Thành phần tình thái: được dùng để thể hiện cách nhìn của người nói đối với sự việc được nói đến trong câu.. * Những yếu tố tình thái gắn với độ tin cậy của sự việc được nói đến, như: - [r]
Trang 1ÔN TẬP TIẾNG VIỆT 9 (ĐỢT 3)
I
Các th à nh ph ầ n bi ệ t l ậ p
A Lý thuyết:
1 Thành phần tình thái: được dùng để thể hiện cách nhìn của người nói đối với sự việc được
nói đến trong câu
* Những yếu tố tình thái gắn với độ tin cậy của sự việc được nói đến, như:
- chắc chắn, chắc hẳn, chắc là, ( chỉ độ in cậy cao).
- hình như, dường như, hầu như, có vẻ như, (chỉ độ tin cậy thấp)
VD: Anh quay lại nhìn con vừa khe khẽ vừa lắc đầu cười Có lẽ vì khổ tâm đến nỗi không
khóc được, nên anh phải cười vậy thôi.
* Những yếu tố tình thái gắn với ý kiến của người nói, như:
- theo tôi, ý ông ấy, theo anh
* Những yếu tố tình thái chỉ thái độ của người nói đối với người nghe, như:
- à, ạ, a, hả, hử, nhé, nhỉ, đây, đấy (đứng cuối câu).
VD: Mời u xơi khoai đi ạ! (Ngô Tất Tố)
2 Thành phần cảm thán: được dùng để bộc lộ tâm lí của người nói (vui, buồn, mừng, giận, ).
VD: Trời ơi! Chỉ còn có năm phút.
3 Thành phần gọi – đáp: được dùng để tạo lập hoặc duy trì quan hệ giao tiếp.
VD:
- Bác ơi, cho cháu hỏi chợ Đông Ba ở đâu?
- Vâng, mời bác và cô lên chơi
(Nguyễn Thành Long, Lặng lẽ Sa Pa)
4 Thành phần phụ chú: được dùng để bổ sung một số chi tiết cho nội dung chính của câu.
Thành phần phụ chú thường đặt giữa hai dấu gạch ngang, hai dấu phẩy, hai dấu ngoặc đơn hoặc giữa một dấu gạch ngang với một đấu phẩy Nhiều khi thành phần phụ chú còn được đặt sau dấu hai chấm
VD: Lúc đi, đứa con gái đầu lòng của anh- và cũng là đứa con duy nhất của anh, chưa
đầy một tuổi
(Nguyễn Quang Sáng, Chiếc lược ngà)
- Các thành phần tình thái, cảm thán, gọi- đáp, phụ chú là những bộ phận không tham gia vào việc diễn đạt nghĩa sự việc của câu nên được gọi là thành phần biệt lập
B Các dạng bài tập
Bài tập 1 Chỉ ra các thành phần câu trong mỗi câu sau:
a) Nửa tiếng đồng hồ sau, chị Thao chui vào hang
(Lê Minh Khuê – Những ngôi sao xa xôi)
b) Tác giả thay mặt cho đồng bào miền Nam – những người con ở xa bày tỏ niềm tiếc thương vô hạn.
c) Thế à, cảm ơn các bạn!
(Lê Minh Khuê – Những ngôi sao xa xôi)
d) Này ông giáo ạ! Cái giống nó cũng khôn.
(Nam Cao – Lão Hạc)
*Gợi ý:
a) Nửa tiếng đồng hồ sau, chị Thao chui vào hang
TN CN VN
Trang 2(Lê Minh Khuê – Những ngôi sao xa xôi)
b) Tác giả thay mặt cho đồng bào miền Nam – những người con ở xa - bày tỏ
TPPC niềm tiếc thương vô hạn.
c) Thế à, cảm ơn các bạn!
CT
(Lê Minh Khuê – Những ngôi sao xa xôi)
d) Này! ông giáo ạ! Cái giống nó cũng khôn.
