệt vởi chế độ nô lệ ấy ỉ (tr 49) cChữ nghía Mác lả hưỏc ngoặt VÎ đại nhất trong lịch
sữ phát triến cửa tư tưởng* xã hội Lê-nin chi rổ : « Học thuyết cua Mảc là học thuyết Van năng vi nỏ là một học thuyết chính xảc No là một học thuyết hoàn bị vả éhầi
(1) V'./ Lề-nin: ĩoàa tập, t 23, tr, 49.
i i
Trang 10chề; nó cung cẩp cho ngưòi ta một thế giỏi quan hoàn chỉnh, khôixg thỏa hiệp với hất cử một sự mô tín nồo, một thế lực phản động nào, một hành vi nào bảo vệ
sự ảp bửc của tư sẵn» (tr 50)
Trong ba phần của bài viết, Lê-nin trình bày ngắn gọn nhưng sàu sắc ba bộ phận cấu thảnh của chủ nghĩa Mác Cả ba phần đèu cỏ ỷ nghĩa đổi Yỏri việc nghiên cứu môn kinh tế chính trị
P h à n t h ử n h á tLê-nin nhan, m ạnh rằng triết học của chù nghĩa Mác
lả chủ, nghĩa duy vật Sau khi đảnh giá và tiếp thu cố phô phán toàn bộ nền triết học trưởc đó, Mác và Ăng- ghen đã đi đến một thế giửí quan duy nhất klỊoa học Nghiồn cửu phép biện chúng đuv tâm của Hê-ghen, Mác đã xây dựng phép biện chửng duy vật đối lập \ò'i phép biện chứng ẩv — « Học thuyết về sự phát triẽn, dưới hirih thửc hoàn bị nhất, sâu sẵc nhất vù không phiến diện, học thuyết về tính tương đối cùa nhận thức của con người, nhận thức nfty phản ảnh vật chất luôn luôn phát triễn không ngừng » (tr 53) Học thuyết ấv
đã khắc phục 'đưực tinh chỉít hạn chỂ của chủ nghĩa duy vật siêu hình thế kỹ XVIII và xáy dựng đuợc một hìáh thửe cao nhất của cbố nghĩa duy vật — chủ nghía đúy vật biện chirng Lé-nin nhấn mãnh rẳng «: những phảt hiện mởi đây của khoa học tự nhiên — như ra-đi, điện tử, luật biến hóạ của nguyên tổ — đều xảc nhận một cách tuyệt diệu chủ nghĩa duy vẶt biện chứng của Mác » (tr 53)
Nghiên cứu sân và phốt triẽn chủ nghĩa duy vật triết học, Mác vận dụng nô vảo lĩnh vực n h jn th ử o x â hộỉ loài người, tả đo dó đẵ xây đựng được chỗ nghĩa đay vật lịch sử
Trang 11Theo Lê-nin, dỏ ià thành tit'll YĨ dụi nhất cua tir tu-ỏttg khoa học Ong vạch rổ: 4 Một lỷ luận khoa học hẽí sức
hoàn chỉuh xà chặt chẽ đắ thay cho sư lộn xộn và sư
tùy tiện, vẫn ngự trị từ trước đẽn nay trong các quan niệm Vồ lịch sử và chinh trị; lỷ luận dó ehỉchọ ta thấy rằng, do chỗ lực lượng sản xuất lỏn lên, thì từ một hình thức tô chức dời sống xã hội nàv, nảy rạ và phát triên lèn như thẹ nào một hình thức tò chức đời sống
xã hội khác, cao hơn ; chẳng hạn, chủ nghĩa tư bẫn
dã nảỹ sinh ra như thế nào lừ chế độ phong kiến* (lr 53)
Trái ngược với các học thuyết duy lâm cho rằng cơ
sở của sư phát triền xã hội là tư tưởng, lý tri, Mác và Ăng-ghen chứng minh rằng chế ’độ kinh tế của xã hội
là cơ sở của kiên trúc thượng tầng chính trị, rẵng động lực của xã hội cỏ giai cấp đổi khảng là dấu tranh giai cấp
Lê-nin kết luận: «Triết học của Mác là một chù nghĩa duy vật triết học* hoàn bị, nỏ cung cấp cho loài người và nhất là cho giai cấp còng nhân' những công
cụ nhận thức vĩ đại » (Ir 54)
Nội đung phần thử nhất của bái viết liên quan tới môn
triết học Mảc — Lê-nin Nhưng chủ nghĩa duy vật biện
chứng là phương pháp đễ nghiên cứu lất cả eảe hiện tượng tự nhiên vồ xã hội, trong dó cỏ cả cốc quan hệ kinh lè’, do đó cũng là phướng phảp khoà bọc đế nghiên eửu kinh tế chính trị
Phàn thứ hai
Trong phần nàv Lê-n n phân tích những luận điếm
cơ bản trong hoc thu vết kinh lê' của Mảe,
13
Trang 12Tẩt cả các tác phầm ve kinh tể của Mác vồ tác phỀm
chù yếu là bộ Tư bản đều dành cho việc nghiên cửu quy
luật pkảt triền của phương thức sản xuất tư bản chũ
Trưởc hết, Mác ti€p tue cổng Yỉệc của cảc nhà cô Ãi® của khoa kinh tế chinh trị tư sân Anh là A-dara vồĐa-vitRi-cốc-đổ — những người mở đầu học thuyết giả trị lao.động Mấc dã « Luận chúng lý luận đỏ m ệt eấch chặt chẽ và phát triên lý luận đỏ một cảch trtệt đè, , cho ta thỗy rẳng giá trị của mọi hàng hóa lả dn
số lượng thời gian lao động xã hội tất yếu đỗ sản x ụ íf
ra hảng hỏa ấy, quyết định » 1.1 r.54)
Nếu.các cíạị biếu của kinh tế chinh trị tư sẵn bị tìạn chế ơ sự phận tích về m ặt kinh tể cảc quan hệ giữa vật với vật (hàng hỏa trao đôi lẩy hàng hỏa), thl Mẩc chứng minh đỏ chỉ là cái vỏ ngoài che giẩu những mố? quan hộ giữa ngưởi vởi người « Sự trao đôi hàng hỏả thễ hiện mối liên hệ giữa những người sỗn xnỗt rìỗhg
lẻ tở i nầau, do thỊ-truờng làm trung gian Tiên tệ áối lên rồng mối liêtt hệ ồy ngày cồng thêm chặt chẽ », còn
tứ bàn -nòi lên « mốí liôn hệ ẩy tiếp tục phát triền han
nữ a: sức lao động cùa con người trở thành hàng hỏa* (tr.54,5ặ>, tao rạ giả trị thặng dư Theo cảeh nỏi của ỊẠ-nịn, học thuyết về giá trị thặng dư là viên đủ läng
/Trong ẹác tảẹ phẫm kinh tể, Mảc đảnh một vị tri quan trong cho việc nghiên cửu mồn thuẫn cơ hân cỊự chũ nghĩa tư bản Với tơ cách lả một hlnh thải kíafc
t ế - x ã hội, chủ nghĩa tơ bản tạo ra sự tích tụ sản xứ ô chưa tửng thấy, tiếp theo đó là thu hut vào quá trình
ấy ngày cảng nhiồu người hơn, tức là lao dộng ngày cảng có tinh chất xã hộỉ hơn việc chiêm hữu nhung kẩt quả của lao 4ộng vẫn là chiếm hữu tư nhân, một
nhúm nhà tơ bảa chiếm hữu sậ.n phằm của lao dộaậ
14
Trang 13sầ'tiội 'Màu thuẫn đỏ là cơ sồ' đầu tiẻn của những đổi kỉtảng gĩai cấp không thê đung hòa và ngày càng gav
g ít trang sã hội tự sản -theo sự phát triền của chi|
aghìa.tư hân Việc-phân tích một eảch khoa lĩọc Cốc tpiỳ
luật phát triễn của xẵ hội từ sắn cho phép Mac ket
hiậtn rồng chủ nghĩa tư bẫn khống tránh khoi bị diệt
vòng và bị thay thế bằng một hình thái kinh tô' - xẵ
hội tiến bộ là chủ nghĩạ cộng sản c Chủ nghĩa tư bẵn
íỉẵtk ẵn g trên toàn thế giới, nhưng thẳng lợi ấy chẳng
q t t t t b ỉ là sự giáo đàu của thing ĩựi của lao động đổi vởi íư bân mà thôi » ( tr 56)
P h â n t h ứ h a
lỊrong phần này, Lê-nin trình bày, giải thích những
cơ bản của học thuyết về chủ nghĩa xã hội pMÍrtiọc của^Mảc
'■ Thay thể chể độ nông nô - phong kiển, chế độ tư bẫn trỗr thành một chể độ áp bức và bóc lột mới đối với người lao động Những người xẵ hội chủ nghĩạ khỏng tưởng kịch liệt phô phán chủ nghĩa từ bắn, nhưng khôn^ chỉ ra được lổì thoảt thực sự cho quần chúng lao ịỊộng Họ :đưa ra những ‘đồ *ản phi thọc tế về tai tíế h x ẵ hội ; họ không vạch rổ được bản chất bóc lột
¿fía Chủ nghĩa tư b ẫn , khồag pM t hỉện được cảcquy
ỉtíật phát trỉẽn thật SỊỊT của chồ nghĩa tư bin, không
ịlm thấy lực lơợng xẵ hội cộ kíhâ năng tiôtt ẩiệt tìhế độ bỗc lột và trở thành người sáng lao xã hội mởi Thep líê-àỉn, thiên tài củạ Máé là 6ng dẵ rủ t rã kết luận Vf
ềẩjỊ>tranh giai cấp vả kết Ịụận giai cấp vô sẫn lả lực từíỊỢỊg cỏ k h ả năng quét sạẹh chế độ bỏc lột tư bẴạ chậ
nghía Tà xây đựng xã hội mới.
