Hệ thống sửa chữa theo tiêu chuẩn Thực chất của hệ thống sửa chừa theo tiêu chuẩn là sau một thời gian làm việc nhất định theo kế hoạch sửa chữa, máy được thay một sô chi tiết và được hi
Trang 36C-5- 1536/923-00
Trang 4- Hệ thông sửa chữa theo nhu cầu ;
- Hệ thông sửa chữa thay th ế cụm ;
- Hệ thông sửa chữa theo tiêu chuẩn ;
- Hệ thông sửa chữa xem xét liên hoàn ;
- Hệ thông sửa chữa theo kế hoạch dự phòng ;
Mỗi hệ thống kể trên có những ưu, nhược điểm riêng, thích hợp với từng loại thiết bị và quy mô của từng loại nhà máy, xí nghiệp.
Các yếu tô' chính quyết định sự lựa chọn hệ thông sửa chữa thiết bị là:
- Kết câu, khối lượng và số lượng thiết bị cùng loại ;
- Điều kiện sử dụng thiết bị và điều kiện vật chất của cơ sở sửa chữa;
- Nguồn cung cấp vật tư và phụ tùng;
- Khả năng hợp tác của các nhà máy và các cơ sở sửa chữa trong vùng, trong nước và ngoài nước.
Các yếu tô' trên vừa mang tính chất kĩ thuật, vừa mang tính chất kinh tế Lựa chọn đúng hệ thông sửa chữa mang lại hiệu quả kinh tê' cao và chất lượng sửa chữa tốt.
3
Trang 51 Hệ thống sửa chữa theo nhu cầu
Thực chất của hệ thông sửa chữa theo nhu cầu là sửa chữa các dạng hư hỏng của thiết bị, máy móc không theo một kế hoạch định trước Thiết bị, máy móc trong quá trình sử dụng, hỏng đâu sửa đó cho đến khi không sửa chừa được nữa thì loại bó hay mang đến các cơ sở sửa chữa chuyên môn.
Các yêu cầu về chất lượng sửa chữa hay yêu cầu về tình trạng của máy móc sau khi sửa chữa không được quy định chặt chè, m iễn sao sau khi sửa chữa, máy móc có thể hoạt động trở lại được.
Khi áp dụng hệ thông sửa chữa này thì chẳng những công việc sửa chữa mà cả kế hoạch sản xuất cũng bị động, tuổi thọ của máy móc giảm sút nhiều và không thể phục hồi được độ chính xác, độ cứng vững cũng như hiệu suất ban đầu của chúng.
Hệ thông sửa chữa này thích hợp với các máy có kết cấu dơn giản,
có ít bộ phận truyền động, khôi lượng sửa chữa ít trong các xí nghiệp nhỏ chỉ có tổ sửa chữa hay các trạm sửa chữa nhỏ.
2 Hệ thống sửa chữa thay thế cụm
Thực chất của hệ thông sửa chữa thay th ế cụm là tiến hành thay
th ế từng cụm máy sau một thời gian làm việc theo kế hoạch đã định trước Như vậy thời gian phải ngừng máy để sửa chữa rất ngắn không ảnh hưởng đến kế hoạch sản xuất.
Hệ thống sửa chữa thay th ế cụm thường được áp dụng cho những máy có độ chính xác cao, có độ tin cậy lớn Ví dụ như các máy nằm trong dây chuyền sản xuất tự động, các máy chuyên gia công tinh lần cuối các chi tiết có độ chính xác cao, các máy tự động có bộ phận kiểm tra tích cực hay các máy móc thiết bị cần phải đảm bảo mức độ làm việc an toàn cao như các loại động cơ, thiết bị trên máy bay, V V
3 Hệ thống sửa chữa theo tiêu chuẩn
Thực chất của hệ thống sửa chừa theo tiêu chuẩn là sau một thời gian làm việc nhất định theo kế hoạch sửa chữa, máy được thay một sô chi tiết và được hiệu chỉnh lại theo tiêu chuẩn kì thuật đã quy định Như vậy hệ thống sửa chừa theo tiêu chuẩn gần giống như hệ thống sửa chữa thay th ế cụm nhưng mức độ thay thế thâ'p hơn (chỉ thay một số chi tiết không thay thế cả cụm) và công việc sửa chữa yêu cầu tỉ mỉ hơn.
Trang 6Tất nhiên khi sứa chừa theo hệ thông này, máy bị ngưng làm việc lâu hơn vi còn phải tiến hành hiệu chỉnh.
Hệ thống sửa chừa theo tiêu chuẩn có ưu điểm là đơn giản về mặt xây dựng k ế hoạch sứa chừa và tổ chức công việc sủa chữa, thời gian sửa chữa cũng không kéo dài, nhưng hệ thông này có nhược điếm là không cho phép sử dụng triệt đê khả năng làm việc của các chi tiẽt máy.
Hệ thông sửa chữa theo tiêu chuẩn thường được áp dụng cho các đòi hải sự an toàn làm việc cao như các loại đầu máy, toa xe, các máy nâng hạ, v.v Hệ thông này cũng được áp dụng cho các nhà máy chuyên môn hóa sản xuất có nhiều thiết bị cùng một loại.
4 Hệ thống sửa chữa xem xét liên hoàn
Khi tiến hành xem xét, nếu thấy máy không thể làm việc bình thường được cho đến lần xem xét sau thì xác định các công việc sửa chữa cần phải tiến hành ngay dể đảm bảo cho máy tiếp tục hoạt động bình thường.
Thực hiện sửa chừa máy theo hệ thông này tương đốì đơn giản và khắc phục được các tình trạng hư hỏng đột xuất Tuy nhiẻn, hệ thông sửa chữa xem xét liên hoàn chưa lường trước được đến lúc nào thì máy cần phải đem đi sửa chữa và như vậy việc sửa chữa máy có thể làm ảnh hưởng đến k ế hoạch sản xuât.
Các hệ thống sửa chữa máy vừa được nêu ở trên, dù có một sô ưu
điểm nhất định nhưng có chung một số nhược điểm là không kinh tế,
lãng phí chi tiết máy và rất bị động vì không dự tính được toàn bộ quá trình sửa chữa cho một thiết bị Để khắc phục những nhược điểm của các hệ thông trên, trong ngành sửa chữa rnáy, người ta áp dụng rộng rãi hệ thông sửa chữa theo kế hoạch dự phòng.
II- HỆ T H Ô N G S Ử A C H Ữ A T H E O K Ê H O Ạ C H D ự P H Ò N G
1 Định nghĩa
Hệ thống sửa chừa theo kê hoạch dự phòng là các biện pháp về tổ chức và kĩ thuật tổng hợp, bao gồm các công việc xem xét, bảo dưỡng
và sủa chữa thiết bị được tiến hành theo một chu kì đã định trước trong
một i ế hoạch toàn bộ, nhằm mục đích đảm bảo cho máy móc luôn luôn
hoạt động tốt.
5
Trang 7Trong hệ thống sửa chừa theo kế hoạch dự phòng có các khái niệm sau dây :
(đại tu) của máy móc đang sử dụng hay là thời gian từ lúc bắt đầu đưa vào sử dụng cho đến kì sửa chữa lớn thứ nhất của máy mới lắp đặt.
hai lẩn sửa chữa được ấn định theo kế hoạch.
trong giai đoạn giữa hai lần sửa chữa được ấn định theo k ế hoạch.
Hệ thống sửa chữa theo k,ế hoạch dự phòng nhằm đảm bảo giữ cho máy móc thiết bị luôn ở trong tình trạng tốt, khả năng làm việc hoàn hảo và đạt năng suất cao Nhiệm vụ cơ bản của hệ thống sửa chữa theo kế hoạch dự phòng là kéo dài tối đa thời gian làm việc của từng chi tiết, bộ phận và toàn thiết bị, hạ thấp chi phí và nâng cao chất lượng sửa chữa một cách có hệ thông.
Khi áp dụng hệ thống sửa chữa này, phải thực hiện những vấn đề
về tổ chức và kĩ thuật sau đây :
a) Kiểm tra tình trạng của các cơ cấu hạn vị, khóa chuyển, bệ tì b) Lập lí lịch thiết bị trong đó có các nhận xét xác định tình trạng
kĩ thuật của từng bộ phận máy.
c) Xác định các dạng công việc sửa chữa và mô tả kĩ nội dung các công việc đó.
d) Tổ chức thống kê một cách có hệ thông sự làm việc của thiết bị, nhu cầu phụ tùng thay th ế và các loại vật tư cần dùng cho việc sửa chữa.