Bài tập 2 : Tìm các thành phần tình thái, cảm thán trong những câu sau đây :
a, Nhưng còn cái này nữa mà ông sợ, có lẽ còn ghê rợn hơn cả những tiếng kia nhiều.
(Kim Lân, Làng)
b, Chao ôi, bắt gặp một con người như anh ta là một cơ hội hãn hữu cho sáng tác, nhưng hoàn thành sáng tác còn là một chặng đường dài.
(Nguyễn Thành Long, Lặng lẽ Sa Pa)
c, Ông lão bỗng ngừng lại ngờ ngợ như lời mình không được đúng lắm Chả nhẽ cái bọn
ở làng lại đổ đốn đến thế được.
(Kim Lân, Làng)
Gợi ý:
a, Thành phần tình thái: có lẽ
b, Thành phần cảm thán: Chao ôi
c, Thành phần tình thái: Chả nhẽ
Bài tập 3 : Đặt 2 câu và xác định các thành phần trong câu đó.
* Gợi ý:
a) Chim hót chào bình minh.
CN VN
b) Qua mùa đông, cây bàng trụi không còn một lá.
TN CN VN
Bài tập 4 : Xác định thành phần phụ chú, thành phần khởi ngữ trong các ví dụ sau:
a, Thế rồi bỗng một hôm, chắc rằng hai cậu bàn cãi mãi, hai cậu chợt nghĩ kế rủ Oanh chung tiền mở cái trường
(Nam Cao)
b) Lan - bạn thân của tôi - học giỏi nhất lớp.
c Nhìn cảnh ấy mọi người đều chảy nước mắt, còn tôi, tôi cảm thấy như
có ai đang bóp nghẹt tim tôi.
(Nguyễn Quang Sáng - Chiếc lược ngà)
d Kẹo đây, con lấy mà chia cho em.
* Gợi ý:
- Thành phần phụ chú: a) chắc rằng hai cậu bàn cãi mãi
b) bạn thân của tôi
- Thành phần khởi ngữ: c) còn tôi,
d) kẹo đây
Trang 3Bài tập 5:
Viết một đoạn văn ngắn nói về cảm xúc của em khi đọc xong một tác phẩm văn học, trong đó có chứa thành phần tình thái hoặc cảm thán
*Gợi ý:
- HS viết được đoạn văn có sử dụng thành phần tình thái hoặc cảm thán (tùy sự sáng tạo của học sinh)
- Trình bày cấu trúc đúng theo kết cấu của đoạn văn, có nội dung theo một tác phẩm cụ thể
- Hình thức: trình bày sạch sẽ, khoa học
II-Các phương châm hội thoại
Bài tập 1: Cho biết các trường hợp sau đây liên quan đến phương châm hội thoại nào? a) Truyện cười Tây Ban Nha "Hết bao lâu"
Một bà già tới phòng bán vé mấy bay hỏi:
-Xin làm ơn cho biết từ Madrid đến Mêhico bay hết bao lâu?
Nhân viên đang bận đáp:
-1 phút nhé!
-Xin cảm ơn!-Bà giá đáp và đi ra
b) Trong "Bình Ngô Đại Cáo", Nguyễn Trãi viết:
"Cho nên:
Lưu Cung tham công nên thất bại,
Triệu Tiết thích lớn phải tiêu vong,
Cửa Hàm tử bắt sống Toa Đô
Sông Bạch Đằng giết tươi Ô Mã
Việc xưa xem xét,
Chứng cớ còn ghi."
(Gợi ý: Nguyễn Trãi nêu những chứng cứ lịch sử, ngôn ngữ đanh thép hùng hồn, khẳng định sức mạnh, nhân nghĩa Đại Việt với tất cả niền tự hào.)
c) Những sự thật lịch sử không thể chối cãi nhằm lên án, kết tội thực dân Pháp trong 80 năm
thống trị đất nước ta:
"Chúng lập ra nhà tù nhiều hơn trường học Chúng thẳng tay chém giết những người yêu nước thương nòi của ta Chúng tắm các cuộc khởi nghĩa của ta trong những bể máu.Chúng ràng buộc
dư luận, thi hành chính sách ngu dân.Chúng dùng thuốc phiện, rượu cồn để làm cho nòi giống ta suy nhược."
