1. Trang chủ
  2. » Kỹ Năng Mềm

Tìm hiểu hệ thống quản lý rủi ro tín dụng ở Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV)

68 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 3,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việc thẩm định các khoản vay của BIDV được thực hiện tương đối chặt chẽ theo cằc quy định, biểu mẫu cụ thể. Đối với những khoản vay lớn, phức tạp có sự thẩm định của cả hội đ[r]

Trang 1

Q ậ iW Q U Ổ C « H À N Ỡ f

ÌÉ M iuốc I I

CÔNG TRÌNH NGHIÊN cứu KHOA HỌC SINH VIÊN

Năm họe 2012

Tim Mểu hệ thống quản lý rải ro tín dụng &

Ngâm hàng Đầu tmr và Phát triển Việt Nam (BIDV)

Tác giả: Bùi Thị Thu

Nguyễn Thị Phương Dung

Vũ Anh DuyNgười hướng dẫn: GV.ThS Đoàn Anh Tuấn

HÀ NỘI, NĂM 2012

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI CẢM Ơ N 23

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 24

DANH MỤC CÁC BẢNG B Ề U 24

LỜI NÓI MỞ ĐẦU ' 25

1 Lý do chọn đề tài 25

2 Mục tiêu của đề tài 25

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 25

4 Phương pháp nghiên cứu 25

CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ TÍN DỤNG VÀ RỦI RO TÍN DỤNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ! ’ ! 26

1.1.Tín đụngNgân hàng 26

1.2.RÙÍ ro tín dụng ngân hàng 31

1.2.1 Rủi ro tín dụng ngân hàng là gì ? 31

1.2.2 Quy trình quản lý rủi ro tín dụng 32

Rủi ro lớn dụng 32

1.2.3 CM tiêu đánh giá rủi ro tín dụng 39

1.2.4 Công cụ quản lý rủi ro tín dụng 40

1.2.5 Phương pháp xếp hàng và giám sát rủi ro danh mục tín dụng 42

1.2.6 Các phương pháp tiếp cận rủi ro tín dụng theo Basel 1, Basel2 43

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG 48

TÍN d ụ n g t r o n g g ia i đ o a n 2009-2012 48

2.1 Giới thiệu Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam 48

2.2 Chức năng, nhiệm vụ của các cấp ừong bộ máy quản lý tín dụng 49

2.3 Tinh hỉnh hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Đầu tữ và Phát triển Việt Nam trong những năm 2009-2012 7 52

2.4 Cơ cấu và chất lượng tín dụng 56

CHƯƠNG III: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ TÍN DỤNG TẠI BIDV VÀ CÁC GIẢI PHÁP KIÊN NGHỊ ’ ’ 58

3.1 Nguyên nhân phát sinh rủi ro tín đụng tại ngân hàng BIDV 58

3.1.2 Nguyên nhân từ khách hàng vay vốn 61

3.2 Thực trạng quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng BIDV 64

3.3 Định hướng hoạt động của BDDV trong giai đoạn 2011-2015 và tầm nhìn đến 2020 76

3.4 Những giải pháp quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng BIDV 77

KẾT LUẬN 87

TÀI LIỆU THAM KHẢO 88

Trang 3

LỜK CẢM ƠN

Thị trường tài chính tín dụng Việt Nam hiện nay đang chứng kiến cuộc đua tranh gay gắt giữa các ngân hàng thương mại (NHTM) quốc doanh, NHTM cổ phần, ngân hàng liên doanh, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam Mức độ cạnh tranh này sẽ ngày eàng lchốc liệt hơn trong thời gian tới khi nhà nước thực hiện mở rộng hội nhập họp tác quốc tế ừong lĩnh vực ngân hàng

Trong hàng loạt biện pháp chỉ đạo thực hiện định hướng chiến lược trên việc tập trung nâng cao chất lượng tín dụng, mở rộng quy mô tín dụng là một trong nhũng vấn đề quan trọng hàng đầu Trên thực té hoạt động kinh doanh tín dụng hiện nay đang có nhiều vấn đề bức xúc,

đòi, nợ quá hạn vẫn đang tiếp tục xảy ra Đây là vấn đề liên quan trực tiếp đén rủi ro tín dụng của các ngân hàng thương mại, làm cho chất lượng tín dụng giảm, gây ảnh hưởng xấu trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng Tuy nhiên rủi ro tín dụng là không thể tránh khỏi, người ta chẳng có cách gì để loại trừ hoàn toàn rủi ro tín dụng mà chỉ sử dụng những phương pháp nhằm giảm thiểu rủi ro tín dụng xuống mức có thể chấp nhận được

Trong nền kinh té thị trường ở nước ta hiện nay, việc giảm thiểu rủi ro tín dụng là hết sức cần thiết, nó giúp cho hoạt động tín dụng nói riêng và hoạt động của ngân hàng nói chung đạt hiệu quả cao hơn Điều này góp phần đẩy nhanh tốc độ chu chuyển vốn cũng như quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế Chính vì vậy em chọn đề tài: Tim hiểu hệ thống quản lý rủi ro tín dụng ở Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV)

Tuy nhiên với thời gian và trình độ có hạn kinh nghiệm thực tiễn chưa nhiều nên bản chuyên

đề tốt nghiệp này không tránh khỏi thiếu sót Mong có đựơc sự đóng góp ý kiến của các thầy

cô và bạn đọc

Hoàn thành chuyên đề này em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của các thầy cô giáo trong tổ bộ môn đã giúp đỡ tạo điều kiện cho chúng em Chúng em xin gửi lời cảm ơn sâu săc tới TS Đặng Văn Đồng là người trực tiếp hướng dẫn chúng em trong việc nghiên cứu và hoàn thành đề tài này

Trang 4

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

BDDV: Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam

NHNN: Ngân hàng nhà nước Việt Nam

CBTD: Cán bộ tín đụng

VAS: Chuẩn mực kế toán Việt Nam

IFRS: Chẩn mực báo cáo tài ctiính Quốc tế

DANH MỤC CÁC BẢNG BIÊU

Bảng 1: Chiết khấu thưcmg phiéu

Bảng 2: Rủi ro lớn

Bảng 3: Tổng tài sản của BBDV từ năm 2009 - quý in năm 2012

Bảng 4: v ố n chủ sở hữu của BIDV năm 2009- quý in năm 2012

Bảng 5: Lợi nhuận trước thuế của BEDV từ năm 2009- quý in năm 2012 Bảng 6: Xu hướng an toàn vốn của BIDV từ năm 2009- quý III năm 2012 Bảng 7: Hiệu quả hoạt động của BLDV từ năm 2009- quý IĨInăm 2012 Bảng 8: Cơ cấu tín đụng theo loại hình cho vay ( Đon vị tính: triệu VNĐ) Bảng 9: Phân loại nợ 2009-2012

Bẳng 10: Tỷ lệ nợ xấu

Trang 5

Từ những luận cứ trên, cùng với mong muốn tìm hiểu về ngành ngân hàng - ngành nghề

nóng đối với sinh viên,trau dồi, trang bị thêm các kiến thứcc, kĩ năng tìm kiếm, phân tích tài

liệu, chúng em lựa chọn đề tài :”Tìm hiểu hệ thống quasi lý rủi ro tín dụmg & Ngân Mmg

Đầu tư và Phát trỉển Việt Nam (BIDV)”

2 Mục tiêu của đề tài

-Tìm hiếu lý luận về quàn lý rủi ro tín dụng

-Phân tích thực trạng hoạt động tín dụng, nguyên nhân dẫn đến rủi ro và các phương pháp quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam

- Đưa ra một số biện pháp nhằm quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

® Đối tượng nghiên cửu của đề tài là: hệ thống quản lý rủi ro tín dụng ở Ngân hàng Đầu

tư và Phát triển Việt Nam

® Phạm vi nghiên cứu: tập trung nghiên cứa hệ thống quản lý rủi ro tín dụng và các giải pháp hạn chế tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam

4 Phương pháp nghiên cứu

® Thu thập, tổng hợp số liệu thực tể

© Phân tích mô hình

® Tổng hơp, rút ra kết luận

Trang 6

CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ TÍN DỤNG VÀ RỦI RO TÍN DỤNG TÍN DỤNG

NGÂN HÀNG l.l.T ín dụng Ngân hàng

1.1.1 Khái niệm:

Theo Mác, tín dụng là sự chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị từ người sở hữu sang người sử dụng, sau một thời gian nhất định lại quay về với một lượng giá trị lớn hơn lượng giá ữị ban đầu Theo quan niệm này phạm trù tín dụng có ba nội dung chủ yếu đó là: tính chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị, tính thời hạn và tính hoàn trả

Như vậy, tín dụng là mối quan hệ kinh té giữa người cho vay và người đi vay thông qua sự vận động của giá trị, vốn tín dụng được biểu hiện dưới hình thức tiền tệ hoặc hàng hoá Qúa trình đó được thể hiện qua các giai đoạn sau:

- Phân phối tín dụng dưới hình thức cho vay ở giai đoạn này, giá trị vốn tín dụng được chuyển sang người đi vay, ở đây chỉ có một bên nhận được giá trị và cũng chỉ một bên nhượng đi giá trị

- Sử đụng vổn tín dụng toong quá trình tái sản xuất Người đi vay sau khi nhận được giá trị vốn tín dụng họ được quyền sử dụng giá trị đó để thoả mãn nhu cầu sản xuất hoặc tiêu dùng của mình Tuy nhiên, người đi vay chỉ được quyền sử dụng trong một khoảng thời gian nhất định mà không được quyền sở hữu về giá trị đó