đ) Lập kho dự trữ phụ tùng và bộ phận máy thay thế, thường xuyên tiến hành bổ sung, bảo quản và kiểm tra.
e) Bảo đảm cung cấp các bản vẽ, điều kiện kĩ thuật,tiêu chuẩn và các tài liệu công nghệ cần thiết để tiến hành các công việc sửa chữa g) Tìm mọi cách để áp dụng các công nghệ sửa chữa tiên tiến có sử dụng các công nghệ làm tăng độ bền và phục hồi nguyên trạng các chi tiết.
h) Tìm hiểu việc sử dụng và bảo quản th iết bị của từng người sử dụng.
Trang 8i) Tô chức việc bảo dường và tiến hành sửa chừa máy song song với việc bổ túc nâng cao bậc thợ cho những người sử dụng, đảm báo cho họ
có đầy đủ kiến thức về loại máy mà họ đang sử dụng để tránh những
thao tác làm ảnh hưởng đến chất lượng và tuổi thọ của máy móc.
k) Tổ chức kiểm tra chất lượng công việc sửa chữa và sử dụng
đúng dắn thiết bị.
l) Tổ chức cơ sở sửa chữa (xưởng sửa chữa, các đội và tổ sửa chữa).
Hệ thông sửa chữa theo kế hoạch dự phòng ước định các công việc
bảo dưỡng sửa chữa thiết bị bao gồm các công việc như : xem xét giữa
hai lần sửa chữa, bảo dường, sửa chừa nhỏ (tiểu tu), sửa chữa trung bình
(trung tu) và sửa chữa lớn (đại tu).
2 Xem xét giữa hai lần sửa chữa
Xem xét giữa hai lần sửa chữa là công việc phòng ngừa, được thực
hiện theo chu kì nhằm mục đích đề phòng sự hư hỏng trước thời hạn
hay gãy vỡ của các chi tiết và bộ phận trong quá trình làm việc Tổ chức
tôt việc xem xét giữa hai lần sửa chữa có thể kéo dài được thời gian làm
việc của máy móc trong một chu kì sửa chữa, rút ngắn thời gian sửa
chữa theo kế hoạch và hạ giá thành sửa chữa.
Việc xem xét giữa hai lần sửa chữa do thợ đang sử dụng máy và
thợ phục vụ sửa chữa hàng ngày (bao gồm thợ nguội, thợ lắp dây đai,
thợ tra dầu mờ và thợ điện) tiến hành giữa kì thay ca làm việc hay
trong thời gian ngừng máy đặc biệt.
Việc xem xét giữa hai lần sửa chữa có các nội dung sau :
a) Lau chùi máy thường xuyên (lau sạch bụi và phoi).
b) Xem xét cẩn thận và kiểm tra tình trạng của máy, đặc biệt là cơ
cấu điều khiến, thiết bị bôi trơn, ống dẫn dầu, hệ thống làm mát, bít
kín, thiết bị kiếm tra, bảo vệ, cùng như khắc phục những khuyết tật
nhỏ của máy.
c) Các khuyết tật đã khắc phục phải ghi vào nhật kí bàn giao máy
theo ca có chừ kí xác nhận của thợ điều chỉnh máy và quản dốc phân
xưởng.
d) Kiểm tra tình trạng và khả năng làm việc của các chi tiết kẹp
chặt, lắp ghép then và các chốt tì.
7
Trang 9đ) Kiêm tra các bộ truyền bao gồm cá khá nàng làm việc cúa động
cơ cùng như tình trạng của các bộ truyền đai, xích, v.v
3 Bảo dưỡng
Bảo dưỡng được tiến hành một cách chu kì giữa hai lần sửa chữa nhỏ, sửa chữa trung bình hay sửa chữa lớn Nội dung bảo dưỡng được quy định tùy theo từng loại máy Để làm mẫu, dưới đây trình bày nội dung bảo dưỡng các loại máy cắt gọt kim loại :
a) Xem xét và kiểm tra tình trạng làm việc của các cơ cấu, thay thè các chi tiết bị hỏng hay gây vỡ.
b) Điều chỉnh khe hở của vít và đai ốc của xe dao, con trượt ngang
và dọc v.v
c) Điều chỉnh ổ đỡ trục chính.
d) Kiểm tra sự vào khớp đúng của các tay gạt hộp tốc độ và hộp bước tiến.
đ) Điều chỉnh phanh ma sát và phanh đai.
e) Kiếm tra sự dịch chuyển đúng của bàn máy, bàn xe dao, con trượt dọc và ngang, tăng chêm cho thân máy.
g) Kiểm tra các bề mặt trượt của băng máy, xe dao, xà ngang và chi tiết khác; lau sạch phoi và dầu mỡ bẩn.
h) Điều chỉnh độ căng lò xo của trục vít rơi và các chi tiết tương tự i) Siết chặt, lau chùi và nếu không có gì trở ngại thì tiến hành thay
th ế các chi tiết kẹp đã yếu hay bị mòn như các chốt, đai ôc, vít v.v k) Kiểm tra tình trạng của các cơ cấu hạn vị, khóa chuyển bệ tì l) Lau sạch, căng lại, sửa chữa hay thay th ế các chi tiết truyền dẫn như đai truyền, xích, băng chuyền.
m) Tháo và rửa các cụm theo sơ đồ.
n) Kiểm tra tình trạng làm việc và sửa chữa nhỏ hệ thông làm mát, bôi trơn và các thiết bị thủy lực.
o) Kiểm tra tình trạng làm việc và sửa chừa các thiết bị che chắn p) Phát hiện các chi tiết cần phải thay th ế trong kì sửa chừa theo
kế hoạch gần nhất và ghi vào bản kê khai khuyết tật sơ bộ.
q) Rửa thiết bị nếu nó làm việc trong môi trường bụi bậm như
Trang 10những máy cắt gọt gia công chi tiết bằng gang, các bánh mài, các thiết
bị trong phân xưởng đúc v.v Tháo các bộ phận của máy, rửa sạch phoi, bụi bẩn hay bụi gang Sau khi rứa phái tiến hành làm khô và lắp vào máy.
Việc rứa bộ phận thường được tiến hành vào thời gian nghỉ sán xuất.
Việc rửa máy theo chu kì được xác định tùy theo đặc tính khác nhau của từng nhóm máy và điều kiện sử dụng của từng máy (xem bảng 1 - 1).
Nhóm thiết bị Thời gian làm việc giữa 2 lần rửa, h
1 Thiết bị đúc (làm sạch vật đúc,
chuẩn bị cát đúc) và các loại máy
có kết cấu đơn giản
190
2 Máy cắt gọt kim loại, các máy
gia công hợp kim dễ chảy
190
3 Máy cắt gọt kim loại gia công
bằng dụng cụ mài, thiết bị gia
công gỗ, máy búa, rèn dập, băng
tải, con lăn, cưa cắt kim loại, cần
trục xưởng đúc, máy có hình dạng
nhỏ và máy đúc áp lực
380
4 Máy cắt gọt kim loại gia công
bằng dao cắt và máy tiện gỗ
750
5 Máy cắt gọt kim loại hạng
nặng và máy ép thủy lực
570
6 Máy công cụ chính xác (doa tọa
độ, mài dụng cụ, mài ren) và các
thiết bị thí nghiệm
190
4 Sửa chữa nhỏ (tiểu tu)
Sửa chừa nhỏ là một dạng sửa chữa theo kê hoạch trong đó chỉ thay th ế hay phục hồi một sô lượng nhỏ các chi tiết bị hỏng và điều
9
Trang 11chỉnh từng bộ phận đế đảm bảo cho máy làm việc bình thường đến kì sửa chừa theo kế hoạch đả định trước.
Nội dung của cồng việc sửa chữa nhỏ được quy định theo từng loại máy móc.
Bảng 1 - 2 dưới đây trình bày nội dung sửa chữa nhỏ các loại máy cắt gọt kim loại để làm mẫu.
CÁC MÁY CẤT GỌT KIM LOẠI
1 Tháo từng bộ phận của máy : tháo rời từng chi tiết của hai đến ba bộ phận, loại bỏ các chi tiết hỏng nặng và lau chùi các chi tiết còn sử dụng được; xem xét bên trong và rửa các bộ phận còn lại.
2 Cọ rửa toàn máy.
3 Tháo trục chính : lau sạch ngõng trục chính, chỗ lắp dụng cụ hay đồ gá, lau sạch hay cạo lót ổ trục Lắp trục chính và điều chỉnh ổ đỡ (Riêng trục chính của các máy chính xác và máy công cụ nặng không được tháo khi sửa chữa nhỏ).