Trang 4(trích "Tuyên ngôn độc lập")
d) Những chuyện cười châm biếm những kẻ ăn nói khoác lác ở đời:
"Con rắn vuông"
"Đi mây về gió"
"Một tấc lên giời"
e) -"Trống đánh xuôi, kèn thổi ngược"
-"Ông chẳng bà chuộc"
f) Trong truyện "Đặc sản Tây Ban Nha"
Hai người ngoại quốc tới thăm Tây Ban Nha nhưng không biết tiếng Họ vào khách sạn và muốn
ăn món bít tết Ra hiệu, chỉ trỏ, lấy giấy bút vẽ con bò và đề một số "2" to tướng bên cạnh Người phục vụ "A" một tiếng vui vẻ và mang ra 2 chiếc vé đi xem đấu bò tót
g)"Chim khôn kêu tiếng rảnh rang
Người khôn nói tiếng dịu dàng dễ nghe."
(Gợi ý: Lịch sự: tế nhị+ khoan dung + khiêm tốn + cảm thông đến người khác.)
Bài tập 2:
Câu 1: Xác định phương châm hội thoại liên quan đến mỗi thành ngữ sau:
a Nói có sách, mách có chứng
b Ông nói gà, bà nói vịt
c Dây cà ra dây muống
Câu 2: Xác định phương châm hội thoại của câu tục ngữ sau Câu tục ngữ khuyên chúng ta điều gì?
"Lời nói chẳng mất tiền mua
Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau."
Câu 3: Các câu sau không tuân thủ phương châm hội thoại nào?
a Cô giáo nhìn em bằng đôi mắt
Trang 5b Tôi nhìn thấy một con lợn to bằng con trâu
c Bạn ấy đá bóng chỉ bằng chân
d Ăn nhiều rau quả xang sẽ chữa được một số bệnh về tim mạch
Câu 4: Xác định phương châm hội thoại trong cuộc hội thoại sau Biện pháp tu từ nào đã giúp thực hiện phương châm đó?
Bà lão láng giềng lại lật đật chạy sang:
-Bác trai đã khá rồi chứ?
-Cảm ơn cụ, nhà cháu đã tỉnh táo như thường Những xem ý hãy còn lề bề lệt bệt chừng như vẫn mỏi mệt lắm
(Tắt đèn_Ngô Tất Tố)
ĐÁP ÁN bài 1
a/phương châm về lượng
b/phương châm quan hệ
c/phương châm về cách thức
d/phương châm về chất
e/phương châm quan hệ
f/phương châm về lượng
g/phương châm lịch sự
bài 2
1a Nói có sách, mách có chứng
=>phương châm về chất
b Ông nói gà, bà nói vịt
=>phương châm về quan hệ
c Dây cà ra dây muống
=>phương châm về cách thức
2
"Lời nói chẳng mất tiền mua
Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau."
=>phương châm lịch sự
- nhắc nhở con cháu khi giao tiếp cần dùng những lời lẽ lịch sự, tế nhị, ôn hòa để cho người nghe dễ tiếp nhân, dễ cảm thông.
3
a Cô giáo nhìn em bằng đôi mắt
=>phương châm về quan hệ
b Tôi nhìn thấy một con lợn to bằng con trâu
=>phương châm về chất
Trang 6c Bạn ấy đá bóng chỉ bằng chân.