Đây là giai đoạn kết thúc một vòng tuần hoàn của tín dụng Sau khi vốn tín dụng đã Hoăn tEành một chu kỳ sản xuất để trở về hình thái tiền tệ thì vốn tín dụng được người đi vay hoàn lại cho người cho vay

Những hành vi tín dụng có thể được diễn ra trực tiếp giữa người thừa vốn cần đầu tư và người cần vổn để sử đụng Nhưng thực tế hai người này khó có thể phù hợp được với nhau về quy mô, về thời gian hoặc cũng có thể phù hợp được thì phải tốn kém chi phí tìm kiếm, nên

để thoả mãn được nhu cầu của cả hai người thì cần thiết phải có người thứ ba đứng ra tập trung được tất cả số vốn của những người tạm thời thừa, cần đầu tư kiếm lãi Trên cơ sở sổ vốn tập trung được phân phối cho những người cần vốn để sử đụng dưới hình thức cho vay Người đó không ai khác chính là các tổ chức túi dụng, trong đó chủ yếu là các NHTM - người môi giới tài chính trên thị trường tài chính Việc các NHTM tập trung vốn dưới hình thức huy động và phân phối vốn dưới hình thức cho vay dược gọi là tín dụng ngân hàng

Trang 7

Qua khái niệm về till dụng ngân hàng ừên ta thấy vai trò quan trọng của tín dụng ngânhàng:

® Tín dụng là hoạt động quan trọng nhất của NHTM

e TÚI dụng đáp ứng nhu cầu về vốn cho nền kinh tế quốc dân Hoạt động tín dụng ngân hàng làm nhiệm vụ thông dòng để vốn chảy từ nơi thừa vốn sang nơi thiếu vốn

0 TÚI dụng đẩy nhanh quá trình tái sản xuất, góp phần đầu tư phát triển kinh tế

® Tín dụng ngân hàng đóng vai trò quan trọng trong tổ chức, điều hoà lưu thông tiền tệ,

thúc đẩy quá trình tập trung vốn và tập trung sản xuất

a Tín dụng ngân hàng tạo điều kiện phát ứiển kinh tế ngoại thương

l.O C á c hình thức tín dụng ngân hang

a Căn cử vảo thời han tín dung

Theo tiêu thức này, người ta chia tín dụng thành ba loại: '

- Tín dụng ngắn hạn: là loại tín dụng có thời hạn dưới một năm Tín dụng ngắn hạn được dùng để bổ sung sự thiếu hụt tạm thời về vốn lưu động của các doanh nghiệp và phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt của các cá nhân

- Tín dụng trung hạn: là loại tín dụng có thời hạn từ một năm đến năm năm Loại tín dụng này được cấp để mua sắm tài sản có định, cải tiến và đổi mới kỹ thuật, mở rộng sản xuất

và xây đựng các công trình nhỏ

- Tín dụng dài hạn: là loại tín dụng có thời hạn trên 5 năm, được sử dụng để cấp vốn cho xây dựng cơ bản, đầu tư xây dựng các xí nghiệp mới, các công trình thụộc cơ sở hạ tầng, cải tiến và mở rộng sản xuất với quy mô lớn

b Căn cứ vào đối tươũg tín dung

0 Tín dụng vốn lưu động: là loại tín dụng được sử dụng để hình thành vốn lưu động của các tổ chức lcinh tể, có nghĩa là cho vay bù đắp vổn lưu động thiếu hụt tạm thời Tín đụng vốn lưu động bao gồm: cho vay dự trữ hàng ho á, cho vay chi phí sản xuất, cho vay để thanh toán các khoản nợ dưới hình thức chiết khấu kỳ phiếu

® TÚI dụng vốn cố định: là loại tín dụng được sử dụng để hình thành tài sản cố định, có nghĩa là đầu tư để mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kỹ thuật, mở rộng sản xuất, xây dựng các xí nghiệp và công trình mới

Trang 8

c Căn cứ vảo muc đích sử dung vốn.

- Tín dụng sản xuất lưu thông hàng hoá: là loại tín dụng cấp cho các nhà doanh nghiệp, các chủ thể kinh doanh để tiến hành sản xuất và lưu thông hàng hoá

- TÚI dụng tiêu dùng: là loại tín dụng cấp cho các cá nhân để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng như: Mua sắm nhà cửa, xe cộ, các loại hàng hoá bền chắc như tủ lạnh điều hoà

d Căn cứ vào muc đích sử dung vốn

-T ín dụng có đảm bảo: là hình thức cấp túi dụng có tài sản hoặc người bảo lãnh đứng ra làm đảm bảo cho khoản nợ vay

- Tín dụng không có đảm bảo: là hình thức tín dụng không có tài sản hoặc người bảo lãnh đảm bảo cho khoản nợ vay

e Xuất xứ của tín dung

- Tín dụng gián tiếp: là hình thức cấp tín dụng thông qua một trung gian tài chính như NHTM hoặc tổ chức tín dụng khác

- Tín đụng trực tiếp: là hình thức cấp tín dụng giữa người cố tiền (hoặc hàng hoá) với người sử dụng tiền (hoặc hàng hoá) đó, không cần phải thông qua một trung gian tài chính nào cả

1.1.3 Đặc trưng của tín dụng ngân hàng

_ Hoạt động tm dụng lả hoạt động cơ bản của ngân hàng nó mang những đặc trưng sauđây:

- Tín dụng là sự cung cấp một lượng giá trị dựa trên cơ sở lòng tin ở đây người cho vay tin tưởng người đi vay sử dụng vốn vay có hiệu quả sau một thời gian nhất định và do đó có khả năng trả được nợ

- TÚI dụng là sự chuyển nhượng một lượng giá trị có thời hạn Để đảm bảo thu hồi nợ đúng hạn người cho vay thường xác định rõ thời hạn cho vay Việc xác định thời hạn đó dựa vào: Qúa trình luân chuyển vốn của đối tượng vay Có ngliĩa là thời hạn cho vay phải phù hợp với chu kỳ luân chuyển vốn của đối tượng vay thì lúc đó người vay mới có điều kiện để trả

nợ Ngoài ra thời hạn cho vay còn phụ thuộc vào tính chất vốn của người cho vay (nếu vốn của người cho vay ổn định thì thời hạn cho vay có thể dài hơn và ngược lại thi thời hạn cho vay phải ngắn hơn) để đảm bảo khả năng thanh toán của ngân hàng

Trang 9

- Tín dụng là sự chuyển nhượng tạm thời một hrợng giá trị trên nguyên tắc phải hoàn trả

cả gốc và lãi Đây là thuộc tính riêng có của tín dụng Vì vốn cho vay của ngân hàng là vốn huy động của những người tạm thời thừa nên sau một thời gian nhất định ngân hàng phải trả lại cho người ký thác Mặt khác, ngân hàng cần phải có nguồn để bù đắp chi phí hoạt động như: Khấu hao tài sản cố định, trả lương cán bộ công nhân viên, chi phí văn phòng phẩm nên người vay vốn ngoài việc trả nợ gốc còn phải trả cho ngân hàng một khoản lãi

1.1.4 Chính sách trá dụng

Hoạt động tín dụng là hoạt động bao trùm ngân hàng Với tầm quan trọng và quy mô lớn, hoạt động này được thực hiện theo một chính sách rõ rang được xây dựng và hoàn thiện qua nhiều năm, đó là chính sách tín dụng Chính sách tín dụng phản ánh cương lĩnh của ngân hàng, trở thành hướng dẫn cho các cán bộ tín dụng, tạo sự thống nhất chung trong hoạt động tín dụng nhằm hạn chế rủi ro và nâng cao khả năng sinh lời

Toàn bộ các vấn đề có lien quan I đến cấp tín dụng nói chung đều được xem xét và đưa

ra trong chính sách tín dụng như: quy mô, lãi suất, kì hạn, đảm bảo, phạm vi, các khoản tín dụng có vấn đề và các nội dung khác

1.1.5 Các nghiệp vụ tín dụng

- Cbiát khẩu thương phiếu :

Thương phiếu được hình thành chủ yéu từ quá trình mua bán chịu hàng hóa và dịch vụ giữa khách hàng với nhau Người bán (hoặc người thụ hưởng) có thể giữ thương phiếu đến hạn để đỏi tiền người mua (hoặc người phải trả) hoặc mang đến ngân hàng để xin chiết khấu trước hạn Sau đây là sơ đồ luân chuyển thương phiếu

Bảng 1: Chiết khấu thương phiếu

H ì n h 1 : C J i i c t k h ấ u t l n r c r n g p h i ế u

Trang 10

(1) Người bán chuyển hàng hóa hoặc dịch vụ cho người mua

(2) Thương phiếu được lập, người mua kí, cam két trả tiền cho người thụ hưởng khi thương phiếu đên hạn và giao thương phiếu cho người bán đồng thời là người thụ hưởng

(3) Trong thời hạn có hiệu lực của thương phiếu, người bán có thể mang thương phiếu đến ngân hàng để xin chiết khấu

(4) Sau khi kiểm tra độ an toàn của thương phiểu,ngân hàng có thể phát triển cho người bán

và nắm giữ thương phiếu (ngân hàng có thể yêu cầu người bán kí hậu vào thương phiếu, cam

kết trả tiền cho ngân hàng nếu người mua không trả - quyền truy đòi với thưcrag phiếu)

