Xuất phát từ lý luận, thực tiễn nêu trên, việc chọn đề tài: “Chuyển dịch cơ cấu kinh tế công nghiệp huyện Tư Nghĩa tỉnh Quảng Ngãi từ năm 2010 đến 2017 ” để nghiên cứu là cần thiết nhằ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
Trang 3BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
Quyết định thành lập hội đồng: 1528/QĐ-ĐHNT ngày 26/12/2018
Trang 5LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn “CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ CÔNG
NGHIỆP CỦA HUYỆN TƯ NGHĨA, TỈNH QUẢNG NGÃI TỪ NĂM 2010 ĐẾN 2017” là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của riêng tôi, do tôi thực hiện Các tài
liệu, số liệu có nguồn gốc rõ ràng, kết quả nêu trong luận văn này là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu khoa học nào trước đây Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam đoan trên
Khánh Hòa, tháng 1 năm 2019
Tác giả
Nguyễn Ngọc Anh
Trang 6Tiếp đến tôi xin chân thành cảm ơn quý Thầy, Cô Khoa kinh tế Trường Đại học Nha trang đặc biệt là Ts Hồ Huy Tựu, cùng với Thầy, Cô ở các chuyên ngành khác đã tận tình giúp đỡ và truyền đạt cho tôi chuyên môn, kiến thức, phương pháp trong quá trình học tập, nghiên cứu trong chương trình học
Sau cùng tôi xinh gửi lời càm ơn đến các phòng ban của huyện Tư Nghĩa Như: huyện Ủy Tư Nghĩa, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện tư nghĩa, cùng với Thư Viện tỉnh Quảng Ngãi, và bạn bè, gia đình đã nhiệt tình hỗ trợ, động viên tôi trong quá trình thực hiện Luận Văn Mặc dù đã rất cố gắng, nhưng do những hạn chế về thời gian, tài liệu và năng lực nghiên cứu của bản thân, chắc chắn luận văn vẫn tồn trại nhiều thiếu sót Rất mong nhận được sự đóng góp từ phía quý Thầy, Cô, bạn bè để luận văn tốt nghiệp hoàng chỉnh hơn
Xin chân thành cảm ơn!
Khánh Hòa, tháng 1 năm 2019
Tác giả
Nguyễn Ngọc Anh
Trang 7MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN iii
LỜI CẢM ƠN iv
MỤC LỤC v
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT viii
DANH MỤC BẢNG ix
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ x
TRÍCH YÊU LUẬN VĂN xi
GIỚI THIỆU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ CÔNG NGHIỆP 7
1.1 Cơ cấu kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế 7
1.1.1 Cơ cấu kinh tế 7
1.1.2 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế 8
1.1.3 Một số mô hình lý thuyết chuyển dịch cơ cấu kinh tế 9
1.2 Cơ cấu công nghiệp và chuyển dịch cơ cấu kinh tế công nghiệp 15
1.2.1 Cơ cấu công nghiệp 15
1.2.2 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế công nghiệp 16
1.3 Một số xu hướng phổ biến, có tính quy luật chung của sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế công nghiệp trên thế giới ngày nay 22
1.4 Một số chiến lược phát triển công nghiệp tác động đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế công nghiệp 22
1.5 Sự cần thiết phải chuyển dịch cơ cấu kinh tế công nghiệp 24
1.6 Khinh nghiệm chuyển dịch cơ cấu kinh tế công nghiệp ở một số địa phương và bài học kinh nghiệm rút ra cho huyện Tư Nghĩa (tỉnh Quảng Ngãi) 26
1.6.1 Kinh nghiệm chuyển dịch cơ cấu kinh tế công nghiệp ở một số địa phương 26
1.6.2 Bài học kinh nghiệm tham khảo chuyển dịch cơ cấu kinh tế công nghiệp cho huyện Tư Nghĩa 28
Trang 81.7 Tổng quan tình hình nghiên cứu 29
2.1 Các nhân tố chủ yếu ảnh hướng đến quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế công nghiệp huyện Tư Nghĩa ( tỉnh Quảng Ngãi) 40
2.1.1 Vị trí địa lý 40
2.1.2 Nhân tố tư nhiên 42
2.1.3 Nhân tố kinh tế - xã hội 42
2.2 Thuận lợi và khó khăn ảnh hưởng đến quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế công nghiệp của huyện Tư Nghĩa 45
2.2.1 Thuận lợi ảnh hưởng đến quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế công nghiệp 45
2.2.2 Khó khăn ảnh hưởng đến quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế công nghiệp 46
2.3 Đường lối chính sách về chuyển dịch cơ cấu kinh tế công nghiệp của huyện Tư Nghĩa ( tỉnh Quảng Ngãi) 47
2.4 Thực trang chuyển dịch cơ cấu kinh tế công nghiệp của huyện Tư Nghĩa ( tỉnh Quảng Ngãi) từ năm 2010 đến 2017 51
2.4.1 Sự đóng góp của công nghiệp trong tổng thể nền kinh tế huyện Tư Nghĩa 51
2.4.2 Chuyển dịch cơ cấu kinh công nghiệp của huyện Tư Nghĩa 54
2.4.3 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế công nghiệp theo thành phần kinh tế 66
2.4.4 Chuyển dịch cơ cấu lao động trong công nghiệp 69
2.4.5 Chuyển dịch cơ cấu vốn đầu tư trong công nghiệp 72
2.5 Mội quan hệ giữa công nghiệp và các ngành kinh tế khác trong tổng thể nền kinh tế của huyện Tư Nghĩa 74
2.6 Đánh giá chung 77
2.6.1 Thành tựu của quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế công nghiệp của huyện Tư Nghĩa (tỉnh Quảng Ngãi) 77
2.6.2 Hạn chế, nguyên nhân dẫn đến hạn chế của quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế công nghiệp của huyện Tư Nghĩa (tỉnh Quảng Ngãi) 79
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ MỘT SỐ ĐỀ XUẤT HÀM Ý GIẢI PHÁP CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ CÔNG NGHIỆP CỦA HUYỆN TƯ NGHĨA ( TỈNH QUẢNG NGÃI) THỜI GIAN ĐẾN 97
3.1 Căn cứ đề xuất phương hướng 85
Trang 93.1.1 Đướng lối phát triển công nghiệp của Đảng và nhà nước 85
3.1.2 Quan điểm chuyển dịch cơ cấu kinh tế công nghiệp của huyện Tư Nghĩa trong thời gian tới 86
3.1.3 Thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế công nghiệp của huyện Tư Nghĩa (tỉnh Quảng Ngãi) 88
3.2 Phương hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế công nghiệp của huyện Tư Nghĩa trong thời gian đến 89
3.3 Một số đề xuất hàm ý giải pháp đối với chuyển dịch cơ cấu kinh tế công nghiệp của huyện Tư Nghĩa (tỉnh Quảng Ngãi) trong thời gian đến 91
3.3.1 Hàm ý giải pháp ngắn hạn đối với chuyển dịch cơ cấu kinh tế công nghiệp của huyện Tư Nghĩa (tỉnh Quảng Ngãi) đến năm 2020 91
3.3.2 Hàm ý giải pháp dài hạn đối với chuyển dịch cơ cấu kinh tế công nghiệp của huyện Tư Nghĩa (tỉnh Quảng Ngãi) 95
3.4 Một số kiến nghị 101
3.4.1 Đối với Trung ương 101
3.4.2 Đối với tỉnh Quảng Ngãi 101
KẾT LUẬN 102
TÀI LIỆU THAM KHẢO 104
Trang 10DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Trang 11DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Đóng góp của công nghiệp trong tổng thể nền kinh tế Tư Nghĩa 51
Bảng 2.2 Đóng góp của công nghiệp trong tổng thể nền kinh tế Tư Nghĩa 51
Bảng 2.3 Dhuyển dịch cơ cấu nội bộ ngành công nghiệp 54
Bảng 2.4 Chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp khai thác 57
Bảng 2.5 Thể hiện chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp chế biến 60
Bảng 2.6 Thể hiện chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp sản xuất phân phối điện, khí và nước 63
Bảng 2.7 Thể hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế công nghiệp theo thành phần kinh tế 66
Bảng 2.8 Thể hiện chuyển dịch cơ cấu lao động trong công nghiệp 69
Bảng 2.9 Thể hiện chuyển dịch cơ cấu vốn trong công nghiệp 72
Trang 12DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1 Các mô hình lý thuyết về chuyển dịch cơ cấu kinh tế 10
Sơ đồ 1.2 Mô hình phát triển kinh tế Rotsow 22
Sơ đồ 1.3 Một số mô hình chuyển dịch cơ cấu kinh tế công nghiệp 17
Sơ đồ 1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến chuyển dịch cơ cấu công nghiệp 19
Bản đồ 1.5 Vị tri địa lý huyện Tư Nghĩa 40
Biểu đồ 2.1 đóng góp của công nghiệp trong tổng thể nền kinh tế của huyện Tư Nghĩa (tỉnh Quảng Ngãi) từ năm 2000 – 20005 (ĐV: triệu đồng) 52
Biểu đồ 2.2 đóng góp của công nghiệp trong tổng thể nền kinh tế của huyện Tư Nghĩa (tỉnh Quảng Ngãi) từ năm 2005 – 2010 (ĐV: triệu đồng) 52
Biểu đồ 2.3 chuyển dịch cơ cấu kinh tế nội bộ ngành công nghiệp của huyện Tư Nghĩa (tỉnh Quảng Ngãi) từ năm 2010 – 2017 (Đơn vị: triệu đồng) 55
Biểu đồ 2.4 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành công nghiệp khai thác của huyện Tư Nghĩa Tỉnh Quảng Ngãi từ năm 2010 – 2017 (Đơn vị: triệu đồng) 58
Biểu đồ 2.5 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành công nghiệp chế biến của huyện Tư Nghĩa tỉnh Quảng Ngãi từ năm 2010 – 2017 (Đơn vị: triệu đồng) 61