=>phương châm về quan hệ
d Ăn nhiều rau quả xang sẽ chữa được một số bệnh về tim mạch
=>phương châm về cách thức
4
pương châm về lượng
biện pháp tu từ so sánh
III-Thuật ngữ
Câu 1 :
- Lực là tác dụng đẩy, kéo của vật này lên vật khác (Vật lí)
- Xâm thực là hiện tượng làm hủy hoại dần dần lớp đất đá phủ trên mặt đất do các tác nhân : gió, băng hà, nước chảy,… (Địa lí)
- Hiện tượng hóa học là hiện tượng trong đó có sinh ra chất mới (Hóa học)
- Trường từ vựng là tập hợp của những từ có ít nhất một nét chung về nghĩa (Ngữ văn)
- Di chỉ là nơi có dấu vết cư trú và sinh sống của người xưa (Lịch sử)
- Thụ phấn là hiện tượng hạt phấn tiếp cúc với đầu nhụy (Sinh học)
- Lưu lượng là lượng nước chảy qua mặt cắt ngang lòng sông ở một điểm nào đó, trong một giây đồng hồ (Địa lí)
- Trọng lực là lực hút của Trái Đất (Vật lí)
- Khí áp là sức ép của khí quyển lên bề mặt Trái Đất (Địa lí)
- Đơn chất là những chất do một nguyên tố hóa học cấu tạo nên (Hóa học)
- Thị tộc phụ hệ là thị tộc theo dòng họ người cha, trong đó nam có quyền hơn nữ (Lịch sử)
- Đường trung trực là đường thẳng vuông góc với một đoạn thẳng tại điểm giữa của đoạn ấy (Toán học)
Câu 2 : Điểm tựa là một thuật ngữ vật lí, có nghĩa là điểm cố định của một đòn bẩy, thông qua
đó lực tác động được truyền tới lực cản Nhưng trong đoạn trích này nó không được dùng như
một thuật ngữ Ở đây, điểm tựa chỉ nơi làm chỗ dựa chính (ví như điểm tựa của đòn bẩy).
Câu 3 :
Trong trường hợp (a), từ hỗn hợp được dùng như một thuật ngữ, còn trong trường hợp (b) từ hỗn hợp được dùng như một từ thông thường.
Trang 7Câu 4 : Thuật ngữ cá của sinh học : động vật có xương sống, sống ở dưới nước, bơi bằng vây,
thở bằng mang Theo cách hiểu thông thường của người Việt cá không nhất thiết phải thở bằng mang
Câu 5 : Hiện tượng đồng âm giữa thuật ngữ thị trường của kinh tế học và thuật ngữ thị
trường của quang học không vi phạm nguyên tắc một thuật ngữ - một khái niệm.
VI-Sự phát triển của từ vựng
BT
Câu 1.
a Từ chân được dùng với nghĩa gốc.
b Từ chân được dùng với nghĩa chuyển theo phương thức hoán dụ.
c Từ chân được dùng với nghĩa chuyển theo phương thức ẩn dụ.
d Từ chân được dùng với nghĩa chuyển theo phương thức ẩn dụ.
Câu 2.
- Từ trà trong định nghĩa của Từ điển tiếng Việt là nghĩa gốc.
- Từ trà trong những cách dùng như trà a-ti-sô, trà hà thủ ô, trà sâm, trà linh chi,… là nghĩa
chuyển Nó chỉ còn giữ nét nghĩa “sản phẩm thực vật, đã sao, đã chế biến thành dạng khô, để pha nước uống”
Câu 3: Trong những cách dùng như đồng hồ điện, đồng hồ nước, đồng hồ xăng,… từ đồng
hồ được dùng với nghĩa chuyển theo phương thức ẩn dụ, chỉ những khí cụ dùng để đo có bề
ngoài giống đồng hồ
Câu 4.
