1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Chính sách phát triển nông nghiệp và nông thôn sau nghị quyết 10 của bộ chính trị lê đình thắng và những người khác

252 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 252
Dung lượng 7,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong cuôn sách, các tác giả đã phân tích và xác định rõ vị trí và tầm quan trọng của sản xuất nông nghiệp và phát triển kinh tế nông thôn ở nước ta trong giai đoạn công nghiệp hoá, hi

Trang 1

)ẠI HỌC K INH TẾ Quốc DÂN

- -LÊ Đ ÌN H THẮNG ( Chủ biên )

CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỀN NÔNG NGHIỆP VÀ NÔNG THÔN

SAU NGHỊ QUYẾT 10 CỦA BÔ CHÍNH TRI

( S Á C H T H A M K H Ả O )

i>wHÌịiỉ3

ĩ'mỹ;.

Illl• ■Mi

Trang 2

CHÍNH SÁCH PHÁT TRIEN NÒNG NGHIỆP VÀ NÔNG THỐN

SAU NGHỊ QUYẾT 10 CỦA BỘ CHÍNH TRỊ

Trang 3

3.333 (V)

Mã số:

-CTQG - 2000

Trang 4

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ Q u ố c DÂN PGS TSKH LÊ ĐÌNH THANG ( Chủ biên )

NÔNG NGHIỆP v ì NÓNG THÓN

SAU NGHỊ QUYẾT 10 CỦA BỘ CHÍNH TRỊ

( SÁCH THAM KHẢO)

NHÀ XUẤT BẢN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA

Hà Nội - 2000

Trang 5

TẬP THỀ TÁC GIẢ

PGS, TSKH Lê Đình Thắng (Chủ biên) PGS, TS Ngô Đức Cát

Thạc sĩ Vũ Thị Thảo

Cử nhân Hoàng Tố Loan

Trang 6

L Ờ I N H À X U Ấ T B Ả N

Thực hiện công cuộc đổi mới đất nước, trong những năm qua, Đảng và Nhà nước ta đã ban hành nhiều chủ trương và chính sách h ết sức quan trọng Đặc biệt trong lĩnh vực nông nghiệp và kinh tế nông thôn, Bộ Chính trị đã ra Nghị quyết 10/NQ-TW (5-4-1988) về đổi mới quản lý kinh tế nông nghiệp Tiếp theo đó là một hệ thống chính sách p h át triển nông nghiệp và nông thôn như chính sách ruộng đất, chính sách phát triển các

th àn h phần kinh tế, chính sách thị trường và tiêu thụ sản phẩm, chính sách đầu tư và tín dụng phát triển nông nghiệp, nống thôn Nghị quyết 10 và những chính sách này đã mở ra cho nông nghiệp một thời kỳ phát triển mới, tiếp tục giải phóng sức sản xuất, đưa nông nghiệp, nông thôn vượt lên, th o át khỏi cơ chế cũ, tạo tiền đề để chuyển dịch cơ cấu theo hướng ngày càng phù hợp và hiệu quả, tàng th u nhập và ổn định đời sống nhân dân.

Tuy nhiên, đến nay nông nghiệp, nông thôn nước ta vẫn còn nhiều tồn tạ i và yếu kém Nen nông nghiệp vẫn chưa th o át khỏi tìn h trạng sản xuất nhò, cơ sở vật

c h ất- kỹ th u ậ t còn nhiều m ặt lạc hậu, cơ cấu nông

5

Trang 7

nghiệp và kinh tế nông thôn chưa thoát khỏi độc canh,

th u ần nông; đời sống nông dân ở một số vùng, n hất là vung đồng bào dân tộc ít người, vùng sâu, vùng xa còn gặp nhiều khó khăn, thiếu thốn Vì vậy, việc nghiên cứu, đánh giá có tín h tổng kết sự phát triển của nông nghiệp, nông thôn nước ta từ sau Nghị quyết 10 đến nay, từ

đó có cơ sở khách quan kiến nghị những chính sách, giải pháp ph át triển đối với nông nghiệp, nông thôn trong thời gian tới là h ế t sức cần thiết.

Với mong muốn cung cấp thêm tà i liệu tham khảo, nghiên cứu một vấn đề quan trọng và cấp th iết đang được nhiều người quan tâm nêu trên, chúng tôi xuất

bản cuốn sách C hính sá ch p h á t triể n nông nghiệp

và nông thôn sa u N g h ị q u yết 10 c ủ a Bộ Chính trị

Cuốn sách do PGS, TSKH Lê Đình Thắng chủ biên Trong cuôn sách, các tác giả đã phân tích và xác định

rõ vị trí và tầm quan trọng của sản xuất nông nghiệp

và phát triển kinh tế nông thôn ở nước ta trong giai đoạn công nghiệp hoá, hiện đại hoá Thông qua sự đánh giá tình hình thực hiện chính sách phát triển nông nghiệp, nông thôn từ sau Nghạ quyết 10, các tác giá đã kiến nghị phương hướng và các giải pháp đế tiếp tục đổi mới, p hát triển nông nghiệp, nông thôn nước ta trong thời gian tới.

Xin trân trọng giới thiệu cuốn sách với bạn đọc và mong nhận được những ỷ kiến đóng góp quý báu.

Tháng 7 năm 2000

NHÀ XUẤT BẢN CHÍNH TRI QUốC GIA

Trang 8

CHƯƠNG I

V Ị T R Í NÔNG N G H IỆ P , NÔNG THÔN

VÀ VAI TRÒ C Ủ A H Ệ THỐNG

CH ÍN H SÁCH Đ Ố I V Ớ I PH Á T T R IE N NÔNG N G H IỆ P VÀ NÔNG THÔN TRONG

Q UÁ TR ÌN H CÔNG N G H IỆ P HOÁ,

H IỆ N Đ Ạ I H OÁ

I VỊ TRÍ NÔNG NGHIỆP VÀ NÔNG THÔN

P h át triển kinh tế -x ã hội nông thôn chiếm một

vị trí quan trọng trong sự nghiệp phát triển kinh tế-x ã hội của mỗi quốc gia, bởi vì đây là lĩnh vực sản xuất ra những sản phẩm th iết yếu nuôi sống con người M ặt khác, đây là lĩnh vực của đời sống kinh tế-x ã hội bao gồm một tổng hợp ngành, với một môi trường gồm nhiều hoạt động kinh tế-xã hội diễn ra Trước đây, vị trí đó chưa được nhận thức một cách đầy đủ, thậm chí một số nước trong quá trình phát triển kinh tế còn phạm phải sai lầm - là không quan tâm đến nông nghiệp, nông thôn, gây nên hậu quả to lớn cả về kinh tế-x ã hội,

7

Trang 9

cả về môi trư ờng và nhân văn Nhưng những năm cuối của thế kỷ XX, ở h ầu h ế t các nước, sự p h át triển nông nghiệp, nông thôn ngày càng được chú

ý hơn và trở th à n h chiến lược p h á t triể n của mỗi quốc gia P h á t triể n nông nghiệp, nông thôn được khẳng định là điều kiện quan trọng để đẩy n h anh nhịp độ p h á t triể n kinh tế của mỗi quốc gia Thực

tế hiện nay cho thấy, qua xem xét 171 nước trên thế giới, còn tới 80 nước đang th iếu lương thực Tình trạn g nghèo đói, nạn suy dinh dưỡng đang là vấn đề m ang tín h toàn cầu, là mối quan tâm của nhiều nước, nhiều tổ chức quốc tế và nhiều vùng Những nước có nền nông nghiệp, kinh tế nông thôn

p h á t triển vững chắc đã đạt được những bước p h át triển ổn định về kinh tế

Trong thời đại ngày nay, cùng với sự r a đời của thị trường hiện đại, nông thôn không những cung cấp lương thực, thực phẩm -n h ữ n g sản phẩm tối cần th iế t cho-đời sống con người, cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp, m à còn là thị trường tiêu

th ụ rộng lớn của công nghiệp và các ngành khác Đồng thời nó liên quan trực tiếp đến vấn đề môi trường, vấn đề bảo vệ tài nguyên đất đai, rừng, nguồn nước, biển

P h á t triể n nông thôn là tạo nên những nỗ lực nhằm nâng cao năng lực sản xuất, th u nhập và mức sống v ậ t chất và tinh th ầ n của người dân

Trang 10

sống ở nông thôn, tạo điều kiện quan trọng phát triển kinh tế-x ã hội của đất nước.