4 Kiểm tra khe hở giữa trục và lót trục, thay thế các lót trục bị hỏng Điều chỉnh các ổ bi, thay th ế các vòng lăn bị hỏng.
5 Lắp chỉnh các đĩa ma sát phụ; cạo rà các bộ ma sát côn; điều chỉnh khớp li hợp ma sát và phanh.
6 Lau sạch các cáu bẩn trên mặt răng của bánh răng; thay th ế các bánh răng bị mòn quá tiêu chuẩn cho phép.
7 Thay th ế các chi tiết kẹp bị hỏng hay bị gãy ở bàn kẹp dao, chêm, thanh kẹp; lau sạch các chi tiết kẹp khác.
8 Cạo sửa và lau sạch các chêm và thanh kẹp điều chỉnh.
9 Lau sạch vít của xe dao, con trượt ngang, xà ngang, vít me, thay th ế các đai ốc bị hỏng.
10 Kiểm tra sự làm việc và điều chỉnh cần gạt, tay quay đóng hành trình thuận nghịch, đóng hộp tốc độ và hộp bước tiến, cơ cấu khóa liên động, cơ cấu định vị, cơ cấu an toàn và hạn vị.
11 Thay th ế các chi tiết bị hỏng nhẹ nhưng xét khả năng không thế làm việc tiếp đến kì sửa chừa tiếp theo.
Trang 1212 Lau sạch phoi, bụi, chất bẩn trên bề mặt trượt của băng máy,
xe dao, con trượt ngang, xà ngang, trụ máy, v.v
13 Sửa chữa các thiết bị che chắn, bao che, lưới che, màn chắn, cũng như các thiết bị bảo vệ chi tiết gia công khỏi bị phoi hav bụi mài bắn vào.
14 Sửa chữa hệ thống bôi trơn và thay dầu bôi trơn.
15 Điều chỉnh sự dịch chuyển êrn của bàn máy, xe dao, con trượt; siết căng các chân và lò xo của các thanh kẹp,
16 Điều chỉnh lực căng của lò xo ở trục vít rơi và các chi tiết tương tự.
17 Kiểm tra tình trạng của các cơ cấu hạn vị, khóa chuyển, bệ tì.
18 Kiểm tra và sửa chữa hệ thống làm mát, khắc phục các hiện
tượng rò rỉ ở chỗ nôi ông, hở van; sửa chữa nhỏ bơm và đường ống.
19 Phát hiện các chi tiết cần thay thế trong kì sửa chữa theo kế hoạch tiếp theo (sửa chữa trung bình, sửa chữa lớn) và ghi vào bản kê khai sơ bộ các khuyết tật.
20 Lau sạch mặt phang làm việc của bàn máy.
21 Kiểm tra độ chính xác của máy cồng cụ, lập bảng liệt kê các
máy phải kiểm tra dự phòng về độ chính xác.
22 Thử máy không tải ở tất cả các cấp tốc độ và cấp bước tiến;
kiểm tra tiếng ồn, độ nóng và kiểm tra chất lượng các chi tiết được gia công thử trên máy (về độ chính xác và độ nhẵn của các
bề mặt gia công).
5 Sửa chữa trung bình (trung ỉu)
Sửa chữa trung bình là một dạng sửa chữa theo kế hoạch trong đó tiến hành tháo, kiểm tra, sửa chữa từng bộ phận của máy nhưng không tháo rời toàn bộ máy.
Trong sửa chữa trung bình, tiến hành thay th ế hay phục hồi các chi tiết và bộ phận bị hỏng, đồng thời điều chỉnh các tọa độ nhằm phục hồi độ chính xác đã được quy định theo tiêu chuẩn hay các điều kiện kĩ thuật.
11
Trang 13Sau khi tháo các bộ phận, tiến hành lập các bản kê khuyẻt tật của các chi tiết cua từng bộ phận Các bán kê khuyết tật này là tài liệu cơ bản để xác định khôi lượng các công việc sửa chữa Khi lập bản kê khuyết tật phải xem lại các bản kẻ khai sửa chữa hàng ngày và ghi chép về tình trạng kĩ thuật của máy trong quá trinh làm việc trước khi được đưa vào sửa chữa.
Sau khi sửa chữa trung bình, máy phải được kiểm tra không tải và
có tải.
Tất cả những nội dung công việc tiến hành sửa chữa trung bình phải được ghi vào lí lịch của máy cùng với các bản kê khai sửa chữa hàng ngày.
Nội dung của các công việc sửa chữa trung bình được quy định tùy theo từng loại máy.
Bảng 1 - 3 dưới đây trình bày nội dung sửa chữa trung bình các loại máy cắt gọt kim loại để làm mẫu.
CÁC MÁY CẤT GỌT KIM LOẠI
1 Tháo toàn bộ máy.
2 Rửa và lau chùi tất cả các chi tiết.
3 Tiến hành lập hay làm rõ thêm bảng kê khai khuyết tật.
4 Thay th ế hay phục hồi trục chính và các ổ đỡ của nó.
Trang 1411 Thay th ế các đai ốc của các loại vít truyền lực đã nêu ứ trên 12
Sửa chữa hay t hay hệ thống bơm dầu bôi trơn và thiêt bị thủy lực.
13 Thay th ế các chi tiết khác mà khả năng khồng thể tiếp tục làm việc đến kì sửa chữa theo kế hoạch tiếp theo.
14 Cạo hay mài đường trượt của máy, bàn xe dao,con trượt ngang của bàn máy,công son,xà ngang, cột trụ, đầu trượt và các chi tiết khác, nếu chúng mòn quá mức cho phép.
15 Cọ rửa rãnh chừ T trên bàn máy, trong trường hợp mòn quá thì bào sửa lại.
16 Sửa cbữa hay thay thê các thiết bị bao che, các đồ gá để bảo
vệ các bề mặt gia công của máy khỏi bị phoi hay bụi mài bắn vào (các bao che, lưới, ống xếp, v.v ).
17 Lắp các bộ phận và máy, điều chỉnh và căn chỉnh tất cả các
cơ cấu máy, chạy rà không tải tất cả các cấp tóc độ và bước tiến; kiểm tra tiếng ồn và độ nóng máy.
18 Kiểm tra độ chính xác của thiết bị vạn năng (theo tiêu chuẩn)
và thiết bị chuyên dùng (theo điều kiện kĩ thuật), trạng thái làm việc của các loại dẫn hướng và đồ gá, xác định độ chính xác kĩ thuật gia công.
19 Kiểm tra máy theo chi tiết được gia công về độ chính xác, độ nhẵn bề mặt gia công và về năng suất.
20 Sơn các bề mặt của máy, sơn chống gỉ các mặt trong của hộp chứa dầu.
21 Phục hồi hay thay th ế các bảng, các chỉ số và các điều hướng dẫn gắn trên máy.
6 Sửa chữa ỉớn (đại tu)
Sửa chữa lớn là một dạng sửa chữa phải tháo rời toàn bộ các chi tiết và bộ phận của máy để kiểm tra, sửa chữa hay phục hồi, thay thế các chi tiết bị hỏng ; hiệu chỉnh tọa độ đế phục hồi độ chính xác, công suất và năng suất của máy theo các tiêu chuẩn hay điều kiện kĩ thuật
đã quy định cho loại máy đó.
13
Trang 15Khi tiến hành sứa chừa lớn cũng như sửa chừa trung bình co thê thực hiện các cải tiến nhằm nâng cao tính năng của máy.
Sau khi sửa chữa lớn, máy phải dược kiểm tra không tải và có tải Nội dung sửa chữa lớn được quy định tùy theo từng toại máy Bảng
1 - 4 dưới đây trình bày nội dung sửa chữa lớn các loại máy cắt gọt kim loại để làm mẫu.
1 Tháo toàn bộ máy.
2 Rửa và lau chùi tất cả cáo chi tiết.
3 Tiến hành lập hay làm rõ thêm bảng kê khai khuyết tật.
4 Thay th ế hay phục hồi trục chính và các ổ đờ của nó.
8 Sửa chữa hay thay th ế các chi tiết bị mòn của hệ thống bơm dầu và thiết bị thủy lực.
9 Bào mài hay cạo lại bề mặt làm việc của bàn máy; thay th ế hay phục hồi bàn có rãnh chữ T bị hỏng nhiều.
10 Phục hồi tất cả các th iết bị che chắn và đồ gá bảo vệ (bao gồm bao che, tấm ngăn, lưới, màn chắn, ống xếp, v.v )
11 Lắp từng bộ phận riêng và toàn máy ; điều chỉnh cho bàn máy, xe dao,con trượt ngang và các chi tiết khác di chuyển nhẹ nhàng ; hiệu chỉnh tất cả các cơ cấu riêng ; chạy rà không tải toàn máy.
