Bài tập 2 : Hoàn cảnh sống, chiến đấu đầy khó khăn, gian khổ của người lính trong hai bài thơ được các tác giả tái hiện bằng:. Bút pháp lãng mạn kết hợp với hiện thực D.[r]
Trang 1PH ÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KIẾN XƯƠNG
TRƯỜNG THCS QUANG TRUNG
GV: Hoàng Minh Huệ
Môn: Ngữ văn 9
Trang 3- Giới thiệu chung về hai bài thơ
- Tìm hiểu hoàn cảnh xuất thân và hoàn cảnh sống, chiến đấu của người lính
2 - Những phẩm chất cao đẹp của người lính
Trang 5KHÁI QUÁT THƠ CA CÁCH MẠNG 1945- 1975
• Văn học vận động theo hướng cách mạng hóa, gắn bó mật thiết với vận mệnh chung của đất nước:
- Nền văn học mới được kiến tạo theo mô hình "Văn hóa nghệ thuật cũng là một mặt trận" (Hồ Chí Minh)
cùng với kiểu nhà văn mới: nhà văn – chiến sĩ Ý thức, trách nhiệm công dân của người nghệ sĩ được đề cao, nhà văn gắn bó với dân tộc, với nhân dân và đất nước, dùng ngòi bút để phục vụ kháng chiến, cổ vũ chiến đấu.
- Văn học tập trung vào hai đề tài lớn là:
+Đề tài : Chiến tranh (đề cao lòng yêu nước, ý thức trách nhiệm với non sông, chủ nghĩa anh hùng cách
mạng…)
+ Đề tài: Chủ nghĩa xã hội (đề cao lao động, ngợi ca những phẩm chất tốt đẹp của người lao động, của con người mới trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc sau ngày giải phóng, hàn gắn vết thương
chiến tranh…)
Trang 6Khái quát về hình tượng người lính trong
thơ ca kháng chiến 1945-1975
-Văn học thời kì kháng chiến chống Pháp: tập trung khai
thác hình tượng người lính nông dân với vẻ đẹp giản dị, mộc mạc mà vô cùng cao quý
- Văn học thời kì kháng chiến chống Mỹ: tái hiện hình ảnh thế hệ trẻ “xẻ dọc Trường Sơn đi cứu nước”: được giác ngộ lí tưởng cách mạng cao cả, phơi phới sức trẻ hồn nhiên, yêu đời, yêu đất nước.
=> Hiện thân của chủ nghĩa anh hùng cách mạng: lòng yêu nước thiết tha, lòng căm thù giặc cháy bỏng, tinh
thần hiên ngang, bất khuất, lạc quan, yêu đời, ý chí chiến đấu kiên cường…
Trang 9- Đọc diễn cảm bài thơ “Đồng chí” và giới
thiệu đôi nét về bài thơ (theo phiếu học tập)
- Đọc diễn cảm “Bài thơ về tiểu đội xe không kính ” và giới thiệu đôi nét về bài thơ (theo phiếu học tập)
Trang 10Điền phiếu thông tin về tác giả
Trang 12- Từng là người lính của Trung đoàn Thủ đô
- Đề tài: người lính và chiến tranh
- Phong cách th ơ : giản dị, mộc mạc, sâu sắc
- Giải thưởng Hồ Chí Minh (2000)
Bài thơ về tiểu đội
- Phong cách thơ : hồn nhiên, sôi nổi, sâu sắc
- Gi ả i thư ở ng H ồ Chí Minh (2012)
Trang 13Quê h ơng anh n ớc mặn đồng chua
Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá.
Anh với tôi đôi ng ời xa lạ
Tự ph ơng trời chẳng hẹn quen nhau,
Súng bên súng, đầu sát bên đầu,
Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỉ.
Đồng chí !
Ruộng n ơng anh gửi bạn thân cày
Gian nhà không, mặc kệ gió lung lay
Giếng n ớc gốc đa nhớ ng ời ra lính.
Anh với tôi biết từng cơn ớn lạnh
Sốt run ng ời vừng trán ớt mồ hôi
áo anh rách vai Quần tôi có vài mảnh vá
Miệng c ời buốt giá
Chân không giày
Th ơng nhau tay nắm lấy bàn tay.
êm nay rừng hoang s ơng muối Đ
ứng cạnh bờn nhau chờ giặc tới Đ
ầu súng tr ng treo.
1948
Trớch Đầu sỳng trăng treo
Trang 14Những chiếc xe từ trong bom rơi
Đã về đây họp thành tiểu đội Gặp bạn bè suốt dọc đường đi tới Bắt tay nhau qua cửa kính vỡ rồi.
Bếp Hoàng Cầm ta dựng giữa trời Chung bát đũa nghĩa là gia đình đấy Võng mắc chông chênh đường xe chạy Lại đi, lại đi trời xanh thêm.
Không có kính, rồi xe không có đèn , Không có mui xe, thùng xe có xước,
Xe vẫn chạy vì miền Nam phía trước: Chỉ cần trong xe có một trái tim.