Biểu đồ 2.6 chuyển dịch cơ cấu kinh tế công nghiệp sản xuất phân phối điện, khí và nước của huyện Tư Nghĩa từ năm 2010 – 2017 (Đơn vị: triệu đồng) 64
Biểu đồ 2.7 chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo thành phần kinh tế của huyện Tư Nghĩa, tỉnh Quảng Ngãi từ năm 2010 – 2017.( Đơn vị: triệu đồng) 67
Biểu đồ 2.8 chuyển dịch cơ cấu lao động trong công nghiệp khai thác của huyện Tư Nghĩa, tỉnh Quảng Ngãi từ năm 2010 – 2017.( Đơn vị: người) 70
Biểu đồ 2.9 chuyển dịch cơ cấu đầu tư vốn trong công nghiệp của huyện Tư Nghĩa, tỉnh Quảng Ngãi từ năm 2010 – 2017 (Đơn vị: triệu đồng) 73
Trang 13TRÍCH YÊU LUẬN VĂN
Mục tiêu nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu Với mục tiêu nghiên cứu là
chuyển dịch cơ cấu kinh tế công nghiệp, đối tượng nghiên cứu là thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế công nghiệp của huyện Tư Nghĩa (tỉnh Quảng Ngãi)
Phương pháp nghiên cứu Những phương pháp chủ yếu sử dụng trong quá
trình nghiên cứu bao gồm: thứ nhất, phương pháp thu thập tài liệu, số liệu thống kê; Thứ hai, phương pháp phân tích, tổng hợp tài liệu, số liệu; Thứ ba, phương phá thực địa các cụm công nghiệp trên địa bàn huyện Tư Nghĩa
đó rút ra những vấn đề có tính phương pháp luận trong nghiên cứu
(2) Phân tích những thế mạnh chủ yếu ảnh hưởng đến quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế công nghiệp và những chủ trương đường lối chính sách của huyện Tư Nghĩa đã tác động đến quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế công nghiệp Qua đó tìm hiểu đánh giá thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế công nghiệp của huyện Tư Nghĩa từ năm 2010 đến năm 2017, chỉ ra những thành tựu, hạn chế, nguyên nhân dẫn đến những hạn chế trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế công nghiệp của huyện Tư Nghĩa diễn ra chậm và trì trệ
(3) Từ những thực trạng của quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế công nghiệp của huyện Tư Nghĩa, luận văn đề ra những hàm ý chính sách chủ yếu nhằm thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế công nghiệp của Huyện trong thời gian tới
Ý nghĩa khoa học Nghiên cứu góp phần làm rõ thêm luận cứ về cơ cấu
kinh tế công nghiệp, vai trò chuyển dịch cơ cấu kinh tế công nghiệp của huyện
Tư Nghĩa và các nội dung cơ bản về chuyển dịch cơ cấu kinh tế công nghiệp
Trang 14Ý nghĩa thực tiễn
- Thứ nhất, tổng quan có chọn lọc cơ sở lý luận và thực tiễn về chuyển dịch
cơ cấu kinh tế công nghiệp
- Thứ hai, nghiên cứu thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế công nghiệp của huyện Tư Nghĩa
- Thứ ba, đánh giá được những thành tựu và hạn chế trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế công nghiệp của huyện Tư Nghĩa
- Thứ tư, đề xuất một số hàm ý chính sách thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế công nghiệp của huyện Tư Nghĩa
Đóng góp mới của luận văn
(1) Lần đầu tiên tại huyện Tư Nghĩa (tỉnh Quảng Ngãi), tập hợp một cách
có hệ thống các tài liệu, số liệu và được nghiên cứu một cách có hệ thống về
chuyển dịch cơ cấu kinh tế công nghiệp
(2) Lần đầu tiên luận văn đã đề xuất một số hàm ý chính sách nhằm chuyển dịch cơ cấu kinh tế công nghiệp trên địa bàn Huyện trong những năm tiếp theo
năm 2010 đến 2017
Trang 15GIỚI THIỆU
1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa diễn ra ngày càng mạnh mẽ nó thức đẩy nền kinh tế phát triển, vì thế mọi quốc gia điều phải trải qua, nhằm tậng dụng cơ hội phát triển của quá trình toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế Đây
là bước đi cần thiết nhằm thu hút và tạo ra vệt chất – kỹ thuật, công nghệ, con người để thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế nhanh và tạo động lực phát triển hiệu quả mọi nguồn lực, làm năng suất lao động tăng, thay đổi dời sống vật chất, tinh thần của nhân dân Vì vậy, nghiên cứu chuyển dịch cơ cấu công nghiệp để nhận biết xu thế, thời đại rất cần thiết trong tương lai, mang ý nghĩa quan trọng đối với sự phát trển bền vững của đất nước
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế công nghiệp nhanh, sẽ chuyển đổi căn bản từ
sử dụng lao động thủ công là chủ yếu sang sử dụng lao động bằng máy móc với công nghệ hiện đại Nó cho phép khai thác mọi nguồn lực, tạo ra sự gắn bó giữa công nghiệp, nông nghiệp và dịch vụ, đồng thời nâng cao khả năng hợp tác và phát triển bên ngoài, thúc đẩy chuyển dịch nhanh cơ cấu kinh tế theo hướng tiến
bộ, đảm bảo cho nền kinh tế tăng trưởng cao, bền vững, thực hiện dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ văn minh Ngược lại nếu chuyển dịch cơ cấu kinh tế công nghiệp chậm, không đúng hướng sẽ không phát huy được lợi thế so sánh từng vùng của địa phương, cản trở quá trình phát triển công nghiệp
và các ngành kinh tế khác
Để hướng tới mục tiêu cơ bản trở thành nước công nghiệp vào năm 2020, Việt Nam cần phải xây dựng một cơ cấu kinh tế hợp lí và định hướng đúng đắn cho toàn bộ nền kinh tế Mục tiêu tổng quát của chiến lược 10 năm 2001 – 2010,
đã nêu: Đưa nước ta ra khỏi tình trạng kém phát triển; nâng cao rõ rệt đời sống vật chất, văn hoá tinh thần của nhân dân; tạo nền tảng để đến năm 2020 nước ta
cơ bản trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại Để thực hiện mục tiêu đề ra, nước ta phải phát triển đồng bộ tất cả các ngành kinh tế Đối với công
Trang 16nghiệp, nước ta phải đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá công nghiệp và nông thôn theo hướng hình thành nền công nghiệp hàng hoá lớn phù hợp với nhu cầu thị trường của từng vùng
Tư Nghĩa, là một huyện đồng bằng, có vai trò và vị trí tương đối nổi bậc so với các huyện trong tỉnh Quảng Ngãi Nằm ở vị trí trung tâm của Tỉnh, mang đặc thù của một huyện vừa có nông nghiệp, thương nghiệp, công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp Tuy nhiên, công nghiệp đã có bước phát triển nhưng chưa hợp
lý, còn chậm, cho nên sản phẩm làm ra cạnh tranh còn nhiều yếu kém, yếu tố khoa học kỹ thuật công nghệ của ngành công nghiệp chưa được hình thành rõ nét Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế công nghiệp trên địa bàn huyện đạt được một
số thành tựu, có hiệu quả thì còn đặt ra nhiều vấn đề bất cập
Bên cạnh đó, đứng trước xu thế công nghiệp hóa, hiện đại hóa, Tư Nghĩa đang từng bước xây dựng một nền công nghiệp hợp lí Nhằm khai thác có hiệu quả các nguồn lực sẵn có của huyện Tạo đà cho quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế công nghiệp của Huyện ngày càng hoàn thiệ hơn
Xuất phát từ lý luận, thực tiễn nêu trên, việc chọn đề tài: “Chuyển dịch cơ
cấu kinh tế công nghiệp huyện Tư Nghĩa (tỉnh Quảng Ngãi) từ năm 2010 đến
2017 ” để nghiên cứu là cần thiết nhằm xác định những hạn chế, tồn tại, các
nhân tố ảnh hưởng, trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế công nghiệp của Huyện thời gian qua, từ đó đề xuất một số hàm ý chính sách để đẩy nhanh chuyển dịch cơ cấu kinh tế công nghiệp phù hợp với xu thế chung của Việt Nam
2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
2.1 Mục tiêu tổng quát
Mục tiêu tổng quát của nghiên cứu nhằm xác định những tồn tại, khó khăn
và nguyên nhân của hạn chế, từ đó đề xuất một số hàm ý chính sách nhằm thực hiện thành công mục tiêu chuyển dịch cơ cấu kinh tế công nghiệp của Huyện trong thời gian tới
2.2 Mục tiêu cụ thể
Đề tài tập trung làm rõ các nội dung sau:
Trang 17(1)Xác định những ưu điểm và chỉ ra những tồn tại trong cơ cấu kinh tế, nguyên nhân dẫn đế quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế công nghiệp trên địa bàn huyện Tư Nghĩa
(2)Xác định mục tiêu, phương hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế công nghiệp của huyện Tư Nghĩa
(3)Đề xuất một số hàm ý chính sách chủ yếu nhằm thúc đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế công nghiệp của huyện Tư Nghĩa đến năm 2020
3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
Nôi dung của đề tài tập trung giải quyết các câu hỏi sau:
(1) Có những thành tựu, hạn chế nào trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế công nghiệp của Huyện?