12 Kiểm tra độ chính xác theo tiêu chuẩn hay điều kiện kĩ thuật quy định cho loại máy được sửa chữa lớn ; thử máy theo công suất và năng suất ; đôi với các máy chuyên dùng kiểm tra theo
độ chính xác của sản phẩm được gia công trên máy.
Trang 1613 Trát matít và sơn lại các bề mặt trong và ngoài không làm
việc theo yêu cầu kĩ thuật quy định.
14 Thay th ế tất cả cậc báng, chỉ số và các bảng hướng dẫn trên
máy đã bị hỏng.
15 Đối với máy tổ hợp đặt trên móng ; phải kiểm tra tình trạng
của móng, nếu có hư hỏng phải sửa chữa hay gia cố móng ; kiểm tra việc định vị máy.
16 Kiểm tra và sửa chừa hệ thông làm mát ; khắc phục hiện
tượng rò rỉ ở chỗ nối ô"ng, chỗ chảy dầu ở van ; sửa chữa nhỏ bơm và đường ống.
17 Phát hiện các chi tiết cần phải thay th ế trong kì sửa chữa
tiếp theo.
18 Thử máy không tải tại tất cả các cấp tốc độ và bước tiến ;
kiểm tra tiếng ồn và độ nóng; kiểm tra độ chính xác và độ nhẵn bề mặt của chi tiết được gia công trên máy.
I l l - C Á C T I Ê U C H U Ẩ N SỬ A C H Ữ A
1 Chu kì sửa chữa
Thời hạn của một chu kì sửa chữa phụ thuộc vào độ phức tạp, điều kiện sử dụng của thiết bị và được xác định bằng số giờ hay sô" ca
làm việc của th iết bị hay một trị số tương đương dặc trưng cho số chu kì
làm việc của th iết bị.
Các máy làm việc trong dây chuyền sản xuất hàng loạt và hàng khôi có chu kì sửa chữa ngắn hơn các máy làm việc trong sản xuất loạt nhỏ hay đơn chiếc.Các máy phức tạp có rất nhiều cơ cấu, bộ phận cũng
có chu kì sửa chữa ngắn hơn các máy có kết cấu đơn giản.
Trong thời hạn một chu kì sửa chừa của một thiết bị hay một động
cơ có thể có một vài lần sửa chữa nhỏ và sửa chữa trung bình.
Thứ tự sửa chữa, thời gian và khối lượng công việc sửa chữa đối với các máy móc khác nhau được xác định theo điều kiện sử dụng khác nhau.
Cấu trúc của chujki sửa chữa áp dụng trong hệ thống sửa chừa dự phòng, đối với một sô thiết bị được trình bày trong bảng 1 - 5 Các kí
15
Trang 17hiệu được dùng trong báng 1 - 5 : B - báo dường, N - sửa chừa nhỏ, T
- sứa chữa trung bình, L - sửa chừa lớn.
Máy cắt gọt kim loại
khối lượng nhẹ và trung
Máy cắt gọt kim loại
khối lượng và kích thước
Máy cắt gọt kim loại rất
nặng, khôi lượng trên
Máy ép cơ khí, máy uốn,
máy đột và máy ép thủy
Trang 182 Giai đoạn giữa hai ỉần sửa chữa
Giai đoạn giữa hai lần sửa chữa được ấn định tùy theo tuổi thọ của các chi tiết máy Ví dụ, khi chu kì sửa chừa của một thiết bị là hai năm, nêu có một chi tiết phải thay thế hay phục hồi ngay trong kì sửa chữa nhỏ đầu tiên sau sửa chừa lớn thì tuổi thọ của nó lả bốn tháng ; chi tiết phải thay thê hay phục hồi trong lần sửa chữa nhỏ thứ hai thì tuổi thọ của nó là tám tháng ; chi tiết phải thay thê hay phục hồi trong sửa chữa trung bình thì tuổi thọ của nó là mười hai tháng v.v
Thời gian của các giai đoạn giữa hai lần sửa chừa được trình bày trong bảng 1 - 6
Trang 19Bảng 1-6. THỜI GIAN GIỮA HAI LAN SỬA CHỬA
CỦA MỘT SỐ LOẠI THIẾT BỊ
Thời gian tính theo giờ máy làm việc
Loại thiết bị
Máy phay, làm mẫu, tiện đứng, đục
mộng, lấy dấu và máy khoan có cơ cấu
bước tiến cơ khí hay thủy lực
Máy bóc lạng gỗ, phay, cưa đĩa, cưa
vòng, mài, tiện và máy khoan có cơ cấu
bước tiến quay tay.
Thiết bị rèn dập
Máy ép thủy lực và cơ khí lớn 21.000 2.350 600
Trang 20(1) (2) (3) (4) Thiết bị đúc
Thiết bị chuẩn bị đất và máy đập, sàng 4.500 750 250 Thiết bị làm sạch, làm khuôn, nâng hạ 7.500 1.150 400 đến 700 kg và máy trục.
Máy làm khuôn, nâng hạ từ 750 đến 9.500 1.600 550 5.000 kg.
Băng tải chuyển đất nóng đã nguội có 8.000 900 200 lẫn thép vụn.
Băng tải chuyển đất làm khuôn mới, 11.700 1.300 350 COII lăn chuyển khuôn và vật đúc, máy
đúc áp lực và máy đúc li tâm.
Thiết bị nâng chuyển Cần trục, xe chuyển một ray, palăng 14.000 1.550 300 điện.
Tất cả các máy có bậc phức tạp sửa chừa 21.000 2.350 800
R < 4
3 Khối lượng lao động cho cỏng việc sửa chữa
Khôi lượng lao động cho các công việc sửa chữa phụ thuộc vào độ phức tạp của máy và dạng sửa chữa.
Độ phức tạp được xác định theo đặc trưng kết cấu, công nghệ và kích thước của máy.
Khôi lượng chính xác và đặc tính của tất cả các công việc sửa chữa thường được xác định khi lập bảng kê khuyết tật.
Để tính toán sơ bộ, tất cả các thiết bị được phân loại theo bậc phức tạp và đặc trưng sửa chữa máy Thiết bị có kết câu càng phức tạp, kích thước cơ bản càng lớn, độ chính xác gia công đạt càng cao thì bậc phức tạp sửa chữa càng lớn.
Để đánh giá dặc trưng sửa chừa của máy cắt gọt kim loại, máy gia công gỗ, thiết bị rèn, dập, đúc, nâng chuyển và thiết bị sử dụng nhiệt năng, người ta lây bậc phức tạp của máy tiện ren vít T 620 của Việt
19
Trang 21Nam có chiều cao tâm 200 mm, khoảng cách tâm giừa hai mùi tám trẽn trục chính và trên ụ động 1000 mm bằng 11, làm thang chuân.
Thang chuẩn đối với thiết bị điện là bậc phức tạp sửa chừa cua động cơ diện không đồng bộ, rôto Iigắn mạch có công suất định mức đến 0,6 kW Bậc phức tạp sửa chừa của động cơ này là 1.
Bậc phức tạp sửa chữa của một số loại máy cắt gọt kim loại trong
hệ thông sứa chữa theo kế hoạch dự phòng được trình bày trong các bảng 1 - 7 đến bảng 1 - 17.
Trong hệ thông sửa chữa theo kế hoạch dự phòng, ngoài khái niệm “bậc phức tạp sửa chữa” để lập kẽ hoạch và tính toán các yếu tó liên quan đến các công việc sửa chừa, còn có khái niệm “đơn vị sửa chữa”.
Đơn vị sửa chữa được kí hiệu bằng chữ r Máy có bậc phức tạp sửa chữa bao nhiêu thì có bấy nhiêu đơn vị sửa chữa Ví dụ, máy tiện T 620
có bậc phức tạp sửa chữa là 11 thì khôi lượng lao động sửa chữa của máy bằng tổ hợp khối lượng lao động của 11 đơn vị sửa chữa.