(5) Đến hạn, ngân hàng chuyển thương phiếu đến người mua đòi tiền (nếu người mua không trả, ngân hàng có quyền đòi tiền của các ben kí tên trong thương phiếu)

- Cho vav

Thấu chi:

Thấu chi là nghiệp vụ cho vay qua đó ngân hàng cho phép người vay được chi trội (vượt) trên số dư tiền gửi thanh toán của mình đến một giới hạn nhất định và trong khoảng thời gian xác định Giới hạn này được gọi là hạn mức thấu chi

Thấu chi là hình thức ngắn hạn, linh hoạt, thủ tục đơn giản, ngắn hạn, linh hoạt, thủ tục đơn giản, phần lớn là không có đảm bảo, có thể cấp cho cả doanh nghiệp lẫn cá nhân vài ngày trong tháng, vài tháng trong năm dùng để trả lương, chi các khoản phải nộp, mua hàng -Hìnhthứe-này-iihìnch^

đặn và ki thu nhập ngắn

+ Cho vay trực tiếp từng lần: là hình thức cho vay khá phổ biến của ngân hàng đối với các khách hàng không có nhu cầu vay thường xuyên Một số khách hàng sử dụng vốn chủ sở hữu và tín dụng thương mại là chủ yếu, chỉ khi có nhu cầu thời vụ hay mờ rộng sản xuất đặc biệt mói vay ngân hàng, tức là vốn từ ngân hàng chỉ tham gia vào một số giai đoạn nhất định của chu kỉ sản xuất kinh doanh

+ Cho vay theo hạn mức: Đây là nghiệp vụ tín đụng theo đó ngân hàng thỏa thuận cấp cho khách hàng hạn mức tín dụng Hạn mức tín dụng có thể tính cho cả kì hoặc cuối kì, đó là

sổ dư tối đa tại thời điểm tính

+ Cho vay luân chuyển: Cho vay luân chuyển là nghiệp vụ cho vay dựa ừên luân chuyển của hàng hóa Doanh nghiệp khi mua hàng có thể thiếu vốn, ngân hàng có thể cho vay

Trang 11

để mua hàng và sẽ thu nợ khi doanh nghiệp bán hàng Đầu năm hoặc quý, người vay phải lain đơn xin vay và luân chuyển Ngân hàng và khách hàng thỏa thuận với nhau về phương thức vay, hạn mức tín dụng, các nguồn cung cấp hàng hóa và khả năng tiêu thụ.

+ Cho vay trả góp: Đây là hình thức tín dụng, theo đó ngân hàng cho khách hàng trả gốc lảm nhiều lần trong thời hạn tín dụng đã thỏa thuận Cho vay trả góp thường được áp dụng đối với các khoản vay trang và dấi hạn, tài trợ tài sản cố định hoặc hàng lâu bền số tiền trả mỗi lần được tính toán sao cho phù hợp với khả năng trả nợ của người vay

- Cho thuê tài sản (thuẽ-mual

Hoạt động chủ yéu của NHTM là cho vay để khách hàng đầu tư sản xuất-kinh doanh, mua tài sản Tuy nhiên trong nhiều trường hợp, khách hàng không đủ (hoặc chưa đủ) điều lciện để vay Để m ờ rộng tác dụng, NHTM mua tài sản theo yêu cầu của khách hàng để cho khách hàng thuê Vì tài sản cho thuê thuộc sở hữu của ngân hàng nên có thể thu hồi để bán hoặc cho người khác thuê khi người thuê không ừả nợ được Điều này góp phần làm giảm bót thiệt hại cho ngân hàng

■ Bảo lãnh (tái bảo lãnh)

Bảo lãnh của ngân hàng là cam kết của ngân hàng dưới hình thức thư bảo lãnh về việc thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng của ngân hàng, khi khách hàng không thực hiện đúng nghĩa vụ như cam kết

Bảo lãnh thường có 3 bên: bên hưởng bảo lãnh, bên được bảo lãnh, và bên bảo lãnh Bảo lãnh của ngân hàng có nghĩa là ngân hàng là bên bảo lãnh; khách hàng của ngân hàng là người được bảo lãnh; và người hường bảo lãnh là bên thứ ba

1.2.Rủi ro tín dụng ngân hàng

1.2.1 Rủi ro tín dụng ngân hàng là gì ?

Rủi ro tín dụng gắn liền với hoạt động quan trọng nhất, có quy mô lớn nhất của NHTM - hoạt động tín dụng Chúng ta biết rằng, tín dụng là quan hệ vay mượn dưới dạng tiền tệ có hoàn ừả gốc và lãi giữa người có vốn và người thiếu vốn Tín dụng hoàn toàn khác các hoạt động tài trợ, dạng cấp vốn của nhà nước cho doanh nghiệp Hoạt động tín dụng là hoạt động đa dạng, là một loại kinh doanh tiền tệ phức tạp Tính phức tạp của nó chính là đối tượng kinh doanh, tức là tiền tệ, và ở đây tiền tệ cũng bị tách rời giữa quyền sở hữu và quyền

sử dụng khi cho vay Quan hệ tín dụng là quan hệ kinh té bỉnh đẳng giữa người cho vay và

người đi vay, lả sự cam két thoả thuận bằng các điều khoản thi hành, được thể hiện trong các

hợp đồng tín dụng Thế nhưng, trên thực tế mặc dù các khoản tín dụng giữa ngân hàng và

Trang 12

người vay đều được xác lập íhec các điều khoản của hợp đồng tín dụng nhưng tình trạng vi phạm cam két đó xảy ra khá phổ biến kể cả trong trường hợp người vay có năng lực tài chính

để thực hiện các điều khoản cam kết đó Điều đó có nghĩa là một khi còn có hoạt động ngân hàng thì còn cỏ rủi ro trong hoạt động tín dụng

Bãng 2: Rủi ro lớn

Quản lý rủi ro tín dụng là quá tìn h ngân hàng tác động đến hoạt động tín dụng thông qua bộ máy và công cụ quản lý để phòng ngừa, cảnh báo, đưa ra các biện pháp nhằm hạn chế đến mức tối đa việc không thu được cả gốc và lãi của khoản vay hoặc thu gốc và lãi không đúag hạn

Rủi ro tín dụng không chỉ giới hạn ở hoạt động cho vay mà còn bao gồm nhiều hoạt động mang tính chất tín đụng khác của ngân hàng như: bảo lãnh, chiết khấu, thuê mua, những chứng khoán có giá (trái phiếu, cổ phiếu )

1.2.2 Quy trình quản lý rủi ro tín dụng

1.2.2.1 Phân loại rủi ro tín dụng

Rủi ro tín dụng bao gồm rủi ro danh mục (Portfolio risk) và rủi ro giao dịch (Transactionrisk)

❖ Rủi ro danh mục: được phân ra 2 loại:

® Rủi ro nội tại (Intrinsic risk): xuất phát từ các yéu tố mang tính riêng biệt của mỗi chủ thể đi vay hoặc ngành kinh tế

® Rủi ro tập trang (Concentration risk): là mức dư nợ cho vay được dồn cho một số khách hàng, một số ngành kinh tế hoặc một số loại cho vay hoặc một khu vực địa lý

♦> Rủi ro giao dịch: có 3 thành phần: rủi ro lựa chọn, rủi ro bảo đảm và rủi ro nghiệpyụ

Trang 13

o Rủi ro lựa chọn là rủi ro liên quan đến thẩm định và phân tích tín dụng

® Rủi ro bảo đảm xuất phát từ các tiêu chuẩn đảm bảo

© Rủi ro nghiệp vụ là rủi ro liên quan đến quản trị hoạt động cho vay

1.2.2.2 Nguyên nhân'gây-ra rủi ro tín dụng

❖ Nguyên nhãn từ phía ngân hàng

- Trình độ cán bộ xét duyệt cho vay yếu kém, thiếu các thông tin cần thiết để thẩm định

cho vay, không phát hiện được gian lận, lừa đảo hoặc vô tình làm không đúng quy trinh, quy định xử lý nghiệp vụ, dẫn đén tổn thất

- Do cán bộ ngân hàng thiếu trách nhiệm và vi phạm đạo đức nghề nghiệp, cố tình làm không đúng, làm sai qui định để trục lợi cá nhân hoặc vỉ một lợi ích nào đó, và có trường hợp cán bộ ngân hàng tiếp tay tham gia cùng khách hàng lừa đảo lấy tiền ngân hàng

- Do mạo hiểm trong kinh doanh, biết được rủi ro nhưng coi thường hậu quả có thể xảy

ra, vẫn cho vay khi thu được lãi xuất tương đối hấp dẫn

- Ngân hàng buông lỏng việc đôn đốc, kiểm fra, kiểm soát Trong quá trình sử dụng vốn

vay và thu hồi vốn nên dẫn đến có nhiều khách hàng sử dụng vốn không đúng mục đích, dây

dưa không chịu trả nợ

- Quá tin tường vào vật thế chấp Bất kỳ đối tượng nào khi đi vay vốn mà chưa có độ tin cậy cao bao giờ cũng phải có tài sản thế chấp và ngân hàng chỉ cho vay theo tỷ lệ nào đó trên giá trị tài sản thế chấp Tuy nhiên, có những khách hàng tạo được uy tín nhất định cho những món vay trước nên ngân hàng có thể tin cậy họ và cho họ vay không cần tài sản thế chấp hoặc giá trị tài sản thế chấp thấp hom giá trị món vay Trong khi đó, vật thế chấp được coi là vật bảo đảm an toàn khi xét duyệt cho vay và là sự rằng buộc giữa khách hàng với ngân hàng Ngân hàng đã có vật thế chấp thì rất yên tâm và thiểu sự giám sát chặt chẽ các khoản vay nên