Trang 14Chú nghĩa Mốc chỉ ra cho giai cấp vố sản con đường thoảt khỏi chể độ nỗ lệ về tinh thần, n ỏL rõ vaí trò thực tể của giai cấp vỏ sẫrt trong xã hội, cô vu họ đứng lên đẩu tranh cảch mạng đê lự giải phóng m ình Cuối cùng, Lô-nin viết rằng eảc tô chức đội lập của giai cấp
vô sẫn lỏn mạnh trốn toàn thể g iử i; rẳng trong khi tiến hành đẩu tranh giai cấp, giai cẵp vò sân tợ giáo dục và bồi- dưỡng; họ thoảt khôi những thiên kiến của
xẵ hội tư sẵn và đoàn kểt vởi nhau ngày càng chặt chẽ hơn, họ tôi luyện lực lượng của m inh và lửa dần lên
không gi ngăn nối (xem ir 58).
Trong bài lìa nguền g ồ c v à b a bộ phận cẵu thành của
chỗ nghĩa Mác, Lê-nin ch! r5 ý nghĩa vĩ đại của chủ
nghĩa Mác vửi tư cảch là một học thuỵểt soi đưởng cho
sự nghiệp giải phỏng của giai cấp công nhân, của quằn chúng lao dộng toàn thể giởi khỗỉ ách ốp bửc vả bỏc lột,
Tiển trinh phát triền lịch sử đã chửng minh sức manh vò địch cùa những tư tưcng eùa chủ nghĩa Mác Lê-nin Thắng lựi Cách mộDg xũ hội chù nghĩa
Tháng Mười vĩ đại xầyĩặc h o àn thành xáy đựng xã hội
xã hội chù nghĩa phảt triên & Liên Xô, Bự hình thành
t à lở n m ạnh của hệ thống x& hội chủ nghĩa thế giởi,
Sự phát triên m ạnh mẽ của phong trào gìảỉ phỏng đôn tộc của cảc dân tộc bị áp bức chổng chủ nghĩa dể quốc chính lả kết quẪ thực hiện cảc tư tưởng của chủ nahĩa Mảc — Lê-nin
Trang 15LẠI MỘT S ự THỦ TIỀU CHỈJ NGHĨA X Ằ HỘÍ
Tác phầm được viết ngay trước cuộc chiến tranh thế
giởi thử nhẩt, vào thời kỳ cao trào cách mạng & Nga
(năm 1914), khi cảc nhà tư tưỏng tư sẵn tăng cường hoạt động chống chủ nghĩa Mác — Lê-nin Tuyên bổ xem xét lại cỏ phê phán kiùh tế chính trị mảc-xit, những
kẻ biện hộ cho giai cấp tư sản chỉ theo đuối một mục dich là bẵng mọi cách chứng minh chả nghĩa xã hội là khổng thề í hực hiện được Đế làm việc đó, họ xuyên tạc chủ nghĩá Mảc, gản cho chủ nghĩa Mảc những điều phi lý đê ròi lại bác bỏ những điều phi lỷ ấy một cảch
«thắng lợi »
Lại một sự thủ tiêu chủ nghĩa xã hội là một mẫu mực
tuyệt vời về sự bảo vệ kinh tê' chính trị mảc-xít Trong tảc phầm này, Lể-nin phân tích cỏ phê phán cảẹ quạu điếm kinh tế của Xtơ-ru-vê, một trong những đại biêu chù yếu cùa « chủ nghĩa Mác họ'p phảp » Lê-nin trình bày hết sức rõ ràng bộ mặt chinh trị của, Xtơ-ru-vê, một « trong sổ những phần tử tự do phân cách mạng
lộ liễu nhất» Điều đỏ thê hiện đặc biệt rõ qua bản luận văn của Xtơ-ru-vè đưựe xuẩí bân dưới tiẻu đê
« Kinh tế và gx£ cả»
Mục đích cơ bân của bản luận văn ấy, như tác giả của
nỏ dề ra, lả xét lại «m ột số vẩn đồ và nguyên lỷ cô truyền của khọa kinh tế chính trị » và « đặt ra những nhiệm vụ mới về mặt phương phảp luận trong khoa học của chúng ta theo tinh thần cua chủ nghĩa kihh nghiệm triệt đẽ »to
Trong bài viết, Lê-nin vạch trầ n những ỷ đồ của xtơ* ru-vô xuyÊB tạc đối tượng và phương pháp của kinh tế
Trang 16ehinh trị, chứng minh lính ehlít vô cấn cử của việc cảc nhà kinh te tư sản phủ nhận cảc quy luật phảt trỉSn kh&ch quan của chủ nghĩa tư bận, vạch trần những mira toan nhâm làm mat u y tín học thuvết giả trị lao động của Mác* bác bố điều khẳng định rằng đường như cò sự mâu tbuftó giữa q u ỹ ê u th ử nhất váTqúỹỗii th ử ba bộ Tư bản.
Phô phán những quan điềm eủa Xt<r-ru-Tẽ
Tè đội tưỵng r t phựững pháp của kinh ỉé chỉnh trị
Đê phê phản quan điềm của Xtơ-ru-YÔ, cần thẩy r5 khoa hộc đẵ đạt được những gì trong việc hiẽu đổi tượng của kinh tế chính trị, Vê vấn đề này, Lê-nin nỏị rẳhg cảc nhà éố điên của kinh tế chinh trị học tư sản
đã « tlm tỏi và phát hiện một cách mò m ẫm cả: «lột loạt
í quy luật tự nhiên» của chủ nghĩá tứ b5n»(l> Những
hộ không thế đi xa hơrí nữa, vì họ không hiễu được tính chất tậm thời của chủ nghĩa tư bản, không nhìn thẩy cuộc đấu tranh giai cấp diễn ra trong lòng chủ nghĩa tứ bản Còn những thiểu sót trong sự giải thích
vồ tư tưởng khoa học tiến bộ, «quy luật tự nhiên» của các nhà cô điên đã được chủ nghĩa duy vật lịch sử vá
tư tưởng phát triỗn toàn điện về tỉnh khách quan của cảc quy luật kinh tế sửa chữa Lê-nin viết : «Chỉnh «chủ nghĩa lịch sử duy vật » đã luận chứng một cách triệt đỗ
ỹ niệm đỏ saũ khi đã gột such cho nỏ ra khỏi những điều Vô lỷ vả khuyểt điẫm aiêu hình (theo ỷ nghĩa mác- xỉt của thuật ngữ đỏ, nghĩa 1À phản biện chứng) » Nói rẵng «quy luật tự nhiên» củâ cảc nhà cô điên vớị tư cách là biện hộ cho giai cấp tư sản « dã ruăt uy tỉn về
m ặt luân lỷ », có nghĩa là « xuvên tạc một cách trắng trợ n nhắt những nhà cô điỗn cũng như « chủ nghĩa lieh
sử duy v ật » »<*>,
(1), (2) V ĩ Lệrnỉn : Toàn t|Ji#> 28, tr 50
í À
Trang 17Mảc vả Ẵng-ghen cỏ công xảy dựng khoa kinh tế chinh trị thật sự khoa học Iĩai ông da thực hiện một hước ngoặt cảch mạng trong môn khoa học ạày, mà diêm xuâì phát là lậ /lụ ỗ n cho rẫng đối tượng của kinh
tể chinh trị là các quan hệ sản xuất
Phỗ phản Xtơ-ru-vê, Lê-nin vạch rổ sự đồng nhẩt giữa quan điềm của Xtơ-ru-vô và của kinh tế1 chính trị
tư sân tầm thưởng Điều đỏ thè~hiện cụ thê ở việc phủ nhận sư tồn tại của các quy luật kinh dè’ khách quan Trong ỉập luận của Lê-nin phô phấn quan điềm đốf cẵn chú ỹ : 1 phương pháp của kinh tế chỉnh trị mảc- xỉt là chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử; 2 theo phương pháp đó, kỉnh tế chỉnh trị xuất plỉảt từ vai trò hàng đằu của sẵn xuất trong toàĩí
bộ sư phảt triền của xã hội vả nghiên cửụ trực tiếp cảc quan hệ kinh tể; 3 cảc sự kiện chỉ là điếm xuất phát của nhận thức, chủng cỏ thễ hết sire mâu thuẫn Nhiệm
VU của khoa học là phải khải quát, nghiên cứu, phát Kiện tỉnh quy luật của chủng
Lê-nin viết rặng điều khẳng định dường như tư tưởng-'vè tính khách quan của các quy luật kinh tế đã phả sản, là chẳng đủng sự thật chút nào ồng vạch rổ: trải lại « chính cảị « trảo lưu đi từ khoa học tự nhiên sang khoa học xã hội » ạt1), -—nghĩa ỉí\ inrởc hết là toàn
bộ sự phát triền của non sản xuất, sừ dụng trôn thực
tể những thành tựu của cảc ng nhkhoa học tự nhiên,—
đã và đang chửng thực tư tường đỏ, làm cho tư tưởng cho rằng chỉ có thế nhận thức đúng tỉnh chẩt, chiều hưởng và kết quâ của sự phát triẽn ẩy trên cơ sở cảc quy lu it Icinh tế, trở thành tất VỂU.