(2) Mục tiêu, xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế công nghiệp của huyện
Tư Nghĩa như thế nào trong thời gian đến?
(3) Những hàm ý chính sách và kiến nghị nào nhằm thực hiện thành công sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế công nghiệp trong những năm tiếp theo của Huyện
4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Luận văn nghiên cứu thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế công nghiệp của huyện Tư Nghĩa
4.2 Phạm vi nghiên cứu
Về thời gian, đánh giá thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế công nghiệp ở
huyện Tư Nghĩa – tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2010 – 2017
Về không gian, nghiên cứu được thực hiện trên địa bàn huyện Tư nghĩa –
tỉnh Quảng Ngãi
Về nội dung, nghiên cứu chỉ tập trung về chuyển dịch cơ cấu kinh tế công
nghiệp tại huyện Tư Nghĩa – Tỉnh Quảng Ngãi
5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
5.1 Cách tiếp cận nghiên cứu
Tiếp cận quan sát thực nghiệm, được tiến hành để quan sát hoặc để tiến hành thu thập thông tin tài liệu, số liệu
Trang 18Tiếp cận cá biệt so sánh, dùng để so sánh các nguồn tài liệu, và số liệu Tiếp cận lịch sử và logic, dùng để phân chia giai đoạn lịch sử
Tiếp cận phân tích tổng hợp, Là phân tích tổng hợp các tài liệu có liên quan đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế công nghiệp
Tiếp cận theo định tính, định lượng Nghiên cứu định lượng là điều tra thực nghiệm có hệ thống về các hiện tượng quan sát được qua số liệu Định tính thì chủ yếu thu thập dữ liệu bằng chữ và là phương pháp tiếp cận nhằm tìm cách
mô tả và phân tích đặc điểm của nhóm người từ quan điểm của nhà nhân học
5.2 Loại dữ liệu cần thu thập
Nghiên cứu sử dụng Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu thống kê Đây là phương pháp truyền thống được sử dụng trong các nghiên cứu nói chung và nghiên cứu địa lí nói riêng Khoa học không thể phát triển được nếu thiếu tính
kế thừa, thiếu sự tích lũy những thành tựu của quá khứ Việc thu thập những thông tin phong phú sẽ giúp cho việc nhận định vấn đề toàn diện, khái quát về nội dung nghiên cứu
Các nguồn tài liệu thu thập về đề tài tương đối đa dạng, phong phú bao gồm tài liệu từ các báo cáo của huyện Ủy tư nghĩa, Ủy Ban nhân dân huện, Niên giám Thống kê, sách chuyên khảo, luận văn, luận án, báo chí, mạng internet,
5.3 Phương nghiên cứu
Phương pháp phân tích tổng hợp
Phương pháp phân tích tổng hợp đây là phương pháp phân tích rất quan trọng, vì trên cơ sở nguồn tài liệu, có liên quan đến nội dung nghiên cứu được thu thập từ các tài liệu tham khảo như: Niên giám thống kệ, các báo cáo thường niên, quy hoạch tổng thể của các phòng, ban ngành huyện Qua phân tích tổng hợp đề tài mới làm rõ được thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế công nghiệp của huyện Tư Nghĩa trong giai đoạn 2010 – 2017, và từ đó đưa ra một số hàm ý chính sách giải pháp đến năm 2020 của Huyện
Phương pháp thực địa
Phương pháp thực địa là một phương phpa 1kho6ng thể thiếu trong nghiên cứu khoa học, phương pháp này đề tài có thể thu thập thêm thông tin, thực trạng
Trang 19chuyển dịch cơ cấu kinh tế công nghiệp của huyện, thẩm định mức độ tin cậy của số liệu, báo cáo, qua thực trạng phát triển của công nghiệp trên địa bàn huyện trong thời gian qua ở các khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn huyện Tư Nghĩa
Phương pháp thiết kế biểu đồ, sơ đồ
Phương pháp thiết kế biểu đồ, sơ đồ nhằm để sử dụng phương pháp thiết kế
sơ đồ, biểu đồ giúp cho vấn đề nghiên cứu được cụ thể hơn, trực quan sinh động
Phương pháp dự báo
Dự báo là phương pháp dùng trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế công nghiệp
là một quá trình lâu dài, muốn thành công phải làm công tác dự báo để có hướng điều chỉnh cho phù hợp với xu hướng phát triển đề tài sử dụng phương pháp này, để dự báo biến động và dự báo xu hướng dựa trên cơ sở tính toán nguồn số liệu
Phương pháp thống kê toán học
Là phương pháp sử dụng thường xuyên, nhưng để phân tích, lụa chọn những giá trị đúng nhất, phù hợp với thực tiển nhất, dựa trên cơ sở những số liệu thu thập được để phân tích ảnh hưởng các yếu tố tự nhiên và kinh tế xã hội, tác động đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế Công nghiệp của huyện Tư Nghĩa Bên cạnh đó phương pháp thống kê kế toán còn giúp cho đề tài phân tích, lựa chọn, đề xuất hàm ý chính sách giải pháp cho sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế công nghiệp trong trương lai
6 ĐÓNG GÓP CỦA LUẬN VĂN
6.1 Về ý nghĩa khoa học
Nghiên cứu làm rõ thêm luận cứ về cơ cấu kinh tế công nghiệp, vai trò chuyển dịch cơ cấu kinh tế công nghiệp của Huyện và các nội dung cơ bản về chuyển dịch cơ cấu kinh tế công nghiệp
6.2 Về ý nghĩa thực tiễn
Thứ nhất, tổng quan có chọn lọc cơ sở lí luận và thực tiễn về chuyển dịch
cơ cấu kinh tế công nghiệp
Trang 20Thứ hai, Nghiên cứu thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế công nghiệp của huyện Tư Nghĩa
Thứ ba, đánh giá được những thành tựu và hạn chế trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế công nghiệp của huyện Tư Nghĩa
Thứ tư, đề xuất một số giải pháp thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế công nghiệp của huyện Tư Nghĩa
7 KẾT CẤU LUẬN VĂN
Ngoài những phần mục lục, lời cam đoan, lời cảm ơn, danh mục bản viết tắt, trích yếu luận văn, kết luận, danh mục tài liệu tham khảm, phụ lục Luận văn bao gồm 3 chương như sau:
Chương 1, luận văn hệ thống hóa cơ sở lý luận về cơ cấu kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế; một số mô hình chuyển dịch cơ cấu kinh tế và một số khái niệm về cơ cấu công nghiệp, chuyển dịch cơ cấu kinh tế công nghiệp, từ đó nêu
ra những bài học kinh nghiệm chuyển dịch cơ cấu kinh tế công nghiệp ở một số địa phương trong nước và một số nước trên thế giới, nhằm rút ra những vấn đề
có tính phương pháp luận trong nghiên cứu chuyển dịch cơ cấu kinh tế công nghiệp của huyện Tư Nghĩa
Chương 2, luận văn tiến hành phân tích, những thế mạnh chủ yếu ảnh hướng đến quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế công nghiệp và đường lối chính sách của huyện Tư Nghĩa Qua đó đánh giá thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh
tế công nghiệp của huyện Tư Nghĩa giai đoạn 2010 – 2017, chỉ ra những thành tựu, hạn chế, nguyên nhân dẫn đến hạn chế trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế công nghiệp Tư Nghĩa diễn ra chậm và trì trệ
Chương 3, luận văn dựa vào những phân tích ở trên, đưa ra những phương hướng và một số hàm ý chính sách chủ yếu nhằm thúc đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế công nghiệp của huyện Tư Nghĩa trong thời gian tới
Trang 21CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHUYỂN
DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ CÔNG NGHIỆP 1.1 Cơ cấu kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế
1.1.1 Cơ cấu kinh tế
Cơ cấu kinh tế là: “mối quan hệ tỉ lệ giữa các bộ phận hợp thành một
tổng thể kinh tế, các bộ phận này có những mối liên hệ hữu cơ, những tác động qua lại cả về số lượng và chất lượng, các quan hệ tỉ lệ được hình thành trong những điều kiện kinh tế - xã hội nhất định, chúng luôn vận động và hướng vào những mục tiêu cụ thể” (Nguyễn Chí Định, 2001, tr 9)
Các bộ phận cấu thành cơ cấu kinh tế đó là cơ cấu ngành kinh tế, cơ cấu lãnh thỗ, cơ cấu thành phần kinh tế Cơ cấu ngành kinh tế được dựa trên và hình thành trong quá trình phân công lao động và chuyên môn hóa sản xuất, thì cơ cấu kinh tế lãnh thổ lại được sắp xếp, bố trí theo không gian vị trí địa lý của quá trình sản xuất, còn cơ cấu thành phần kinh tế được hình thành và dựa trên chế