Trang 14

•ỉ* Nguyên nhăn từ phía khách hàng

- Người vay sử dụng tiền vay sai mục đích, khơng sinh lời hoặc ứ đọng vào tài sản nên

khơng cĩ người trả nợ

- Người vay cố tình gian lận số liệu trong hồ sơ vay như báo cáo tài chính, hợp đồng kinh tế, phương án sử dụng tiền vay, giấy tờ pháp lý về tài sản bảo đảm

- Người vay cố tình chây lỳ, chậm trả để chiếm dụng quay vịng vốn

- Người vay cố tình lừa đảo, chiếm đoạt vốn, bỏ trốn hy vọng sẽ quỵt được nợ

- Khách hàng bị bạn hàng lừa đảo thơng qua hoạt động kinh tế hay bạn hàng khĩ khăn tạo nên phản ứng dây chuyền

- Do các chính sách của nhà nước thay đổi như tăng thuế ở một số mặt hàng, sử dụng cơng cụ chính sách kinh té vĩ mơ trong khi các doanh nghiệp đang trong thời kỳ sản xuất, buộc các doanh nghiệp phải tính tốn lại giá cả, chi phí đầu vào gây thiệt hại cho doanh nghiệp và gián tiếp ảnh hưởng đến ngân hàng vì doanh nghiệp chậm ữả vốn cho ngân hàng

- Khách hàng thích ứng chậm với thị trường, điều hành sản xuất kinh doanh cịn thiếu linh hoạt nên doanh nghiệp bị tụt hậu trong cạnh tranh, sản phẩm sản xuất ra khơng bán được hoặc bán với giá thấp, do đĩ doanh nghiệp khơng thu hồi được vốn dẫn đến tình trạng khơng

cĩ khả năng trả nợ đứng và đủ cho ngân hàng

Nguyên nhân khác

- Mơi trường pháp lý kinh tể: Cơ chế chính sách thay đổi cĩ tác động đến hoạt động tín dụng của Ngân hàng Việc sáp nhập, giải thể khơng ăn khớp với giải quyết các khoản nợ nên việc xác nhận nợ sẽ gõy khĩ khăn cho việc thu hồi nợ của đơn vị mới

- Hiệu lực của cơ quan Hành pháp chưa cao, chưa nhất quán trong việc thực thi những vấn đề cĩ liên quan đến hoạt động của Ngân hàng Quản lý của Nhà nứơc đối với các doanh nghiệp cịn nhều sơ hở như: Nhà nước cho phép các doanh nghiệp nhiều chức năng - nhiệm

vụ vượt quá năng lực quản lý, quy mơ hoạt động qúa lớn so với nguồn vốn tự cĩ của doãh nghiệp tạo kẽ hở dẫn đến rủi ro

- Lãi suất thị trường biến động: Trong nền kinh tế thị trường Lãi suất luơn biến động

Trong nền kinh tế thị trường, lãi suất luơn biến động và sẽ ảnh hưởng lớn đến cơng tác tín dụng Chênh lệch giữa lãi suất đầu vào và lãi suất đầu ra khơng đủ bù đắp cho hoạt động kinh

Trang 15

doanh cửa Ngân hàng cũữg là những rủi ro hữu hình do sự biến động của lãi suấí íỉiị trường

gây nên

- Tỷ giá hối đoái biến động cũng gõy ra tổn thất khá lớn cho Ngân hàng Tỷ giá chịu sự can thiệp của Chính phủ (thông qua chính sách tiền tệ Quốc gia) nhằm phục vụ mục tiêu ổn định và phát triển kinh tế - xã hội của Đất nước Sự biến động của tỷ giá hối đoái làm giá trị của đồng tiền này giảm so với đồng tiền khác, lchiến các doanh nghiệp kinh doanh xuõt nhập khẩu dễ bị thua lỗ

Những nguyên nhân do thiên tai, bão lụt, hoả hoạn cũng làm cho khoản vay bị rủi ro

mà cả người đi vay và người cho vay đều không lường trước được Những nguyên nhân này thường gây ra những tổn thất lớn cho doanh nghiệp và ảnh hưởng nhiều đến Ngân hàng

1.2.2.3 Thiệt hại r i i ro tín dụng

* Đối với ngân hàng:

Rủi ro tín dụng sẽ gây thiệt hại cho ngân hàng do ngân hàng bị mất cơ hội nhận được thu nhập tiền lãi, tổn thất trước hét tác động đến lợi nhuận và sau đó là vốn tự có của ngân hàng Bên cạnh đó, vốn sử dụng để cho vay chủ yếu là vốn huy động từ tiền gửi của khách hàng vì vậy trong trường hợp nợ xấu quá nhiều ngân hàng phải sử dụng các nguồn vốn của mình để trả cho người gửi tiền, đến một chừng mực nào đấy ngân hàng không có đủ nguồn

vốn để trả cho người gửi tiền thì ngân hàng sẽ roi vào tình trạng mất khả năng thanh toán, có

thể dẫn đến phá sản Như vậy, rủi ro tín dụng có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động của ngân

hàng

* Đối với nền kinh tế- xã hội:

Bắt nguồn từ bản chất và chức năng của ngân hàng là một tổ chức trung gian tài chính chuyên huy động vốn nhàn rỗi trong nền ldnh té để cho các tổ chức và cá nhân có nhu cầu vay lại Do đó, thực chất quyền sở hữu những khoản cho vay là quyền sở hữu của người đã gửi tiền vào ngân hàng Bởi vậy, khi rủi ro tín dụng xảy ra thì không những ngân hàng chịu thiệt hại mà quyền lợi của những người gửi tiền cũng bị ảnh hưởng Tổn thất của các ngân hàng làm gia tăng quan ngại về tài chính công như khả năng xảy ra sự đổ xô rứt tiền ngân hàng

Bên cạnh đó, ngày nay hoạt động của ngân hàng mang tính xã hội hóa cao nên một lchi rủi ro rín dụng xảy ra đối với ngân hàng thì nó sẽ ảnh hưởng rất lớn đến nền kinh tế-xã hội Nếu có sự thất thoát trong hoạt động trá dụng, dù chỉ ở một ngân hàng mà không được ứng

Trang 16

cứu kịp thời thì có thể gây phản ứng dâỵ chuyền đe dọa đến tính an toàn và ổn định của cả hệ thống ngân hàng Từ đó sẽ gây ra những bất ổn về kinh té - xã hội.

Rõ ràng, rủi ro tín dụng có thể gây ra những thiệt hại to lớn, không lường trước được đối với nền kinh tế- xã hội của một quốc gia

1.2.2.4 Phòng ngừa và xử lý rủi ro tín dụng

Các dấu hiêu cảnh báo khoản tin dung có vắn đề

Việc kinh doanh khó có thể thất bại qua một đêm, do vậy mà sự thất bại đó thường có một vài dấu hiệu báo động Có dấu hiệu mờ nhạt, có dấu hiệu biểu hiện rẩt rõ ràng Ngân hàng cần có cách nhận ra những dấu hiệu ban đầu của khoản vay có vấn đề và có hành động cần thiết nhằm ngăn ngừa hoặc xử lý chúng Nhưng cần phải chú ý là: các dấu hiệu này đôi

khi đirợc nhận ra qua một quá trinh chứ không hẳn là tại một thời điểm, do vậy cán bộ tín

dụng phải biết cách nhận biết chúng một cách, có hệ thống Dấu hiệu của các khoản tín dụng

có vấn đề có thể xếp thành các nhóm sau: I

Nhóm 1: Nhóm các dấu hiệu liên quan đến mối quan hệ với ngân hàng

Trong quá trình hạch toán của khách hàng, xu hướng của các tài khoản của khách hàng qua một quá trình sẽ cung cấp một sổ dấu hiệu quan trọng gồm:

® Khó khăn trong thanh toán lương

e Sự dao động của các tài khoản, đặc biệt là giảm số dư tài khoản tiền gửi

• Tăng mức sử dụng bình quân trong các tài khoản

® Thường xuyên yêu cầu hỗ trợ vốn lưu động từ nhiều nguồn khác nhau

® Không có khả năng thực hiện các hoạt động cắt giảm chi phí

® Tăng các khoản nợ thương mại, hoặc không có khả năng thanh toán nợ khi đến hạn

Các hoạt động cho vay:

® Mức độ vay thường xuyên tăng

® Thanh toán chậm các khoản nợ gốc và lãi

® Thường xuyên yêu cầu ngân hàng cho đáo hạn

® Yêu cầu các khoản vay vượt quá nhu cầu dự kiến

Phương thứe tài chính:

Trang 17

e Sử dụng nhiều khoản tài trợ ngắn hận cho các hoật động phát triển dài hạn.