Lê-nin nhấn mạnh rằng các giai cổp đang suy tàn, —
ở đây là ổiai cấp tư sản và các nhà tư tưỏmg của nỏ,
(t) tv a r S â đ , tr 49.
19
Trang 18trong đỏ cò Xíơ-ru-vê, — c hoàng $ọ đổi với một sự
phâin tích khoa học nền kin h tế hiện đại
Kịnb tế chỉnh trị phải nghiên cửu gi ? Xtơ-ru-vê tuyên
bổ đổi tượhg của môn khoa học ấy là « nền kinh tế » Lê-nin vạch rổ rằng đổi tượng ẩy được lựa chọn không
phải ngẫu nhiên Khải niệm € nền kinh tể » rất rộng và
có thè giải thích theo chững cảchkhảc nhau Ngoài nghĩa
là một chế đẶ^kinh tế, nó còn bao gồm một trình độ phảt IviÊn Dhất định của sản xuất mà như vậy thì không thẽ là đổi tượng của khoa học kinh tè' đưực
Giải thích 'đổi tượng của kinh tế chỉnh tíị là nền kinh
tể, kinh doanh, thật là phản khoa học Hoạt động kinh doanh của con người gồm một loạt yếu lổ : quan hệ đối với thiên nhíôn, quan hệ giữa người vối người trong lĩnh vực sản xuất, phân phối, trao đỗi và tiêu đùng Xtơ-ru-vê cho rằng kinh tế học nghiến cửu những quan
hệ của con người dối với tự nhiên biễu hiện ra trong quầ trình hoạt động kinh doanh của họ, chứ k k ô n f phải là những quan hệ giữa người với người Nhân ván,
đẽ này, Lồ-nin nhẩn mạnh rằng, Xtơ-ru-vê dẵ dua ra một định nghĩa về dổi tưựng cũa kinh tế chỉnh trị sau khi đă gạt bỏ tất cả những yếu lố và đấu hiệu của các quan hệ xã bộK2>
Một q u an địẽm nhơ vậy lthỏng đòi hỏi phải làm sống lỏcảc quan hệ xâ hội, các xung'dột giai tấp , và do đỏ, cũng không đòi hôi phẵỉ cỏ những biến đôi cách mạng
căn bản trong các hinh thửc sỉr hữu đổi với lư liệu sẵn
xuất
Lê-nin nhẩn m ạnh tính giai cẩp, tính đảng c ía kinh
tế chính trị ông vạch trằn nhữhg m ưu toan cùa giai cẩn tư sản vả của các nhà tư tường của nó muốn giải
(1> ữaa, tr 50.
(2) Xem Sđd, tr 61
m
Trang 19thlch nguyên nhân của tình trạng bất công trong xẵ hội chĩ là tình hình tài sản của tập đoàn này hay tập đoàn khác trong xã hội* chứ không phải là hlnk thức sở hữu
tư liệu sẵnv xuổt thống trị Những người theo quan điỗm kinh tế chính trị tàm thường, trong đó cỏ Xtơ-ru-
vê, đẵ xem xét cảc hiện tượng kinh tế và xã hội một cách riêng rẽ, tảch rời cảc quan hệ sản xuất của phương thức sẵn xuất tư bản chủ nghĩa > ' '
Xtđ-ru-vê đề nghị cảch phân loại cảcloại hình đoanh nghiệp phải là đốii tượng của kinh tế chỉnh tr ị: 1 một tống thê những doanh nghiệp đứng cạnh nhau; 2 một
hệ thống những doanh nghiệp tác động lẫn nhau; một
« xã hội — kinh tế » Lê-nin nói rẳng sự phân loại ấy chĩ ià một « sự hSo huyền », một sự cố tinh tách chế độ kinh tế khỏi chê’ độ xẵhội, khỏi những màu thuẫn vốn
cỏ của các hình thái kinh t ế - x ã hội đối khảng Lê- nin vạch rổ tính chất vô lỷ về lý luận, lô-gic, kinh tể
và lịch sử cỗa sự phân loại đó
Theo Lê-nin, «tông thê những doanh nghiệp đứn& cạnh nhau í cỏ thế hiẽu lả gì cũng được: cầ nền dân chủ nông dân, cả chá nghĩa phong kiến vả thậm chi cả cáe nghiệp chủ sổng bôn cạnh nhau (cùng chung một cầu thang và một tầng gâc của một ngôi nhà ử Pố-téc- bua) đều cỏ thè tống vào đỏ cả
Xtơ-ru-vốxếp những'doanh nghiệp eỗa tẩt cả cảc hình thải kinh tể - xã hội» bẳt đầu từ hình thổi chiếm hữu
nô lệ cho đển chũ nghĩa tư hẫn vả câ nèn sản xuất hàng hốa giqn đơn, vào loại hlnh kinh tế thử hai ông ta
không đê ỷ gì đển một khảc hiệt nào vè loại hinh» tính
chất cảc quan hệ sản xuất của cốc doanh nghiệp đỏ Theo Xtơ-ru-vê, tiêu chuần chỉnh đễ thống nhất các
doanh nghiệp đỏ ỉại là sự tảc động lẫn nhau giữa các đoaub nghiệp độc lập Cũng do Xtơ-ru-vA hiỉu kinh tế
Trang 20nói chum» là quan hộ giữa con ngưòi vả lự nhiên, cho nên lúc (lộng lẫn nhau giữa các doanh nghiệp dộc lập ch! được mò lả trôn khia cạnh kỹ thuật, còng nghệ sằn xuất (phản công lao dộng xã hội), chứ không phải như
là híCÙ1 hiện của những quan hệ kinh tế
Xtơ-ru-vê xốp chủ nghĩa cộng sản vào loại hình kinh
tế thứ ba Phàn tích « ý nghĩa » độc đảo của sự phân loại ấy và mô tả nó như một sự nhạo báng doi với
«lô-gíc và lich sử », Lô-nin vạch trần mưu toan của các nhà kinh tế lu* sản., trong đỏ có Xtơ ru-vố, « lằn trổn mọi « quv luật » của sự phát íriên lịch sử », đưa ra ỷ
kiến rằng « không ĩiên lấy chế độ kinh tế mà giải thích
« những sự bất binh đẳng xă hội », điều đó không thê
được » hg và suy cho cùng là họ chỉ lẩy sự không hoàn
hảo của pháp lỷ, chứ không lẩy tính chat cửa các quan
hệ sản X iiất đề giải thích những mâu thuẫn giai cầp trong tut cả các hĩnh thái kinh tế - xã hội cỏ dổi kháng, chủ vếu là trong chủ nghĩa tư bản
Ngày nay, nhiều nhà kinh lê' tư sản cũng cố quan điêm như Xto-ru-vê về đồi tượng của kinh lể clìỉnh trị Chẳng hạn V Ổi-ken, nhà lý luận của chủ nghĩa tự
do mới ở Đức, đă dùng lỹ luận « các loại ỉùnh kinh íế
lỹ tưởng » đễ đổi lập với học thuyểí Mác — Lê~nin các hình thủi kinh tế - xẵ hội
V Rếp-kè, một đại biễu khác cùa khuynh hướng này, tuyên b ố : «Kinh tế không phải cái gi khác là sự lựa chọn thường xuyên các khả năng khác nhau, và vê thực chát kinh tế chinh trị không phải cải gì khác là một học thuyết về sự lựa chọn »
Quan điềm của B Biu-ken-nen, B Ta-lốc, N Sem-béc- lin và một số phàn tử khác hiện đang bênh vực chủ nghĩa
tư bân cũng tĩrcng tự
Trang 21Phê nháu nhíỉ-r-g mora toan xét lại học thuvét
giá í rị lao âộag của Móe
Sau khi xem xét vấn đề «kinh tế và xã hội», tức là Vấn đề dối tuọTi ' và phươiv' nháp của kinh tế chính trị, Lê-nin phân tí h phần'CO' bũn trong k:ận văn của Xtơ- ni-vồ — « những hài nvhiêa cứu và những tài liộu về hiện tưọ-ng học lich sử của giạ cả * í1), tức lù học thu vết giá trị
Những kẻ hiện hộ cho chủ nghĩa íư bản đặc biệt quan lâm đến vấn đề này, vì học thu vết giả tri chinh
là cơ sở của khoa học kính tế mác-xit, lá cơ sỏ' đỗ phát hiện các quy luật cùa phương tharc sân xuất tư bản chủ nghĩa
Thật vậy, nấu chửng minh được giá trị không phải