độ sở hữu trong cơ cấu kinh tế thì cơ cấu ngành kinh tế giữ vai trò quyết định trong việt phát triển kinh tế - xã hội
Những ngành hợp thành trong cơ cấu kinh tế có thể phân loại dựa vào các đặt điểm kinh tế - kỹ thuật bao gốm như: công nghiệp, nông nghiệp, xây dựng
cơ bản, thương mại, dịch vụ…, cơ cấu ngành luôn luôn vận động, phát triển nhất là trong điều kiện cơ chế thị trường Vì vậy khi phân tích cơ cấu ngành, cần thấy rõ tính quy luật của sự vận động và luôn đặt ra phương hướng chuyển dịch
cơ cấu ngành cho thích ứng yêu cầu phát triển từng giai đoạn
Cơ cấu kinh tế bao gồm một số đặt trưng cơ bản như sau:
Cơ cấu kinh tế là phạm trù khách quan, tính khách quan này biểu hiện ở chỗ về sự phát triển của nền kinh tế và điều kiện nguồn lực; sự phát triển của lực lưỡng sản xuất, phân công lao động trong xã hội ở một tỷ lệ cân đối nhất định Nói một cách khác, cơ cấu kinh tế luôn luôn vận động và phát triển gắn
Trang 22liền với sự phát triển của các yếu tố lực lượng sản xuất và phân công lao động, chuyển dịch biến đổi, điều chỉnh từ thấp đến cao, từ những cái đơn giản đến phức tạp sao cho phù hợp với biến đổi của khoa học và công nghệ
Cơ cấu kinh tế còn có tính lịch sử để đảm bảo các mối quan hệ cân đối, đồng bộ giữa các bộ phận kinh tế nằm trong cái tổng thể được gắn bó với nhau Mặt khác chúng ta cần hiểu rõ, cơ cấu kinh tế không phải cái gì đó cố định mà
nó ẩn chứa nhiều sự biến đổi, điều chỉnh và được chuyển dịch theo sự biến đổi của các điều kiện kinh tế và của công nghệ khoa học
Đối với hình thức, cơ cấu kinh tế có những đặt tính, tỷ lệ và số lượng của các bộ phận riêng lẻ trong nền kinh tế, tuy nhiên bản chất cơ cấu kinh tế biến động và phát triển không ngừng giữa các yếu tố trong nền kinh tế của những mối liên hệ giữa chúng Điều này có nghĩa các mối quan hệ kinh tế về định tính, cũng như định lượng không phải là những biến ngẫu nhiên của cơ cấu kinh tế
mà nằm trong khuôn khổ quy định của các yếu tô cấu thành Vì vậy, ở bất kỳ mối quan hệ tỷ lệ nào của các yếu tố cấu thành cũng phải phản ảnh cơ cấu kinh
tế, nhưng chỉ quan hệ tỷ lệ biểu đạt sự vận động và các mối quan hệ kinh tế khách quan của nền kinh tế mới để trở thành cơ cấu kinh tế hợp lý Như vậy, từ những góc độ khác nhau, việc phân tích vị trí, vai trò, các bộ phận cấu thành cơ cấu kinh tế sẽ giúp chúng ta định hướng và hiểu rõ hơn quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ đó hoạch định ra những chủ trương, đường lối nhằm thúc đẩy nền kinh tế phát triển mạnh mẽ trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa
1.1.2 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế là: “Quá trình biến đổi cơ cấu kinh tế từ dạng
này sang dạng khác phù hợp với sự phát triển của phân công lao động xã hội,
sự phát triển của lực lượng sản xuất và các nhu cầu phát triển khác của xã hội”
(Trần Văn thọ, 2005, tr 25) Quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế phải dựa trên những tiến bộ khoa học kỹ thuật biến cái cũ lạc hậu chưa phù hợp để xuây dựng
Trang 23cơ cấu kinh tế mới tiên tiến hoàn thiện hơn Nhìn chung, chuyển dịch cơ cấu kinh tế có vị trí, vai trò anh hưởng, tác động rất lớn đến mục tiêu phát triển kinh
tế, tạo công ăn việc làm, xóa dói giảm nghèo, phát huy tốt các nguồn lực Góp phần thực hiện thành công sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
Điều chỉnh cơ cấu là: “Quá trình chuyển dịch cơ cấu trên cơ sở thay đổi
một số mặt một số yếu tố của cơ cấu, làm cho nó thích ứng với điều kiện khách quan từng thời kỳ, không tạo ra sự thay đổi đột biến, tức thời” (Nguyễn Chí
Định, 2001, tr 10) Điều chỉnh cơ cấu kinh tế là phải nhằm có sự thay đổi chuỗi giá trị toàn cầu, phân công lao động toàn cầu Muốn làm được điều này, điều chỉnh cơ cấu kinh tế cần phải gắn chặt với điều chỉnh lại cơ cấu thị trường.Trên thực tế cho thấy quá trình điều chỉnh cơ cấu kinh tế sẽ xuất hiện một số ngành mới, hoặc cũng mất đi một số ngành , tức là sẽ có sự thay đổi về lượng và chất Hay tăng tưởng về vĩ mô, vi mô từ đó làm thay đổi cơ cấu kinh tế
Cải tổ cơ cấu là: “Quá trình chuyển dịch mang tính thay đổi về mặt bản
chất so với thực trạng cơ cấu ban đầu, nhằm tạo ra sự đột biến” (Hà Thị Thu
Trang, 2015, tr 12) Quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa chiến lược về phát triển kinh tế của mỗi quốc gia, không giới hạn ở phạm vi quốc gia đó, mà còn tác động đến rất nhiều quốc gia Vì vậy, cải tổ kinh tế quốc mỗi quốc gia phụ thuộc vào những khả năng cạnh tranh và có nhiều chỗ đứng vững chắc trên thị trường trong nước và ngoài nước, đồng thời cũng cần thích nghi, ứng biến, linh hoạt với các biến động mà thị trường mang lại
1.1.3 Một số mô hình lý thuyết chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Các mô hình lý thuyết về chuyển dịch cơ cấu kinh tế được tác giả tổng hợp trong sơ đồ 1.1 dưới đây Mô hình lý thuyết về chuyển dịch cơ cấu kinh tế bao gồm ba mô hình cơ bản: (1) Mô hình Rostow, (2) Mô hình kinh tế nhị nguyên, (3) mô hình cơ cấu kinh tế theo lý thuyết chuyên ngành, (4) Lý thuyết
về chuyển dịch cơ cấu (của Moise Syrquin)
Trang 24Sơ đồ 1.1 Các mô hình lý thuyết về chuyển dịch cơ cấu kinh tế
(Nguồn: Tác giả tổng hợp)
1.1.3.1 Lý thuyết các giai đoạn phát triển kinh tế của Rostow
Lý thuyết các giai đoạn phát triển kinh tế Rostow được tác giả tổng hợp theo mô hình sau đây:
Sơ đồ 1.2 Mô hình phát triển kinh tế Rotsow
(Nguồn: tác giả tổng hợp)
Trang 25Rostow cho rằng sự phát triển kinh tế của bất cứ một quốc gai nào trên thế giới hiện nay cũng điều trải qua năm giai đoạn như: xã hội truyền thống – chuẩn
bị cất cánh – cất cánh – tưởng thành và cuối cùng là tiêu dùng cao Năm đặt điểm này được Rostow đưa ra như sau:
-Giai đoạn 1: Xã hội truyền thống
Trong giai đoạn 1, nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn với kiến thức canh tác truyền thống, dân cư chủ yếu sống ở nông thôn, không khuyến khích hay chấp nhận các ý tưởng mới; không đầu tư cho nghiên cứu và phát triển Giai đoạn 1 biểu hiện một xã hội cực kỳ bảo thủ, mức độ tích lũy thấp, ít vốn tài chính, sử dụng tiền mặt là chủ yếu, ít hoặc không có đầu tư Cơ sở hạ tầng bao gồm đường xá, hệ thống thông tin ở mức rất thấp Tổ chức chính phủ kém thể hiện qua việc các nguồn lực sử dụng không hiệu quả Trình độ giáo dục thấp Quốc gia dễ tổn thương bởi các thảm họa thiên nhiên và tầm nhìn quốc gia thấp -Giai đoạn 2: Chuẩn bị cất cánh
Trong giai đoạn 2, xã hội đã hình thành các nền tảng phát triển mức đơn giản, đang nỗ lực hiện đại hóa nông nghiệp Quốc gia phụ thuộc vào các tài nguyên tự nhiên để phát triển các nền công nghiệp non trẻ, rất phụ thuộc vào nhập khẩu Các thị trường chưa được phân khúc rõ ràng Đất nước phát triển dựa vào vốn Nền kinh tế không ổn định Chính phủ cố gắng thu hút đầu tư và
sự trợ giúp từ nước ngoài Trong giai đoạn này, phân bổ các nguồn lực không thực sự hiệu quả, rất ít các doanh nghiệp vừa và nhỏ
-Giai đoạn 3: Cất cánh
Trong giai đoạn 3, tỷ trọng cho đầu tư ngày càng cao hơn là động lực cho nền kinh tế Đất nước được hỗ trợ bởi các quỹ đầu tư, giáo dục tư vấn từ nước ngoài, Việc làm và thu nhập tăng trưởng cao bắt đầu tăng trưởng tiêu dùng, có
sự chuyển dịch lao động từ nông thôn ra thành thị nơi có những cơ hội việc làm tốt hơn Giáo dục được đặc biệt coi trọng Cơ sơ hạ tầng phát triển thúc đẩy giao thương Các nhà sản xuất nước ngoài xâm nhập; bắt đầu với vai trò gia công (OEM) các sản phẩm Tiền lương, việc làm tăng trưởng khiến mức sống được nâng cao Lực lượng lao động phát triển tiến dần tới các tiêu chuẩn quốc tế
Trang 26-Giai đoạn 4: Trưởng thành