Loại máy Chiều cao tâm,
mm
Khoảng cách giữa hai mũi tâm, mm
Bậc phức tạp sửa chữa
Trang 22Báng 1-8. BÁC PHỨC I A I ' S Ư A C H Ữ A C U A
CÁC' i OAI M A Y TIÍ-IN P L V Ó N V L
Dường kính lon nhất của
thanh tròn gia công, min
Bậc phức tạp sửa chữa
Đường kính ló*n nhất của thanh tròn gia công, mm
Bậc phức tạp sửa chữa
CÁC LOẠI MÁY KHOAN ĐỨNG
CÁC LOẠI MÁY KHOAN CAN
lởn nhất, mm
Bậc phức tạp sửa chữa
Trang 23B ả n g 1-11.BẬC PHỨC TẠP SỬA CHỮA CÙA MÁY DOA NGANG
Loại máy Đường kính trục chính Idn nhât, mm Bậc phức tạp
Kích thước bàn máy,
mm
Bậc phức tạp sửa chữa
Trang 24B ả n g 1 - 14 BẬC PHỨC TẠP SỬA CHỬA CỦA MÁY PHAY CÌIƯỜNC.
Trang 25Báng 1-17. HẠC PHỨC TẠP SỬA CHỮA CỦA MÁY x ọ c
Khôi lượng lao động cần sử dụng để thực h iện tất cả các dạng sửa chữa và các công việc dự phòng cho một đơn vị phức tạp sửa chữa, bao gồm cả việc chế tạo các chi tiết thay th ế được trình bày trong bảng
1 - 1 8
CHO MỘT ĐƠN VỊ PHỨC TẠP SỬA CHỮA
Máy cắt gọt kim loại, gia công gỗ, rèn dập, đúc và thiết bị nâng chuyển
Thiết bị nhiệt năng
Công việc sửa chữa
Tên câng việc phải thực hiện
Tên công việc phai thực hiện
N guội C ắt
gọt kim loại
* Sđn, thông nước, hàn và các công việc khác
** Xây lò, tán nong mép và các công việc khác
Trang 26Thời gian sửa chữa thiết bị phụ thuộc vào dạng sửa chừa, bậc phức tạp sứa chừa và thành phần của đội thự sứa chữa, quá trình cóng nghệ
va các biện pháp tỏ chức - kĩ thuật để dam báo cho công việc được thực hiện nhanh chóng (xem báng 1 - 19).
Các biện pháp này gồm có :
a) Trang bị cho nơi sửa chữa bằng các dụng cụ, đồ gá và thiết bị nâng chuyên thích hợp.
b) Chuẩn bị kĩ bản kê khuyết tật.
c) Đảm bảo đầy đủ vật liệu, phụ tùng và bộ phận thay thế, cùng như những diều kiện kĩ thuật để sửa chữa từng bộ phận và nghiệm thu máy.
d) Lập cồng nghệ sửa chừa thiết bị và bộ phận có kết hợp sử dụng các phương tiện cơ khi hóa thích hợp.
đ) Áp dụng rộng rải việc cơ khí hóa các công việc làm bằng tay, sửa chừa theo cụm máy hoặc phản tán thành các nhóm nhỏ Thời gian sửa chừa thiết bị tính từ lúc đưa máy vào sửa chữa cho đến khi nghiệm thu máy có biên bản hợp pháp.
4 Thời gian sửa chữa thiết bị
TRONG NHÀ MAY CHẾ TẠO c ơ KHÍ *
Nguyên công sửa chừa
Thời gian sửa chữa, ngày đêm, cho một đơn vị
sửa chữa theo ca làm việc
Trang 27I V - l ổ C H Ứ C T H ự C H IỆ N C Ấ C C Ô N G V I Ệ C SỬA C H Ữ A
1 Các phương pháp tổ chức sửa chữa thiết bị
Các phương pháp tố chức sửa chữa thiết bị trong xưởng sửa chừa được xác định tùy theo quy mô sản xuất Có ba phương pháp tổ chức sửa
chữa là : sửa chữa tập trung, sủa chữa phân tán và sửa chữa hỗn hợp.
a) Sửa chữa tập trung
Thông thường, khi sửa chữa tập trung, xưởng sửa chữa làm tất cả các việc từ bảo dưỡng, sửa chữa nhỏ, trung bình và lớn Trong trường hợp đặc biệt, việc xem xét giữa hai lần sửa chữa và bảo dưỡng được tiến hành ngay tại xưởng sản xuất.
Ngoài xưởng sửa chữa tập trung, trong một vài nhà máy còn tổ chức một đội hay một nhóm thợ để bảo dưỡng máy tại một vài phân xưởng có những thiết bị giông nhau.
Theo phương pháp tổ chức này, trong các xưởng sản xuất chỉ có các công nhân chăm sóc máy móc hàng ngày và một đội công nhân nhỏ để quan sát, theo dõi tình trạng máy và làm các công việc chuẩn bị đưa máy đi sửa chữa.
b) Sửa chữa phân tán
Khi sửa chữa phân tán, tất cả các dạng công việc sửa chữa như chăm sóc hàng ngày, các dạng sửa chữa chu kì theo k ế hoạch kể cả sửa chừa lớn đều tiến hành tại chỗ ở xưởng sản xuất.
Ngoài ra, phải tiến hành một số công việc gia công cơ khí khác
Khi sửa chữa phân tán, có thể tập hợp các đội công nhân sửa chữa
ở các xưởng khác để có đủ lực lượng tiến hành công việc sửa chữa lớn thiết bị.
Phương pháp này thường được áp dụng cho các nhà máy sản xuất hàng loạt, hàng khối được trang bị nhiều loại thiết bị khác kiểu nhau c) Sửa chữa hỗn hựp
Khi sửa chữa theo phương pháp hỗn hợp, chồ sửa chữa tại xưởng
Trang 28sản xuất làm tất cả các dạng sửa chừa, trừ sửa chừa lớn được thực hiện
ở xưởng sứa chừa Sửa chữa lớn và trung bình có thể tiến hành đồng thời tại xưởng sửa chừa và tại địa điểm sửa chữa ở xưởng sản xuâ't.
2 Sơ dồ quá trình công nghệ sửa chữa lớn
Quá trình công nghệ sửa chữa là tập hợp các công việc được tiến hành một cách thứ tự để thực hiện các công việc sửa chữa máy Các công việc chủ yếu khi tiến hành sửa chừa máy được trình bày trong sơ
đồ ở hình 1 - 1
S ơ Đ ồ Quá trình sửa chữa trung bình và lớn
Hình 1-1 So' đổ sửa chữa
27
Trang 29Máy đưa vào sửa chừa trung bình và sửa chừa lớn phái được lau chùi sạch sè Dầu và các chất làm mát phải được tháo khỏi các hộp chứa Trong trường hợp sửa chữa tại chỗ (không tháo máy khỏi móng máy), thì phải dọn sạch sè cẩn thận khu vực chung quanh máy để có chỗ đật các chi tiết, bộ phận tháo rời và các dụng cụ phục vụ công việc sửa chừa.
Trách nhiệm chuẩn bị máy đề đưa đi sửa chừa thuộc về quản đốc xưởng sán xuất Nếu máy phải chuyển cho xưởng sửa chữa cơ khí tiến hành các công việc sửa chừa thì phải vận chuyển máy đến và kèm theo các tài liệu kĩ thuật sau :
a) Các tài liệu kĩ thuật chính của máy (thuyết minh kĩ thuật, hướng dần sứ dụng, biên bản nghiệm thu máy của nhà máy để đưa vào sản xuất, v.v ).
b) Biên bản kiểm tra kĩ thuật trước khi đưa di sửa chừa.
c) Bản kê toàn bộ các chi tiết và bộ phận đi kèm với máy.
Động cơ điện lắp trên giá riêng và được liên kết với máy nhờ bộ truyền đai, xích hay bánh răng hoặc nôi trục không bị hỏng thì không cần chuyển đi sửa chữa cùng với máy Nếu có hư hỏng cần phải sửa chữa thì phải chuyển theo máy Các chi tiết lắp trên trục động cơ (bánh đai, dĩa xích, bánh răng, khớp nỗi, v.v ) cần phải sửa chữa theo bộ đôi với các chi tiết của máy thì cũng phải chuyển theo máy.
Trước khi gửi đi sửa chữa, máy và các bộ phận kèm theo phải được kiểm tra để xác định tình trạng và tính đồng bộ.
Máy được chuyển đi sửa chữa bao gồm các chi tiết có mức độ hư hỏng khác nhau cần phải phục hồi hay thay th ế nhưng bất kì chi tiết nào bị mòn hay bị gãy vỡ cũng phải có dầy đủ trong bộ chuyền khi giao máy vào sửa chừa.