ơ nước ta, một nước nông nghiệp, các ngành kinh tế nông thôn chiếm tỷ trọng lớn trong GDP, lại chủ yếu vẫn ở trong tình trạn g sản xuất nhỏ cho nên nông nghiệp, nông thôn càng có vị trí quan trọng Tầm quan trọng đó được biểu hiện ở các

m ặt sau đây:

1 Nông nghiệp, nông thôn sản xuất ra những nông sản th iết yếu: lương thực và thực phẩm, nguyên liệu cho công nghiệp và cung cấp nông sản xuất khẩu Hiện nay, kinh tế nông thôn chiếm gần 40% GDP và hơn 40% kim ngạch xuất khẩu.Những năm qua, th àn h tự u nổi bật n h ất của nông nghiệp , nông thôn nước ta là sản xuất lương thực có sự tăng trưởng nhanh, về cơ bản đã giải quyết được lương thực, bảo đảm an toàn lương thực quốc gia Khối lượng lương thực xuất khẩu

có chiều hướng tăng lên Nhờ đó đời sống dân cư

ổn định, tạo cơ sở chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp, kinh tế nông thôn và toàn bộ nền kinh tế Đây cũng là điều kiện then chốt và là tiền đề để đất nước ổn định về m ặt xã hội v à-th ự c hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá

2 Nông nghiệp, nông thôn cung cấp lao động cho các ngành kinh tế quốc dân

9

Trang 11

Hiện nay hơn 70% lao động xã hội hoạt động ở lĩnh vực nông thôn và chủ yếu trong nông nghiệp Việc nâng cao trìn n h độ văn hoá, khoa học k ỹ -

th u ậ t cho lực lượng lao động ở nông thôn và cùng với quá trìn h đầu tư để đổi mới tran g th iế t bị và công cụ lao động, tổ chức hợp lý quá trìn h lao động là điều kiện cơ b ả n để tăn g năng su ấ t lao động trong nông nghiệp và các n g ành khác trong nông thôn T rên cơ sở đó cho phép giải phóng được một lực lượng lao động đáng kể trong nông nghiệp, cung cấp cho cạc n gành khác, thực hiện sự phân công lại lao động trong nông thôn cũng như trong

cả nước, góp p h ần chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn và cơ cấu kinh tế của cả nước hợp lý và có hiệu quả

3 P h á t triển nông nghiệp và kinh tế nông thôn tạo ra thu nhập một bộ phận dân cư ngày càng tăng, sức m ua tăn g và mở rộng thị trường tiêu th ụ sản phẩm , làm cho h o ạt động ở nông thôn trở nên sôi động hơn, thúc đẩy quá trìn h công nghiệp hoá, hiện đại hoá

S ản xuất hàng hoá trong nông nghiệp, nông thôn kéo theo các n gành khác như cơ khí, hoá chất, điện, chế biến có được thị trường nội địa và các ngành dịch vụ tiêu th ụ hàng hoá, cung ứng v ật tư- kỹ th u ậ t, dịch vụ tà i chính trong khu vực

Trang 12

nông thôn hình thành và p h át triển Các quan hệ trao đổi giữa các khu vực, các ngành và th àn h phần kinh tế trong nông thôn tạo ra không khí sôi động của thị trường nông thôn Như vậy, thị trường nông thôn rộng lớn, nếu được phát triển sẽ thúc đẩy nèn kinh tế quốc dân p h át triển.

4 P h át triển nông thôn có ý nghĩa to lớn trong việc bảo vệ và sử dụng tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường sinh thái Nông thôn bao gồm một khu vực rộng lớn ơ đây, -các tài nguyên của

đ ất nước chiếm tuyệt đại bộ phận như đất đai, khoáng sản, động thực vật, rừng, biển, nguồn nước

P h á t triển nông nghiệp, nông thôn cho phép sử dụng hợp lý các tài nguyên thiên nhiên, đồng thời bảo vệ chúng trong quá trìn h sử dụng

5 P hát triển nông nghiệp, nông thôn là cơ sở quan trọng để bảo đảm ổn định chính trị, xã hội,

p h á t triển kinh tế bền vững, củng cố và tăng cường quốc phòng, an ninh

II THỰC HIỆN CÔNG NGHIỆP HOÁ, HIỆN ĐẠI HOÁ NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN

Công nghiệp hoá, hiện đại hoá là khuynh hướng

p h á t triển của tấ t cả các nước trên thế giới Đối với nước ta, từ một nước có nền kinh tế kém phát triển, phổ biến là nền nông nghiệp trong tình trạng

11

Trang 13

nghèo nàn, lạc hậu, m uốn n h an h chóng đ ạt đến trìn h độ của m ột nước p h á t triể n th ì t ấ t yếu phải đẩy m ạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá Đây thực

sự là một cuộc cách m ạng sâu sắc, to àn diện được diễn ra trong t ấ t cả các lĩnh vực trong đời sống kinh t ế - xã hội Công nghiệp hoá, hiện đại hoá

n ô n g n g h iệ p , n ó n g t h ô n Ih~ỉ»ệ4- e h ủ tíư rơ ĩig 'lớ n -của

Đảng và N hà nước v à là cơ sở để hoạch định các chính sách p h á t triể n nông nghiệp, nông thôn và

tổ chức thực hiện các chính sách trong thời kỳ

p h á t triển mới

Nghị quyết Hội nghị lần th ứ bảy Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khoá VII) đã nêu rõ khái niệm công nghiệp hoá, hiện đại hoá như sau: "Công nghiệp hoá, hiện đại hoá là quá trìn h chuyển đổi căn bản, toàn diện các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và quản lý kinh tế, xã hội từ sử dụng lao động th ủ công là chính sang sử dụng m ột cách phổ biến sức lao động cùng với công nghệ, phương tiện và phương pháp tiên tiến, hiện đại, dựa trên sự p h á t triể n của công nghiệp và tiến bộ khoa học - công nghệ, tạo ra năng su ấ t lao động

xã hội cao"1

1 Đảng Cộng sản Việt Nam: Văn kiện H ội nghị lần th ứ bảy

B an Chấp hành T rung ương klioá V II, Lưu hành nội bộ, Hà Nội, 1994, tr.65.

Trang 14

Đại hội Đại biểu Đảng toàn quốc lần thứ VIII

đã đánh giá: Sau hơn 10 năm thực hiện đường lối đổi mới toàn diện, đất nước ta đã giành được những thắng lợi quan trọng trên nhiều m ặt, nhưng chưa

th ậ t vững chắc, đã hoàn th àn h nhiệm vụ chuẩn bị các tiền đề cho việc chuyển sang thời kỳ đẩy m ạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá

• Nội dung cơ bản của công nghiệp hoá, hiện đại hoá trong những năm còn lại của thập kỷ 90 và những năm tiếp sau đó là đặc biệt coi trọng công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn; công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn là nhiệm vụ số một của sự nghiệp công nghiệp hoá nước ta hiện nay và phải ra sức phát triển nông, lâm, ngư nghiệp, các ngành công nghiệp chế biến nông - lâm - thuỷ sản, công nghiệp hàng tiêu dùng và hàng xuất khẩu

Hiện nay, nước ta vẫn là nước nông nghiệp với 80% dân số đang sinh sống ở nông thôn Xuất phát

từ vai trò, vị tr í của nông nghiệp và kinh tế - xã hội nông thôn trong đời sống kinh tế - xã hội của

cả nước, nâng cao đời sống của nhân dân và xuất

p h át từ thực trạng nền kinh tế nước ta, cho nên

sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp và nông thôn đã và đang là mối quan tâm của chúng ta Ở nước ta, công nghiệp hoá, hiện

13

Trang 15

đại hoá nông nghiệp và nông thôn là một chủ trư ơng lớn của Đ ảng và Nhà nước, có ý nghĩa chiến lược trước m ắ t cũng nh ư lâu dài.