là một phạm trù khoa học, giá ải hình tliành không phải trên cơ sở hao phỉ lao động, thì không những giã tri mà cả giá trị thặng dư lại là một dại luợng tách rời hao phí iuo động của con người, tách rời những nhân
tố vật cầẩt khách quan Và khi đó, sẽ không thê chì rổ đưọ'C bản chất bóc iột của nền sản íxuẩt tư bản chủ nghĩa Và tính chất không thê điều hòa giữa lợi ích của các nhà tư bân và của những người công nhân làm thuê,
sẽ không thố kết luận được rang chủ nghĩa tư bẫn tất yếu phải diệt vong, Tát că các quy luật của chủ nghĩa
tư bản mà Mác dã phát hiện thành ra không cỏ cơ sở
lý luận, và do đó, chủ nghĩa cộng sản khoa học sẽ a bị
thủ tiêu» Xtơ-ru-vổ hiễu rõ điều đỏ, vì vậy ồng ta đã
tư đặt nhiệm vụ thủ tiêu chủ nghĩa xă hội, chứng minh
« tính chất vô căn cử » của học thuyết của Mác
Với tư cách một người « mác-xít hợp pháp », Xíơ-ru-vô
đã viết về quy luật giá trị, nhưng điều dó chỉ nhẳm làmtị) PẴ8 th*e Toâa lập* í« 25í tf* 4lí
13
Trang 22cho chủ nghĩa Mâc thích nghi Tỏi lọi ich của giai cấp tư sản, tâch rời học thuvết hĩnh tể khỏi Tiệc phđn tích côc quả trình xẫ h ộ ì / T ừ những năm 90, 'Xlơ-ra-vố công nhiín chụyễn sang lập trường tư sản tự do vả phí phân học thuyết của Mâc về giâ trị Lề-nin viết rẳng từ khi chủ nghĩa đế qiiốc phảt triến ở nước Nga,
« câc giảo.Sir thụộe nhải tir do, tuyệt đoi chưa mấl tí uy
tín nắ trong «xê hội », đê bắt tay văo việc thật SỊT thủ tiíu Mảc»<b Đễ bảc bỗ học thuyết giâ tri, Xtơ-ru-ví đẵ Chọn « phương phâp hời bợt » nhất lă tuyín bố rẳng giâ trị «không cỏ chỗ đứng vă không thí cỏ chỗ đứng trong những hệ thống khoa học»t'2) Lí-nin vạch r ổ : «ồng Xtơ-ru-ví đặc biệt m u^n dua khâi niệm giả tri văo viện luu trữ »<3> Xtơ-ru-vô thav khải niệm giâ trị bắng thuật ngữ « quý giả »(4L Cần chú ỷ điều đỏ, vi việc phủ nhận khâi niệm « giâ trị » dẫn đến phủ n h ận mọi khả năng khâi quât khoa học trong lĩnh vực nghiín cửu xê hội
Đế thủ tiíu chủ nghĩa xẫ hội, Xtơ-ru-ví chọn phương phâp « phủ nhộn khoa học nỏi chung »<5>, Chửng minh loăn bộ tính chất vô căn cứ của phương phâp ẩy, Lí-nin viết: «Trong lĩn h vợc khoa học tự nhiín, kẻ năo dâm nói rẳng cảc quy luật của những hiện tượng của thế giởi tự nhiín lă ảo tưởng, kẻ đỏ sẽ bị nhốt văo nhă thương đlín »(6>
Tiếp theo, cần tim hiín Lí-nin bảo vệ học thuyết giả trị CÛ3 Mâc như thế năo Lí-fiin níu sự tồn tạỉ của hai phạm trù kinh iế lă «giâ trị» vă « gìâ cả», đồng thời giải thich mổỉ liín hệ giữạ hai phạm trù ẩy Còn
Trang 23Xtơ-ru-vè lại cho rằng trôn tỉnrc tế chỉ cỏ giả cả', nỏ biêu hiện quan hệ traò đôi, còn giá'trị llú không cỏ Nhưng thực ra, Lê-nin viết, hàng triệu và hàng nghìn triện sự quan sát về đời sống kinh tể trong suốt
eẫ lịch sử của nhân lorn đã xác nhận tính quy luật trong hiện tượng trao đôi ma chỉ cò Mác mói giảithich được Cơ sỏ’ của việc li’ao dôi những giá tri sử dụng khác nhau là giả tri Giá trị biền lìiên ra bốn ngoài qua giả cả «Giả cỗ là sự biễa'hiện của quy luật giả trị Giá trị là quy luật của những giá cẵ, nghĩa là biễu hiện khái quát/của hiện tượng giá cả »cb
Lê-nin vạch rổ, ngành thống lị ồ hiện nay cung cấp rất nhiều sổ liệu về giả cả'và lịch sử của giá cả cỏ vò vàn thỉ dụ nói ỉẻn rằng khi giải thích giả cỗ cỏ thẽ gạt
bỏ mọỉ nhân to bên ngoài — trừ «(ĩ nhăn lỗ » lao động —
và cỏ những tài liệu chính xác về lượng lao động hao phí đẽ sản xuất một thứ hàng hỏa nào đ6»t®\
Lê-nin vạch rổ nội dung kinh tể - xã hội của giả trị, Nếu nhu « quan hệ trao đỗi » không phải là ngẫu nhiên
mà diễn ra hàng ngày ở khẩp mọi nơi, thì dira đó có nghĩa là tỗng thê những doanh nghiệp gắn với nhau thành một chế độ kinh tế nhờ sự phân công lao động
xẩ hội và chinh trong quả trình trao đỗi, cảc quan hệ sản xuẩfbiêu biện ra thông qua giả trị
Giải thích rẳng học thuyết giá t rị lao động của Mảc không phải là điều bịa đặt mà là một lìệ thọng khoa học, Lê- nin đẩ đ£nH không những vào các quan diêm của Xtơ- ru-vé, mà còn Vào quan niệm của các trường phái tư sản khác nhau trong kinh tế chỉnh trị đã phủ nhận và pgày nay vẫn tiếp tục í thủ tiêu» học thuyết giả trị lao động Chẳng hạn, cựu giảo sir Sum-pét-tơ cua
(1) Sđd, t r 54
(2) &đđ, tr 62.
25
Trang 24trường đại học tỗng hợp Ha-vớt khẳng định học thuyết giá trị «đã chết và đã bị chôn vùi í Gi Mảc-san, nhà kinh tế liọừPhảp, phủ nhận qứy luật giá trị «vởi tư cách là một lỷ luận « sỉôu hình >*về giả trị lao dộng côa Bi-các-đổ và Mác »(n Gioan Rô-bin-xơn, nữ giáo sư kinh tế học Anh, cũng coi học thuyết giả trị lao động
lả « siêu hlnh » Bà ta viết : « Một trong những tư tưởng siêu hình vĩ đại trong kinh tế hộc được diễn đạt bằng
từ « giá trị » », và cho đó chì là một từ dường như khống giải thỉch dược gì tro n g đời sống kinh tế của xã nội tư bản chủ nghĩa çûng như xã hội xã hội chù nghĩa
Bà ta buộc tội những người mác-xít là, đối vởi họ, giả trị cũng chính là «giả cả cống bẳng» như qúah niộm của những người theo chủ nghĩa kinh viện thời trung
c ô Hầu như là theo ỷ của Xtơ-ru-vẻ'25
Đẩu tranh vởi cảc nhà kinh tế tư sản, Lê-nin không những bảo vệ mà còn phát triễn học thuyết giả trị lao động và học thuyết giả trị thặng đư T rên cơ sở học thuyết giả trị lao động và học thuyết giả trị thặng dư, Lê-nin đa phân tích chủ nghĩa đế quốc thẹo quan điềm mác-xít, đề xưởng lý luận về cách mạng xã hội chủ nghĩa và nhiều luận điâm quan trọng khác trong kỉnh tè' chính tfị mác-xít
U) Dẫn th eo • N hững hiện tượng mởỉ trong kỉnh tể chinh
trị tư sản h iện Sại Văn kiện hội nghị qnốc tề do Viện khoa bọc kinh tể thuộc Viện hàn lâm khoa học Cộng hôa d&n chủ
&,ăà tỗ chức ở Béc-Iin (18—21 tháng mươi I960) T L M : 1962,
(2) Xem V K a f S i n : Lẽ-nin phô phán lý luận kích té tự sẵn
rà ý nghĩa cúa sự phề phán ẫy Sối với việc vạch trân.ẹảc Ịuạn điằm xét lại và tư *&n biện đạỉ* “ Những vấn <1 kinh
ĩ í 1970, *6 9, tr II.