Trong giai đoạn 4, nền kinh tế tăng trưởng nhờ tiêu dùng; người dân có tích lũy Năng lực nghiên cứu và phát triển cao Trình độ công nghiệp ở mức cao Phân khúc thị trường mạnh mẽ và rõ ràng Hệ thống logistic tinh vi Số lượng lớn doanh nghiệp vừa và nhỏ Các công ty và cá nhân tuân thủ pháp luật
ở mức độ cao Nền giáo dục phát triển Lượng lớn dân số sống ở thành thị
-Giai đoạn 5: Tiêu dùng cao
Trong giai đoạn 5, công nghiệp và nông nghiệp giảm dần thay thế bằng dịch vụ, tăng nhập khẩu hàng tiêu dùng từ các quốc gia sản xuất có giá rẻ, giảm dần các khu đô thị và tăng trưởng ở các khu vực khác (phát triển khu vực ngoại thành) Đất nước đầu tư theo hướng ít rủi ro như các khu mua sắm Các công ty khởi nghiệp thường được thành lập bởi những người mới nhập cư (trừ nhật bản)
Số người thất nghiệp tăng Dân số giảm, tốc độ tăng trưởng giảm
Như vậy qua đó ta thấy rằng lý thuyết phân kỳ của Rostow rất có ý nghĩa trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế của quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở các nước tiên tiến, phát triển như hiện nay Qua mô hình lý thuyết phân kỳ này của Rostow đặt ra một nhiệm vụ mà những nước phát triển cần thực hiện để chuẩn bị những tiền đề cần thiết cho việc chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế của nước mình sang một giai đoạn mới cao hơn, đó là giai đoạn cất cánh
Mô hình Rostow phát triển thịnh hành của nhiều quốc gia trên thế giới và là mô hình nêu cụ thể được các đặc điểm của từng giai đoạn phát triển kinh tế của một quốc gia
Tuy nhiên, mô hình Rostow vẫn còn một số hạn chế như sau:
Một là, khó phân biệt từng giai đoạn
Hai là , mới chỉ dừng lại ở việc mô tả, không giải thích gì về cơ chế tác động tăng trưởng và phát triển, không giải thích nguyên nhân
Ba là mô hình chỉ nhìn ở góc độ riêng biệt từng nước, chưa giải thích được tính năng động của một nước phụ thuộc vào tính liên kết cuả các nước với nhau Với vai trò viện trợ, đầu tư nước ngoài đối với thế giới; không chú ý quan hệ chính trị - kinh tế giữa nước phát triển và chậm phát triển (ngăn trở phát triển); thể chế và quan hệ quốc tế vượt khỏi kiểm soát của nước đang phát triển
Trang 271.1.3.2 Mô hình kinh tế nhị nguyên
Lewies cho rằng, các nước chậm phát triển có những nét hoàn toàn đặt thù
mà bất cứ một lý thuyết kinh tế nào giải quyết sự tăng trưởng và phát triển thuần túy chỉ dựa vào vấn đề của kinh tế thị trường nói chung đều vấp phải một giới hạn không vượt qua được Ông nhận định rằng, trong nền kinh tế thới thứ ba, các cơ chế thị trường thường xuyên không hoạt động quá yếu ớt, dung lượng thị trường nhỏ bé, quan hệ cung, cầu điều hạn chế và không có sự cạnh tranh Theo Lewies trong nền kinh tế của các nước đang phát triển có 2 hệ thống song song tồn tại, đó là hệ thống kinh tế truyền thống và kinh tế du nhập ( kinh tế tư bản tiên tiến)
Ở khu vực kinh tế truyền thống có nét dặt trưng là kỹ thuật sản xuất lạc hậu và năng suất lao động thấp Vì thế thông qua lý thuyết kinh tế nhị nguyên, A.lewies ông cho rằng đề có thể phát triển kinh tế của các nước, có trình độ khoa học kỹ thuật thấp chậm phát triển cần tìm ra những giải pháp tối ưu mở rộng sản xuất công nghiệp hiện đại mà không cần phát triển sản xuất nông nghiệp truyền thống vì tự nó sẽ rút một lực lượng lớn lao động từ khu vực nông nghiệp sang công nghiệp và biến nền kinh tế từ trang thái chậm phát triển sang nền kinh tế công nghiệp có hàm lượng phát triển kỹ thuật cao v.v
Từ đó có thể thấy rằng lý thuyết nhị nguyên đã tạo ra làng sóng mạnh mẽ,
ấn tượng với những quốc gia kém phát triển muốn chuyển dịch nhanh sang cơ cấu kinh tế công nghiệp trong quá trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa và trên thực tế lý thuyết kinh tế nhi nguyên của A.Lewis đã ít nhiều tác động mạnh mẽ,
và chịu anh hưởng không nhỏ đến các nước
1.1.3.3 Cơ cấu lý thuyết cân đối chuyên ngành
Quá trình nghiên cứu lý thuyết cấn đối liên ngành chúng ta thấy, theo lý thuyết này, tất cả các ngành kinh tế nông nghiệp, công nghiệp , thương mại – dịch vụ, về cơ bản có liên quan mật thiết với nhau thông qua những chu trình khép kín “ đầu ra” của ngành này là “đầu vào” của ngành kia; ví dụ như: trong ngành chăn nuôi của khu vực sản xuất nông nghiệp, ta bán sản phẩm cho thương lái, từ đó sẽ sản sinh ra ngành công nghiệp chế biến lương thực, thực
Trang 28phẩm Cho nên, cần có sự cân đối giữa các ngành là cho nền kinh tế phát triển
sẽ ổn định, bền vững hơn
Sự phát triển cân đối giữa các ngành như thế giúp tránh được các ảnh hưởng tiêu cực của thị trường thế giới và hạn chế được mức độ phụ thuộc vào các nền kinh tế khác, qua đó tiết kiệm được nguồn ngoại tệ Một nền kinh tế dự trên cơ cấu cân đối giữa tất cả các ngành là nền tảng vững chắc đảm bảo sự độc lập chính trị của các nước đang phát triển
Tuy nhiên, trong quá trình áp dụng vào thực tiễn lý thuyết cân đối liên ngành cũng bộc lộ những hạn chế, nhược điểm lớn đó là đưa nền kinh tế đến chỗ khép kín, tách biệt ra khỏi với thế giới bên ngoài Ngoài ra các nước đang phát triển không có điều kiện vận dụng lý thuyết cân đối liên ngành Các nền kinh tế đang phát triển không đủ nguồn lực về nhân tài, vật lực để có thể thuc hiện được những mục tiêu cơ cấu đặt ra
1.1.3.4 Lý thuyết về chuyển dịch cơ cấu (của Moise Syrquin)
Moise Syrquin cho rằng lịch sử phát triển kinh tế giới đã cho thấy quá trình phát triển kinh tế cũng đồng nghĩa với quá trình chuyểh dịch cơ cấu kinh tế
Có thể tóm tắt lý thuyết chuyển dịch cơ cấu kinh tế của M Syrquin gồm ba giai đoạn: (1) sản xuất nông nghiệp, (2) công nghiệp hóa, và (3) nền kinh tế phát triển
Giai đoạn 1: có đặc trưng chính là sự thống trị của các hoạt động của khu vực khai thác, đặc biệt là nông nghiệp, như là nguồn lực chính trong việc gia tăng sản lượng của các hàng hóa khả thương (tradables) Mặc dù khu vực khai thác thông thường có tốc độ tăng trưởng chậm hơn khu vực chế biến nhưng ở mức thu nhập bình quân đầu người thấp, thì sự khác biệt về tốc độ tăng trưởng
đó được bù trừ hoàn toàn bởi nhu cầu hạn chế về các mặt hàng công nghiệp chế biến Trong giai đoạn này tốc độ tăng trưởng kinh tế chung khá chậm mà một trong những nguyên nhân chính là do tỷ trọng tương đối cao của khu vực nông nghiệp trong tổng giá trị gia tăng (hay GDP)
Giai đoạn 2 hay là giai đoạn công nghiệp hóa: có đặc điểm nổi bật là tầm quan trọng trong nền kinh tế đã được chuyển từ khu vực nông nghiệp sang khu vực chế biến và chỉ tiêu chính để đo lường sự dịch chuyển này là tầm quan trọng của khu vực chế biến trong đóng góp và tăng trưởng kinh tế chung ngày
Trang 29càng tăng lên Sự dịch chuyển này xuất hiện ở các nước có mức thu nhập bình quân đầu người cao hơn hay thấp hơn, phụ thuộc vào yếu tố nguồn tài nguyên sẵn có cũng như chính sách ngoại thương của các nước đó
Giai đoạn 3: là giai đoạn của một nền kinh tế phát triển Sự chuyển tiếp từ giai đoạn 2 sang giai đoạn 3 có thể được hiểu theo nhiều cách Nếu xét về mặt cầu, thì trong giai đoạn này độ co giãn theo thu nhập của hàng công nghiệp chế biến đã giảm đi; và ở một thời điểm nào đó, tỷ trọng của khu vực công nghiệp trong cơ cấu nhu cầu nội địa bắt đầu giảm xuống Mặc dù xu hướng này có thể
bị lấn át ở một giai đoạn nào đó bởi xuất khẩu vẫn tiếp tục gia tăng ở mức cao, nhưng cuối cùng nó đều được phản ảnh qua việc giảm sút tỷ trọng của khu vực công nghiệp trong cơ cấu GDP hay trong cơ cấu lực lượng lao động Khu vực dịch vụ trở thành khu vực quan trọng nhất và chiếm tỷ trọng lớn nhất trong cơ cấu GDP cũng như cơ cấu lao động Sự thay đổi này xuất hiện rất rõ ràng ở tất
cả các nước công nghiệp phát triển trong suốt 20 năm qua
