Trải qua chặng đường hơn 6 năm xây dựng và phát triển, với sự nỗ lực của tập thể Hợp tác xã và các thành viên, Hợp tác xã Tân Tiến đã trở thành một trong những đơn vị điển hình về sản xu
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
HOÀNG XUÂN HẢI
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA HỢP TÁC XÃ DỊCH VỤ NÔNG NGHIỆP TỔNG HỢP TÂN TIẾN
LUẬN VĂN THẠC SĨ
KHÁNH HÒA - 2019
Trang 3BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
HOÀNG XUÂN HẢI
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA HỢP TÁC XÃ DỊCH VỤ NÔNG NGHIỆP TỔNG HỢP TÂN TIẾN
PGS.TS NGUYỄN THỊ KIM ANH
Phòng Đào tạo Sau Đại học:
KHÁNH HÒA - 2019
Trang 5LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn: “ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA
HỢP TÁC XÃ DỊCH VỤ NÔNG NGHIỆP TỔNG HỢP TÂN TIẾN” là công trình
nghiên cứu và thực hiện của cá nhân tôi với sự hướng dẫn của TS Nguyễn Ngọc Duy, trên cơ sở các lý thuyết đã học và tìm hiểu thực tế; các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chính xác, chưa công bố trong các công nghiên cứu nào khác
Khánh Hòa, tháng 03 năm 2019
Hoàng Xuân Hải
Trang 6LỜI CẢM ƠN
Sau thời gian học tập và nghiên cứu tại Lớp Cao học Quản trị kinh doanh của Trường Đại học Nha Trang, luận văn là kết quả của quá trình nghiên cứu thực tiễn và
lý thuyết của tôi trước khi tốt nghiệp
Trong suốt thời gian thực hiện đề tài, tôi đã nhận được sự giúp đỡ của Khoa Kinh
tế, Phòng Sau Đại học thuộc Trường Đại học Nha Trang, đã tạo điều kiện tốt nhất cho tôi được hoàn thành đề tài Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến sự giúp đỡ này; đặc biệt tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn chân thành đối với TS Nguyễn Ngọc Duy là giáo viên hướng dẫn, đã giúp tôi hoàn thành đề tài
Tôi xin trân trọng cảm ơn Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc và toàn thể công nhân, nhân viên của Hợp tác xã Tân Tiến, cùng các cơ quan, doanh nghiệp, cá nhân có liên quan trong quá trình thực hiện đề tài, đã giúp đỡ tôi trong việc khảo sát, thu thập
dữ liệu để hoàn thành luận văn
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến gia đình và tất cả bạn bè đã giúp đỡ, động viên tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài
Trân trọng cảm ơn!
Hoàng Xuân Hải
Trang 7
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN iii
LỜI CẢM ƠN iv
MỤC LỤC v
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT viii
DANH MỤC BẢNG ix
DANH MỤC HÌNH xi
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN xii
GIỚI THIỆU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
2.1 Mục tiêu tổng quát 2
2.2 Mục tiêu cụ thể 2
3 Câu hỏi nghiên cứu 2
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
5 Phương pháp nghiên cứu 3
6 Đóng góp của luận văn 4
7 Kết cấu của luận văn 4
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TỔNG QUAN TÀI LIỆU 5
1 Khái quát về hợp tác xã nông nghiệp 5
1.1 Khái niệm hợp tác xã và nguyên tắc hoạt động của hợp tác xã 5
1.2 Các nguyên tắc hoạt động của Hợp tác xã………5
1.3 Khái niệm hợp tác xã nông nghiệp 6
1.3.1 Các đặc điểm của hợp tác xã Nông nghiệp……… 6
1.3.2 Cơ cấu tổ chức quản trị HTXNN theo Luật HTX năm 2012 7
1.3.3 Vai trò của HTXNN 8
1.4 Khái quát về hiệu quả 9
1.4.1 Khái niệm về hiệu quả 9
1.4.2 Bản chất của hiệu quả kinh tế 9
1.4.3 Phân loại các hiệu quả 10
1.5 Hiệu quả hoạt động của HTXNN 11
Trang 81.5.1 Khái niệm hiệu quả hoạt động của HTXNN 11
1.5.2 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả hoạt động của HTXNN 11