a Hội chứng
+ Nghĩa gốc: tập hợp nhiều triệu chứng cùng xuất hiện của bệnh
VD: Hội chứng viêm đường hô hấp cấp rất phức tạp
+ Nghĩa chuyển: tập hợp nhiều hiện tượng, sự kiện biểu hiện một tình trạng, một vấn đề xã hội, cùng xuất hiện ở nhiều nơi
VD: Lạm phát, thất nghiệp là hội chứng của tình trạng suy thoái kinh tế
b Ngân hàng
+ Nghĩa gốc: tổ chức kinh tế hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh và quản lí các nghiệp vụ tiền
tệ, tín dụng
VD: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam, Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam…
+ Nghĩa chuyển: kho lưu trữ những thành phần, bộ phận của cơ thể để sử dụng khi cần như trong ngân hàng máu, ngân hàng gen,… hay tập hợp các dữ liệu liên quan tới một lĩnh vực, được tổ chức để tiện tra cứu, sử dụng như trong ngân hàng dữ liệu, ngân hàng đề thi… Trong những kết
Trang 8hợp này, nét nghĩa “tiền bạc” trong nghĩa gốc bị mất đi, chỉ còn nét nghĩa “tập hợp, lưu giữ, bảo quản”
c Sốt
+ Nghĩa gốc: tăng nhiệt độ cơ thể lên quá mức bình thường do bị bênh
VD: Cô ấy bị sốt đến 40 độ
+ Nghĩa chuyển: ở trạng thái tăng đột ngột về nhu cầu, khiến hàng trở nên khan hiếm giá tăng nhanh
VD: cơn sốt đất, cơn sốt vàng…
d Vua
+ Nghĩa gốc: người đứng đầu nhà nước quân chủ
VD: Năm 1010 vua Lí Thái Tổ dời đô về Thăng Long
+ Nghĩa chuyển: người được coi là nhất trong một lĩnh vực nhất định, thường là sản xuất, kinh doanh, thể thao, nghệ thuật
VD: vua dầu hỏa, vua ô tô, vua bóng đá, vua nhạc pop…
Danh hiệu này thường chỉ dùng cho phái nam, đối với phái nữ người ta thường dùng từ nữ hoàng (VD: nữ hoàng nhạc nhẹ, nữ hoàng sắc đẹp…)
Câu 5:
- Trong hai câu thơ: Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng – Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ,
từ mặt trời trong câu thơ thứ hai được sử dụng theo phép ẩn dụ tu từ Tác giả gọi Bác Hồ là mặt trời dựa trên mối quan hệ tương đồng giữa hai đối tượng được hình thành theo cảm nhận của nhà
thơ
- Đây không phải là hiện tượng phát triển nghĩa của từ, bởi vì sự chuyển nghĩa của từ mặt trời trong câu thơ chỉ có tính chất lâm thời, nó không làm cho từ có thêm nghĩa mới và không thể đưa vào để giải thích trong từ điển
V-Trau dồi vốn từ
Luyện tập
Câu 1
a, Hậu quả là: b, kết quả xấu
b, Đoạt là: c,chiếm được phần thắng
c, Tinh tú là: b, sao trên trời (nói khái quát)
Câu 2
Trang 9- Tuyệt: dứt, không còn gì
Ví dụ: tuyệt chủng ,tuyệt giao, tuyệt tự, tuyệt thực
- Tuyệt: cực kì, nhất
Ví dụ: tuyệt đỉnh, tuyệt mật, tuyệt tác, tuyệt trần
Giải thích nghĩa:
+ Tuyệt chủng: bị mất hẳn nòi giống
+ Tuyệt giao: cắt đứt giao thiệp
+ Tuyệt tự: không còn người nối dõi
+ Tuyệt thực: nhịn đói hoàn toàn
+ Tuyệt đỉnh: đỉnh cao nhất
+ Tuyệt mật: giữ bí mật tuyệt đối
+ Tuyệt tác: tác phẩm nghệ thuật hoàn mĩ
+ Tuyệt trần: nhất trần đời
b,
- Đồng: cùng nhau, giống nhau
+ Đồng âm: có âm giống nhau
+ Đồng bào: có chung nòi giống dân tộc