Trang 25Vò m d i liê n h ệ g itta q u y ề n t h ứ n h â t và q u y ê n
t h ứ b a b ộ T ư b ả n c ủ a Mác
Sau khỉ qtĩỷễn thứ ba bộ Tư ban ra đời, các nhà kinh
,tể học tư sân bắt đầu đưa ra ỷ kiến rằng, dường như giữa các luận điếm của quyên thử nhất và quyễn th ứ ba
bộ Tư bẳn cò mâu thuẫn, rẳng quy luật giá câ sẫn xuất
rùâix thuẫn vời quy luật giá trị, quy luật lợi nhuận bình quân mâu thuẫn với quy luật giả trị thặng dư
Lê-nin đã đậý tan luận điệu mà Xtơrru-vê đỏn lẩy
từ cảc nhà kinh tế học phương Tây ẩy « Bẵng những bài bảo cỏn con của minh đăng trền tạp chi, ông Xtơ- ru-vê không thế chửng minh được mâu thuẵn nào.,, giữa quyỗn Ivới quyện III của bộ «Tư bản», giữa kợc thuyết giá trị lao động vởi sự hình thành giá cả trung bình trêu Cơ sở quy luật giá trị» '1), Lê-nin chỉ rổ rằng việc Xtơ-ru-vê cố chửng minh mâu thuẫn giữa học thuyết giá trị laỡ dộng vá quy luật hình thành tỷ suẩt lộ’i nhuận binh quân là không cỏ căn cứ, chỉ 1Ổ lập luận của Xtơ-ru-vê dira trên quan đilm phương pháp luận sai lầm, không khoa học đổi với quy luật tỷ suất lợi nhuạn cỏ xu hưởng giảm xuống
Trô lụi bộ Tư băn, cần nhớ rằng Mác xem quy luật
ấy là một xu hưởng chứ không phải là một quy luật tuvột đổi Trong nền sân xuất tư bản chủ nghĩa, cố một loạt nhân lổ tác động gây trở ngại cho sự giảm sút của tỷ suất lợi nhuận (việc tăng cường bóc lột lao động làm thuê, việc hạ tiền công xuống thấp hơn giá trị sức lao dộng, việc giảm giả các yểu tố của tư bản bất biển,
sự tăng lốn của nạn nhân khấu thừa tương đối, ngọại
Trang 26thương) Còn Xtơ-ru-vô lại coi quy Ỉỉiật tỷ suỗt lợi'
n h u ậ n c ỏ xu hưóng giảm xuống như một quy luật tuyệt đốị
Nghiên cún tim e chất cùa giả cả sản xuất và lọi nhuận bình quân, ta thấy rổ rằng nguồn gổc của giả trị \ à giá trị thặng dư không thay đối Lợi nhuận binh quân không có bản chất kỉnh tế nào khác ngoài giả tri thặng
dư — lao động-vật hỏa không được trả công của người cõng nhân Toán bộ vấn đề là ở chỗ glả trị thặng dư
cỏ một và chỉ cỏ một nguòn gốc kiph tế là lao động không được trâcông của người công nhịựi Ví\ được phân phổi lại giữa tất cả các nhà tư bân
Sự phân phối lại ấy đòi hỏi tác động của quy luật giá cả sản xuất, nhưng không làm thay đôì bẳn chất kinh tế của giá tri Giá tri thặng dư được phân phổi giữa các nhủ íư bản không pliù hợp với lượng lao động sống, mà theo sổ lượng tông tư hân đã đưọ'c sử dụng.Nếu xét một hảng hỏa được sản xuất nhờ một tư bẫn
cỏ cấu tạo hữu cơ trung bình, thl giả cả sản xuất và giá trị của hàng hỏa ấỳ trùng hợp VỚỊ nhau Những chênh lệch của giá cả sản xuất cao hơn giả tr ị trong những ngành này được cận bẳng với những chênh lệch của giả cẫ sản xuất thấp h on giả trị trong những ngành khác
Sự vận động của giả câ phụ thuộc vào sự vận động của giả trị
Theo Mác, giả tri không phải do hao phi lao động cả biệt, mà do hao phí lao động xã hội cần thiết quyết định Giả trị thị trường của hai hàng hỏa có thê bằng nhau, nhưng địều đỏ không cỏ nghĩa là nhũng giả tri
cá biệt của chung cũng bẳng nhau Do đỏ, ở üây phải
nói đến lượng lao động xạ hội càn thfết, mà tỷ lệ trao đôi phỗi phù hợp vở in ỏ Hơn nữa, bản thân tác động của quy luật giả trị hoàn toàn khòng tạo nôh S f f trùng hơDgiữa giả cả và giả trị trong mỗi trườn - họ-p riêng
Trang 27lẻ khi trao đối háng hỏa" Trải lạỉ, tác động của quy luật giả trị trong điều kiện cạnh tranh không tránh khoi đòi hỏi phải cỏ sự chênh lệch của giá cả vói giả trị.Tỗng giá cả tẩt cẳ các hàng hỏa bẳng tồng giá trị của chùng, nhưng diều đỏ không cỏ nghĩa là giả cả mõi hảng hóa riêng lỗ bao giờ cung phải bằng giả trị của
nỏ Sự ngang bằng chỉ đạt được ở mức trung bình và
sau một thòi gian dài, Lê-nin vạch rổ rẵng, sự phát triền của các phạm trù kinh tế từ giả tri đến giá cả sân xuất, lừ giá trị llìặng dư đến lợi nhuận, lừ những-tỷ suất lợí nhuận của các ngành riêng lẻ đến lợi nhuận binh quân, phản ánh quả trinh lịch sử thực tế, phù họ p với sự phảt triên cửa các quan hệ sản xuất nhất định
Ý nghĩa của tảc phầm Lại mội sự thả liêu chủ nghĩa
xã hội trước hết là ỏ' chỗ lý luận mảc-xỉt, cơ sử phương
phảp luận và các nguyên lý kinh tế của nỏ (dổi tượng cua kinh tế chỉnh tri, học thuyết giả trị lao động) được bảo vệ vả làm sảng tỏ
Trang 28V Ề L Ỷ L U Ẫ N T Ấ Ĩ S Â N X U ẮT
Cảc tảc phằrn Bàn về cải gọi ỉà vấn đề thị trường, Bàn
vầ đặc điĩm của chủ nghĩa lãng mạn kinh ỉế, Sự phát triền của chủ nghĩa ừc bản ư Nqa và cảc tảc phầm khác
được nghiốn cứugắnvởi lý luận của Mác về lải sảnxuẩt
tư bản xã hội và về khủng hoảng kinh tế Đông thời, những nguyên lỷ mà Lỗ-nìn nÊu trong cảc tảc phẫm đỏ được mở rộng sang cẵ tải sản xuất xã hội xẩ hội chủ nghĩa
Tái sân xuẩt tự bản xã hội là một vẩn đố tông họ’p trong học thu vết kính tế của Mác Nó là kháu quan trọng nhất trong lập luận về tính tất yểu của cách mạng xẩ hội chủ nghĩa và của sự thay thế chủ í.ghĩa tư bản bẳng chủ nghĩa xã hội Vì Vậv, không phải ngẫu nhiên
mà lý luận ẩ y đã và đang bị cảc nhà kinh tể học tư sản cũng như cảẽ phẫn tử xót lại xuvên tạc nhẵin b:':e bỏ» hoặc giải thích theo cách tưởc bỏ nội dung cảch mạng cũa nỏ
Vào những năm 90 của thể kỷ XIX, lỷ luận của Mác
về tải sân xuất và về khủng hoảng đá trồ* thành đối tượng công kieh quyết liệt cua cảc phíĩn tử dân tủy tự
do đại diện cho lợi ích của giai cẩp tiêu tư sân, và của các p h ần tử « mảc-xíí họp phảp J>, đại diện cho lợi ỉch của đậỉ tư bân Đẩu tranh khổng khoan nhưựng chống
cả hai trào lưu ẩy, Lê-nin không những bảo vệ mà còn
Trang 29phát triền một Cảch sảng tạo iý luận tái sân xuất cua Mảc Trong các tảc phầm thcyikỳ đầu của Lê-nia viết về
tải sẵn xuất tư bản chủ nghĩa, các tác phầm Bàn vầ cái
gọi ỉà văn đầ ỉhị trưởng, Bàn vêdặcdữm củá chủ nghĩa lãng mạn kinh tề và Sự phát triền của chủ nghĩa tư hàn
ỏ Nga, giũ’ một vị trí quan trọng về mặt lỷ luận, phưong
pháp luận và thực tiễn cảcli mạng Các lảcphằm đỏ gắn Yỏi 'nhưng nhiệm vụ đã đưọ’C đặt ra truửc giai cẩp công nhân Nga, gẳn Yỏ'ì cuộc đẩu tranh tư tưởng hết SXVC
gay gẵt của giai cẩp công nhân mà trong đỏ đang được hình thành