Vai trò nông nghiệp, nông thôn ở nước ta có ý nghĩa quan trọ n g như ng tự nó không th ể trở th àn h hiện đại với cơ sở v ậ t c h ấ t- kỹ th u ậ t và công nghệ tiên tiến, không có khả năng tăn g trưởng nhanh,

m ạn h để tạo thêm việc làm cho lao động nông thôn Công nghiệp hcá, hiện đại hoá nông nghiệp và nông thôn sẽ tạo ra sự chuyển biến m ang tính cách

m ạng trong việc cải biến toàn diện cơ cấu kinh tế -

xã hội nông thôn, nâng cao chất lượng lab động, nâng cao năng su ấ t lao động, tạo công ăn việc làm, tăn g th u nhập và nâng cao chất lượng đời sống Trên cơ sở đó, góp phần giải quyết nhiều vấn đề chính trị, xã hội và đưa nông thôn nước -ta lên văn

m inh, hiện đại

Để tạo cơ sỡ cho nông nghiệp và các ngành kinh

tế trong nông thôn p h á t triển ben vững, có hiệu quả, yêu cầu nông nghiệp, nông thôn phải p h át triể n theo quan điểm của công nghiệp hoá, hiện đại hoá Phải x u ất p h á t từ yêu cầu của công nghiệp hoá, hiện đại hoá m à p h át triển nông nghiệp, nông thôn Việc đầu tư p h á t triển công nghiệp, tran g bị

cơ sở vật c h ấ t- kỹ th u ậ t và công nghệ trước h ết phải nhằm khai thác có hiệu quả tiềm năng đa

Trang 16

dạng về nông- lâm - ngư nghiệp, thúc đấy các vùng tập trung, chuyên canh, đưa công nghệ sinh học

và phương pháp canh tác tiên tiến vào sản xuất nông nghiệp, nhằm đáp ứng nhu cầu lương thực, thực phẩm cho cả thành thị và nông thôn, tạo nguồn nguỵên liệu có khối lượng lớn cho công nghiệp chế biến, tăng khối lượng và giá trị hàng nông sản

x u ất khẩu P h át triển công nghiệp và dịch vụ nông thôn, trong đó ưu tiên các ngành khai thác nguyên vật liệu tại chỗ, sử dụng nhiều lao động và yêu cầu ít vốn, chú trọng phát triển các cơ sở nhỏ và vừa, kể cả quy mô hộ gia đình Để tạo ra sản phẩm có chất lượng cao, có khả năng cạnh tranh

ở thị trường trong nước và quốc tế, trong quá trình công nghiệp hoá nông nghiệp, nông thôn cần kết hợp hai loại trình độ: trìn h độ công nghệ tiên tiến

và trìn h độ kỹ th u ậ t truyền thống Việc thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp và nông thôn không có nghĩa là chỉ trong lĩnh vực nông nghiệp và nông thôn, mà phải gắn liền với sự phát triển các đô thị trên từng vùng, từng địa bàn và các khu công nghiệp, khuyến khích các ngành công nghiệp nhẹ hiện đang tập trung ở đô thị hướng vào việc phân bố và p h át triển ở nông thôn Quá trìn h công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp

và nông thôn phải dựa trên cơ sở sử dụng hợp lý

15

Trang 17

các nguồn tà i nguyên nh ư đất, nước, khí hậu, rừ ng

và bảo vệ, cải tạo môi trường

Mục tiêu tổng q u á t của công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp và nông thôn là xây dựng và

p h á t triể n nền nông' nghiệp và kinh tế nông th ô n bền vững, có cơ sở v ật c h ấ t- kỹ th u ậ t hiện đại,

có cơ cấu kinh tế hợp lý, có năng su ấ t lao động

và hiệu quả kinh tế cao, giải quyết được việc làm, xóa đói giảm nghèo, đời sống v ậ t chất và tinh th ần của dân cư nông thôn được nâng cao, đưa nông thôn trở th à n h nông thôn giàu đẹp, tiến bộ, văn

m inh h iện đại

Nội dung cơ bản của công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp và nông thôn nước ta như sau:

1 P h á t tr iể n n ề n n ô n g n g h iệp h à n g h o á đa dạng, h ìn h th à n h và p h á t tr iể n c á c v ù n g tập tru n g c h u y ê n c a n h có quy m ô lớ n và từ n g

b ư ớc đ ư ợc h iệ n đ ại hoá

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn theo hướng xoá bõ dần tìn h tr ạ n g 'th u ầ n nông, p h á t triể n công nghiệp và dịch vụ nông thôn vừ a là nội dung, vừa

là yêu cầu của công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp và nông thôn Việc chuyển dịch cơ cấu hợp

lý trên phạm vi cả nước cũng như của từng vùng, từng địa phương nhằm p h át huy đầy đủ lợi thế so

Trang 18

sánh về tiềm năng đất đai, khí hậu và kinh nghiệm truyền thống cùng với quá trìn h thúc đẩy việc áp dụng tiến bộ kỹ th u ật và công nghệ mới để tạo ra khối lượng hàng hoá lớn, đa dạng, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu Phương hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn là sẳp xêp, bô trí lại các ngành kinh tê, kỹ th u ật trong nông nghiệp và nông thôn một cách hợp lý, khắc phục tình trạng m anh mún Trong nông nghiệp,

bố trí lại các ngành trồng trọt, chăn nuôi, chế biến

và tạo ra thế cân đối mới nhằm khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực tại chỗ, chuyển dần các loại cây trồng, vật nuôi có năng suất thấp sang những loại cây trồng, v ậ t nuôi có năng suất cao, sản lượng lớn, tỷ trọng hàng hoá cao Đưa một số ngành công nghiệp thích hợp về nông thôn, trước hết là công nghiệp chế biến nông sản, thực phẩm , sản x u ất v ậ t liệu xây dựng và một số ngành nghề khác

Chuyển dịch cơ cấu nông thôn là cần thiết, nhưng vấn đề đặt ra là phải xác định rõ phương hướng chuyển dịch cơ cấu, không nên dập khuôn máy móc, hoặc nóng vội muốn thay đổi cơ cấu kinh tế khi những điều kiện và những yếu tố cần thiết để thực hiện nó không đảm bảo Như vậy, công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp và nông thôn đòi hỏi phải chuyển dịch cơ cấu kinh tế nôn£L.thôn, nhưng

Trang 19

việc thự c hiện lại tù y thuộc vào điều kiện và đặc điểm của từ n g vùng, từ n g địa phương cũng như chiến lược p h á t triể n kinh t ế - xã hội của đ ất nước trong thời kỳ n h ấ t định.

Để tạo ra khối lượng hàng hoá lớn, đa dạng, đáp ứng yêu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu, phải hình th à n h và p h á t triể n các vùng chuyên môn hoá sả n x u ất hàng hoá lớn, tạo ra sự gắn bó chặt chẽ giữa dịch vụ đầu vào, quá trìn h sản xuất, chế biến và tiêu th ụ sản phẩm Sự ách tắc m ột khâu nào đó sẽ có ảnh hưởng dây chuyền gây cản trở cho nhữ ng khâu còn lại Trong điều kiện hội nhập kinh tế thế giới và khu vực hiện nay, để bảo đảm sức cạnh tran h bền vững của nông sản hàng hoá Việt Nam, trước h ết tập tru n g

p h á t triển m ột số ngành chủ lực sau đây:

- Vê lương thực: p h á t triể n vùng lú a x u ất khẩu

ở Đồng bằng sông Cửu Long và một số tỉnh ở Đồng bằng sông Hồng Mở rộng vùng sản x u ất ngô ở Đông Nam Bộ, Tây Nguyên, Đồng bằng sông Cửu Long và m iền núi phía bắc

- Về cầy công nghiệp: mở rộng thêm diện tích

cao su và thâm canh trên diện tích hiện có ở Tây Nguyên và các tỉn h Duyên hải m iền Trung Tập tru n g đầu tư thâm canh cà phê ở Tây Nguyên, Đông Nam Bộ và Trung Bộ Thâm canh cao các