® Chấp nhận sử dụng các nguồn tài trợ đắt nhất như: sử dụng nghiệp vụ chiết líhấu các khoản

phải trả

e Giảm các khoản phải trả và tăng các lchoản phải thu

e Các hệ số thanh toán phát triển theo chiều hướng xấu

® Có biểu hiện giảm vốn điều lệ

Nhổm 2; Nhóm các dấu hiệu liên quan đến phương pháp quản lỷ của khách hàng

® Thay đổi thường xuyên cơ cấu của hệ thống quản trị hoặc điều hành

® Hệ thống quản trị hoặc ban điều hành luôn bất đồng về mục tiêu quản trị, điều hành độc đoán hoặc ngược lại, quá phân tán

© Cách thức quản lý của khách hàng có biểu hiện:

- Hội đồng quản trị hoặc giám đốc điều hành ít hoặc không có kinh nghiệm

- Hội đồng quản trị hoặc giám đốc điều hành các doanh nghiệp lớn tham gia quá sâu vảo vấn

đề thường nhật

- Thiếu quan tâm đến lợi ích của cổ đông, chủ nợ

- Thuyên chuyển nhân viên diễn ra thường xuyên

Nhóm 3:Nhóm các dấu hiệu liên quan đến các un tiên trong kinh doanh

® Dấu hiệu hội chứng họp đồng lớn: khách hàng bị ấn tượng bởi một khách hàng có tên tuổi

mà sau này có thể trở nên lệ thuộc, ban giám đốc cắt giảm lợi nhuận để nhằm đạt được hợp đồng lốn

© Dấu hiệu hội chứng sản phẩm đẹp: không đúng lúc hoặc bị ám ảnh bởi một sản phẩm mà không chú ý đến các yếu tố khác

Trang 18

® Sự cấp bách không thích hợp như: do áp lực nội bộ đẫn tới việc tung sản phẩm dịch vụ ra quá sớm; các hạn mức thời gian kinh doanh đưa ra không thực té; tạo mong đợi trên thị trường không đúng lúc.

Nhóm 4: Nhóm các dấu hiệu thuộc về kỹ thuật và thương mại

0 Khó khăn trong phát triển sản phẩm

® Thay đổi trên thị trường: tỷ giá, lãi suất, thay đổi thị hiếu, cập nhật kỹ thuật mới, mất nhà

cung ứng hoặc khách hàng lớn, thêm đối thủ cạnh tranh

® Những thay đổi từ chính sách nhà nước: đặc biệt chú ý đén sự tác động của các chính sách thuế, điều kiện thành lập và hoạt động, môi trường

Nhóm 5: Nhóm các dấu hiệu về xử lý thông tín về tài chỉnh, kế toán

° Chuẩn bị không đày đủ số liệu tài chính hoặc chậm trễ, trì hoãn nộp báo cáo tài chính

e Những kết luận về|phân tích tài chính cho thấy:

-Sự gia tăng không cân đối về tỉ lệ nợ thường xuyên

-Khả năng tiền mặt giảm

-Tăng doanh sổ bán nhưng lãi giảm hoặc không có

- Các tài khoản hạch toán vốn điều lệ không khớp

- Thay đổi về tỷ lệ lãi gộp vả lãi ròng trên doanh số bán

- Lượng hàng hóa tăng nhanh hơn doanh số bán

- Số khách hàng nợ tăng nhanh và thời gian thanh toán của các con nợ được kéo dài

- Hoạt động lỗ

- Lập ké hoạch trả nợ mà nguồn vốn không đủ

- Không hạch toán đúng tài sản cố định

- Làm đẹp bảng cân đối bằng cách tạo ra các tài sản vô hình

- Thường xuyên không đạt kế hoạch về sản xuất và bán hàng

- Tăng giá trị quá cao thông qua việc tính lại tài sản

- Phân bố nợ không thích hợp

- Lệ thuộc vào những sản phẩm bất thường để tạo lợi nhuận

Trang 19

o Những dấu hiệu phi tài chính khác:

- Những vấn đề về đạo đức, thậm chí dáng vẻ của nhà kinh, doanh cũng biểu hiện dấu hiệu gì đó

- Sự xuống cấp trông thấy của nơi kinh doanh cũng là một dấu hiệu

- Nơi lưu giữ hàng hóa quá nhiều, hư hỏng và lạc hậu

1.2.3 Chỉ tiêu đánh giá rủn ro tím dụng

Rủi ro tín dụng là những biến cố xảy ra ngoài mong đợi của các nhà kinh doanh ngân hàng Chúng ta không thể loại bỏ rủi ro ra khỏi hoạt động kinh doanh nhưng chúng ta có thể nghiên cứu nó để có những giải pháp quản lý và ngăn ngừa được rủi ro, chấp nhận nó ở một mức độ hợp lý Bời vì vốn chủ sở hữu của ngân hàng so với tổng giá trị của tài sản là rất nhỏ nên chỉ cần một tỷ lệ nhỏ danh mục cho vay có vấn đề sẽ có thể đẩy một ngân hàng tới nguy

cơ phá sản Đo lường rủi ro là một trong những biện.pháp để nghiên cứu rủi ro mà NHTM nào cũng áp dụng Việc đo lường rủi ro, đặc biệt là đo lường rủi |ro tín dụng có ý nghĩa rất lớn trong công tác quản lý kinh doanh của ngân hàng

Két cấu dư nợ tín dụng

Khi Ngân hàng có xu hướng tập trung các khoản vay vào nhóm lchách hàng của một ngành hoặc một vùng hẹp thì rủi ro sẽ cao hơn so với đa dạng hoá Bên cạnh đó, việc tập trung vào một số loại hình cho vay cũng đem lại rủi ro cho Ngân hàng Bởi vậy, nhìn vào bảng két cấu dư nợ tín dụng cửa Ngân hàng ta có thể đánh giá một phần nào mức độ rủi ro tín dụng của Ngân hàng thông qua mức độ đa dạng hoá hay không trong hoạt động cho vay

Chính sách lãi suất với các loại khách hàng

Những khách hàng có độ rủi ro càng cao thường chịu mức lãi suất cao, còn các khách

hàng có khả năng trả nợ tốt, có uy tín thường được Ngân hàng cho vay với lãi suất ưu đãi,

thấp hơn lãi suất cho vay bình thường Vậy nên qua chính sách lãi suất của Ngõn hàng có thể thấy được mức độ rủi ro cao ừong tổng số khách hàng

Tỷ ỉệ nợ quá hạn ừên tổng dư nợ tín dụng

Tỷ lệ này thể hiện chất lượng tín dụng và cho thấy một cách gián tiếp quy mô của các khoản cho vay có vấn đề Tỷ lệ nợ quá hạn càng cao thể hiện càng nhiều khoản nợ chưa được thanh toán đủng hạn, như vậy mức độ rủi ro tín dụng của Ngân hàng sẽ càng lớn

Tỷ lệ nợ khó đòi tính trên dư nợ quá hạn

Trang 20

Đây là chỉ tiêu phản ánh mức độ rủi ro tín dụng, nó cho biết trong một đồng nợ quá hạn có bao nhiêu đồng nợ có khả năng mất vốn Các khoản nợ này là một lời cảnh báo với Ngân hàng: hy vọng thu lại tiền gần như không có, Ngân hàng cần có biện pháp hữu hiệu để giải quyết.

Tổn thất túi dụng

Tổn thất tín dụng là biểu hiện rõ ràng nhất của rủi ro tín dụng, đó là sự mất vốn ừong hoạt động tín dụng Tổn thất tín dụng được thể hiện là những khoản vay không thu hồi được Tổn thất tín dụng được đo lường bằng chỉ tiêu tổn thất ròng:

Tẳn thất tín dụng ròng = Khoản vay bị mất - Giá trị thu hồi được

Chỉ tiêu này phản ánh giá trị bằng tiền bị tổn thất trong kỳ do hoạt động tín dụng gâynên

1.2.4 Công cụ quản lý rủi ro tín dụng

a.Tư đánh giá rủi ro KCSA

® KCSA (Key control self - assessment) là công cụ nhằm mục đích

- Phát hiện sớm các rủi ro chưa được nhận dạng và không được chấp nhận

- Đánh giá tốt khả năng có thể chấp nhận các rủi ro đã được nhận dạng

- Xây dưng các biện pháp hiệu quả hơn với rủi ro không chấp nhận

- Thực hiện sớm vả tốt hơn các hành động giảm thiểu rủi ro _ _

- Giúp quản lý cấp cao nhận biết các vấn đề rủi ro nổi bật

- Nâng cao nhận biết rủi ro và kiểm soát

• KCSA được thể hiện qua bảng câu hỏi hoặc bằng cách phỏng vấn hay thông qua hội thảo

• Thông qua tự đáng giá kiểm soát rủi ro Ngân Hàng có thể Ịập Ma Trận để kiểm soát rủi ro

để dễ đánh giá hiệu quả các kiểm soát áp dụng với rủi ro

® Số lần thực hiện KCSA thường ít nhất một năm, khâu lĩnh vực nào xảy ra nhiều hơn thì đánh giá rủi ro nhiều hơn ( hàng quý ,hàng tháng )

b.Báo cáo chi số rủi ro chính KRĨ

❖ KRI (Key Risk Indicator): Là công cụ định lượng dùng để kiểm fra đánh giá mức độ rủi ro của một lĩnh vực hoạt động hay một công trình làm việc

Trang 21

- Thể hiện mức độ rủi ro trong lĩnh vực cụ thể

- Là các quy tắc mang tính định lượng, dự đoán và phân tích xu hướng

Có hai loại KRI:

- KRI tổng thể: là quy tắc chung liên quan đến quy đinh chính sách được áp dụng cho tất cả

bộ phận chức năng, tất cả nhân viên (ví dụ tỷ lệ thôi việc/ quy tắc cơ cấu, tổ chức)