Vào những năm 90, mrửc Nga đẫ trỏ* thành trung tâm của phong trào cách mạng thế giởi Luận chửng và đảnh giố các triến vọng lịch sử, chien lược và sảch lược của phong trào each mạng của giai cẩp công nhân Nga đều phụ thuộc vào tỉnh clìất của việc nghiên cứu những vấn
đề tái sản xuầt tư bản chủ nghĩa trong điều kiện thưc te của nước Nga Trong khi đó, các trào lưu chính trị khác nhau lại đánh giả khảc nhau về sổ phận phát triễn của
chủ nghĩa lư bản b Ngạ Phái dân tủy cho 1’ẳng chủ
nghĩa tư bản b Nga là một hiện tượng giả tạo, không
cỏ sức sống ; cỏn <E phái mảc-xít hợp pháp » lại chửng
minh rằng chủ nghĩa tư bản b Nga cỏ thề phát triẽn
mà không gặp một "trỗ* ngai nào
Lê-nỉn vạch rổ đầy.sức thuyết phục tỉnh chẩt hoàn toàn vô cặn cử khoa học cũng như tảc hai của cả hai cách đồnh giả trên đối vởi chủ nghĩa tư bản và triên vọng phát triện của nỏ Sai lầm cơ bản của phải đầp túy
là họ không thấy được tỉnh chẩt tiến hộ của chủ nghĩa
tư bản so vởi các hình thải kinh tế trước nỏ, không hiếu được tỉnh tất yếu lịch sử và khả năng phảt triến nội tại của nó Còn sai lầm của « phái mác-xít hợp pháp»
lù họ phíi nhộn những mâu thuẫn đổi kháng của chủ nghĩa tư bân, về thực chít là biện hộ cho nó
31
Trang 30BẤN VỀ CẦI GỌI LÀ V Ầ N ĐỀ 7 lì Ị TRƯỞNG
Tác phấm được Lê-nin viểí năm 1893 dế đáp lậi bẵn thuyểt trinh cũa G.ĨỊ Gra-xin « Vẩu đề thị trưởng í Khi
ẩy tác phầm chưa được in, nhưng bản viết íay âẵ pỉíỗ
biển khá rộng rãi trong hàng ngũ những người dân chủ - x§ hội Tấc phầm được chép lại nhiều lần, Irụyền
bả và thâò luận trong các nhóm mác-xit ở Pê-téc-bua và cảe thành phổ khảc Một thời gian đàí, bân thảo bị thất lạc, nhưng đểa năm 1937, đã lìm lại được và trong năm
đỏ, lần đầu tiên tảc phầm được eông-hố trốn tạp chi
« Người bôn-sê-vỉck »i
Bản thuyết trình này của I.ố-nin là vũ khí sắc bén trong cuộc dấu tranh tư tưỏngvửi phổi đân tủy và « phái mảc-xit hợp pháp» mởi bẵt đấu lộ mặt Nhũng luận diễm cơ tò n của bản thuyết trinh sau này được Lẻ-nin
phát triẽn thêm trong các tác pliầm Bùn về độc điìm
của chù nghĩa ỉãnq mạn kinh lê, Sự phát triền của chủ
Lê-nỉn vạch rổ cố gắng cùa Cra-xin định bác bô ý kiến của phái dân túy cho rằng không thẽ phát trièn chủ nghĩa tư bản ỏ’Nga, dă không tịiành công Hơn nữa, chỉnh Gra-xin lại phạm một loạt sai làm về nguyên tắc côa phái dân túy cũng như của phải mác-xít hợp pháp.Tác phằm gôm tảm chương Chương I nỏi về khă năng phát triền của chù nghĩa tư bản ở Nga, là vấn đề
mà những người mác-xít và phái dán tủy cỏ những ỷ kiến khảc nhau vồ căn bản Chương II trinh bày cảc luận điềm cơ bản trong chương XXI quyến th ử hãỉ bộ
T ư bản của Mác — « T^ch lũy va tải sẫn xuất mở rộng »
Trong chương III, Lê-nin phân tichATà phảt triẽn một cách sống tạo những vấn dì? quan trọng nhất của lý luận tải sân xuỗt Các chương IV, V và VI dành phần tích có phê phản nhữna quan diêm của Oa-xin về quá
32
Trang 31trình phát triên của chủ nghĩa lư bẳn — những quan điẽm trái với quan điềm mảc-xit vè sự ra đời của nền kinh tế hảng hóa giản đơn và sự chuyền hóa của nỏ thành nền kinh tể tư bẫn chủ nghĩa Trong chương VII
và chương VIII, dựa vào tài liệu thực tể về nền kinh tế nưởc Ngà, Lô-nin vạch rổ tinh chẩt hoàn toàn vô căn
cử cửa sư nhận thức của phải dân túy về những điều kiện phát sinh và phát triên của chủ nghĩa tư bẫn.Chương trình học tập môn kinh tể chính trị đòi hôi nghiên cứu ba chương đầu của tảc phấm này
G iả i th íc h các 6Ơ đò c ủ a Mác về tá ỉ s ả n x u ấ t g tả n đ ơ n
và tá i s ả n x n á t mỏr rộ n g t ư b ả n x ã hội ( c h ư ơ n g I I )
Từ các sơ đồ tải sản xuSt giản đơn và tải sẵn xuẩt
mở rộng tư bản xã hội mà Mác trình bày trong quyên
thử hai bỏ Tư bản, Cra-xin đã rút ra những kết luận
không đủng, ông ta tuyên bổ việc tích lũy trong khu vực I — khu vực sản xuẩt tư liệu sẵn xuất, diễn ra một cách độc lập với sự phát triễn của sẵn xuất vật phấm tiêu đùng, cũng nhơ với chính bẫn thân sự tiêu dùng
cả nhân của những người công nhân và các nhả tư bản Kểt quẫ là tỉch lũy đễ sản xuất tư liệu sẵn xuẩt trở thảnh đặc trưng của chủ nghĩa tư bẫn
Trên cơ sở trình bàygthực chất của cảc sơ đồ tái sẫn xuất mở rộng cửa Mác, Lê-nin vạch rõ tinh chẩt vỏ căn
cử của các kết luận cùa Cra-xin Lê-nin nhấn mạnh, thật lả sai lẫm nểu quan niệm r%ig tích lũy độc lập vởi sân xuất vật phầm tỉôu dùng Vì muốn mở rộng sẫn xuất thì phải cỏ tư bẫn khâ biến bồ sungí-tửc là sức lao động bô sung ; mà muổn tái sản xuốt ra sức lao đông đỏ lại phẫi cỏ một lượng vật phầm tiêu dùng tương
Trang 32ứng « .Không thê nòi rẳng tích lũy « khùng phụ thuộc» vào sẳn xuất vật phâm tiêu dùng, chỉ bỏi một lẽ lù muốn mở rộng sẵn xuất thì cần phải có tư bẵn khâ biến mởi, và do đỏ cần phải cỏ vật phẫm tiêu dùng Cảc
sợ đồ của Mảc mà Lê-nin trình bày lại, cho thấy sự liên hệ chặt chẽ giũa khu vực I và khu virc II của nền sẵn xuất xã hội
Cần chú ỹ 'Sự giải thích của Lê-nin về thực chẩt và những điều kiện thưc hiện trong tậi sản xuất giản đơn
Và tái sỗn xuất m ở rộng, chủ ỷ việc vạch rõ khả'năng hoàn toàn cỏ thê thực hiện sân phầm xã hội trong điều kiện « chủ nghĩa tư bẳn thuần túy », chú ý trình tư xem xét cơ chế thực hiện trong tải snn xuất giản đơn Thoạt tiên, Lê-nin giải thích sự trao dôi sản phấm trong nội
bộ khu Vực II, sau đỏ, giải thích sự trao đỗi sản phầm trong nội bộ khu vực I, và cuối cùng, giải thích sự trao
đ ô ĩ giữa hai khu vực
Q uỵ l u ộ ỉ ư u t i ê n p h á t t r i ề n s ả n x o Ể t t v l i ệ u
s ả n x n á t s o v ớ i s ả n x u â t v ậ t p h à m t i ê u d ừ n g
( c h ư ơ n g I I I )Trình bày những luận điềm cơ bản của Mác về lý luận tái sản xuẩt, Lê-nin phảt triễn một cách sảng tạo lỷ luận ấy Đỏng gỏp quân trọng nhất của Lê-nin vào lý luận tải sản xuất là sự luận chứng quy luật của tải sản xuất mở rộng — ư u tiên phát triẽn sân xuất tư liệu sản xuất so với sân xuất vật phẫm tiêu dủng
Như đẵ biểt, trong cảc sơ đồ về tải sẫn xuất mở rộng
tư bẳn xẵ hội <2>, Mác ẵã trừu tượng bỏa sự tiến bộ kỹ 1
(1) V J , Lê-nin: Toàn tập , t 1, tr.9 5
■ (2) Xem C.Mảc -T ư bản, quyền thứ hai, t II, Nxb Sự th ật,
BN 1978, p h a n th ứ ba.