Trang 20

vùng chè xuất khẩu tập trung ở miền núi phía

bắc P h át triển các vùng sản xuất điều ở Duyên

hải miền Trung, Đông Nam Bộ và một phần ở Tây Nguyên P h á t triển các vùng mía để cung cấp cho các nhà máy chế biến đường

- về cây ăn quả: phát triển các vùng cây ăn quả nhiệt đới ở Nam Bộ và cây ăn quả nhiệt đới

ở miên núi phía bắc

- về chăn nuôi và nuôi trồng thuỷ sản: chăn

nuôi bò ở miền Trung và Tây Nguyên Chăn nuôi lợn ỡ Đồng bằng sông Cửu Long và Đồng bằng sông Hồng Nuôi tôm và thủy sản ở Đồng bằng sông Cửu Long và các tỉnh ven biển miền Trung

P h á t triển rừng cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến ở Tây Nguyên, Duyên hải miền Trung, miền núi Bắc Bộ 2

2 Thực h iện quá trìn h công ngh iệp hoá,

h iện đại hoá nôn g nghiệp

Quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp và nông thôn là quá trình thay đổi cơ cấu sản xuất, cơ cấu lao động và quy trình công nghệ Quá trìn h đó ở nước ta hiện nay đòi hỏi phải đẩy

m ạnh p h át triển lực lượng sản xuất, không ngừng đổi mới công cụ lao động và nâng cao mức trang

bị cho nông nghiệp nhằm thay đổi tập quán sản

x u ất lạc hậu, lao động thủ công của người nông

19

Trang 21

dân, chuyển lao động từ n g àn h nông nghiệp sang làm các nghề khác ở nông thôn.

Để thúc đẩy sự p h á t triể n lực lượng sản x u ất trong nông nghiệp và nông thôn cần triể n khai những biện pháp sau đây:

a Thủy lợi hoá

Tiếp tụ c mở rộng diện tích tưới tiêu bằng cách hiện đại hoá n g ành th ủ y lợi, nâng cao năng lực 'q u ả n lý và v ận h à n h các hệ thống thủy nông và

áp dụng các phương pháp tưới tiêu tiên tiến Trên

cơ sở đó, giảm bớt đầu tư lao động cho khâu tưới tiêu nước, làm thay đổi cơ cấu m ùa vụ, góp phần cải tạo đ ấ t đai, giảm bớt th iệ t hại thiên tai, làm cho sản x u ât nông nghiệp p h á t triển toàn diện và

ổn định

Trong nhữ ng năm tới đây cần hoàn th àn h nhữ ng công trìn h thủy lợi để đảm bảo tưới cho 6 triệ u hécta lúa, 1 triệu hécta rau , m àu và cây công nghiệp; giải quyết nhu cầu tưới nước và th o át lũ cho vùng ngập lũ, ngọt hoá vùng m ặn, phèn ở Đồng bằng sông Cửu Long, tiêu úng ở Đồng bằng sông Hồng và các tỉn h Bắc T rung Bộ, h ạ n chế tác h ại bão lũ ở vùng Duyên hải m iền T rung và Tây Nguyên; nâng cấp hệ thống đê sông, đê biển để ngăn m ặn; tiếp tục giải quyết nước sinh hoạt cho nhân dân

Trang 22

b Cơ giới hoá

Thực hiện cơ giới hoá các khâu công việc nặng nhọc, thời vụ khẩn trương: khâu làm đất, tưới tiêu nước, vận chuyển, th u hoạch và sử dụng các loại máy móc, th iế t bị có công su ất thích hợp, chủ yếu

và các th iết bị chế biến nông, lâm sản

c Điện k h í hoá, thông tin liên lạc

Phương hướng chung về điện khí hoá trong nông nghiệp, nông thôn là đẩy nhanh nhịp độ điện khí hoá toàn quốc, đảm bảo cung cấp điện năng cho yêu cầu của các ngành sản x u ất nông nghiệp và phi nông nghiệp ở nông thôn, phát triển các loại máy p h át điện cỡ nhỏ, động cơ điện dùng trong nông nghiệp và nông thôn, p h át triển m ạng lưới điện cho dân cư nông thôn, bảo đảm cung cấp điện năng ổn định cho các vùng, n h ấ t là các vùng kinh

tế trọng điểm Phương châm: "điện đi trước một bước" cần được quán triệ t trong việc xác định và thực hiện các chính sách đầu tư

Thông tin liên lạc là một nội dung quan trọng trong công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp,

21

Trang 23

nông thôn, đặc biệt nó góp phần không nhò vào việc xây dựng nền kinh tế th ị trường có sự quản

lý của Nhà nước N hà nước cần tập tru n g đầu tư

để n hanh chóng hoàn th à n h các chương trìn h phủ sóng p h át th a n h và tru y ền hình, p h át triể n m ạng điện thoại, đa dạng hoá và hỗ trợ các hình thức đưa thông tin tới nông dân và các tần g lớp khác

ở nông thôn, n h ấ t là thông tin về th ị trường và công nghệ

d ứ ng dụng thành tựu của cách m ạng khoa học

và công nghệ

Áp dụng công nghệ sinh học trong nông nghiệp

m ột m ặt cho phép sử dụng tốt các nguồn n h ân lực,

m ặ t -khác góp phần to lớn vào việc bảo vệ môi trường, trá n h sự ô nhiễm Phương hướng, nhiệm

vụ ứng dụng công nghệ sinh học trong nông nghiệp nước ta như sau:

- Lai tạo và n h ân n h án h giống lúa lai có năng

su ấ t cao thích ứng với điều kiện thời tiết, thổ nhưỡng, m ặt khác tạo ra giống lúa chất lượng cao

để tăng giá trị gạo tiêu dùng và x u ất khẩu

- Cải tạo các giống cây trồng khác trong cơ cấu cây trồng ở nước ta, thay thế các giống đã thoái hoá, năng su ấ t th ấp bằng các giống mới có năng

su ất cao

Trang 24

- Cải tạo giống gia súc, gia cầm: đàn trâu bò,

bò sữa, đàn lợn, gà, thịt, gà đẻ trứng, dê để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nước và một phần cho xuất khẩu

- Áp dụng công nghệ sản xuất phân vi sinh cố định nitơ để thay thế phân đạm hoá học; sử dụng các loại thuốc thú y và các loại vácxin thế hệ mới , thực hiện các chương trình bảo vệ cây trồng, vật nuôi

3 P h á t triển côn g n gh iệp nôn g thôn

Công nghiệp nông thôn p h át triển không chỉ vì mục đích tự thân m à chính là vì mục tiêu kinh

tế, chính trị, xã hội, vì lợi ích của các chủ thể có liên quan Nước ta có diện tích đất nông nghiệp bình quân đầu người vào loại rấ t thấp, tỷ lệ tăng dân số vẫn còn cao, mỗi năm dân số tăng từ 1,2 - 1,4 triệu người Lao động trong nông thôn hiện nay đang dư th ừ a nhiều Quá trình hiện đại hoá nông nghiệp sẽ làm cho số lao động trong nông thôn không có việc làm, thiếu việc làm tăng thêm Bởi vậy, phát triển công nghiệp nông thôn là hướng đi

tấ t yếu của công nghiệp hoá, hiện đại hoá, tạo việc làm, tăng thu nhập cho nông thôn, từng bước rút ngắn khoảng cách giữa nông thôn và thành thị trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước Việc phát triển nông thôn không thể đặt biệt

23

Trang 25

lập, tách rời khỏi sự p h á t triể n của công nghiệp

ở các đô thị Bởi vậy, cần tìm các h ìn h thức, biện

p h áp tạo r a sự k ế t hợp, liên k ế t giữa các đơn vị công nghiệp nông thôn với các cơ sở công nghiệp