Có thế nói rằng, lý thuyết chuyển dịch cơ cấu của M Syrquin là một bức tranh tổng thể khá chính xác về sự phát triển và chuyển dịch cơ cấu kinh tế trên thế giới thời kỳ hiện đại Thực tiễn phát triển kinh tế thế giới thời gian qua đã cho thấy rằng quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế thế giới đã và đang chuyển qua những giai đoan Như thế, tầm quan trọng của khu vực dịch vụ tại bất cứ quốc gia nào trên thế giới cũng tuỳ thuộc phần lớn vào giai đoạn phát triển đương thời
1.2 Cơ cấu công nghiệp và chuyển dịch cơ cấu kinh tế công nghiệp
1.2.1 Cơ cấu công nghiệp
Cơ cấu công nghiệp là: “tổng hợp những ngành công nghiệp hợp thành hệ
thống công nghiệp và mối quan hệ tỷ lệ biểu hiện của mối liên hệ sản xuất giữa các ngành qua mối tác động qua lại biện chứng với nhau, trong những không gian và thời gian nhất định, trong những điều kiện kinh tế xã hội nhất định cả
về mặt định lượng và định tính, cả về số lượng và chất lượng cũng như phương thức mà chúng hợp thành” (Nguyễn Thúy Hồng, 2014, tr 11- 12)
Cơ cấu công nghiệp có vị trí, vai trò quan trọng trong quá trình hình thành
và phát triển của nền kinh tế quốc dân Việc xây dựng cơ cấu công nghiệp hợp
Trang 30lý sẽ tác động tích cực của sự phát triển kinh tế Chính vì vậy cơ cấu công nghiệp được đánh giá ở những khía cạnh như: cơ cấu ngành kinh tế kỹ thuật; cơ cấu thành phần kinh tế trong công nghiệp, cuối cùng là ở khí cạnh cơ cấu vùng lãnh thổ
Phân loại cơ cấu công nghiệp
-Cơ cấu công công nghiệp theo thành phần kinh tế, cơ cấu này hiện nay được dựa trên hình thức sở hữu Cơ cấu công nghiệp theo thành phần kinh tế bao gồm: cơ cấu công nghiệp thành phần kinh tế nhà nước; cơ cấu công nghiệp
cá thể (tư nhân); cơ cấu công nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
-Cơ cấu công nghiệp theo ngành, hiện nay ngành công nghiệp nước ta phong phú, đa dạng với các ngành quan trọng thuộc 3 nhóm chính như sau: công nghiệp chế biến; công nghiệp sản xuất phân phối điện, khí và nước; công nghiệp khai thác, với hai mươi chín ngành khác nhau Và đang nỗi lên một số ngành trọng điểm, có thế mạnh phát triển lâu dài, đêm lại hiệu quả phát triển kinh tế cao, tác động mạnh mẽ đến các ngành kinh tế khác
- Xét trên cấp độ vị trí, địa lý cơ cấu công nghiệp nước ta được sắp xếp 7 vùng kinh tế như sau: vùng đổng bằng sông cửu Long; vùng Đông Nam Bộ; vùng Tây Nguyên; vùng duyên hải miền Trung; vùng đồng bằng sông Hồng; vùng Tây Bắc và vùng Đông Bắc
Ngoài ra, xét trên phương diện trình độ khoa học và công nghệ theo tiêu chí của Liên hợp quốc, cơ cấu công nghiệp được chia ba nhóm ngành như: cơ cấu công nghiệp công nghệ cao; cơ cấu công nghiệp trung bình và cơ cấu công nghiệp trình độ phát triển thấp
1.2.2 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế công nghiệp
1.2.2.1 Khái niệm chuyển dịch cơ cấu kinh tế công nghiệp
Xét về nội dung và hình thức, cơ cấu kinh tế công nghiệp được thể hiện dưới dạng mối tương quan giữa lượng và chất của những yếu tố cấu thành kinh
tế công nghiệp Vì thế, ở những thời điểm khác nhau sẽ có những tỷ lệ các yếu
tố kinh tế công nghiệp khác nhau Bởi vì trong quá trình vận động khác nhau có
sự chuyển hóa, tác động vào nền kinh tế và cơ cấu kinh tế công nghiệp vận
Trang 31độngn theo đúng quy luật và mục tiêu được xác định trước, cho nên được xem là quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nói chung và cơ cấu công nghiệp nói riêng
Do đó “chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp là sự thay đổi CCCN cả trên
khía cạnh các bộ phận cơ cấu ngành, vùng, thành phần, mối quan hệ giữa chúng
cả về số lượng và chất lượng của cơ cấu để phù hợp với môi trường kinh tế tổng thể bảo đảm phát triển kinh tế bền vững” (Nguyễn Duy Hồng, 2008, tr 11)
Việc chuyển dịch cơ cấu công nghiệp là điều kiện cần và đủ để xuất hiện một số ngành mới, hoặc mất đi những ngành hiện có Kết quả tác động qua lại này, làm thay đổi cơ cấu nhằm thúc đẩy sự phát triển nền công nghiệp hàng hóa
Vì vậy, việc chuyển dịch phải chuyển từ tăng sản xuất lên tăng giá trị, từ đó mang lại sức cạnh tranh cao và hiệu quả trong nền kinh tế
1.2.2.2 Một số mô hình chuyển dịch cơ cấu kinh tế công nghiệp
Quá trình phát triển của mỗi quốc gia, việc lựa chọn con đường phát triển kinh tế công nghiệp hoàn toàn không giống nhau Với đề tài của mình tác giả khái quát, tóm tắc các mô hình sau:
Sơ đồ 1.3 Một số mô hình chuyển dịch cơ cấu kinh tế công nghiệp
(Nguồn: tác giả tổng hợp)
Trang 32Mô hình công nghiệp hóa tư bản chủ nghĩa theo cơ chế thị trường tư do, xuất phát từ Anh và lang tỏa ra các nước như Pháp, Mỹ, Đức Mô hình này được hoạt động trên chế độ tư hữu Để xây dựng thành công mô hình này phát triển và tiến bộ, thì cần một nguồn gốc vững chắc từ công nghiệp nhẹ, nhằm mục đích trích lũy vốn từ những nghành công nghiệp như: may mặt, chế biến lương thực thực phẩm, sản xuất giày da Chính vì công nghiệp nhẹ có sẵn thị trường nên chu chuyển vốn nhanh Đêm lại lợi nhuận khổng lồ cho các nhà tư bản Xuất phát từ công nghiệp nhẹ các nhà tư bản sẽ tăng quy mô sản xuất của mình lên và trở thành công nghiệp nặng
Mô hình công nghiệp hóa tư bản chủ nghĩa theo cơ chế thị trường có sự can thiệp tích cực của Chính phủ điển hình như: Nhật Bản, Hàn Quốc Qua mô hình này Chính phủ thực hiện một số chức năng kinh tế chẳng hạn ưu tiên phát triển công nghiệp nặng, giám sát các tiện ít công cộng và thực thi các hợp đồng
tư nhân, công ty tư nhân chịu sự điều tiết của cơ chế thị trường bắt đầu từ các ngành công nghiệp có xuất phát thấp, mới đến công nghiệp có hàm lượng khoa học kỹ thuật
Mô hình công nghiệp hóa kiểu “rút ngắn” hiện đại, mô hình này xét về bản chất giống mô hình công nghiệp hóa tư bản chủ nghĩa theo cơ chế thị trường có
sự can thiệp của chính phủ Nhưng khác là dựa vào các lợi thế để so sánh hướng
ra thị trường quốc tế Đặc điểm của mô hình là lúc này chính phủ xác định định hướng phát triển qua các giai đoạn cụ thể, về nguồn vốn là huy động tối đa trong và ngoài nước, quá trình công nghiệp hóa chủ yếu được thực hiện hướng
ra thị trường thế giới Điển hình của mô hình này là các nước trong khối NICs châu Á, quá trình công nghiệp hóa của các nước NICs diễn ra các giai đoạn, giai đoạn bắt đầu các nước này xuất khẩu hàng tiêu dùng với lợi thế là nguồn lao động dồi dào, giai đoạn hai, là phát triển sản xuất, xuất khẩu hàng công nghiệp nặng; và giai đoạn cuối cùng là sản xuất sản phẩm có hàm lượng công nghệ cao
Mô hình công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa theo cơ chế kế hoạch tập trung,
mô hình này là do nhà nước quyết định với mọi hoạt động của nền kinh tế Nền
Trang 33kinh tế vận hành phải tuân thủ những quy định bắt buộc của nhà nước, không tuân theo quy luật cung cầu của thị trường Mô hinh công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa theo cơ chế kế hoạch tập trung ưu tiên phát triển công nghiệp nặng,
và sau sẽ phát triển công nghiệp nhẹ, xuất phát mô hình này ở các nước như: Liên Xô, Trung quốc ở những thập niên 50 – 60 của thế kỷ trước
1.2.2.3 Nhân tố ảnh hướng đến quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế công nghiệp
Những nhân tố tác động đến quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế công nghiệp được tổng hợp trong sơ đồ 1.4 dưới đây:
Sơ đồ 1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến chuyển dịch cơ cấu công nghiệp
(Nguồn: tác giả tổng hợp)
Quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế công nghiệp, chịu sự chi phối, tác động bởi nhiều yếu tố khách quan, chủ quan Tuy nhiên qua quá trình nghiên cứu, xem xét các nhân tố ảnh hưởng đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế công nghiệp, tập trung vào những nhân tố như sau:
Thứ nhất, Tiến bộ khoa học công nghệ và trình độ phát triển kết cấu hạ tầng