34
Trang 33Ihuụt, và do đó, trừ-1 luợng hóa cả sư tí:n j lẽn của cấu tạo hữu cơ của tư bản Theo các sơ đồ dó, cả hai khu vực của nền sản xuất xa hội cùng phát triỗn songTỉong,
vì vậy không thê rút ra kết luận vê ưu tiên phát triên khu vực I
Các sơ đồ mà Lê-nin trinh bày lại đã tính đển sự tien bộ kỹ thuật và sự lăng lên của cấu tạo hĩra cơ của
tư bân theo mửp độ tích lũy tư bản : tư bản bất biến phát triễn nhanh hơn tư bản khả bien Ngoài ra, Lê-nin còn chia khu vực I của nền sản xuất xã hội thành hai bộ phận : sản xuất tư liệu sản xuất dê sản xuất
tư liệu sản xuẫt và sản xuẩt tư liệu sân xuất đê sản xuẩt vật phằm tiêu dùng Nghiên cửu quá trinh tái sản xuẩt trong bốn năm, Lê-nin nốu những đặc diễm thay đôi của các bộ phận khác nhau của tư bản xã hội và kết luận rằng, nếa trong thời gian ẩy, toàn bộ sản phầm xã hội tăng 20%, tbì sẵn xuất tư liệu sản xuất cho khu vưc I tăng 36,7%, còn sân xuất tư liệu sản xuất cho khu Vực II tăng 9,5% Sản xuất vật phầm tiêu dùng tăng chậm hon cả : sân phầm của khu vực II chỉ tăng 6% Trên cơ sở đổ, Lê-nin trình bày quy luật của tải sản xuất mỗ' rộng : « sản xuất tu liệu sẵn xuất đễ chế tạo tư liệu sẵn xuất tăng nhanh nlìẩt ; sau đến sản xuất
tư liệu sản xuất đễ chế tạo tư liệu tiêu dùng; và chậm nhất là sợ phát iriên của sản xuất tư liệu tiêu dùng »19
Do đỏ, xẫ hộittư bân chủ nghĩa sử dụng một bộ phận ngày cànơ tăng sản phâm hồng năm của nỏ trong khu vợc I
đễ sản xuất tư liệu sản xuất Như vậv, dung lượng của thị trường tư bản chủ nghĩa tăng lên trưởc hết là do cầu về tư liệu sân xuẩt ; tỉeh lũy tư bản không thu hẹp thị truờng như phái dân tủy khẳng định, mà trái lại,
nó mở rộng thị trưởng 1
(1) F.J Lê-nin': Toàn tập, M * tr 98 -99.
35
Trang 34Quy luật ưu Liên phát trien sản xuất lu liệu sằn xuẩt hoạt động cả trong chủ nghĩa xẩ hệi Việc^vận đụng quy luật đỏ cỏ ỷ nghĩa thực tiễn quan trọng đối vởi sự iănh đạo có căn cử khoa học nền kinh tế xã hội chủ nghĩa Chính sách kinh tế của Đảng cộng sản Liên Xô trong những năm công nghiệp hỏa cũng như trong chủ nghía xẫ hội phảt triền đã và đáng được x â y dựng, cổ tính đốn yêu- cầu của quy luật đó ặ
Cra-xin cũng như phái dân tủy cho rẳng ỏf Nga cổ hai lĩnh vực kinli tế độc lập : kinh tế txjr nhiên và kinh tể
tư bản chủ nghĩa Hơn nữa, đổi vói kính tế tự nhiên thì kiph tế tư bản chủ nghĩa biễu hiện ra như một cải
gl đỏ ở bồn ngoài, cách biệt (cảc nhà mảy và công
xư&ng Ịà chủ nghĩa tư bẳn, còn công xã nông dân và sẵn xuất thù công là kinh tế phi tư bản chù nghĩa) Giữa hai lĩnh vực đó, diễn ra cuộc đấu tranh, trong đỏ, kinh tế tư bắn chủ nghĩa lẩn át kinh tế tự nhiên Nhưng theo Gra-xin, không thề lẩn át kinh tế iự nhiên
& khắp mọi nơi, mọi chỗ, vì điều đỏ làm cho thị trường
trong nước bị thu hẹp đến mửc |ĩhởng thề thực hiện được sản phẩm, và do đỏ, không' thễ thực hiện được
tải sản xuất tư bân chủ nghĩa Lổi thòảt chỉ cố thế là thị trường bên nsoài.
»
Trang 35Vởi quan điềm ấy, Cra-xin và phárđân túy tẩt nhiên không thề lỷ giải được quá trình xuất hiện của chủ nghĩa tư bản ở Nga Còn Lê-nin đ& lảm được điều đó ông giải quyết rtịYấn đề trên lập trường khác hẳn về nguyên tắc Lố-nin chĩ rổ : chĩ cỏ thê tìm ra nguồn gốc
ra đời cùa chủ nghĩa tư bân, nếu nghiên cửu quả trinh chuA'ên hóa của nền kinh lế tự nhiên thành nền kinh
tế hàng hóa giản đon, và sau đỏ, thành nền kỉnh tế
tư bản chủ nghĩa đưửi ảnh hưởng của các quan hệ hàng hóa — tiền tệ Lê-nin phân tích cụ thề sáu thời kỳ chuyên hỏa dần của nền kinh tế tự nhiên thành nền kinh tế tư bản chủ nghĩa (chương V), chứng minh nguòn gốc của nền sản xuẩt tư bản chủ nghĩa là từ công xã nông dân, vạch rổ hậu quả của điều đỏ là sự phổ sần của đông đảo nòng dân và biến đa số nông dân thành công nhân làm thuê, là sự xuất hiện một nhỏm cảc nhà
tư bản và sợ phảt triên của thị trường trong nước Nhân đó, Lê-nin trinh bày định nghĩa kinh điên về nền sản xuất hàxỉg hỏa nói chung và nền sản xuất hàng hỏa tư bản chủ nghĩa nói riêng (chương V)
Lê-nin đưa ra những kết luận cỏ ý nghĩa nguyên tắc đổi vói sợ nhận thức bản chất cùa tái sản xuất tư bản
xã hội Một là, sự ịphát triên của thị trường tư bản chủ nghĩa hoàn toàn không thê tách khỏi sự phốt trien của phân công lao động xã hội : sự phân cống lao động
xã hội càng sâu sắc thì dung lượng của thị trường càng lứn Hai là, c sự bần củng hỏa quần chủng nhân dân»
đi kèm vởi sự pliân hóa nông đần không cản trở sự phát triền của chủ nghĩa tư bẫn, trái lại còn là điỗu kiện thúc đằy nhanh chỏng sự phảt triln đó Thật ra, tinh cảnh cốa quần chủng lao động ngày càng say sụp làm cho mâu thuẫn giữa sản xuất và tiêu dùng eàng thêm sâu sắc, nhưng, như Lê-nin nhẩn mạnh, «chl có
37
Trang 36tiêu diệt bản thân phương thức sân xuất tư bản chù nghĩa, thì mỏi cỏ thễ tiốu diệt đưọ’c mâu thuẫn đó »h)
Hơn nửa, khi xenỵ xét khả năng phát triền cùa thị
trường trong nưởe, không thê không tỉnh đến tác động của quv luật nhu càu ngày càng tăng® trong chủ nghĩa
lư bản cũng như trong cảc phương thức sản xuất khác
Ba là, tái sẵn xuất tư bản -xã hội chỉ 'cỏ.thê thực hiện được bẳng cảch ưu tiên phát triễn sản xuất tư liệu sẵn xuất Dung lượng của thị trường tư bản chủ nghĩa tăng lên'trư ớc hết do nhu cầu 'về tư liệu sản xuất chiếm ưu thế (chương VI)
P h ê p h á n lỷ l u ậ n « t ĩ é u d ù n g t h i ổ u th ổ n »
Của p h á i d a n tứ y ( c h ư ơ n g h V I I và V I I I)
Phái dân túy cho rẳng chủ nghĩa tư bẵn ở Nga không thê phát triễn được, vì không cỏ khả n -ng thực hiện toàn bộ sản phằm thặng dư Sản phầm ấy rất lớn và giai cấp tư sản không thê tiêu dùng hết tất cả, còn sự tiêu dùng của giai cấp công nhân lại bị hạn chế bởi tiền công của họ Đễ thực hiện được toàn bộ sản phằm, phải cỏ một môi trường phi tư bản chủ nghĩa, cụ thè
là nông dân Nhưng sư phát triễn của chủ nghĩa tư bản
lai làm cho npng dân phá sản và thu hẹp thị trường
trong nưởc Như vậy, theo phải dân tủy, chủ nghĩa tư
M n ở Nga nỏi chung khống cỏ khả nẵng tải sản xuất
mở rộng Lốỉ thoát là xuất khầu hàng hỏa thửa ra thị
v u sad, tr 122.
