Tran Tien Phuc 1CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO LINH KIỆN ĐIỆN TỬ NANÔ Trần Tiến Phức 20/12/13 HAI CÁCH TIẾP CẬN CƠ BẢN ĐỂ CHẾ TẠO LINH KIỆN ĐIỆN TỬ NANÔ • Tiếp cận từ trên xuống top – down • Tiếp tụ
Trang 1TS Tran Tien Phuc 1
CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO
LINH KIỆN ĐIỆN TỬ NANÔ
Trần Tiến Phức
20/12/13
HAI CÁCH TIẾP CẬN CƠ BẢN ĐỂ
CHẾ TẠO LINH KIỆN ĐIỆN TỬ NANÔ
• Tiếp cận từ trên xuống
(top – down)
• Tiếp tục cải tiến công
nghệ vi điện tử nhằm
giảm kích thước linh
kiện, giảm tiêu thụ
năng lượng điện, tăng
mật độ và tăng khả
năng tiêu tán nhịệt, mở
rộng phạm vi hoạt động
(nhiệt độ, áp suất…)
• Tiếp cận từ dưới lên (boottom – up)
• Chế tạo linh kiện từ việc lắp gép, kết hợp các nguyên tử, phân tử riêng biệt dựa vào các nguyên lý mới, tạo nên hiệu ứng mới Thiết bị và phương pháp công nghệ linh kiện điện tử nanô theo hướng này có
Trang 2TS Tran Tien Phuc 3
Ba phương pháp công nghệ quan trọng
để chế tạo linh kiện điện tử nanô
1 Lắng đọng màng mỏng
2 Lythography
3 Kỹ thuật thêm, bớt vật liệu
20/12/13
Lắng đọng màng mỏng
Phương pháp
Bốc hơi Epitaxy chùm phân tử (MBE)
Thổi Lắng đọng
xung laser (PLD)
CVD CVD hữu cơ kim loại
Cơ chế tác
động Nhiệt năng Xung lượng Nhiệt năng Phản ứng
Tốc độ lắng
đọng 75.10 Cao, tới 4 A o /phút Thấp (trừ kim loại tinh khiết) Vừa phải Từ vừa phải đến 2500A o /phút
Phần tử lắng
đọng Nguyên tử và ion Nguyên tử và ion Nguyên tử, ion và các nhóm Phân tử tiền chất phân ly
thành nguyên tử Năng lượng Thấp, 0,1 tới
0,5 eV Có thể cao 1 - 100 eV Thấp tới cao Thấp hay cao với bổ sung
plasma Kích thước
wafer Lớn tuỳ ý Lớn tuỳ ý Hạn chế Lớn tuỳ ý
Trang 3TS Tran Tien Phuc 5
CƠ SỞ LÝ THUYẾT CỦA LẮNG ĐỌNG MÀNG
• Quãng đường tự do trung bình của nguyên tử
hay phân tử khí
2
2
1
Nd
• d - đường kính phân tử, N - nồng độ chất khí Với
chất khí lý tưởng: N=p/k B T và k B-hằng số Boltzmann
2
2 pd
T
kB
20/12/13
Số nguyên tử dư chuyển động bám vào màng đang
hình thành làm giảm độ tinh khiết được tính bằng
T m k
p N
i B
i
1
Trong đó, m i là khối lượng nguyên tử hoặc phân tử.
Muốn có một màng sạch cần độ chân không cực
cao (Ultra High Vacuum - UHV, hơn 109mbar).