Nếu máy đưa đi sửa chữa lại bị hỏng nặng chi tiết thân (chi tiết cơ bản) như thân máy bị nứt, vỡ thành, gãy các kết câu chính thì máy không thể được tiếp nhận vào sửa chữa lớn hay sửa chữa trung bình Trong trường hợp này, phải lập biên bản mô tả tình trạng máv, sau đó nêu các bên liên quan chấp thuận, máy có thể được sửa chữa phục hồi với các yêu cầu kĩ thuật đặc biệt.
3 Tiếp nhận máy vào sửa chữa
Trang 30Khi lập biên bán kiểm tra kĩ thuật trước khi đưa máy vào sưa chữa
phái hỏi ý kiến của người thợ đứng máy cung như các thợ sửa chừa, báo
dường máy trong thời gian sử dụng,
4 Lập bản kẽ khuyết tật
Bản kê khuyết tật để sửa chừa trung bình và sửa chừa lớn được lặp
sơ bộ khoảng hai ba tháng trước khi đưa máy vào sửa chữa, thường là
vào cùng một lúc với giai đoạn bảo dường theo kế hoạch.
Bản kê khuyết tật được lập chính xác lần cuối khi tháo máy để
sửa chữa trung bình hay sửa chừa lớn.
Sau khi tháo máy, lau chùi và rửa sạch các chi tiết, tiến hành kiểm
tra, xem xét các dạng hư hỏng của các bộ phận và chi tiết rồi ghi kết
quả vào bản kê khuyết tật Trong bản kê cũng đưa vào những ghi chép
hàng ngày của thợ sửa chữa và những ghi chép về tình trạng kĩ thuật
máy của thợ đứng máy.
Trong bản kê, ghi toàn bộ các khuyết tật của từng chi tiết và bộ
phận, đồng thời cũng chỉ ra các biện pháp khắc phục.
Trước khi tháo máy, phải kiểm tra độ chính xác và kết quả được
ghi vào bản kiểm tra độ chính xác của máy.
Bản kê khuyết tật lần cuổì là tài liệu cơ bản để xác định khôi
lượng sửa chữa.
5 Cơ khí hoá các cõng việc sửa chữa
Để cơ khí hoá các công việc lao động bầng tay, có thể dùng các
công cụ chạy bằng điện và khí nén : búa tán đinh, búa dập, máy khoan,
các loại đồ gá đế cạo và giũa.
Nguyên công cạo thường được thay thế bằng các phương pháp có
năng suất cao và chính xác hơn là mài và chuốt Điều kiện cơ bản để
rút ngắn thời gian, giảm khôi lượng lao động và giá thành sửa chừa là
sử dụng các phương tiện nâng chuyển hiện đại khác nhau.
6 Cải tiến thiết bị
Trong quá trình sửa chữa thiết bị, vấn đề cải tiến thường được đặt
ra nhằm những mục đích sau :
a) Náng cao công suất và tạo nên các hành trình chạy nhanh cho các cơ cấu.
29
Trang 31b) Ap dụng cơ khí hoá và tự động hoá từng phần hay toàn bộ may c) Mở rộng khả năng công nghệ của thiết bị.
d) Nâng cao tuổi thọ của chi tiết và bộ phận.
đ) Cải thiện điều kiện làm việc cho công nhân đứng máy kết hợp với việc đảm bảo kĩ thuật an toàn lao động.
Việc cải tiến máy được tiến hành theo trình tự sau đây :
- Kiểm tra thiết bị và xác định các đặc tính hợp lí cần cải tiến máy.
- Nghiên cứu thiết k ế cải tiến hay sử dụng các thiết kê mẫu và bản vẽ có sẵn để cải tiến máy đảm bảo các mục tiêu của việc cải tiến máy.
- Chế tạo các chi tiết và bộ phận được cải tiến để lắp ráp vào máy.
Thông thường các thiết bị được tiến hành cải tiến trong khi sửa chữa trung bình hay sửa chữa lớn.
Tính hợp lí của công việc cải tiến máy là phải đảm bảo các điều kiện kinh tế và kĩ thuật cao trong điều kiện có thể.
7 Nghiệm thu thiết bị sau khi sửa chữa
Bất cứ công việc sửa chữa thiết bị nào cũng phải dựa trên các điều kiện kĩ thuật đã được xác định trước.
Việc kiểm tra chất lượng được tiến hành trong quá trình sửa chữa, thời gian lắp máy và sau khi máy được sửa chữa xong.
Nhân viên kiểm tra chất lượng sản phẩm (KCS) kiểm tra tính trọn
bộ của máy dã lắp và chất lượng công việc nguội lắp ráp.
Ngoài ra, phải tiến hành chạy thử máy không tải và có tải để kiểm tra xem máy có làm việc theo đúng các điều kiện kĩ thuật đã ghi trong lí lịch máy hay các điều kiện kĩ thuật đã đề ra Trong trường hợp riêng còn tiến hành kiểm tra độ chính xác, độ cứng-vững của máy Những khuyết tật phát sinh trong quá trình nghiệm thu mà đội sửa chữa phải khắc phục trong một thời gian khá lâu thì phải đưa máy đi sửa chừa lại.
Nghiệm thu các thiết bị có yêu cầu mức độ an toàn cao như cần trục, đồ gá kẹp vật nâng, nồi hơi, bình nén khí,v.v phải được tiến
Trang 32hành theo các tiêu chuẩn nghiệm thu cua nhà nước.
Việc kiểm tra, chạy thử, chuyền giao thiết bị mới sửa chữa cho bên sản xuất được tiến hành trước khi sơn lại máy.Sau khi khắc phục tất cả các khuyết tật phát sinh khi nghiệm thu, mới được sơn thiết bị.
Biên bản nghiệm thu được lập sau khi kiểm tra lần cuối.
8 Các chi tiết dự phòng
Các chi tiết dự phòng đế thay thế cho các chi tiết hư hỏng phải được bảo quản trong kho đế sắn sàng cung cấp cho các công việc sửa chữa.
Muôn rút ngắn thời gian dừng máy để sửa chữa, ngay khi bắt đầu công việc sửa chữa phải chuẩn bị phần lớn các chi tiết dự phòng để thay th ế cho các chi tiết bị hỏng và xác định khả năng phục hồi các chi tiết bị hỏng mà không có sẵn các chi tiết để thay thế.
Các loại chi tiết dự phòng gồm có :
- Các chi tiết chịu mòn nhanh mà thời gian làm việc không thể kéo dài quá khoảng thời gian giữa hai lần sửa chừa.
- Các chi tiết cần thay th ế có nhu cầu số lượng lớn cho một máy hay một kiểu th iết bị Thời gian làm việc của các chi tiết này có thể vượt quá khoảng thời gian giữa hai lần sửa chữa.
- Các chi tiết lớn có chu kì chế tạo dài và các chi tiết khó.
- Các chi tiết quan trọng và làm việc liên tục thì không phụ thuộc vào thời gian làm việc.
Đối với các chi tiết dự phòng phức tạp, có thời gian làm việc vượt quá khoảng thời gian giữa hai lần sửa chữa, phải chú ý dặt gia công kịp thời phòng chúng hư hỏng đột xuất.
Đối với các thiết bị được sản xuât tiêu chuẩn hoá, nên dự phòng tất cả các chi tiết bị mòn nhanh Đối với các thiết bị cùng kiểu có khoảng thời gian giữa hai lần sửa chữa dài, thì có thế dự phòng theo bộ cho một vài đơn vị máy.
Các chi tiết được dùng với số lượng lớn (ổ trượt ma sát ướt, ổ lăn,
bơm, thiết bị thủy lực, dây đai, vòng bít, xích, chi tiết kẹp) phải có dự phòng với sô lượng đảm bảo cho việc sử dụng và sửa chừa không bị đình trệ.
31
Trang 33Tùy theo việc sử dụng, các chi tiết dự phòng được bảo quản theo nhiều dạng khác nhau:
- ở dạng hoàn chỉnh, luôn sẵn sàng để thay thế Các chi tiết này thường là loại làm việc độc lập không lắp với chi tiết đối tiếp nào.
- Ớ dạng gia công sơ bộ để lại lượng dư để gia công tinh phù hợp với chi tiết đối tiếp có xem xét đến sự mài mòn thực tế.
- ở dạng phôi thô (gang, thép và kim loại màu đúc hay rèn dập).
Đối với các thiết bị lớn và nhiều kiểu, một vài bộ phận cùng được dự phòng dưới dạng trọn bộ (ví dụ : khớp nôi,trục chính, hộp giảm tóc, đầu mài ).