(2) Những nhận xét của L ề-nin về quy luật nhu cầu tăng
cn có ý nghĩa phương pháp luận quan trọng đối vởi việc
"•ghiôn c ứ u h ệ thống q uy luật kinh tế cốa chủ ng h ĩa XÍÍ hội
và quy luật kinh tế cơ bàn của chủ nghĩa xfl hội nỏi riêng»33
Trang 37trường ngoải nước Nhưng thị trường ấy lại đã bị cảc nước khác chiếm Chẳng hạn, đại biẽu nồi tiếng nhất của phái dân túy — tự do, N Đa-ni-en-xôn, khẳng định râng chủ nghĩa tư bản, trong khí làm giỗm sức mua của nông dân và do đỏ thu hẹp thị trường trong nước,
đã tự đảo huyệt cho minh và đưa <L nền kinh tê' quốc
dân í đến chỗ khủng hoảng Từ đó, Đa-ni-en-xốn rút ra kết luận rằng chủ nghĩa tư bản ở Nga « tỏ ra bất lực, không có cơ sở, không thê bao trùm được toàn bộ nền
sản xuất trong nước và không thê trở thành cơ sở của
nèn binh tế xã h ộ i»
Phê phản phái dân túy, Lê-nin vạchrõ rẳng họ theo qnan niệm giáo điều của Xmỉt và không hiễu rẳng nền sản xuẩí đang phát triễn tự tạo ra thị trường cho minh trừởc hết là nhờ tăng thêm tư liệu sản xuất Sau đỏ, dira Vào lý luận tải sản xuất của Mác và đựa vào những tài liệu cụ thê của nước Nga sau cải cách, Lê- nin phân tích quá trinh phân hóa giai cấp của nống dân — sư hỉnh thảnh giai cấp tư sản nông t:ô n (cu-lắc)
Và giai cấp vò sản nông thôn (bần nóng’) Lẻ-nin chứng minh đầy sức thuyết phục rẳng khi nền kinh tế « dựa trên sự phân công và trên hinh thức hàng hóa của sân phầm, thì tiến bộ kỹ thuật không thế không dẫn tởi chỗ làm cho chủ nghĩa tư bẳn được tăng cường và mở rộng thêm Thị trường chỉ là một sự biễu hiện khác eủa phân công lao động « Bần cùng hóa nhàn dân » là người bạn đường tất yếu của nền kinh tê' hàng hóa dưa trên chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất Nhưng trong những đièu kiện ấy, thị trường trong nước vẫn phảt triền chứ không bị thu hẹp như phái dân túy khẳng định 1
(1) Dẫn theo V L Lê-nin: Toàn tập, t 1, tr 89.
(2) Sdd, tr 125
Trang 38Tảc phầm đã giảng một đòn quyểt liệt đần tiên vào
nhưng quan đièm sai lầm vả cỏ hại của phải dân tủy và
« phải mảc-xít hợp phảp » m ỏi ra đời về những vấn đề căn bản của tải sân xuất tư bẳn chủ nghĩa Những quan điêm của phái dân túy đã có ảnh hưởng xấu đến việc truyền bả chủ nghĩa Mác và sự phảt triễn của phong
trào công nhân cách mạng b Nga.
Trong bản thuyẽt trinh, Lê-nin khồng những trình bày cô đọng và chỉnh xác lý luận của Mảc về tái sản xuất tư bản xẫ hội, mà còn plìảt triền nỏ một cách sảng tạo, vạch rõ tính quỵ luật phảt sinh, phảt triền của chủ nghĩa từ bản và chứng minh quy luật tải sân xuất m ở rộng í
ỳ
Tác phầm cỏ y nghĩa phương pháp luận quan trọng đối với sự nhận thức đúng đắn các quả trình tải sàn xuất trong điều kiện chủ nghĩa tư bỗn hiện đại Một loạt luận điễm trong tác phẫm đang được vận dụng đê luận chứng một cách khoa học các quá trình tải sản xuất mở rộng trong chủ nghĩa xã hội
Ý nghía cfta tác phim
B Ả k VỀ ĐẶC ĐIỀM CỦA CHỦ NGHĨA LÃNG MẠN K IN H TẾ
iac pnam được viẽt năm 1897 Xuẩt hiện trong tình hlnh đẩu tranh hết sức gay gắt về m ặt tư tưởng vửi phái dân tủy xung quanh vấn đề nhữug con đường phảt triền côa chả nưhĩa tư bản ở Nga, tác pbằm lồ
40
Trang 39một bưởc mời tro n ' việc bảo vệ lý luận của chủ nghĩa Mảc chống lại nhỉbng sự công kích và xuyên tạc của các
kẻ thù tư tưỏng
Phụ đ§ đặc biệt của tảc pbằm í Xi-xmôn-đi và môn đô
của ông ò nước ta », nỗi lên sự đồng quan điếm của
phái dân túy Nga YỞi X Xi-xmôn-đi (1773 — 1842), người đặt nền móng cho kinh tế chính trị tiêu lư sản
ở Tầy Ầu
Tác phẫrn gôm hai -chương Chương I — í Những lỷ luận kinh tế của chủ nghĩa lăng mạn » xem xét quả trin h phân rã của nên sản xuất hảng hóa nhỏ và ảnh hưởng của nỏ đến quy mô của thị trường trong nước Lê-nin phần tich có phê phản những quan điếm sai lầm của Xi-xmôn-đi về sản phầm và thu nhập quốc dân mà Xi-xmôn-đi đã kế thừa của Xmít, cũng như những kết luận sai lầm của Xi-xmôn-đi về một loạt vẩn đề căn bản cùa tái sẫn xuất Trong chương II, —
« Tỉnh chẩt của sư phẻ phản của các nhà lẵng mạn chủ nghĩa đối với chủ nghĩa tư bản», Lê-nin vạch tràn lập trường kinh tế - xã hội của Xi-xmôn-đị vả phải dân tủy khijhọ phô phán chủ nghĩa tư bẳn, chì
rõ tinh chất tiêu tư sản, ủy mị của sự phô phán ấy Lê-nin chỉ ra rẵng, sự khòng nhận thức được cảc yếu
tổ tiến bộ trong sự phát triên của chủ nghĩa tư bản và tuyên truyền cho việc quay trở lại nền sản xuất nhỏ, cụng như thải độ phủ định đối vởi chả nghĩa xẵ hội thê hiện tỉnh chất phản* động trong lỷ luận của Xí- xmôn-đỉ và phái dân túy Nga — những người kế tục ông ta Lê-nin đẵ lấy sự nhận thức khoa học vồ cảc quy luật phát tr ila c&a ch nghĩa tơ bản và khẳng định tinh chẩt nhất thời lịeh s ê của nỏ đễ đập lại sự Dhê nhản ủy mị cỗa phái dân tủy
41
Trang 40Theo chương trình học tập môn kinh tế chính trị, cfin nghiên cữu bảy mục đầu trong chương I của tác phầm này.
Q n a n n iệ m g iá o đ i è i i c ủ a X m iỉ v ỡ i t ư c ách ỉà n g u ồ n gớa
e ủ a n h ữ n g «Juan n iệ m s a i làm c ủ a X ỉ- x m ô n - đ i vâ p h á i
d â n tú y vè n h ữ n g v á n d è t á i s â n x u ấ t t ư b ả n e h ủ n g h ía
(m ụ c I I c h ư ơ n g I)Lê-nin chỉ rõ nguyên nhân của những quan điếm sai lầm của Xi-xmôn-đi và phái dân túy về những vấn đề
quan trọng nhất của tái sản xuất tư bản chủ nghĩa là ờ
chỗ họ hoàn toàn tiếp thu cải gọi là « q u rn niệm giáo điều của Xmit »
Đây là vấn đề khá phức tạp nẻn cần giải thich rổ Thực chất quan niệm giáo điêu của Xmỉt là ông ta không thấy được sự "tiêu dùng sản xuất và đông nhẩt toàn bộ giá trị (c -Ị- Ü + m) với giả trị mới được sáng tạo ra (y-Ị- m), tức là chĩ quy nó vào thu nhập Theo Xmít, giả trị của tông sản phầm hàng năm Cung như của mỗi hàng hỏa riêng lẻ đều phải phân ra thành tiền công, lợi nhuận
và địa tô, nghĩa là thành những thu nhập Phần tư bản bất biến (c) chì tön tại một cách độc lập trong một hàng hỏa riêng lẻ Còn nếu xem xềt toàn bộ sản phầm xã hội, thì dường như nó cũng phân ra thành tiền công, lợi nhuận và địa tô sỏr dĩ bỏ qua tư bản bất biến, với tỉnh cảch là một yếu tổ của giả trị, vì Xmít không hiều tinh chất hai m ặt của lao động sản xuất hàng hỏa, và vì vậy, ồng không thê hình dung được giá trị cũ được chuyền địch nhờ lao động nào và giả trị mới được sángxtạo ra nhờ lao động nào
Việc bò qua tư bản bất biến, với tính cách là một yếu
tổ của giá trị, chinh là nguyên nhân dẫn đến chỗ Xmit quy toàn bộ tiêu dùng xã hội vào tiêu dùng cố nhân
42