- KRI chi tiết: Là tập hợp các quy tắc điều phối hoạt động của một bộ phận chức năng cụ thể

do chinh các bộ phận chức năng thiết lập nên (ví dụ: số lượng giao dịch bị thực hiện chậm/

không thực hiện trong tháng)

❖ Báo cáo KRI ở dạng bảng về các chỉ số rủi ro chính, sự dụng các tiêu chí chuẩn mực đã định trước, phản ánh rõ nét mọi quá trình tác nghiệp

❖ Mục tiêu cảu báo cáo: Cảnh báo sớm, phát hiện kịp thời mọi thay đổi trong phạm vi kiểm soát, giúp cán bộ quản lý tập trung kiểm soát rủi ro hoạt động trong phạm vi các mục tiêu định trước, đã được chấp thuận, mưc giới hạn hoặc định mức chấp nhận khác

Báo cáo KRI báo cáo định kỳ về rủi ro chính theo ngày/tuần/tháng bời mọi chức năng theo đơn vị kinh doanh

Mỗi đơn vị hoạt động cần thiết báo cáo chỉ số rủi ro chính theo yêu cầu của mình

Báo cáo chi số rủi ro chính được lập theo các mức khác nhau, đến từng cấp độ quản lý phải có

sự khác nhau, đảm bảo sự cô đọng, dễ dàng tiếp cận và tập trung vào các lĩnh vực đòi hỏi sự chú ý, quan tâm kiểm soát đồng thời cũng phải thể hiện sự thay đổi, tiến triển đối với từng: chỉ

số nhằm cung cấp các dấu hiệu cảnh báo sớm

c.Bản đồ rủi ro

Bản đồ rủi ro được xây dựng dựa trên rủi ro phát hiện qua quá ừình kiểm ữa sử đụng các công

cụ (KSA, K R I)

Việc phân loại các rủi ro ừên bản đồ rủi ro phụ thuộc vào hai yểu tố:

-Mức độ ảnh hưởng: tác động của yếu tố rủi ro trước khi đưa ra phương pháp phòng ngừa để giảm trừ mức độ nghiệm trọng do các tác động của yểu tố đó

-Khả năng xảy ra: Dự đoán khả năng yếu tố rủi ro có thể xảy ra ngay khi cả có kế hoạch phòng ngừa

Các nhận xét về rủi ro và chính sách tương xứng được căn cứ vào thông tin trên bản đồ rủi ro

Trang 22

ãi Đinh hướng rủi ro thông qua viẽc tính giá thi Var (Value at risk)

VAR là nỗ lực nhận biết đâu là nguyên nhân rủi ro và đâu là chính sách hiệu quả nhằm giảm thiểu rủi ro

Mục tiêu của VAR là giúp ngân hàng phân bổ các nguồn để đảm bảo lợi nhuận và giảm thiểu rủi ro

VAR đo lường tổn thất những sự việc xấu nhất có thể xảy ra mà các tổ chức có thể chịu được dưới những điều kiện bình thường của thị trường tại một mức độ tin cậy cho phép Nó đánh giá rủi ro bằng cách sự dụng mô hình thống kê và mô phỏng, được tạo ra nhằm nắm bắt được sự biến động giá trị tài sản trong danh mục đầu tư của Ngân Hàng

1.2.5 Phương pháp xếp hàng và giám sát rủi ro danh mục tín dụng

Ngân hàng trong suốt thời gian cho vay phải liên tục giám sát đanh mục tín dụng nhằm có các hành động kịp thời khi có bất kỳ vấn đề nào nảy sinh đối với khoản cho vay

Bước 1: Phân hạng rủi ro danh mục tín dụng

❖ Việc xếp hạng khách hàng theo mức độ rủi ro tín dụng để:

-Đưa ra nhận định chung về danh mục cho vay ừong bảng cân đối của ngân hàng

-Phát hiện sớm các khoản cho vay có khả năng bị tổn thất hay đi chệch hướng khỏi chính sách tín dụng đã được đề ra của ngân hàng

-Có chính sách định giá chính xác hơn

-Xác định rõ khi nào cần tăng sự giám sát hoặc các hoạt động điều chỉnh khoản vay hoặc ngược lại

-Làm cơ sở để xác định mức dự phòng rủi ro

Những mục đích này sẽ đạt được nếu việc xếp hạng chính xác và nhất quán trong một ngân hàng

❖ Một hệ thống phân hạng rủi ro là một hệ thống ghi lại các ước tính về mức độ tiềm tang trong từng khoản tín đụng của một danh mục tín dụng

❖ Dựa trên nhưng dữ liệu đã có và tầm quan trọng của từng dữ liệu, hệ thống phân hạng sẽ

có một bảng định mức rủi ro với từng khoản tín dụng

❖ Các cấp độ rủi ro này được đánh giá dựa trên các thông số và dữ liệu như:

-Bảng cân đối kế toán (ít nhất 3 năm) và các hệ số tài chính cơ bản

Trang 23

-Kinh nghiệm, tính cách và độ tin cậy của người điểu hành doánh nghiệp.

-Lịch sử nợ vay của doanh nghiệp

-Sự phụ thuộc của doanh nghiệp vào khách hàng mua và cung ứng chủ yếu

-Mức độ rủi ro ngành kinh doanh mà khách hàng đang thực hiện

-Những biến động trong kinh doanh của khách hàng

-Trinh độ của các cán bộ chủ chốt

-Chất lượng của các chiến lược lcinh doanh trung và dài hạn

❖ Sau khi xác định được cấp độ rủi ro của từng khách hàng như trên, ngân hàng đánh giá

chất lượng tài sản đảm bảo khoản vay để có nhận định hoàn chỉnh về hướng vay và hướng xử

lý sau này

Bước 2 : Giám sát việc xếp hạng rủi ro

Các rủi ro đã được đánh giá, về nguyên tắc phải phản ánh chính xác tình trạng rủi ro ở mọi thời gian Do vậy, mọi biến động ảnh hưởng đến quá trinh xép hạng này phải được đánh giá lại ngay Việc giám sát được thực hiện bằng nhiều phương pháp khác nhau, tùy vào tùng ngân hàng hoặc dùng đồng thời các phương pháp, đó là:

'S Phương pháp dùng bảng so sánh.

s Phương pháp dùng đồ thị.

s Phương pháp kiểm tra tại chỗ.

1.2.6 Các phương pháp tiếp cận rủi ro tín dụng theo Basel 1, Basel2

❖ Quản lý rủi ro tín dung theo Basel 1:

- Tiêu chuẩn áp dụng và quy trình giám sát tín dụng (chuẩn mực 7)

Chức năng tín dụng và đầu tư ở các ngân hàng là khách quan và dựa trên nguyên tắc lành mạnh Duy trì chính sách cho vay, mục đích cho vay và thủ tục cho vay thận trọng với các văn bản cho vay hợp lý là cần thiết đối với quản lý chức năng cho vay của ngân hàng Ngân hàng cẩn có một quá tìn h giám sát quan hệ tín dụng hiện tại của khách hàng Cơ sở dữ liệu là nhân

tố quan trọng của hệ thống thông tin quản lý, cần phải được chi tiết danh mục cho vay

- Đánh giá chất lượng tài sản và dự phòng rủi ro mất vốn tín dụng (chuẩn mực 8)

Trang 24

Thanh tra ngân hàng cần phải biết rằng ngân hàng thiết lập và duy trì các chính sách và thói quen, thủ tục phù hơp với việc đánh giá chất lượng tài sản, dự phòng rủi ro mất vốn tín dụng.

Ngân hàng phải xây dựng quy trình quan sát các khoản nợ có vấn đề và chọn lọc các món nợ quá hạn

Khi thực hiện bảo lãnh hoặc nhận vật thế chấp ngân hàng phải có phương pháp đánh giá

uy tín của người bảo lãnh và định giá vật thế chấp

Khi có các khoản nợ có vấn đề thì ngân hàng tăng cường hoạt động cho vay trên cơ sở đảm bảo cấp tín dụng và sức mạnh tài chính tổng thể

- Sự tập trang rủi ro và các rủi ro lớn (chuẩn mực 9)

Ngân hàng phải có hệ thống thông tin quản lý ,cho phép xác định những điểm đáng chủ ý trong danh mục đầu tư và phải thiết lập giới hạn an toàn để hạn chế xu hướng ngân hàng tập

trang vào khách hàng đơn lẻ hoặc các nhóm khách hàng có quan hệ I

- Cho vay khách hàng có mối quan hệ (chuẩn mực 10)

Để ngăn ngừa sự lạm dụng phát sinh từ việc cho vay khách hàng có mối quan hệ, quan hệ vay vốn phải dựa trên nguyên tắc “trong tầm kiểm soát” như thể thì việc mở rộng tín dụng được giám sát một cách có hiệu quả, kiểm soát và giảm thiểu rủi ro

Giao dịch cho vay khách hàng có mối quan hệ thường gây ra những rủi ro đặc biệt cho ngân

“hàngryxiàể"nênxó”sự"chấp^huận“cửa”Hộrđồng“quảDrtri:

*♦* Quàn lý rủi ro tín dung theo Basel 2:

Có hai phương pháp tiếp cận để tính toán rủi ro tín dụng của ngân hàng:

- Phương pháp tiếp cận chuẩn hóa rủi ro tín dụng

Phương pháp chuẩn hóa là các ngân hàng phải phân loại các rủi ro tín dụng dựa trên những đặc điểm có thể quan sát được của rủi ro (ví dụ rủi ro từ một khoản cho vay công ty hoặc từ một khoản cho vay có tài sản thể chấp là nhà ở) Phương pháp chuẩn hóa sẽ xếp loại rủi ro cố định cho từng loại rủi ro được giám sát và căn cứ những đánh giá độ tín nhiệm của bên ngoài

để nâng cao độ nhạy của rủi ro

Phương pháp chuẩn hóa có những hướng dẫn sử dụng cho cán bộ kiểm tra, giám sát để quyết định nguồn đánh giá xép loại của bên ngoài có phù hợp để có thể áp dụng cho các ngân hàng hay không? Một đổi mới quan trọng của phương pháp chuẩn hóa là những khoản vay phải coi

Trang 25

là quá hạn nếu xếp loại rủi ro chúng là 150%, trừ trường hơp ngân hàng đã tíc h dự phòng rủi

ro cho những khoản vay đó

Khi các ngân hàng mở rộng hàng loạt các sản phẩm phái sinh tín dụng ĩủiư thế chấp, bảo lãnh, Basel II coi những công cụ này là những nhân tố giảm bớt rủi ro tín dụng Phương pháp chuẩn hóa mở rộng phạm vi của tài sản thế chấp hợp thức vượt ra khỏi vấn đề của quốe gia đồng thời đưa ra một số phương pháp đánh giá mức độ giảm vốn dựa trên rủi ro thị trường của công

cụ thế chấp

Phương pháp chuẩn hóa cũng bao gồm việc xử lý cụ thể đối với những rủi ro bán lẻ xếp loại rủi ro của các loại rủi ro trong cho vay

- Phương pháp tiếp cận căn cứ vào xép hạng nội bộ (IRB)

Các ngân hàng phải có các đơn vị kiểm soát rủi ro tín dụng độc lập chịu trách nhiệm thiết kế, thực hiện hoạt động các hệ thống xếp loại nội bộ của mình Các đơn vị này phải độc lập về chức năng đối với các bộ phận quản lý phải chịu trách nhiệm vịề việc tạo nên những khoản rủi

ro tiềm năng Các lĩnh vực phải kiểm soát gồm:

s Kiếm t o và theo dõi xép loại nội bộ

■S Lập và phân tích các báo cáo tóm lược từ hệ thống xếp loại của ngân hàng, bao gồm dữ

liệu lịch sử về các trường hợp không trả nợ được phân loại vào thời điểm không trả nợ xảy ra

và một năm trước khi xảy ra, phân tích các biện pháp giảm nhẹ rủi ro, theo dõi xu hướng trong các tiêu chí xếp loại chủ yếu

s Thực hiện các quy trình để thẩm tra xem những định nghĩa xếp loại có được sử dụng thống

nhất ở các phòng,ban và khu vực địa lý hay không

s Đánh giá và lập hồ sơ mọi thay đổi trong quy trình xếp loại, lý do thay đổi

v'' Xem xét các tiêu chí xếp loại để đánh giá xem chúng còn tác dụng dụ báo rủi ro hay không Những thay đổi của quá trình xép loại, các tiêu chí hoặc các thông số xếp loại phải được lập thành văn bản và lưu trữ để các giám sát viên xem xét

Đơn vị kiểm soát rủi ro tín dụng phải tích cực tham gia trong việc phát triển, chọn lọc, thực hiện và xác định giá trị hiệu lực của các mô hình xếp loại, chịu trách nhiệm cao nhất về thường xuyên đánh giá và thay đổi các mô hình xép loại

® Biện pháp phòng ngừa, khắc phục và xử lý đối với các nhóm dấu hiệu rủi ro:

> Biện pháp phòng ngừa

Trang 26

Khi hoạt động kinh doanh của khách hàng xuất hiện các dấu hiệu cảnh báo có nguy cơ phát sinh rủi ro do bất cứ một nguyên nhân nào, để phòng ngừa rủi ro có thể xảy ra, trước hét, ngân hàng phải thực hiện các biện pháp kiểm ừa giám sát bắt buộc, v ề nguyên tắc, tất cả các khoản vay có đấu hiệu rủi ro sau khi rà soát bị xếp xuống hạng đều phải được đặt trong tình ớạng theo dõi đặc biệt.

Trong tất cả các trường hợp néu khoản vay bị xuống hạng, ngân hàng phải xem xét và lựa chọn các biện pháp phòng ngừa

- Quản lý giám sát khoản vay

- Rà soát và xem xét lại tài sản đảm bảo nợ vay của khách hàng

- Hoàn thiện hồ sơ pháp lý

> Biện pháp khắc phục

- Y ê u cầu bổ sung tài sản đảm bảo nợ vay: cần xác định tài sản thế chấp có thể bán hoặc chuyển đổi sang tiền mặt mà không ảnh hưởng nghiêm trọng đến hoạt động kinh doanh của con nợ

- Xác định phương án cơ cấu nợ

- Thu hồi nợ nhằm tận thu vốn, giảxn thiểu chi phí phát sinh trong thu ầồi nợ, giảm thiểu sự phản ứng của khách hàng

> Biện pháp xử lý nợ

- Phát mại tài sản: Ngân hàng cố gắng thuyết phục khách hàng tự nguyện bán tài sản cùa mình Nếu khách hàng không có thiện chí thì ngân hàng sẽ tiến hành bán tài sản cầm cố, thế chấp theo sự giám sát và phán quyết của cơ quan pháp luật

- Trả nợ thay: yêu cầu bên bảo lãnh trả nợ thay cho khách hàng vay vốn

- Khởi kiện: trong trường hợp cần khởi kiện, ngân hàng phải khẩn trương hoàn thiện ngay các thủ tục pháp lý cần thiết để khởi kiện khách hàng

- Bán nợ: bán toàn bộ hoặc một phần doanh nghiệp

- Các biện pháp khuyến khích trả nợ: miễn, giảm một phần lãi suất, tính lại lãi, không tính lãi

phạt

- Xử lý bằng quỹ dự phòng rủi ro: Biện pháp này chỉ được áp dựng đối với các khoản nợ xấu, sau khi ngân hàng đã áp dụng hết các biện pháp áp dụng và xử lý mà vẫn còn chcnh lệch âm(

Trang 27

cả gôc và lãi); hoặc các khoản vay bị rủi ro do nguyên nhân khách quan mà lchông thê khăc phục được.

> Biện pháp với cán bộ ngân hàng, các bộ phận liên quan trong ngân hàng:

Ngoài các biện pháp khắc phục và xử lý nêu trên, dựa trên mức độ rủi ro và thiếu sót từ phía cán bộ mà ngân hàng lựa chọn mức độ xử lý (việc xử lý cần phải dựa vào quy định tổ chửc cán bộ ngân hàng:

- Truy cứu trách nhiệm

- Bồi thường vật chất

Trang 28

CHƯƠNG n: THựC TRẠNG YỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TRONG GIAI ĐOAN

2009-2012 2.1 Giới thiệu Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam.

- BIDV là một trong các ngân hàng thương mại quốc doanh lớn nhất Việt Nam được thành lập vào ngáy 26 tháng 4 năm 1957 theo Quyết định số 177/TTG của Thủ tướng Chính phủ lấy tên là Ngân hàng Kiến Thiết Việt Nam

- Năm 1981, Ngân hàng Kiến Thiết Việt Nam được đổi tên ỉả Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam Đến năm 1991 đổi tên là Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam

- Năm 1996 Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam bắt đầu hoạt động theo mô hình Tổng Công ty Nhà nước và là doanh nghiệp nhà nước đặc biệt

- Ngay từ khi thành lập, với vai trò là ngân hàng chuyên phục vụ trong lĩnh vực xây dựng cơ bản, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam đã sử dụng các nghiệp vụ Ngân hàng như: cho vay vốn lưu động thi công xây lắp, sản xuất, cung ứng vật liệu xây dựng, thanh toán trong xây dựng cơ bản để chuyển tải toàn bộ vốn Ngân sách Nhà nước cho xây đựng cơ bản, góp phần hình thành nên cơ sở vật chất kỹ thuật ban đầu cho đất nước, góp phần thực hiện các nhiệm vụ chiến lược trong từng thời kỳ Thực Mện đường lối đổi mới của Đảng và Nhà nước, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam đã có bước phát triển mạnh mẽ cả về số lượng, chất lượng, về quy mô và phạm vi hoạt động, có tốc độ tăng trưởng cao về kinh doanh tiền tệ với năng suất, chất lượng, hiệu quả, đúng pháp luật, an toàn, tích cực đóng góp cho Ngân sách Nhà~nướcrpháttìển-bề^ộng-cũng-rửiưbềsâu-^

lực tài chính, nâng cao tìn h độ công nghệ, uy tín và tín nhiệm

- Từ một Ngân hàng chuyên doanh thuộc Bộ Tài Chính, Ngân hàng Đầu tư và-Phát triển

đã trở thành một hệ thống ngân hàng lớn mạnh và là một trong các ngân hàng thương mại quốc doanh hàng đầu ở Việt Nam Từ 8 chi nhánh và 200 cán bộ đầu tiên khi mới thành lập, trải qua nhiều giai đoạn phát triển thăng trầm, điều chỉnh chức năng, nhiệm vụ, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam đã tiến một bước dài trong quá trình phát triển Đến nay, hệ thống Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam có các Chi nhánh cấp 1 tại khắp các tỉnh thành trên cả nước, số lao động khoảng hơn 16000 người, các công ty Chứng khoán Đầu tư(BSC), công ty Cho thuê tài chính, công ty Bảo hiểm Đầu tư (BIC) với hom 20 chi nhánh trong cả nước Bên cạnh đó còn nhiều liên doanh với nước ngoài: Ngân hàng Liên doanh Việt Nga- VRB (đối tác Nga), Ngân hàng liên doanh VID-Public (đối tác Malaysia), Công ty liên

Trang 29

doanh, tháp BIDV (đối tác Singapore); Liên doanh quản lý đầu tư BIDV-Việt Nam Partners (đối tác Mỹ).