Trang 4TS Tran Tien Phuc 7
Bay hơi nhiệt và cấy ghép chùm phân tử
• Cấy ghép chùm phân
tử (Molecular Beam
Epitaxy - MBE) phát
triển từ các kỹ thuật
bay hơi nhiệt, kết hợp
độ chân không cao
(UHV) để tránh nhiễu
loạn do khí dư và các
nguyên nhân khác
• Có thể kết hợp nhiều
nguồn để tạo lớp hay
điều chỉnh mật độ pha
trộn
20/12/13
Lắng đọng xung laser
• Lắng đọng xung laser (Pulsed Laser Deposition –
PLD) là phương pháp chuẩn bị màng mỏng được
phát triển tốt, đặc biệt thích hợp cho lắng đọng oxit
và vật liệu nhiều thành phần khác nhau
Trang 5TS Tran Tien Phuc 9
Lắng đọng phún xạ Trong buồng chân không vậtliệu bia bị ăn mòn tại mặt
catôt (thế âm) và chất nền cho màng là mặt anôt (thế dương) Thế vài trăm vôn giữa
các tấm gây nên mồi phóng
điện plasma trong áp suất
khoảng10-1 – 10-3 mbar và những ion có điện tích dương được gia tốc tới bia Những hạt được gia tốc này bật ra các nguyên tử trung hoà là chất lắng đọng tới nền
Phún xạ được phát triển thêm
nhiều hình thức mới: phún xạ
RF áp dụng cho các màng không dẫn điện; phún xạ điều khiển bằng từ trường, phún xạ trong môi trường áp suất cao…
20/12/13
Lắng đọng bay hơi hoá học
Trang 6TS Tran Tien Phuc 11
Màng Langmuir-Blodgett
20/12/13
Lithographi
Dữ liệu về vi cấu trúc (CAD) Bộ viết chùm tia điện tử/ bộ viết chùm tia laser
Mặt nạ cho lithography tiếp xúc, gần hoặc chiếu
ĂÊn mòn hoá ướt / khô
Vi cấu trúc trên chất nền Nền được phủ chất cản / hiện
DUV
lithography lithographyEUV lithographyTia X lithographyEBP lithographyIBP
Trang 7TS Tran Tien Phuc 13
Lithographi trên quan điểm loại bức
xạ được sử dụng
• DUV (Deep Ultra Violet) có bước sóng 175-250nm
• EUV (External Ultra Violet) có bước sóng 11-14nm
• Tia X (X ray) có bước sóng trong dải 1-10nm
• EBP (Electron Beam Projection) chùm tia điện tử
• IBP (Ion Beam Projection)
20/12/13
Lithographi - khuôn (mask) được xác
định lên mẫu - wafer
Nguyên tắc chung của hệ thống
Một nguồn bức xạ chiếu lên mẫu qua khuôn
(mask) xen giữa Quá trình chiếu xạ sẽ xử lý
một cách chọn lọc những vùng trên wafer để
hình thành một lớp cấu trúc theo thiết kế.
Sử dụng ánh sáng-> pho to Lithographi
Sử dụng điện tử -> Lithographi điện tử
Sử dụng ion -> Lithographi ion
Trang 8TS Tran Tien Phuc 15
Lithographi trên quan điểm vị trí
khuôn (mask) so với mẫu (wafer)
• Khuôn tiếp xúc với mẫu thì khả năng phân
giải ( M inimum F eature S ize- MFS ) là:
d.λ
g)λ (d
• Khuôn ở gần mẫu với khỏang cách d độ phân
giải giảm.
• Khuôn được chiếu lên mẫu thông qua ảnh
nên độ phân giải tốt hơn tùy theo độ mở của
hệ thống quang học.
NA
λ 0,61
20/12/13
Ưu nhược điểm của kỹ thuật top
down
Ưu điểm
Công nghiệp điện tử
đã có nhiều kinh
nghiệm và thiết bị
chip.Có thể tiếp tục
cải tiến để chế tạo
các cấu trúc trong
vùng nm (tia X, tia
điện tử, tia ion)
Khuyết điểm
Những thay đổi cần có là rất khó và tốn kém, có thể làm giảm tốc độ chế tạo và tuổi thọ của thiết
bị sản xuất do tính chất hủy thể.
Trang 9TS Tran Tien Phuc 17
Kỹ thuật bottom-up Viết trực tiếp để các phân tử tự sắp xếp
20/12/13
Kỹ thuật bottom-up dựa vào dòng
đường hầm
• Dùng kính hiển vi lực nguyên tử để lấy đi hay đặt vào các nguyên tử tại vị trí theo thiết kế
Trang 10Đặt từng từng nguyên tử hay
phân tử vào mẫu
Trang 11TS Tran Tien Phuc 21
Lấy từng nguyên tử, phân tử ra
khỏi mẫu
20/12/13
Khắc ăn mòn vật lý theo hướng
nằm ngang
Trang 12TS Tran Tien Phuc 23
Ưu nhược điểm của kỹ thuật
bottom-up
Ưu điểm
Sắp xếp các nguyên
tử và phân tử thành
các cấu trúc nanô
nhỏ nhất với kích
thước khoảng hàng
nanômét thông qua
các phản ứng hóa
học chọn lọc và kỹ
thuật đầu dò quét.
Khuyết điểm
Khó chế tạo được các cấu trúc khác nhau liên kết theo thiết kế với mục đích
Không thích hợp cho việc chế tạo hàng loạt linh kiện điện tử trên vi chip.
20/12/13