đô thị

a Công nghiệp chế biến

Công nghiệp chế b iến là n g àn h công nghiệp quan trọ n g ở V iệt Nam P h á t triể n công nghiệp chế biến cho phép khai th ác th ế m ạnh của nền nông nghiệp

n h iệ t đới có nguồn nguyên liệu phong phú, đa dạng,

có nguồn lao động dồi dào Đó là ngành sử dụng vốn đ ầu tư ít như ng n h an h chóng đưa lại hiệu quả kinh tế cao, đáp ứ ng n h u cầu tiêu dùng trong nước

và x u ấ t khẩu Bởi vậy, công nghiệp hoá, hiện đại hoá để p h á t triể n m ạn h công nghiệp chế biến là

h ế t sức cần th iết

P h á t triể n công nghiệp chế biến phải theo hướng:

- P h á t triể n các cơ sở chế biến gắn với vùng nguyên liệu với quy mô và công nghệ thích hợp, tuỳ theo n g àn h h àn g và khả năng p h á t triể n nguyên liệu nhưng phải đảm bảo yêu cầu nâng cao chất lượng, h ạ giá th à n h sả n phẩm Đối với m ặt h àn g nông sản thự c phẩm th ì phải đ ạ t yêu cầu ch ất lượng dinh dưỡng và tiêu chuẩn vệ sinh

+ Tập tru n g p h á t triể n công nghiệp chế biến vào

m ột sô m ặ t hàng x u ấ t k h ẩu chủ lực, có thế m ạnh

Trang 26

cạnh tra n h quốc tế, đem lại kim ngạch xuât khâu lớn như: gạo, cà phê, cao su, chè, h ạ t điêu, rau quả, thịt.

+ Khẩn trương p h át triển hệ thống kho tàng, các cơ sở phơi sấy lúa và mở rộng công suất chế biến gạo x u ất khẩu có chất lượng cao ở Đồng bằng sông Cửu Long; p h át triển các cơ sở chế biến có trìn h độ cao đối với cao su, cà phê, h ạ t điều; đổimới công nghệ và xây dựng các nhà máy chế biếnchề; xây dựng cơ sở chế biến nước quả, rau, thịthộp, mứt; nâng cấp các cơ sở chế biến th ịt bảođảm chất lượng xuất khẩu

+ P h á t triể n các cơ sở chế biến hoa màu, đường, thức ăn gia súc, dầu thực vật Xây dựng các nhà máy đường gắn với vùng nguyên liệu và công nghiệp sau đường

- Nhu cầu về chế biến lâm sản của Jiước ta trong những năm tới rấ t lớn Trước hết, phát triển công nghiệp giấy; sản xuất ván nhân tạo; sản xuất

đồ da dụng P h át triển các m ặt hàng mây tre đan, chủ yếu để xuất khẩu Duy trì và mở rộng việc sản x u ât các m ặt hàng thủ công mỹ nghệ nhât

là ở những làng nghề truyền thống Củng cố các

cơ sở chế biến lâm sản đặc biệt như nhựa thông, cánh kiến, quế, hồi.*Trong những năm tới, cầ?L"tập tru n g đầu tư chiều sâu, đổi mới công nghệ ở các

25

Trang 27

cơ sở chế biến, hiện có, xây dựng m ột số nhà m áy chế biến v án n h ân tạo, chế biến giấy.

- v'ê chế biến th ủ y sản: những năm qua, việc nuôi trông, đánh b ắ t th ủ y sản và chế biến thủy sản đã góp phần quan trọng trong x u ấ t khấu và tiêu dùng trong nước N hững năm tới cần tiếp tục đầu tư tra n g th iế t bị, nâng cao chất lượng sản phẩm của các cơ sỡ chế biến hiện có, mở rộng công

su ấ t chế biến hiện có, mở rộng công su ấ t chế biến

để tăn g thêm giá trị x u ấ t khẩu

6 Phát triển ngành nghề, làng nghề truyền thống

và các ngành nghê mới bao gồm: tiễu, th ủ công

nghiệp, công nghiệp sản x u ất hàng tiêu dùng, hàng

x u ất khẩu, công nghiệp khai th ác và chế biến các nguồn nguyên liệu phi nông nghiệp, các loại hình dịch vụ của sản x u ấ t và đời sống n h ân dân

Các làng nghề tru y ền thống r ấ t đa dạng về loại hình tổ chức sản x u ấ t và sản phẩm Đây là nơi tập tru n g nh iều loại hình doanh nghiệp vừa và nhỏ, sản x u ấ t ra các sản phẩm đặc trư n g có lợi thế, đáp ứng nhu cầu trong nước và x u ấ t khẩu

P h á t triể n các làng nghế tru y ền thống có lợi thế

ở chỗ gắn bó m ật th iế t với nông thôn, sử dụng

nguyên liệu tạ i chỗ, th u h ú t nhiều lao động, đầu

tư ít, góp p h ần chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn, phá thế th u ần nông của nhiều nơi, đem lại

Trang 28

thu nhập cho một bộ phận dân cư Chính vì vậy,

N hà nước cần có chính sách hỗ trợ tích cực để khôi phục làng nghề, khuyến khích các hộ gia đình

bỏ vốn đầu tư vào các ngành nghe đa dạng khác như chế biến nông, lâm, thủy sản, sản xuất vật liệu xây dựng, gốm, sứ, thủy tinh, rèn đúc, sửa chữa cơ khí, gia công may mặc -

Tiêp tục mở rộng dịch vụ nông thôn, thực hiện

xã hội hoá dịch vụ trên địa bàn nông thôn, khuyến khích các th àn h phần kinh tế hoạt động dịch vụ, đảm bảo cung cấp các dịch vụ sản xuất và đời sông Hoạt động dịch vụ nông thôn có phạm vi rộng lớn, trong đó cần chú trọng phát triển hệ thống khuyến nông, dịch vụ thủy nông thú y, bảo

vệ thực vật, cung ứng vật tư và tiêu thụ sản phẩm

4 P h át triển hệ th ố n g k ết cấu hạ tầng trong

n ô n g n gh iệp , nông thôn

Công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn làm cho kết cấu h ạ tầng kinh tế, xã hội như thủy lợi, giao thông, điện, thông tin- liên lạc, các

cơ sở nông nghiệp, dịch vụ, văn hoá, y tế, giáo dục ngày- càng phát triển, là điều kiện vật chất rất quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội, góp phần làm thay đổi bộ m ặt nông thôn

Mặc dù trong những năm qua, hệ thống kết cấu

Trang 29

hạ tần g kin h tế, xã hội ở nông thôn trong cả nước

đã được tập tru n g đầu tư và xây dựng Tuy nhiên, nhìn m ột cách tổng quát, thự c trạ n g k ết cấu hạ tần g ở nông thôn còn yếu kém về số lượng, về trìn h độ và cơ cấu cũng nh ư về hiệu quả sử dụng, đặc biệt là giao thông, hệ thống chợ và các tru n g tâm giao lưu h àn g hoá, m ạng lưới điện Điều đó làm cản trở đối với sự p h á t triể n sả n x u ất h àn g hoá và giao lư u h à n g hoá, đối với quá trìn h chuyển dịch cơ cấu kin h tế nông thôn và phân bố lao động

ở nông thôn Bởi vậy, việc xây dựng, nâng cấp và

p h á t triể n k ết cấu h ạ tần g kinh tế, xã hội ở nông thôn là m ột trong nhữ ng giải pháp cơ bản trước

m ắ t 'cũng nh ư lâu dài và là một nội dung quan trọng của công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông, nghiệp, nông thôn nhằm thúc đẩy sự p h át triể n kinh t ế - xã hội ở nông thôn nước ta