1.5.3 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động của HTXNN 12
1.5.3.1 Chỉ tiêu kết quả kinh doanh của HTXNN 12
1.5.3.2 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh của HTXNN 13
1.5.3.3 Chỉ tiêu hiệu quả xã hội 18
1.6 Kinh nghiệm phát triển HTXNN một số nước trên thế giới 19
1.6.1 HTXNN ở Đức 19
1.6.2 HTXNN ở Hàn Quốc 20
1.6.3 HTXNN ở Nhật 20
1.6.4 Bài học kinh nghiệm cho phát triển HTXNN ở Việt Nam 22
1.7 Kinh nghiệm phát triển HTXNN ở Việt Nam 24
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA HỢP TÁC XÃ TÂN TIẾN 28
2.1 Giới thiệu về Hợp tác xã Tân Tiến 28
2.1.1 Thông tin về Hợp tác xã Tân Tiến 28
2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển 28
2.1.3 Cơ cấu tổ chức HTX Tân Tiến 31
2.2 Khái quát về hoạt động sản xuất kinh doanh của Hợp tác xã Tân Tiến 33
2.2.1 Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất của Hợp tác xã Tân Tiến 33
2.2.1.1 Cung cấp các yếu tố sản xuất đầu vào 34
2.2.1.2 Quy trình công nghệ sản xuất 35
2.2.1.3 Thu hoạch 36
2.2.1.4 Vận chuyển, sơ chế và đóng gói 38
2.2.2 Tình hình sản xuất và thu mua của HTX Tân Tiến 39
2.2.3 Tình hình tiêu thụ của HTX Tân Tiến 42
2.3 Phân tích hiệu quả hoạt động của Hợp tác xã Tân Tiến 45
2.3.1 Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 45
2.3.2 Đánh giá hiệu quả hoạt động SXKD thông qua chỉ số khả năng sinh lời 47
2.3.3 Đánh giá hiệu quả hoạt động thông qua hiệu quả sử dụng chi phí 49
2.3.4 Đánh giá hiệu quả hoạt động thông qua chỉ số về khả năng hoạt động 50
2.3.5 Đánh giá hiệu quả hoạt động thông qua phân tích tình hình tài chính 51
Trang 92.3.5.1 Các chỉ số về khả năng thanh toán 51
2.3.5.2 Các chỉ số về cơ cấu tài chính 52
2.3.6 Đánh giá hiệu quả về mặt xã hội 53
2.4 Đánh giá chung về hiệu quả hoạt động của HTX Tân Tiến 55
2.4.1 Những mặt đạt được 55
2.4.2 Những mặt hạn chế 56
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO HỢP TÁC XÃ TÂN TIẾN 58
3.1 Định hướng phát triển của HTX Tân Tiến đến năm 2025 58
3.2 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động cho Hợp tác xã Tân Tiến 58
3.2.1 Giải pháp đẩy mạnh phát triển vốn hoạt động 58
3.2.2 Giải pháp phát triển thị trường tiêu thụ nhằm tăng trưởng doanh thu 59
3.2.3 Giải pháp tăng cường quản trị hoạt động sản xuất nhằm kiểm soát chất lượng và tiết kiệm chi phí 61
3.2.4 Giải pháp đào tạo nguồn nhân lực, nâng cao ý thức và trình độ cho các xã viên 62
KẾT LUẬN 65
TÀI LIỆU THAM KHẢO 67
Trang 10DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
GAP : Good Agricultural Practices, Quy trình thực hành sản
xuất nông nghiệp tốt
Trang 11DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Tình hình sử dụng lao động tại HTX Tân Tiến 30
Bảng 2.2: Lợi nhuận từ kinh doanh phân bón của HTX Tân Tiến 34
Bảng 2.3: Chi phí vận chuyển của HTX 39
Bảng 2.4: Quy mô diện tích sản xuất của HTX Tân Tiến 39
Bảng 2.5: Sản lượng rau thu mua của HTX Tân Tiến 40
Bảng 2.6: Chi phí và lợi nhuận bình quân/1kg rau của 3 loại rau của các hộ nông dân thành viên HTX Tân Tiến năm 2017 41
Bảng 2.7: Hiệu quả sản xuất của hộ nông dân thành viên HTX Tân Tiến năm 2017: Sản lượng và lợi nhuận bình quân trên 1 ha 42
Bảng 2.8: Tình hình tiêu thụ hàng hóa của HTX Tân Tiến 43
Bảng 2.9: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2013 - 2017 46
Bảng 2.10: Đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2015 - 2017 48
Bảng 2.11: Hiệu quả sử dụng chi phí của HTX Tân Tiến 49
Bảng 2.12: Các chỉ số về khả năng hoạt động của HTX Tân Tiến 50