Các chi tiết dự phòng được bảo quản ở kho trung tâm, trong các nhà máy lớn còn được giữ ở trong kho của phân xưởng Khi đó, trong kho trung tâm chỉ bảo quản các chi tiết dự phòng cho các chi tiết giông nhau
có ở các phân xưởng và các chi tiết mua sẵn, còn trong kho của phân
xưởng bảo quản các chi tiết dự phòng của các máy chỉ có ở trong phân
xưởng và các chi tiết cần có sô' lượng lớn.
Các chi tiết dự phòng ở trong kho phải được bảo quản chông ăn mòn.
9 Chống ăn mòn cho các chi tiết dự phòng được chê tạo bằng thép
Quá trình công nghệ gia cồng các chi tiết dự phòng để bảo quản lâu dài trong kho như sau :
a) Dùng dung dịch có các thành phần sau đây (tính theo %) để rửa
chi tiết khỏi bụi bẩn : natri cacbonat nung N a2C 0 3 từ 3 - 5 ; nitrit natri không nhỏ hơn 2 ; thủy tinh lỏng 0,4 - 0,5 N hiệt độ dung dịch 70 -8 0 ° c b) Tẩy hết bụi bằng cách phun khí nén, lau bằng khàn khô và kiểm tra chi tiết không được có vết gỉ.
c) Khi kiểm tra thấy có các vết gỉ phải tẩy sạch bằng cách mài thô mặt phẳng bàng đá mài có độ hạt không nhỏ hơn 150 và mài bán tinh bề mặt đạt độ nhẵn có giá trị Ra = 0,63 pni bằng đá mài có độ hạt không nhỏ hơn 220 rồi đánh bóng bằng bột mài rà (ba phần khối lượng bột mài
rà và một phần khối lượng dầu).
Trang 34d) Sau khi tẩy các vết gi, chi tiết dược lau bằng khăn lau sạch và rửa bằng xăng rồi hong khô và tiên hành kiểm tra lại.
đ) Để tẩy sạch các vết tay và vết dầu mờ còn dây lại sau khi kiểm tra, chi tiết được rửa lại lần thứ hai trong dung dịch có thành phần sau đây (tính theo %) : natri cacbonat nung 0 ,2 - 0,5; nitrit natri 1,5 - 2
N hiệt độ dung dịch 70 - 9 0 °c
e) Sau khi rửa lần thứ hai, chi tiết được xếp vào trong một cái giỏ
có lỗ nhúng vào thùng để “ thụ động hóa “ trong 3 - 5 phút với dung dịch
có hàm lượng 2 5 - 30% nitrit natri và 0 ,3 - 0,5% natri cacbonat nung
N hiệt độ dung dịch 50 - 70°c.
g) Chi tiết đã được làm sạch gỉ phải được gói cẩn thận bằng giấy có tẩm 10 - 15% dung dịch nitrit natri Bên ngoài lại được bọc bằng giấy paraphin khô Khi tiến hành rửa, kiểm tra và lau sạch chi tiết, công nhân phải đeo bao tay bằng vải mềm ; còn khi bao gói chi tiết phải đeo bao tay cao su.
10 Lập kế hoạch sửa chữa thiết bị
Công việc sửa chữa được lập kế hoạch theo các tiêu chuẩn sửa chữa cho mỗi đơn vị sửa chữa của thiết bị Khi lập kê hoạch sửa chữa phải xét đến :
a) Các số liệu ghi trong nhật kí làm việc của thiết bị.
b) Xác định giai đoạn giữa hai lần sửa chữa.
c) Quy định số giờ hay sô' ca của từng giai đoạn và thứ tự các lần
sửa chữa theo kê hoạch của mỗi máy.
Trong kê hoạch sửa chữa hàng năm thường bao gồm các công việc :bảo dưỡng, sửa chữa nhỏ, sửa chữa trung bình, sửa chữa lớn thiết bị Trên cơ sở kê hoạch sửa chữa hàng năm, tiến hành lập kế hoạch sửa chữa hàng tháng dưới dạng đồ thị.
V - T Ổ C H Ứ C SỬ D Ụ N G T H I Ê T BỊ
1 Tầm quan trọng của việc bảo quản thiết bị
Muốn giữ gìn thiết bị luôn ở trạng thái tốt và chính xác, phải
thường xuyên tra dầu mờ và khắc phục các hư hỏng trong quá trình sử dụng, đồng thời phải đề phòng sự mòn của các cơ cấu và chi tiết.
Chỉ m ột hư hỏng nhỏ, nếu không được khắc phục kịp thời sẽ dẩn
Trang 35đến phá hóng sự làm việc cua cơ cấu, làm cho máy phải ngừng hoạt động và làm tăng khôi lượng sửa chừa Đề sử dụng đúng và chăm sóc tốt các thiết bị, phải xây dựng những quy tắc kĩ thuật sử dụng kể cả trong sản xuất và sửa chừa.
Phải thường xuyên kiểm tra sự hiểu biết của công nhân về những quy tắc kĩ thuật sử dụng thiết bị.
Việc đảm bảo sử dụng và giữ gìn tót các thiết bị là trách nhiệm của từng phân xưởng trong đó chủ yếu là của người quản đô'c.
Người đô'c công và đội trưởng phải luôn luôn kiểm tra việc thi hành các quy tắc kĩ thuật sử dụng của công nhân Họ có nhiệm vụ :
- Không cho phép buông lơi công việc chăm sóc thiết bị.
- Theo dõi việc thực hiện của công nhân sản xuất về việc tra dầu
mỡ đúng lúc và đúng nguyên tắc, làm mát và lau chùi thiết bị.
- Không cho phép sử dụng sai phương pháp, sai chức năng và quá tải.
- Theo dõi việc thực hiện trình tự giao th iết bị từ ca này sang ca khác đã được quy định.
Trưởng ban cơ điện của phân xưởng có nhiệm vụ :
- Kiểm tra chất lượng và nội dung việc sửa chữa theo kế hoạch và chăm sóc giữa hai lần sửa chữa ; tham gia nghiệm thu thiết bị sau khi sửa chữa.
- Chỉ đạo đội sửa chữa và chỉ dẫn đội về các nội dung sửa chữa theo kế hoạch dự phòng.
- Phân tích nguyên nhân hư hỏng th iết bị và tham gia lập biên bản về tình trạng thiết bị trước khi đưa vào sửa chữa.
- Thực hiện việc giám sát kĩ thuật và tham gia nghiệm thu các máy mới được trang bị cho phân xưởng.
Chỉ cho phép những người đã nắm vững quy tắc kĩ thuật sử dụng máy, đâ trải qua những lần kiểm tra chính thức theo quy dịnh và đã được chỉ dẫn về các quy tắc an toàn lao động mới được phép sử dụng thiết bị Trong trường hợp đặc biệt, đối với những thiết bị kĩ thuật cao, quý hiếm hay các thiết bị gia công các phần quan trọng của sản phẩm
có ánh hướng quyết định đến chất lượng sản phẩm, an toàn cho những
Trang 36ngươi dùng sản phẩm sau này thi chỉ nhưng người đã được các cơ quan
có trách nhiệm cấp giấy chứng nhận mới được sứ dụng máy (ví dụ thợ hàn sứ dụng các máy hàn các thiết bị cao áp).
2 Những quy tắc Cớ bản về sử dụng thiết bị
Khi bắt đầu làm việc, người thợ có nhiệm vụ nhận máy từ người
làm ca trước Phải xem xét kĩ các cơ cấu và chỉ nhận máy ở tình trạng
tốt Nếu thấy có hiện tượng hư hỏng thì -không bắt đầu làm việc, người thợ có nhiệm vụ kháng nghị với đốc công, quản đô"c phân xưởng để cử người đến sửa chữa ngay các hỏng hóc trước khi cho máy làm việc Triệt để cấm làm việc trên các thiết bị đang bị hư hỏng Người thợ vào
ca có nhiệm vụ ghi chép các vấn đề liên quan đến việc nhận máy vào nhật kí bàn giao ca sản xuât.
Người thợ có trách nhiệm về tình trạng kĩ thuật của máy và về các quy tắc sử dụng máy trong ca của mình; phải hiểu biết kĩ những chỉ dẫn
sử dụng máy, nghiên cứu sơ đồ bôi trơn, chỗ bô" trí, kết câu các vú mỡ
và các thiết bị bôi trơn khác ; dùng đúng mã hiệu dầu mỡ đã quy định.