III VAI TRỔ CỦA HỆ THỐNG CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN

1 V ai trò q u ản lý n h à n ư ớc

Q uản lý n h à nước đối với nông nghiệp và kinh

tế nông thôn là cần th iế t nhằm ngăn ngừa hạn chế nhữ ng m ặt trá i, các tiêu cực của nền kinh tế

th ị trường

Trang 30

Nền kinh tế thị trường r ấ t đa dạng và phức tạp

do tác động của cơ chế thị trường Cơ chế thị trường hàm chứa cả ưu thế và khuyết tậ t của nó Trong những giới hạn n h ất định, cơ chế thị trường

có khả năng tự điều chỉnh nền sản xuất nông nghiệp và các ngành của kinh tế nông thôn như

sự tự động phân bổ điều tiế t các yếu tố đầu vào của các ngành trong nông nghiệp và nông thôn dưới sự tác động của các quy lu ật giá trị, quy luật cung cầu, quy lu ật cạnh tran h , kích thích sự phát triể n khoa học công nghệ, kích thích sự phát triển sản xuất, tăng năng su ấ t lao động, thúc đẩy chuyên môn hoá sản x u ất và phân công lao động xã hội,

mở rộng thị trường trong và ngoài nước, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, nâng cao hiệu quả kinh tế Bên cạnh đó cơ chế thị trường có những khuyết

tậ t n h ấ t định: do mục tiêu hàng đầu là lợi nhuận nên có thể thường xuyên gây nên sự m ất ổn định, phá vỡ các cân đối trong nông nghiệp và các ngành kinh tế nông thôn, nhiều vấn đề kinh tế - xã hội môi trường nảy sinh như lạm phát, th ấ t nghiệp, khủng hoảng kinh tế, huỷ hoại môi trường sinh thái Do vậy, để khắc phục những hiệu quả tiêu cực cần th iết phải có sự quản lý của Nhà nước đối với nền kinh tế nói chung, nông nghiệp, nông thôn nói riêng

29

Trang 31

Như vậy, sự v ận h à n h nền nông nghiệp và kinh

tế nông thôn được biểu hiện ở sự k ết hợp giữa vai trò định hướng q u ản lý của N hà nước và thị trường,

có nghĩa là sự k ế t hợp giữa • bàn tay "hữu hình"

và bàn tay "vô hình" trong quá trìn h p h á t triển nông nghiệp và kin h tế nông thôn Với ý nghĩa đó, nền kinh tế th ị trường có sự điều tiế t hoặc nền kinh tế th ị trư ờ ng có sự quản lý của Nhà nước là

n ền kinh tế thể hiện cơ chế tự điều chỉnh của thị trường, đồng thời hàm chứa cơ chế quản lý, điều tiế t của N hà nước

Nâng cao hiệu lực quản lý vĩ mô của Nhà nước đối với nông nghiệp, nông thôn cũng có nghĩa là

p h á t huy vai trò tự chủ, năng động của các th à n h

p h ần kinh tế trong sản x u ất kinh doanh, tạo môi trường kinh tế th u ậ n lợi và h à n h lang pháp lu ật

an toàn cho mọi th à n h p h ần kinh tế th am gia vào hoạt động kinh doanh Vai trò của Nhà nước đối với nền nông nghiệp, kinh tế nông thôn thông qua

kế hoạch định hướng, hoạch định và thực hiện các chính sách, khuyến khích hỗ trợ, kiễm soát, trọng tài đối với các doanh nghiệp ngày càng trô nên quan trọng H iệu quả hoạt động của các doanh nghiệp là thước đo của quản lý kinh tế vĩ mô của

N hà nước Tròng nền kinh tế thị trường, nhiều mối quan hệ kinh tế nảy sinh trong hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp mà chính bản th ân

Trang 32

doanh nghiệp không tự giải quyết được Bởi vậy, việc quản lý của Nhà nước là rấ t cần thiết nhằm điều chỉnh, giải quyết những ách tắc, trở ngại cho hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp để bảo đảm cho các doanh nghiệp p h át triển đúng hướng của Nhà nước và nâng cao hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp.

Để sử dụng các tiềm năng có hiệu quả và phát triển sức sản xuất cũng như xây dựng nền kinh

tế th ị'trư ờ n g định hướng xã hội chủ nghĩa, Đảng

ta chủ trương phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiều th àn h phần, trong đó kinh tế nhà nước đóng vai trò chủ đạo cùng vói kinh tế hợp tác xã dần dần trở th àn h nền tản g của nền kinh tế Chuyển nền kinh tế nước ta nói chung, nông nghiệp và kinh tế nông thôn nói riêng sang nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa nhằm

p h át triển lực lượng sản xuất xã hội là phù hợp với xu thế p h át triển khách quan của thời đại và quy lu ật tiến hoá của lịch sử Đó là nguyện vọng

và lý tưởng của Đảng, Nhà nước và nhân dân ta

Để kích thích sản xuất phát triển, khắc phục những tiêu cực trong nền kinh tế thị trường, đảm bảo công cuộc đổi mới đi đúng hướng và phát huy bản chất tốt đẹp của xã hội xã hội chủ nghĩa, Nhà nước phải thực hiện tốt vai trò quản lý kinh tế -

xã hội trong phạm vi nền kinh tế của cả nước nói

31

Trang 33

chung, trong nông nghiệp, nông thôn nói riêng, đó chang nhữ ng là m ột t ấ t yếu, m à còn đóng vai trò cực kỳ quan trọng.

Vai trò đó được thể hiện

Một là, thông qua việc hoạch định chiến lược

p h á t triể n nông nghiệp, nông thôn, lập kế hoạch, quy hoạch về p h ân bổ và sử dụng các nguồn lực

và trên cơ sở đó, định ra các mục tiêu, các cân đối về nguồn lực và biện pháp thự c hiện chiến lược nông nghiệp, nông thôn, p h á t triể n cơ cấu kinh

tế hợp lý, bảo đảm an ninh lương thực quốc gia, tăng n h anh sản x u ất hàng hoá nông sản và kim ngạch x u â t khẩu, bảo vệ môi trư ờ ng sinh th ái và

p h á t triể n ben vững, nâng cao đời sống của dân

cư nông thôn, góp phần quan trọng cho sự p h á t triển nền kinh tế quốc dân

Hai là, thông qua việc ban h à n h hệ thống pháp

lu ậ t và tổ chức thự c hiện hệ thống pháp lu ậ t đó, tạo cơ sở pháp lý, h à n h lang h o ạ t'đ ộ n g của các tố chức kinh tế, các doanh nghiệp cá nhân, nhằm bảo

vệ lợi ích chính đáng của họ trong quá trìn h p h á t triể n nông nghiệp, nông thôn

Ba là, thông qua hệ thống các chính sách p h á t

triển nông nghiệp, nông thôn và việc tổ chức thự c hiẹn hệ thông chính sách đó như chính sách giá

Trang 34

cả, chính sách thuế, chính sách về thị trường Nhà nước kích thích các tổ chức, các chủ thể kinh

tế, các cá nhân sử dụng đầy đủ và hợp lý các nguồn lực, hợp lý hoá việc tổ chức quá trình sản

x u ất kinh doanh, nâng cao năng suất lao động, nâng cao hiệu quả kinh tế, góp phần thực hiện mục tiêu kinh tế - xã hội của nông nghiệp, nông thôn và bảo vệ môi trường sinh thái

2 Vai trò của h ệ th ố n g ch ín h sách phát triển nôn g ngh iệp , nôn g thôn

Chính sách nông nghiệp, nông thôn là tổng thể các biện pháp kinh tế hoặc phi kinh tế có liên quan đến nông nghiệp, nông thôn và các ngành có liên quan đến nông nghiệp, nông thôn nhằm tác động vào nông nghiệp, nông thôn theo những mục tiêu n h ất định, trong một thời gian nhất định Như vậy, thông qua hệ thống các chính sách, Nhà nước can thiệp vào việc phát triển nông nghiệp, nông thôn theo một định hướng với những mục tiêu nhất định Tuỳ theo định hướng mục tiêu lâu dài hay trước m ắt mà có những biện pháp thích hợp để tác động vào nông nghiệp, nông thôn, coi đó như

là công cụ để Nhà nước can thiệp và điều tiết sự

p h át triển nông nghiệp, nông thôn Những điểm cần lưu ý là:

33

Trang 35

để N hà nước can thiệp và điều tiế t sự p h á t triển nông nghiệp, nông thôn Những điểm cần lưu ý là:

- Nông nghiệp, nông thôn là lĩnh vực rộng lớn, bao gồm m ột tổ hợp ngành: nông nghiệp, côhg nghiệp và dịch vụ trê n địa bàn nông thôn Các ngành trong kinh tế nông thôn có quan hệ m ật

th iế t với nhau, tác động qua lại lẫn n h au tạo th à n h

cơ cấu kinh tế nông thôn Đồng thời các ngành đó lại gắn liền với các ngành của nền kinh tế quốc dân Bởi vậy, chính sách nông nghiệp, nông thôn không chỉ là chính sách đơn th u ần về nông nghiệp, nông thôn, mà là các chính sách, các biện pháp tác động vào tấ t cả các lĩnh vực, các ngành có liên quan đến nông nghiệp, nông thôn Muốn p h át triển nền nông nghiệp hàng hoá, hình th à n h và p h á t triển các vùng sản x u ất nông nghiệp chuyên môn hóa tập trung, p h á t huy lợi thế so sán h thì không thể bò quên các n g ành có liên quan đến nông nghiệp như công nghiệp, trước h ết là công nghiệp chế biến, công nghiệp sản x u ấ t tư liệu sản x u ất cho nông nghiệp nh ư cơ khí, hoá chất, phân bón phục vụ nông nghiệp; giao thông vận tải Nghĩa là những chính sách tác động đến chuyển đổi cơ cấu sản

x u ất nông nghiệp và kinh tế nông thôn

- N hững tác động của Nhà nước nhằm p h á t triển nông nghiệp, nông thôn không chỉ là những

Trang 36

biện pháp kinh tế mà kết hợp cả các biện pháp phi kinh tế, đặc biêt các chính sách xã hội Nước

ta đã trải qua hai cuộc chiến tranh nên có nhiều vấn đề phức tạp diễn ra trên phạm vi cả nước nóí chung và ở nông thôn nói riêng Neu chỉ đơn thuần tác động ve m ặt kinh tế mà không chú ý đến những biện pháp xã hội khác thì khó có thể phát triển kinh tế - xã hội nông thôn theo hướng đô thị hoá, hiện đại hoá và công nghiệp hoá P hát triển văn hoá giáo dục, xây dựng nông thôn mới để rú t ngắn khoảng cách giữa thành thị và nông thôn đòi hỏi Nhà nước khi tác động, can thiệp vào nông thôn phải hết sức chú ý đến những biện pháp phi kinh tế, gắn bó chật chẽ giữa chính sách kinh tế

và chính sách xã hội

- Hệ thống nông thôn là tập hợp các tiểu hệ thống: hệ thống sản xuất kinh doanh, tổ chức hành chính và xã hội, lưu thông phân phối và tiêu dùng Các tiểu hệ thống vùng có mối quan hệ tác động qua lại lẫn nhau Trong đó tiểu hệ thống sản xuất kinh doanh là tiểu hệ thống trung tâm, nó tác động

m ạnh mẽ, chi phối các tiểu hệ thống khác Mặt khác sự tác động vào tiểu hệ thống khác như giao thông vận tải, lưu thông phân phối, tổ chức hành chính- xã hội sẽ có tác động thúc đẩy sản xuất kinh doanh Nói cách khác, hệ thống các chính sách kinh tế - xã hội tác động vào toàn bộ hệ thống ở

35

Trang 37

nông thôn nhằm p h á t triển nông thôn to àn diện

và bền vững Các chính sách ở m ặ t này hãy m ặt khác, lĩnh vực n ày hay lĩnh vực khác đều theo một hướng đích và mục tiêu đã đ ạ t/ Vì vậy, xác định

m ục tiêu p h ải đ ạ t đến là yếu tố quyết định đối với một chính sách n h ấ t định

Vai trò của chính sách nông nghiệp, nông thôn

có ý nghĩa cực kỳ q u an trọng trong sự nghiệp p h át triể n nông nghiệp, nông thôn và xây đựng nông thôn m ối ở nước ta Sự p h á t triể n nông nghiệp,

k in h t ế - xã hội nông thôn chịu sự tác động của

n h iều yếu tố, trong đó yếu tố chính sách đóng vai trò bao trù m có tín h chất quyết định Lịch sử p h á t triể n n ền nông nghiệp, kinh t ế - xã hội nông thôn

ở nước ta , đặc b iệt trong những năm thự c hiện công cuộc đổi mới đã m inh chứng rõ điều đó Đó chính là vai trò tác động, can thiệp của N hà nước đối với sự p h á t triể n nông nghiệp, nông thôn.Nông nghiệp, kin h t ế - xã hội nông thôn là m ột

bộ p h ận cấu th à n h trong tổng thể nền kinh tế quốc dân Sự v ận động của các ngành trong khu vực nông thôn chịu sự tác động và vận động chung của

n ền kin h tế, đồng thời chúng tác động trở lại nền kinh tậ

Vai trò của chính sách đối với sự p h át triển nông nghiệp và kin h t ế - xã hội nông thôn được

th ể hiện ỡ các m ặ t sau:

Trang 38

a Thúc đẩy phát triển kinh tế nông thôn theo hướng sản xuất hàng hoá và xây dựng một nền kinh tế mở

Chính sách nông nghiệp, nông thôn có tác dụng thúc đẩy sự phát triển kinh tế nông thôn theo hướng sản xuất hàng hoá và xây dựng một nền kinh tế mở Điều đó được dựa trên nền tảng của

cơ chế thị trường Nói đến thị trường là nói đến cung cầu, giá cả các loại hàng hoá và dịch vụ Bất

cứ một nền sản xuất nào cũng tập trung giải quyết

ba vấn đề chủ yếu là sản x u ất cái gì? sản xuất cho ai? sản xuất như thế nào? Bàn về câu hòi thứ

n h ấ t và th ứ hai trong nền kinh tế thị trường là không phải sản xuất tự cung tự cấp cho bản thân

và gia đình người sản xuất C/hính vì vậy, đây là nền kinh tế mở, nền kinh tế hướng ngoại, hướng tới thị trường trong và ngoài nước, không phải sản

x u ất cái m à người ta có, mà là sản xuất cái mà thị trường cần

P h át triển kinh tế nông thôn theo hướng sản

x u ất hàng hoá cũng dựa trên cơ sở xuất phát điểm

và môi trư ờ n g kinh tế - xã hội hiện nay ở nông thôn nước ta Trước đây, trong một quá trình dài nền kinh tế nông thôn chủ yếu là sản xuất tự cấp

tự túc và tập trung sản x u ất lương thực với bất

kỳ giá nào Từ khi thực hiện cải cách kinh tế,

37

Trang 39

nhiều chủ trương chính sách mới ra đời đã góp

p h ần giải phóng sức sản xuất Do vậy, từ năm

1990 trở lại đây trong nông nghiệp và nông thôn

đã giành được những kết quả nối bật Trước hết, nước ta từ m ột nước nhập khẩu lương thực tiến tới một nước có đủ lương thực, có dự trữ và một phần cho x u ấ t khẩu Cửa ải lương thự c được giải quyết m ột cách cơ bản, nền nông nghiệp và nông thôn p h á t triể n theo hướng đa dạng hơn Trong quá trìn h đa dạng hoá sản x u ất trê n từng vùng

và tiểu vùng đã x u ấ t hiện những sả n phẩm mũi nhọn, nh ữ n g vùng sản x u ất tập tru n g quy mô lớn đáp ứng yêu cầu về số lượng và chất lượng cho

th ị trư ờ ng trong nước và x u ất khấu Những nông sản có vị tr í quan trọng có thể kế đến là cà phê, cao su, chè, m ía đường, tôm, cá và các th ủ y sản đặc sản khác Một hướng khác trong p h át triển sản x u ấ t h àn g hoá trong nông thôn là củng cố và phục hưng các n gành nghề truyền thống và bước đầu p h á t triể n các ngành dịch vụ ở nông thôn Đến nay cầ nước có khoảng 180 làng nghề với nhiều chủng loại sản phẩm và n gành nghề khác n h au đáp ứng cho thị trường trong nước và x u ất khẩu

m ang lại giá trị lớn

Nhà nước đã tạo ra môi trường thể chế thích hợp cho sự lự a chọn sản xuất, khuyến khích sản

x u â t hàng hoá, tạo hành lang và môi trường kinh

Trang 40

tế thông thoáng và tạo điều kiện xây dựng cơ sỡ

hạ tầng, cho vay vốn sản xuất giúp người sản

x u ất và các doanh nghiệp hiện đại một cách có hiệu quả Tuy chưa được hoàn chỉnh và cần phải

từ ng bước bổ sung, nhưng bước đầu đã tạo ra những tình thế mới hướng kinh tế nông thôn chuyển

từ độc canh sang sản xuất đa dạng và từng bước thúc đẩy hàng hoá

Tuy nhiên, muốn sản phẩm của mình được xã hội th ừ a nhận với tư cách là sản phẩm hàng hoá, người sản xuất phải tìm hiểu thị trường, hiểu biết nhu cầu về số lượng, chất lượng, m ẫu mã, hình thức và phải chào hàng, giới thiệu quảng cáo tiếp thị để sản phẩm của m ình tiếp cận được với thị trường, đến được với người tiêu dùng