Không có kính không phải vì xe không có
kính
Bom giật bom rung kính vỡ đi rồi
Ung dung buống lái ta ngồi
Nhìn đất, nhìn trời, nhìn thẳng.
Nhìn thấy gió vào xoa mắt đắng
Nhìn thấy con đường chạy thẳng vào tim
Thấy sao trời và đột ngột cánh chim
Như sa như ùa vào buồng lái.
Không có kính, ừ thì có bụi
Bụi phun tóc trắng như người già
Chưa cần rửa phì phèo châm điếu thuốc
Nhìn nhau mặt lấm cười ha ha
Không có kính, ừ thì ướt áo.
Mưa tuôn, mưa xối như ngoài trời
Chưa cần thay, lái trăm cây số nữa
Mưa ngừng, gió lùa khô mau thôi.
Trang 16Năm ấy, khi viết bài thơ “Đồng chí”, anh bộ đội Trần Hữu Chính (bút danh nhà thơ Chính Hữu) vừa tròn 20 tuổi; đang là chính trị viên đại đội thuộc
Trung đoàn Thủ Đô Đại đội của anh được biệt phái
đi truy kích địch trên vùng Việt Bắc Cuộc sống của người lính lúc ấy thật gian khổ; quần áo một bộ,
chân đất đầu trần…Bên cạnh đó, hoạt động của họ cũng hết sức bí mật, kín đáo, vì nhiệm vụ đặc biệt
họ đang đảm nhiệm Cuộc sống dường như càng ác liệt, càng gian khổ bao nhiêu thì ý chí của họ càng quyết tâm, tinh thần đồng đội càng thắm thiết, bền chặt bấy nhiêu…
Một lần nhớ lại những người đồng đội năm xưa
là thêm một lần nhà thơ bồi hồi xúc động Nhà thơ kể:
- Không có tình bạn thì không tồn tại được Sau chiến dịch phục kích này, mình bị ốm, đơn vị hành quân, nhưng có cử một anh ở lại trông nom, giúp đỡ mình Chính nhờ một phần sự tận tình của anh và
tình cảm của đồng đội mà sau trận ốm này mình viết bài “Đồng chí”
Trang 17- Năm 1969
- In trong tập “Vầng trăng quầng lửa”
+ 7 câu thơ đầu: cơ sở hình thành tình đồng chí + 10 câu tiếp: vẻ đẹp của tình đồng chí
+ 3 câu cuối: biểu tượng giàu chất thơ về người lính
- Ngắn gọn, cô đọng, hàm súc - mới lạ, độc đáo => khai
thác chất thơ của hiện thực khốc liệt trong chiến tranh
Trang 18THẢO LUẬN NHÓM (3 phút)
Nhóm 1 +2: Tìm đọc và phân tích cấc câu thơ nói về hoàn cảnh xuất thân của người lính cách mạng trong bài thơ
“Đồng chí”.
và đời sống, hãy nêu hiểu biết của em
về hoàn cảnh xuất thân của những
người lính trong “Bài thơ về tiểu đội xe không kính”.
Trang 19Quê hương anh nước mặn đồng chua
Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá
Thành ngữ, hình ảnh gợi tả, cấu trúc sóng đôi, giọng điệu tâm
tình
Họ đều xuất thân là nông dân, ra đi từ những
miền quê nghèo khó.
Trang 20+Họ vốn là những người nơng dân quanh năm chỉ biết:
Cui cút làm ăn;Toan lo nghèo khĩ.
+Họ thông thạo công việc vất vả của đồng áng và hoàn toàn xa
lạ với việc binh đao:
Chưa quen cung ng ự a, đâu t ớ i trư ờ ng nhung; Ch ỉ bi ế t ru ộ ng trâu,
ở trong làng b ộ
Vi ệ c cu ố c, vi ệ c cày, vi ệ c b ừ a, vi ệ c c ấ y, tay v ố n làm quen; T ậ p khiên,
t ậ p mác, t ậ p giáo, tập c ờ , m ắ t chưa t ừ ng ngĩ.
Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc (Nguyễn Đình Chiểu- viết năm 1861) :
Hình ảnh người nơng dân trở thành người lính đánh Pháp cũng nhiều lần đi vào trang viết của những tác giả khác Ví dụ:
Trang 21+Khi gi ặ c đ ế n, nh ữ ng ngư ờ i nông dân hi ề n lành,
ch ấ t phác ấ y th ể hi ệ n lòng căm thù gi ặ c cao đ ộ , quy ế t
Bữa thấy bòng bong che trắng lốp, muốn tới ăn gan;
Ngày xem ống khói chạy đen sì, muốn ra cắn cổ
+T ừ đó, h ọ t ự nguyện tr ở thành ngh ĩ a s ĩ đánh Tây:
Nào đợi ai đòi ai bắt, phen này xin ra sức đoạn kình;
Chẳng thèm trốn ngược trốn xuôi, chuyến này dốc ra tay
bộ hổ.
Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc (Nguyễn Đình Chiểu)
Trang 22Nhớ (Hồng Nguyên – viết năm 1948)
Lũ chúng tôi Bọn người tứ xứ, Gặp nhau hồi chưa biết chữ Quen nhau từ buổi “một hai”
Súng bắn chưa quen Quân sự mươi bài Lòng vẫn cười vui kháng chiến.