Khi bắt đầu làm việc, người thợ phải dọn dẹp khỏi chỗ làm việc của mình tất cá các chi tiết, đồ gá và dựng CỊ1 không cần dùng tới trong các công việc được giao.
Trong thời gian làm việc, người thợ có nhiệm vụ :
a) Theo dồi tỉ mỉ sự hoạt động của tâ"t cả các cơ cấu Khi đi ra khối chỗ làm việc phải ngừng chạy máy và tắt tất cả các động cơ.
b) Khi mất điện hay điện th ế sụt thấp, phải nhanh chóng tắt tất
cả các động cơ của máy.
c) Khi phát hiện có khuyết tật ở một chi tiết hay bộ phận (một vài chi tiết bị mòn nhanh, có hiện tượng gãy vỡ ), người thợ phải ngừng chạy máy và báo cho đô"c công hay quản đốc biết.
Cấm không được làm việc ờ máy không có bao che và các thiết bị bảo vệ.
Người thợ phải hiểu rõ cách hiệu chỉnh máy và trong trường hợp cần th iết phải tự điều chỉnh một vài cơ câu đặc biệt (khi không cần phải tháo cơ câu đó) và khắc phục một vài sự cố Để học thêm các kĩ năng cần th iết, người thợ có thể làm các công việc trên, dưới sự hướng dẫn của thợ cả hay đội trưởng đội sửa chữa Khi điều chỉnh máy hay
35
Trang 37khắc phục các hư hóng mà phải tháo máy thì phái do đội sửa chừa thực hiện.
Khi hết ca làm việc, phải tắt các động cơ và đưa các tay gạt về vị trí không làm việc, lau sạch dầu mờ bụi bẩn, ghi vào nhật kí bàn giao ca tất cả các chỗ nghi ngờ có khuyết tật hay các hư hỏng thông thường đã được khắc phục để chuyển giao cho người làm ca sau.
Trước những ca máy nghỉ không làm việc và hết ngày làm việc, người thợ phải bôi lên các bề mặt trượt một lớp dầu mỏng Tùy theo nhiệt độ không khí và thời gian trong năm, phải thay nước làm mát hay dầu bôi trơn trong các hệ thông tương ứng.
3 Bôi trơn thiết bị
Mỗi kiểu máy đều có sơ đồ bôi trơn, trong đó có chỉ dẫn mă hiệu chất bôi trơn, chỉ tiêu tiêu thụ, phương pháp và chế độ bôi trơn.
Các công nhân bảo dưỡng và thợ tra dầu chịu trách nhiệm bôi trơn thiết bị.
Trong sơ đồ bôi trơn thường có chỉ cơ cấu và chỗ người thợ đứng máy phải tra dầu hàng ngày.
Thợ tra dầu có nhiệm vụ :
- Tiến hành bôi trơn các cơ cấu trừ những chỗ người thợ đứng máy trực tiếp tra dầu.
- Thay dầu đã sử dụng trong những thùng dầu và hệ thống theo khoảng thời gian quy định.
- Rửa và lau sạch các bể chứa, lọc dầu v.v
- Lau rửa các chi tiết của hệ thông bôi trơn.
Trang 38CHỌN CHẤT BÔI TRƠN
Khi chọn chất bôi trơn, phái xét đẽn điều kiện làm việc của bề mặt bỏi trơn (nhiệt độ, điều kiện lực và động học ớ chồ tiêp xúc) Ngoài
ra, còn phải xét đến áp lực, vận tốc trượt và lăn, nhiệt độ, vặt liệu cua
bề mặt trượt và môi trường chung quanh.
Nguyên tắc chung để chọn chất bôi trơn như sau :
- Cơ cấu chạy nhanh nên dùng dầu có độ nhớt thâp Nếu dùng dầu có độ nhớt cao sè tốn công suất của máy và làm nóng bề mặt trượt của máy.
- Cơ cấu chạy chậm, chịu tải trọng lớn phải dùng dầu có độ nhớt cao hay chất bôi trơn dẻo (mỡ) Nếu dùng dầu có độ nhớt không đủ, dưới áp lực lớn, dầu sè bị dẩy ra khỏi vùng tiếp xúc của các bề mặt trượt.
- Cơ cấu chạy chậm, chịu tải trọng nặng, làm việc ở nhiệt độ cao, phải dùng chất bôi trơn rắn như bột “tan”, graphít hay bột mica.
Chất bôi trơn dẻo thường được dùng để bôi trơn các bộ truyền hở
có vận tốc tiếp tuyến nhỏ hơn 4 m/s hay trong các bộ truyền không thể dùng chất bôi trơn lỏng.
Đôi với ổ lăn nên dùng chất bôi trơn lỏng chọn theo điều kiện làm việc (vận tôc, tải trọng, nhiệt độ môi trường chung quanh), kết cấu đặc biệt của ổ lăn và các yêu cầu dặc biệt khác.
Khi ổ lăn làm việc với tải trọng nặng và vận tốc nhỏ, nên dùng dầu có độ nhớt cao, ví dụ dầu công nghiệp 45, 50, dầu truyền động v.v Đỗi với ổ quay nhanh nên dùng dầu có độ nhớt thấp để giảm mức tiêu hao công suất, ví dụ dầu khí cụ, dầu công nghiệp 12, 20, 30, dầu biến
th ế v.v
Trong một vài trường hợp ổ lăn làm việc ở điểu kiện nặng (nhiệt
độ cao và tải trọng nặng) nên dùng chât bôi trơn không phải là sản phẩm dầu mỏ như thủy tinh lỏng (p ô lip h ên in m êtin cy clô csa n , pôliêtincylôcsan v.v ), floruacacbon,cloruacacbon, có nhiệt độ đông đặc thâp và nhiệt độ chảy cao.
Đôi với bộ truyền xích nên cô" gắng bôi trơn thật nhiều dầu để tăng tuổi thọ của xích Chất bôi trơn nên cho vào phía trong của xích gần bánh xích dẫn động Tùy theo vận tốc của xích, nên dùng các phương pháp bôi trơn sau :
37
Trang 39- Bằng tay khi vận tốc của xích V < 2 m/s.
- Nhỏ giọt khi vận tốc của xích V < 4 m/s.
- Ngâm trong dầu khi vận tốc của xích V < 8 m/s.
- Tưới khi vận tốc của xích V < 12 m/s.
- Theo chu kì khi vận tóc của xích V <15 m/s.
- Phun bằng bơm khi vận tốc của xích V <12 m/s.
Nếu theo điều kiện làm việc của bộ truyền động xích, chất bôi trơn lỏng và dẻo không đạt yêu cầu thì phải đùng chất bôi trơn rắn như graphít,disunphitmôlipđen ở trạng thái hạt.
Các loại dầu khoáng nên dùng để bôi trơn bộ truyền xích là dầu công nghiệp 20,30,45, dầu xilanh (loại nhẹ) 11 và dầu ôtô 10, 18; các loại chất bôi trơn dẻo được dùng đốì với bộ truyền xích làm việc trong môi trường ẩm là mỡ xôliđôn ; làm việc trong môi trường khô nên dùng mỡ constantin, dầu 1-13 N°137.
Đối với bộ truyền bánh răng trụ và côn, vật liệu bôi trơn và phương pháp bôi trơn được chọn theo kiểu bộ truyền và vận tốc vòng của bánh răng (xem bảng 1 - 20) Vật liệu bôi trơn và phương pháp bôi trơn bộ truyền trục vít được trình bày trong bảng 1 - 2 1
Trang 40thám
than hay
tôi bề mặt
444 (52)
266 (32,4)
266 (32,4)
177 (20,5)
118 (11,4)
Chú ỷ : các bánh răng không thấm than (chế tạo bằng hợp kim thép
crôm niken) có ứng suất bền ơb > 80 kG / mm2 phải dùng chất bôi trơn
có độ nhớt cao hơn một bậc so với độ nhớt nêu trong bảng.
266 (32,4)
177 (20,5)
điều chỉnh được, độ tin
cậ y trong khi làm v iệ c
k é m G iá thành thấp nhưng lượng tiêu hao dầu trong khi sử dụng cao.
Dùng để bôi trơn các ổ trục quay chậm và chịu tải trọng nhỏ, các
bộ truyền hở, có trục thẳng đứng, truyền đ ộn g xích có vận tốc
Dùng đ ể bôi trơn các ổ trục và trục chính quay nhanh, các bộ truyền có bảo vệ kém , truyền động xích có vận tốc V < 4 m / s.
39