+ Đồng bộ: các bộ phận phối hợp với nhau một cách nhịp nhàng
+ Đồng chí: những người có cùng chí hướng
+ Đồng dạng: có cùng một dạng như nhau
+ Đồng khởi: cùng vùng dậy đấu tranh
+ Đồng môn: cùng học với nhau
+ Đồng niên: cùng tuổi
+ Đồng sư: những người cùng làm việc với nhau
- Đồng: trẻ em
+ Đồng giao: lời hát của trẻ em
+ Đồng thoại: truyện viết cho trẻ em
+ Đồng ấu: trẻ em còn nhỏ từ 6 đến 7 tuổi
Đồng
+ Trống đồng: trống làm bằng đồng
Câu 3
a, Dùng sai từ im lặng thay bằng từ vắng lặng, yên tĩnh
b, Dùng sai từ thành lập thay bằng từ thiết lập
c, Dùng sai từ cảm xúc thay bằng từ xúc động, cảm động
Câu 4
Sự giàu có của tiếng Việt có cả trong lời nói hàng ngày của người dân, từ những câu ca dao tục ngữ, nhưng kinh nghiệm được rút ra từ chính hiện tượng thường ngày của cuộc sống
Câu 5
Cách trau dồi vốn từ bản thân:
- Có kỹ năng lắng nghe từ những lời nói của mọi người, trên các phương tiện thông tin đại chúng
- Đọc và ghi chép những từ ngữ mới
- Cần phải học cách tra từ điển và biết cách sử dụng từ ngữ trong những hoàn cảnh giao tiếp khác nhau
Câu 6 - Đồng nghĩa với "nhược điểm" là điểm yếu.
Trang 10- Cứu cánh nghĩa là mục đích cuối cùng.
- Trình ý kiến, nguyện vọng lên cấp trên là đề xuất
- Nhanh nhảu mà thiếu chín chắn là láu táu
- Hoảng đến mức có những biểu hiện mất trí là hoảng loạn
Câu 7 a,
- Nhuật bút: tiền trả cho các công trình văn hóa, nghệ thuật được sử dụng hoặc được xuất bản Đặt câu: Tiền nhuận bút tháng này của anh sẽ được bên nhà xuất bản trả
- Thù lao: tiền trả công để bù đắp vào lao động bỏ ra
Đặt câu: Anh sẽ được trả thù lao xứng đáng với công sức mà anh đã bỏ ra
b,
- Tay trắng: không có chút vốn liếng, tài sản nào
Đặt câu: Anh ấy dựng nghiệp từ tay trắng
- Trắng tay: bị mất hết của cải, tiền bạc
Đặt câu: Vì làm ăn thô lỗ nên anh ta đã trắng tay
c,
- Kiểm điểm: xem xét, đánh giá lại từng việc
Đặt câu: Hàng tuần, công ty sẽ có buổi họp kiểm điểm từng cá nhân
- Kiểm kê: kiểm tra lại chất lượng
Đặt câu: Giám đốc yêu cầu nhân viên kiểm kê cụ thể từng hóa đơn hàng
d,
- Lược khảo: nghiên cứu khái quát vào những cái chính, không đi vào chi tiết
Đặt câu: Công cuộc lược khảo về văn hóa dân tộc Tày ở tỉnh Nghệ An đã có được những kết quả khởi sắc
- Lược thuật: trình bày tóm tắt
Đặt câu: Mỗi bạn sẽ có 5 phút để lược thuật lại bài nghiên cứu của mình
Câu 8 5 từ ghép có cấu tạo giống nhau nhưng trật tự khác nhau: bàn luận luận bàn; ca ngợi
-ngợi ca; yêu thương - thương yêu; đảm bảo - bảo đảm; khẩn cầu - cầu khẩn…
- 5 từ láy có cấu tạo giống nhau nhưng trật tự khác nhau: đau đớn - đớn đau; bộn bề - bề bộn; xác
xơ - xơ xác, nhớ nhung - nhung nhớ,…
Câu 9
Bất (không, chẳng): bất công, bất diệt
Bí (kín): bí mật, bí danh
Đa (nhiều): đa dạng, đa tình
Đề (nâng, nêu ra): đề nghị, đề án
Gia (thêm vào): gia vị, gia hạn
Giáo (dạy bảo): giáo dục, giáo huấn
Hồi (vể, trở lại): hồi hương, hồi sinh