Tiến bộ khoa học – kỹ thuật – công nghệ là nhân tố thứ hai tác động đến quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp Tác động của khoa học công
Trang 34nghệ có ảnh hưởng nhiều mặt đến cơ cấu ngành của nền kinh tế nói chung và cơ cấu kinh tế công nghiệp nói riêng Ví dụ, yếu tố tiến bộ khoa học, kỹ thuật, công nghệ thúc đẩy sự ra đời và thúc đẩy một số ngành nghề công nghiệp có sử dụng máy móc phát triển…làm thay đổi quy mô tốc độ phát triển của các ngành chế biến, công nghiệp khai khoán trong tổng thể ngành công nghiệp
Bên cạnh đó, trình độ phát triển kinh tế hạ tầng cũng tác động mạnh mẽ đến quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế công nghiệp, cơ sở hạ tầng tạo tiền đề, cho sự ra đời của các cụm công nghiệp, làng tiểu thủ công nghiệp Thúc đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế công nghiệp
Thứ hai, thị trường và trình độ phát triền của nền kinh tế thị trường
Thị trường và trình độ phát triển của nền kinh tế thị trường là nhân tố thứ
ba tác động đến quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế công nghiệp Theo đó, nhu cầu và cạnh tranh trên thị trường trong và ngoài nước, cùng với xu thế vận động của chúng đặt ra những mục tiêu cần vươn lên để thoả mãn, và đó là cơ sở để đảm bảo tính thực thi và và hiệu quả của phương án chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế công nghiệp Trình độ phát triển kinh tế thị trường cũng tác động tới cơ cấu ngành kinh tế công nghiệp
Thứ ba, vốn đầu tư
Vốn là nhân tố đầu tiên tác động đến quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế công nghiệp Vốn đầu tư được tập trung nhiều vào công nghiệp thay vì các ngành nghề khác sẽ làm thay đổi cơ cấu kinh tế công nghiệp, và ngược lại
Thứ tư, nguồn nhân lực
Dân số và nguồn lao động đông, dồi dào thì quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế tranh thủ được lợi thế nguồn lao động để phát triển những ngành thu hút nhiều lao động Việc phát huy những ngành nghề công nghiệp truyền thống tạo ra những sản phẩm truyền thống xuất khẩu mà còn tạo điệu kiện các ngành dịch vụ liên quan đến công nghiệp phát triển
Thứ năm, chính sách phát triển công nghiệp
Chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước góp phần đến qúa trình hình thành chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp Chủ trương, chính
Trang 35sách đúng sẽ hình thành một cơ cấu kinh tế ngành công nghiệp phát triển bền vững và chuyển dịch nhanh đạt nhiều hiệu quả Do đó, nhà nước cần đưa ra những chính sách linh hoạt, bảo đảm phát triển nhanh, phát triển mạnh nền kinh
tế, từ đó tạo ra bước đột phá đến quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế công nghiệp, một cách bềnh vũng và có hiệu quả
Thứ sáu, yếu tố kinh tế - xã hội
Kinh tế - xã hội là nhân tố thứ năm tác động đến quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp Các yếu tố về kinh tế - xã hội bao gồm tình hình phát triển kinh tế, tình hình dân số, nguồn lao động, nhân tố truyền thống, văn hóa, Những nhân tố này đều có ảnh hưởng đến quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế
công nghiệp Cụ thể: Dân số và nguồn lao động đông, dồi dào thì quá trình
chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế tranh thủ được lợi thế nguồn lao động để phát triển những ngành thu hút nhiều lao động Việc phát huy những ngành nghề tạo
ra những sản phẩm có hàm lượng ky thuật cao xuất khẩu mà còn tạo điệu kiện
các ngành dịch vụ liên quan đến công nghiệp phát triển
Thứ bảy, cách tiếp cận hàm sản xuất trong phân tích sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế công nghiệp
Cách tiếp cận hàm sản xuất trong phân tích sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế công nghiệp là nhân tố tác động đến quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế công nghiệp Theo đó, tùy cách tiếp cận hàm sản xuất trong phân tích sự chuyển dịch
cơ cấu kinh tế ở từng quốc gia mà chuyển dịch cơ cấu kinh tế công nghiệp sẽ được nhìn nhận theo những hướng khác nhau
Tám lợi thế so sánh về vị trí địa lý, tài nguyên khí hậu
Lợi thế so sánh về vị trí địa lý, tài nguyên khí hậu là nhân tố tác động đến quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế công nghiệp Vị trí địa lý, khí hậu, đất đai tài nguyên của địa phương, của quốc gia có ảnh hưởng lớn đến quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế công nghiệp, vì nguyên tắc của chuyển cơ cấu ngành kinh tế nói chung và chuyển dịch cơ cấu kinh tế công nghiệp nói riêng là phải tạo ra được cơ cấu kinh tế hợp lý trên cơ sở sử dụng hiệu quả mọi lợi thế so
Trang 36sánh Với mỗi đặc điểm khác nhau về vị trí địa lý, khí hậu, đất đai, tài nguyên thì sẽ có một cách lựa chọn cơ cấu ngành kinh tế nói chung và cơ cấu kinh tế công nghiệp khác nhau cho phù hợp
1.3 Một số xu hướng phổ biến, có tính quy luật chung của sự chuyển dịch
cơ cấu kinh tế công nghiệp trên thế giới ngày nay
Bước vào thế kỷ XXI, nhân loại đứng trước những thành tựu khoa học công nghệ phát triển và đang hình thành nền kinh tế tri thức, chính vì vậy, việc chọn cho mình con đường phát triển là điều dễ hiểu Hiện nay, xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế công nghiệp của thế giới điển hình những xu hướng sau: Một là, sự thay đổi cơ cấu ngành trong nền kinh tế quốc dân
Hai là, tỉ trọng lao động trực tiếp sản xuất trong ngành công nghiệp giảm xuống, tỉ lệ lao động trí óc tính chất phục vụ tăng lên
Ba là, sự thay đổi cơ cấu ngành trong nội bộ ngành công nghiệp
Bốn là, sử chuyển dịch từ sử dụng kỹ thuật cơ khí là chủ yếu sang lấy cơ giới hóa đồng bộ và tự động hóa làm nội dung chính
Năm là, sự chuyển dịch tự nền công nghiệp sản xuất vật chất sang nền sản xuất phi vật chất
Cuối cùng là, là xu hướng sản xuất công nghiệp gắn với bảo vệ môi trường, đây là vấn đề cấp bách, nghiêm trọng hiện nay, sự phát triễn như vũ bão của quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa, đô thị hóa cùng với sự gia tăng dân số, làm cho môi trường ngày càng ô nhiễm nghiêm trọng
Như vậy, toàn cầu hóa là thời cơ và thách thức, việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế công nghiệp là bước đi khách quan, tất yếu vừa thúc đẩy nền kinh tế phát triển vừa là mục tiêu của các nước TBCN và XHCN, cho nên những xu hướng phổ biến được trình bày ở trên được các nước áp dụng nhằm phát triển nền kinh tế
1.4 Một số chiến lược phát triển công nghiệp tác động đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế công nghiệp
Chiến lược phát triển công nghiệp có vị trí, vai trò quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội vì công nghiệp đóng vai trò chủ đạo, là xương
Trang 37sống trong cơ cấu kinh tế, và cũng là cơ sở xây dựng chiến lược phát triển các ngành kinh tế khác trong nền kinh tế quốc dân Từ những nhận định trên trong quá trình phát triển kinh tế của Việt Nam, cũng như quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế công nghiệp nói riêng đã đưa ra một số chiến lược sau:
Thứ nhất, tập trung phát triển các ngành công nghiệp có tiềm năng cạnh tranh trong tương lai, đó là các ngành có công nghệ thích hợp, dễ tiếp thu và có nhu cầu cao trong tương lai, vừa đáp ứng yêu cầu tiêu dùng trong nước để tránh nhập khẩu, vừa đáp ứng xuất khẩu trên thị trường thế giới Chiến lược lựa chọn
ưu tiên phát triển nhóm ngành cơ khí và luyện kim (Đầu tư phát triển sản xuất thép chế tạo cho ngành cơ khí: thép tấm, thép hình, thép hợp kim); hóa chất (ưu tiên nhóm sản phẩm hóa dầu); chế biến nông, lâm, thủy sản (Ưu tiên sản phẩm chế biến xuất khẩu có tính cạnh tranh cao, kết hợp với xây dựng và phát triển thương hiệu đặc trưng cho nông, lâm, thủy sản Việt Nam); dệt may, da giầy Thứ hai, thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài để đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa Tuyệt đối không thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài
có những công nghệ thấp, chính sách thu hút đầu tư phải năng động, linh hoạt đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa trong từng thời kỳ phát triển của đất nước Thu hút đầu tư có trọng điểm, kết hợp với phát triển kinh tế theo vùng Ví dụ: Thái Lan là một quốc gia theo đuổi chiến lược thu hút đầu tư có trọng điểm, trên
cơ sở xây dựng các bộ phận chuyên trách riêng biệt cho từng nguồn đầu tư v.v Thư ba, thực hiện chính sách nhập khẩu công nghệ Ta có thể tham khảo kinh nghiệm của một số nước chẳng hạn như: Hàn Quốc đã nhập khẩu công nghệ, mua các sáng kiến kỹ thuật và tự đầu tư bằng chính ngân sách Nhà Nước,
để xuất khẩu hàng công nghiệp
Thứ tư, đầu tư phát triển nguồn nhân lực cho công nghiệp Hiện nay, chúng
ta có thể phát triển nguồn nhân lực bằng nhiều con đường khác nhau, thông qua đào tạo, chuyển dịch từ ngành này sang ngành khác đáp ứng, và phải phù hợp với từng ngành
Thứ năm, chiến lược phát triển tổng hợp kinh tế - xã hội Chiến lược phát triển tổng hợp kinh tế - xã hội, nhằm đáp ứng được nhu cầu của con người, giàm
Trang 38tỉ lệ nghèo, tăng cường cơ hội việc làm cho người lao động, trong đó chú trọng đến việc phát triển một số ngành công nghiệp mũi nhọn ở địa phương, khắc phục những hạn chế, yếu kém của công nghiệp trước
1.5 Sự cần thiết phải chuyển dịch cơ cấu kinh tế công nghiệp
Quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế công nghiệp luôn có vị trí, vai trò hết sức quan trọng của quá trình phát triển kinh tế nói chung và tạo ra bước đệm để xây dựng con đường công nghiệp hóa, hiện đại hóa nói riêng Chúng ta xác định chính xác phương hướng, mục tiêu chuyển dịch cơ cấu kinh tế công nghiệp đúng đắn, sẽ đêm lại được những hiệu quả cao trong sản xuất công nghiệp tạo cho nền kinh tế phát triển mạnh mẽ Từ ấy, có thể khẳng định một đều chắc chắn rằng, chuyển dịch cơ cấu kinh tế công nghiệp có một vai trò vô cùng hết sức quan trọng đối với việc phát triển kinh tế vì:
Thứ nhất, xuất phát từ xu thế phát triển của thời đại, nhằm khắc phục cơ cấu công nghiệp cũ kỹ, lạc hậu, trì trệ, chậm phát triển cho nên cần thiết phải chuyển dịch cơ cấu kinh tế công nghiệp.Trong thời gian gần đây, sự phát triển
như vũ bão của nền kinh tế tri thức và sự nhảy vọt vượt bậc của thành tựu khoa học – công nghệ, thời đại công nghệ 4.0 phát triển mạnh mẽ trong nhiều lĩnh vực khác nhau Ở Việt Nam nền kinh tế bị ảnh hưởng từ hai cuộc chiến tranh, chống Pháp và chống Mỹ, tìm lực không mạnh, khoa học kỹ thuật cũ kỹ, công nghệ lạc hậu, hàm lượng kỹ thuật chưa được quan tâm Sản phẩm làm ra còn nhiều hạn chế, yếu kém, hàm lượng kỹ thuật - công nghệ tri thức không cao Bên cạnh đó là những ngành công nghiệp phụ chưa được chú ý đầu tư đúng mức, cơ cấu kinh tế công nghiệp chưa phát triển hợp lý điển hình như phát triển cơ cấu ở khu vực nông thôn thấp hơn khu vực thành thị, thành phần cơ cấu công nghiệp nhà nước cao hơn so với công nghiệp khu vực ngoài nhà nước, chưa thu hút được cơ cấu kinh tế công nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, cơ cấu các ngành công nghiệp như: khai thác, chế biến, sản xuất phân phối điện khí và nước chuyển dịch không đồng điều Vì vậy, dẫn đền tình trạng nền kinh tế kém phát triển, phát triển không bền vững Những điều trên, minh chứng cho việc
Trang 39chuyển dịch cơ cấu kinh tế công nghiệp là cần thiết, tất yếu để phát triển nền kinh tế, từ sản xuất phát thất đến xuất phát cao hay nói cách khác phát triển từ chiều rộng đến bề sau
Thứ hai , chuyển dịch cơ cấu kinh tế công nghiệp là yêu cầu cần thiết khách quan trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế Hiện nay hội nhập kinh tế
quốc tế đang là xu thế nỗi bật của các nền kinh tế thế giới, đây là quá trình gắn kết các nền kinh tế của từng nước với kinh tế khu vực, từ đơn phương đến xong phương; từ khu vực đến toàn cầu nhằm tạo cơ hội cho việc thu hút các nguồn ngoại tệ, chuyển giao khoa học và công nghệ; mở rộng thị trường phát triển kinh tế, tăng năng suất trong hoạt động quản lý sản xuất Việt Nam đến thời điểm nay đã là thành viên của nhiều tổ chức như: WTO, APEC, ASEAN, ASEM và đặt quan hệ với khoản 150 nước vùng lãnh thổ Vì vậy việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế công nghiệp là hết sức cần thiết, nhằm phát huy tối đa các tìm năng, cơ hội để phát triển kinh tế
Thứ ba, chuyển dịch cơ cấu kinh tế công nghiệp là mục tiêu để thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa Trong những năm gần đay, trong bối
cảnh xu thế toàn cấu hóa và hội nhập quốc tế, có vai trò của công nghiệp, nông thôn có những bước phát triển mới, phát triển mạnh mẽ Nhằm để phát triển nhanh hơn nữa của quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay, chuyển dịch cơ cấu kinh tế công nghiệp bước tiến nhảy vọt, tất yếu để phát triển kinh tế từ nền sản xuất thấp lên nền kinh tế sản xuất cao
Thứ tư, cần có một cơ cấu kinh tế công nghiệp phát triển hợp lý thì sẽ giúp tăng khả năng lợi thế so sánh của Việt Nam trên trường quốc tế Như chúng ta
đã biết, hiện nay Việt Nam đang khẳng định vị thế của đất nước đang phát triển trên con trường quốc tế Vì vậy việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế công nghiệp là một trong những nhân tố có vị trí quan trọng ảnh hưởng đến đất nước Việt nam
có những yếu tố như: nguồn nhân lực, vị trí địa lý, tài nguyên thiên nhiên, khóa sản… cho nên cần tận dụng một cách triệt để trong quá trình phát triển kinh tế
Trang 40nói chung và chuyển dịch cơ cấu kinh tế công nghiệp nói riêng để đẩy nhanh, đẩy mạnh úa trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
1.6 Khinh nghiệm chuyển dịch cơ cấu kinh tế công nghiệp ở một số địa phương và bài học kinh nghiệm rút ra cho huyện Tư Nghĩa (tỉnh Quảng Ngãi) 1.6.1 Kinh nghiệm chuyển dịch cơ cấu kinh tế công nghiệp ở một số địa phương 1.6.1.1 Kinh nghiệm chuyển dịch cơ cấu kinh tế công nghiệp của huyện Điện Bàn ( tỉnh Quảng Nam)
Điện Bàn là thị xã đồng bằng ven biển phía bắc của tỉnh Quảng Nam Địa bàn thị xã Điện Bàn cách tỉnh lỵ Tam Kỳ 48 km về phía bắc, cách thành phố Đà Nẵng 25 km về phía nam phía bắc giáp huyện Hòa Vang và quận Ngũ Hành Sơn (thành phố Đà Nẵng), phía nam giáp huyện Duy Xuyên, phía đông nam giáp thành phố Hội An, phía đông giáp biển Đông, phía tây giáp huyện Đại Lộc Với vị trí địa lý – kinh tế quan trọng kết nội với các tỉnh Đà Nẵng – Quảng Ngãi, quá trình phát triển cơ cấu công nghiệp, huyện Điện Bàn, phát huy tối đa lợi thế nội lực bên trong, bên ngoài để đẩy nhanh chuyển dịch cơ cấu kinh tế công nghiệp toàn diện với tốc độ phát triển nhanh, bền vững, hiệu quả, góp phần đưa Điện Bàn trở thành một huyện công nghiệp hóa, hiện đại hóa theo xu hướng hiện đại
Thời gian qua, Điện Bàn chú trọng đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế công
nghiệp cho nên giá trị sản xuất công nghiệp: “bình quân tăng 19,58%/năm Năm
2013, giá trị sản xuất công nghiệp đạt 5.751 tỷ đồng (theo giá so sánh 94), huyện Điện Bàn là đơn vị dẫn đầu toàn tỉnh Quảng Nam với giá trị chiếm 35% giá trị sản xuất ngành công nghiệp của tỉnh” (cổng thông tin điện tử thị xã Điện Bàn,
<http://dienban.gov.vn/Default.aspx?tabid=107&NewsViews=1833&language=en-US>, ngày truy cập: ngày 14/01/2019)
Các khu, cụm công nghiệp đã và đang triển khai thu được nhiều thành quả tích cực như KCN Điện Nam – Điện Ngọc, được đánh giá là khu công nghiệp
thành công tiêu biểu của miền Trung nói riêng và cả nước nói chung, “đã cơ
bản lấp đầy diện tích 390 ha với 49 dự án đầu tư (không kể các dự án mở rộng