Thị trường thể hiện trước hết là m ặt cầu, còn

về m ặt cung của sản xuất phải dựa trên các tiềm năng, nguồn lực trong nông thôn Phải biết khai thác lợi thế so sánh để biến các tiềm năng đó

th àn h hiện thực Chính sách thị trường phải hướng đến giải quyết mối quan hệ giữa khai thác tiềm năng sẵn có đễ thoả m ãn nhu cầu của thị trường trên cơ sở lợi thế so sánh của mình

Xây dựng nền kinh tế mở có nghĩa là nền kinh

tế năng -động chứa đựng nhiều thành phần kinh

tế cùng tham gia hoạt động, tác động qua lại lân

39

Ngày đăng: 18/02/2021, 11:13

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Lịch sử nông nghiệp Việt N am . Nxb. Nông nghiệp, Hà Nội, 1994 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lịch sử nông nghiệp Việt N am
Nhà XB: Nxb. Nông nghiệp
2. Ban cán sự Đảng Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm : Báo cáo tình hình biến động hợp túc xã nông nghiêp từ khi thực hiện N ghị quyết 10 của Bộ Chính trị và kiến nghị những g iả i pháp trong thời gian tới, H à Nội, th án g 5-1995 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tình hình biến động hợp túc xã nông nghiêp từ khi thực hiện N ghị quyết 10 của Bộ Chính trị và kiến nghị những g iả i pháptrong thời gian tới
3. Nguyễn Vãn Bích: Vai trò của các chính sách đối với sự p h á t triển kinh tế - 'xã hội nông thôn nước ta trong những năm đổi mới, Tạp chí Quản lý. kinh tế nông nghiệp, số 5, 1994 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vai trò của các chính sách đối với sự p h á t triển kinh tế - 'xã hội nông thôn nước ta trong những năm đổi mới
4. Nguyễn Văn Bích (chủ biên): Đổi mới quản lý kinh tế nông nghiệp. Thành tựu, vấn đề, triển vọng, Nxb. Chính trị quốc gia, H à Nội, 1994 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới quản lý kinh tế nông nghiệp. Thành tựu, vấn đề, triểnvọng
Nhà XB: Nxb. Chính trị quốc gia
5. Chỉ thị của Chủ tịch Hội đông Bộ trưởng về việc cho vay vốn sản xu ấ t nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp đến hộ săn xuất, Tạp chí Q uản lý kinh tế nông nghiệp, số 4, 1991 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chỉ thị của Chủ tịch Hội đông Bộ trưởng về việc cho vay vốn sản xu ấ t nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp đến hộ săn xuất
6. Võ Chí Công: Những vấn đề cơ bản trong đôi mới cơ chế quản lý kinh tế ở nước ta, Nxb. Sự th ậ t, H à Nội, 1989 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cơ bản trong đôi mới cơ chế quản lý kinh tế ở nước ta
Nhà XB: Nxb. Sự th ậ t
7. Nguyễn Sinh Cúc: 30 năm hợp tác hóa nông nghiệp ỗ nước ta (Qua số liệu thống kế), Tạp chí Thông tin lý luận, tháng 11-1989, tháng 12-1989, th án g 1-1990 Sách, tạp chí
Tiêu đề: 30 năm hợp tác hóa nông nghiệp ỗ nước ta (Qua số liệu thống kế)
8. Nguyễn Sinh Cúc: Thực trạng nông nghiệp, nông thôn và nông dân Việt N am (1976-1990), Nxb.Thống kê, Hà Nội, 1991 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng nông nghiệp, nông thôn và nông dân Việt N am (1976-1990)
Nhà XB: Nxb. Thống kê
9. Nguyễn Sinh Cúc: Chính sách khoán trong nòng nghiệp. N hững m ặt được và những vấn đề mới nảy sinh, Tạp chí Thông tin lý luận, tháng 11-1992 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính sách khoán trong nòng nghiệp. N hững m ặt được và những vấn đề mới nảy sinh
10. Nguyễn Sinh Cúc: Nông nghiệp Việt Nam (1945-1995), Nxb. Thống kê, Hà Nội, 1995 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nông nghiệp Việt Nam (1945-1995)
Nhà XB: Nxb. Thống kê
11. Phạm Văn Dĩnh: N hững nội dung cơ bản của d ự án luật thuế sử dụng đ ấ t nông nghiệp, Tạp chí Thông tin lý luận, tháng 6-1993 Sách, tạp chí
Tiêu đề: N hững nội dung cơ bản của d ự án luật thuế sử dụng đ ấ t nông nghiệp
12. Phạm Quốc Doanh: vốn tín dụ n g ■ đối với p h á t triển sản xuất của hộ nông dân, Tạp chí Quảnlý kinh tế nông nghiệp, th án g 3, 4-1992 Sách, tạp chí
Tiêu đề: vốn tín dụ n g ■ đối với p h á t triển sản xuất của hộ nông dân
13. Phạm Quốc Doanh: Thực trạng và kết quả đổi mới các doanh nghiệp nông nghiệp nhà nước, Tạp chí Khoa học công nghệ và quản lý kinh tế, số 8-1994 (số Nông nghiệp - Công nghiệp thực phẩm) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng và kết quả đổi mới các doanh nghiệp nông nghiệp nhà nước
15. Đ ản g Cộng sả n V iệt Nam: Văn kiện Đại hội đại biểu Đ ảng toàn quốc lần th ứ VI. Nxb. Sự th ậ t, H à Nội, 1987 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu Đ ảng toàn quốc lần th ứ VI
Nhà XB: Nxb. Sự th ậ t
16. Đ ảng Cộng sản V iệt Nam: Văn kiện Đại hội đại biểu Đ ảng toàn quốc lần th ứ VII. Nxb. Sự th ậ t, H à Nội, 1991 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu Đ ảng toàn quốc lần th ứ VII
Nhà XB: Nxb. Sự th ậ t
17. Đ ảng Cộng sản V iệt Nam : Một số văn kiện của Đ ảng vè p h á t triền nông nghiệp, Nxb. C hính trị quốc gia, H à Nội, 1993 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số văn kiện của Đ ảng vè p h á t triền nông nghiệp
Nhà XB: Nxb. C hính trị quốc gia
18. Đ ảng Cộng sản V iệt Nam : Văn kiện Hội nghị lần th ứ năm Ban Chấp h à n h Trung ương khoá VII, H à Nội, 1993.' Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Hội nghị lần th ứ năm Ban Chấp h à n h Trung ương khoá VII
19. Đ ằng Cộng sản V iệt Nani : Văn kiện Hội nghị đại biểu toàn quốc giữa nhiệm kỳ khoá VII, H à Nội, 1993 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Hội nghị đại biểu toàn quốc giữa nhiệm kỳ khoá VII
20. Đảng Cộng sản Việt Nam : Văn kiện Hội nghị lần th ứ bảy B an Chap hà n h Trung ương khoá VII, H à nội, 1994 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Hội nghị lần th ứ bảy B an Chap hà n h Trung ương khoá VII
21. Đảng Cộng sản Việt Nam : Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần th ứ VIII, Nxb Chính trị quốc gia, H à Nội, 1996 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần th ứ VIII
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w