Trang 23Hiểu được nỗi đau của dân tộc, ý thức được tội ác của kẻ
thù, ý thức về quyền độc lập tự do của dân tộc, những người nông dân nghèo ở mọi nẻo đường đất nước đã bỏ lại sau lưng ruộng đồng, “bến nước gốc đa” để đi theo tiếng gọi thiêng liêng của Tổ quốc, trở thành những người lính nông dân trực tiếp cầm súng đánh Pháp.
Trang 24Đồng chí Bài thơ về tiểu đội
xe không kính
Hoàn cảnh
xuất thân
người lính xuất thân
từ nông dân Chủ yếu là những con người
trẻ tuổi xuất thân từ mọi tầng lớp (nông dân, học sinh, sinh viên, công nhân, trí thức…)
Trang 25Trong cuộc đấu tranh chống Mỹ
thống nhất đất nước, miền Nam là tiền tuyến lớn, miền Bắc xã hội chủ nghĩa là hậu phương lớn, chi viện sức người, sức của cho miền Nam với các phong trào
“Tất cả vì miền Nam ruột thịt”, “Thóc không thiếu một cân, quân không thiếu một người”, Hàng triệu thanh niên miền Bắc xung phong Nam tiến để giải phóng
Tổ quốc với tinh thần “Xẻ dọc Trường Sơn đi c ứu nước /Mà lòng phơi phới dậy tương lai”, với ý thức về chủ quyền
“nước Việt Nam là một, dân tộc Việt Nam
là một”.
Trang 27Nội dung Đồng chí Bài thơ về tiểu đội
xe không kính
Hoàn cảnh
xuất thân
Người lính xuất thân từ nông
Trang 28Áo anh rách vai
Quần tôi có vài mảnh vá
Chân không giày
Anh với tôi bi ế t từng cơn ớn lạnh
Sốt run người vừng trán ướt mồ hôi
Trang 29…Ngày lại ngày qua vắt với sương
Ngô bung xôi nhạt, nước lưng bương Đêm mưa rình giặc, tai thao thức
Mùa lại mùa qua, rét nhức xương…
(Giết giặc- Tố Hữu)
…Lột sắt đường tàu, Rèn thêm dao kiếm
Áo vải chân không
Đi lùng giặc đánh … (Nhớ- Hồng Nguyên)
Trang 30Không có kính không phải vì xe không có kính
Bom giật bom rung, kính vỡ đi rồi.
=>Câu thơ đậm chất văn xuôi, giọng điệu thản nhiên, ngang tàng, tinh nghịch
=> Động từ mạnh
Trang 31Không có kính r ồ i xe không có đèn
=> Điệp ngữ, liệt kê
=> Những chiếc xe bị bom Mỹ tàn phá trở nên méo
mó, biến dạng, trần trụi
=> Chi ế n tranh ch ố ng M ỹ vô cùng gian kh ổ, ác li ệ t
=> Hoàn cảnh sống chiến đấu đầy gian khổ, hiểm nguy
Trang 32sông Mã-Thanh Hóa
Đông Nam Bộ
Trang 34Không có kính ừ thì có bụi
Bụi phun tóc trắng như người già
…
Không có kính ừ thì ướt áo
Mưa tuôn mưa xối như ngoài trời
=> Sử dụng động từ mạnh, so sánh
=> Khó khăn chồng chất khó khăn
Trang 35Nội dung Đồng chí Bài thơ về tiểu
Trang 36Hoàn cảnh sống, chiến đấu:
gian khổ, hiểm nguy
Bài tập1 : Điền tiếp vào sơ đồ sau:
Trang 37Bài tập 2 : Hoàn cảnh sống, chiến đấu đầy khó khăn, gian khổ của người lính trong hai bài thơ được các tác giả tái hiện bằng:
Trang 38Bài tập 3 : Điểm chung giữa nhà thơ Chính Hữu và Phạm Tiến Duật là:
A Đều là người lính trực tiếp tham gia chiến đấu
B Đều là người lính trong kháng chiến chống Pháp
C Đều là người lính trong kháng chiến chống Mỹ
D Đều là nhà thơ thời kì đổi mới
A
Trang 39HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
chất cao đẹp của người lính trong 2 bài thơ.
- Vẽ sơ đồ tư duy bài học
- Tìm hiểu các tấm gương anh hùng, liệt sĩ trong 2 cuộc kháng chiến của quê hương Quang Trung.
Trang 42Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước Đó là một… quý báu của dân tộc ta.
Điền tiếp vào câu thơ sau:
Áo anh rách vaiQuần tôi có vài mảnh váMiệng cười buốt giá
Từ khóa
L Ý T Ư O N G
Trang 43Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước Đó là một… quý báu của dân tộc ta.
Điền tiếp vào câu thơ sau:
Áo anh rách vaiQuần tôi có vài mảnh váMiệng cười buốt giá
Từ khóa
L Ý T Ư O N G
?