2.2 Chức năng, nhiệm vụ của các cấp trong bộ máy quản lý tín dụng

(1) Ban Tín dụng: Tham mưu, giúp việc cho Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc trong việc ra quyết định tín dụng, bảo lãnh; chỉ đạo,hướng dẫn các đơn vị triển khai hoạt động Tín dụng (cho vay, thu nợ), bảo lành đối với toàn hệ thống Ngân hàng BDDV; giám sát các đơn vị thành viên, khách hàng vay vốn trong việc thực hiện các quyết định tín dụng

- Tổng hợp phân tích báo cáo, đánh giá tình hình cho vay, bảo lãnh của ngân hàng để phục vụ cho công tác chỉ đạo hoạt động tín dụng

- Phối hợp tham gia ý kiến với Ban Quản lý tín dụng để tham gia ý kiến đối với các văn bản của các cơ quan Nhà nước và Ngân hàng Nhà nước về cơ chế, chính sách, chế độ và các vấn đề liên quan đến tín dụng, bảo lãnh, đồng tài trợ

© Phòng Tín dụng 1

- Tiếp thị, quản lý, chăm sóc, duy trì và mờ rộng quan hệ với các khách hàng

- Phân tích đánh giá khách hàng vay vốn, khoản vay, bảo lãnh, hiệu quả'dự án đầu tư trên mức phán quyết của các chi nhánh trình lãnh đạo quyết định cho vay Giám đốc Ban chịu trách nhiệm trước Tổng Giám đốc về các quyết định tín dụng thuộc thẳm quyền và các đề xuất tín dụng, bào làĩủi vượt thẩm quyền

Trang 30

- Tham gia xây dựng chiến lược đầu tư trang, dài hạn và hàng năm; định hướng phát triển tín dụng, dịch vụ Ngân hàng đối với các Tổng công ty, ngành kinh tế trọng điểm.

- Tham gia ý kiến với Ban quản lý tín dụng trong việc nghiên cứu xây dựng giới hạn tín dụng cho từng nghành, từng lĩnh vực đầu tư, nhóm khách hàng và các khách hàng lớn của toàn hệ thống Đảm bảo các giới hạn này được tuân thủ và đề xuất các biện pháp phù hợp khi

kí hoặc ủy quyền cho Chi nhánh kí hợp đồng cho vay, bảo lãnh

- Đầu mối tổng hợp trình Ban lãnh đạo trả lời kiến nghị, đề xuất của các chi nhánh, khách hàng những vấn đề có liên quan đến dự án, khoản vay theo phạm vi quản lý

- Thực hiện những nhiệm vụ do Tổng giám đốc giao

e Phòng tín dụng 2

(2) Ban Thẩm định: Tham mưu cho Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc trong xây dựng chế độ quản lý, hướng dẫn nghiệp vụ về thẩm định, tư vấn dự án đàu tư áp dụng trong hệ thống ngân hảng BIDV; quản lý chỉ đạo, thực hiện công tác thầm định vả tiĩ vẩn các dự án tín dụng đầu tư trong toàn bộ hệ thống Ngân hàng BIDV; trực tiếp thực hiện công tác thẩm định đối với các dự án đầu tư vượt mức phán quyết của Giám đốc chi nhánh

Nhiệm vụ của Ban thẩm định được phân cho các Phòng như sau:

- Thực hiện công tác thẩm định, tái thẩm định và có ý kiến đề xuất độc lập về việc quyết định tín dụng đối với dự án đầu tư trước khi quyết định cung cấp tín dụng, bảo lãnh, đồng tài trợ

- Đánh giá hiệu quả kinh tể sau đầu tư và tham gia xây dựng chiến lược đầu tư trung, dài hạn và hàng năm của hệ thống đối với các ngành kinh tế ừọng điểm, định hướng phát triển tín dụng thương mại trong các lĩnh vực kinh tế

- Xây dựng chế độ quản lý, hướng dẫn nghiệp vụ về thẩm định, tư vấn dự án đầu tư áp đụng trong toàn hệ thống Ngân hàng Đầu tư & Phát triển Việt Nam

Trang 31

- Thu thập thông tin, phân tích , đánh giá, dự báo triển vọng đầu tư vào các ngành , lĩnh vực kinh tế kỹ thuật (trong nước, khu vực, quốc tế).

- Xây dựng chế độ, hệ thống hóa về thông tin, chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật, tình hình đầu tư theo chuyên ngành phục vụ cho công tác thẩm định, tư vấn đầu tư

- Tham gia ý kiến với Ban quản lý tín dụng trong nghiên cứu , xây dựng giới hạn tín dụng cho từng ngành, từng lĩnh vực đầu tư và các khách hàng lớn của hệ thống,

- Đề xuất, tham gia ý kiến về cơ chế, chính sách, chế độ của Nhà nước liên quan đến lĩnh vực đầu tư phát triển vad công tác thẩm định, tư vấn dự án

- Tư vấn trong lĩnh vực có liên quan đến công tác đầu tư xây dựng cơ bản trong hệ thống Ngân hàng Đầu tư & Phát triển Việt Nam

- Chỉ đạo, kiểm tra, thực hiện công tác tư vấn lập và thực hiện dự án, thẩm định các dự

án cho đầu tư, bảo lãnh đầu tư trong toàn hệ thống

- Tổng hợp, phân tích báo cáo tình hình thực hiện việc tư vấn,thẩm định các dự án đầu

tư, định kì báo cáo, đánh giá và đề xuất giải quyết kịp thời vướng mắc, phát sinh cần xử lý

- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Tổng Giám đốc hoặc Giám đốc Ban giao

- Hai phòng Thẳm định có nhiệm vụ được phân công trên cơ sở chức năng nhiệm vụ của Ban được Tổng Giám đốc quy định Các ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh phân công cho các phòng Thẩm định

(3) Ban quản lý tín dụng: tham mưu, giúp việc cho Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc trong công tác quản lý tín dụng: Cơ ché, chính sách, ché độ, quy trình tín dụng, bảo lãnh, giới hạn tín dụng, bảo lãnh; quản lý và xư lý nợ xấu của Ngân hàng; chỉ đao, hướng dẫn chi nhánh thực hiện công tác quản lý tín dựng ; giám sát tình hình thực hiện công tác quản lý tín dụng của các chi nhánh

Ban Quản lý tín dụng gồm 3 phòng nghiệp vụ:

0 Phòng Chính sách & Quản lý Tín dụng

O Phòng Tín dụng chỉ định

e Phòng xử lý nợ xấu

Trang 32

2.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Đầu tư và P hát triển Việt Nam trong những năm 2009-2012

Tới quý III năm 2012, tổng tài sản của BIDV tăng trưởng 12%, duy trì mức tăng trường ổn định từ năm 2009 trở lại đây, trong đó:

e Cho vay và ứng trước khách hàng sau khi trích dự phòng rủi ro năm 2012 ( 3 quý đầu năm) đạt 327,615 tỷ đồng, tăng 13,7% so với năm 2011 và tăng 1,6 lần so với năm 2009

Tỷ ừọng cho vay khách hàng trên tổng tài sản bình quân chiếm 69,6%, phù hợp với

định :hướng hoạt động ngân hàng

Tiền gửi và các khoản phải ứả khách hàng đạt 298,869 tỷ đồng, tăng 22,1% so với năm

2011 và tăng 1,57 lần so với năm 2009

Trang 34

Bảng 5: Lọi nhuận trước thuế của BIDV từ năm 2009- quý H I năm 2012.

Tổng lọi nhuận trưó’cthuế

Nhìn chimg trong 4 năm hoạt động thì mức lợi nhuận sau thuế của ngân hàng đạt cao nhất trong năm 2010 với 4,625 tỳ đồng và giảm 406 tỷ đồng vào năm 2011 Cho đến đầu quý

m năm 2012 lợi nhuận sau thuế của BEDV đạt 2,106 tỷ đồng Dự đoán trong năm 2012 thu

nhập trước thuế của BIDV có khả năng tăng hơn so với năm 2011

Như vậy trong năm 2011, lợi nhuận trước thuế của ngân hàng BIDV đạt 4.219 tỷ đồng,

tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA) đạt trên 0,9%, Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu

"(KOE)”đặrfrêĩ^R79%7Tĩệ^ố'WWàn^ốn^(XAK)"ró5rKỡnlO% vượfcfirfiêũngânrlĩàngnlrà” nước đặt ra là 9% theo thông tư số 13 Tỷ lệ nợ xẩu là 2,57%

Xu hướng an toàn vốn của BIDV

Bảng 6: Xu hưỗng an toàn vốn của BIDV từ năm 2009- quý i n năm 2012

Vốn/ Tổng tài sản cổ rùi ro (% )- CAR 9,53 9,32 10,28 >10

Ngày đăng: 18/02/2021, 11:08

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w