Bảng 2.13: Phân tích các tỷ số về khả năng thanh toán 51
Bảng 2.14: Phân tích các tỷ số về cơ cấu tài chính 52
Bảng 2.15: Sự gia tăng quy mô sản xuất của HTX Tân Tiến và hiệu quả của hộ nông dân thành viên 54
Trang 13
DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức của Hợp tác xã Tân Tiến 32
Hình 2.2: Quá trình tổ chức vận hành SXKD tại HTX Tân Tiến 33
Hình 2.3: Quy trình sản xuất rau sạch của HTX Tân Tiến 36
Hình 2.4: Sơ đồ thu hoạch rau ăn lá 37
Hình 2.5: Sơ đồ thu hoạch củ 38
Hình 2.6: Sơ đồ thu hoạch quả 38
Hình 2.7: Một số sản phẩm rau an toàn tiêu biểu của HTX Tân Tiến 44
Hình 2.8: Biến động một số chỉ tiêu kết quả SXKD của HTX Tân Tiến 47
Hình 2.9: Hiệu quả sử dụng chi phí của HTX Tân Tiến qua các năm 50
Trang 14TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
Luận văn này có mục tiêu nhằm đánh giá hiệu quả hoạt động của HTX Tân Tiến, tỉnh Lâm Đồng, để trên cơ sở đó giúp đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của HTX Đề tài sử dụng hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động với dữ liệu thứ cấp của HTX
Kết quả nghiên cứu cho thấy quy mô doanh số của HTX Tân Tiến tăng rất nhanh qua thời gian, chứng tỏ HTX đã có nguồn đầu ra tăng trưởng nhanh, ổn định và có xu hướng tiếp tục tăng cao Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu vẫn duy trì cao, cho thấy HTX Tân Tiến khai thác đồng vốn chủ sở hữu rất hiệu quả Vòng quay tổng tài sản của HTX Tân Tiến tăng lên qua thời gian, chứng tỏ rằng HTX Tân Tiến có năng lực tốt trong việc sử dụng đồng vốn tài sản hiện có của mình để tạo ra doanh thu Hệ
số hiệu quả sử dụng TSCĐ của HTX khá tốt, phản ánh tính năng động của HTX trong việc khai thác giá trị đầu tư vào tài sản cố định HTX Tân Tiến có hệ số khả năng thanh toán tổng quát của HTX đều lớn hơn 1, chứng tỏ HTX đảm bảo trả được các khoản tiền vay bằng tài sản của mình Điều này giúp HTX tạo niềm tin cho ngân hàng
Tuy vậy, HTX Tân Tiến vẫn còn những tồn tại trong hoạt động SXKD: Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu trong khi doanh thu tăng; và tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản giảm mạnh Điều này chứng tỏ chi phí đầu tư cao hoặc HTX kiểm soát chi phí chưa tốt Hiệu suất và hiệu quả sử dụng chi phí sản xuất và chi phí kinh doanh giảm qua thời gian HTX chưa đảm bảo tốt được khả năng thanh toán các khoản vay ngắn hạn của mình bằng tài sản ngắn hạn Đòn bẫy tài chính quá cao và khả năng tự chủ về mặt tài chính của HTX rất thấp Vì vậy, HTX cần thay đổi cơ cấu VCSH và vốn vay
Trang 15Một số nguyên nhân của các hạn chế có bao gồm: HTX chưa xác định được một cấu trúc vốn hợp lý và quy mô nguồn vốn hoàn toàn phụ thuộc vào nguồn vốn vay, trong khi không có một biện pháp nào cho bảo hiểm rủi ro vốn vay HTX gánh nặng chi phí cố định cao: Chi phí ban đầu về xây dựng nhà kính, các thiết bị đầu vào cao, khả năng thu hồi vốn lâu Do đặc điểm thời tiết khí hậu nắng và mưa đan xen, đặc biệt mưa đá nên hệ thống nhà kính, mái che và các thiết bị cần được kiểm tra, bảo trì hàng năm nên tăng thêm chi phí tu sửa ảnh hưởng đến lợi nhuận của HTX
Trên cơ sở các ưu và nhược điểm được rút ra, đề tài nghiên cứu đề xuất các giải pháp bao gồm: (1) đẩy mạnh phát triển vốn hoạt động; (2) phát triển thị trường tiêu thụ nhằm tăng trưởng doanh thu; (3) tăng cường quản trị hoạt động sản xuất nhằm kiểm soát chất lượng và tiết kiệm chi phí; và (4) đào tạo nguồn nhân lực, nâng cao ý thức và trình độ cho các xã viên
Từ khóa: hiệu quả, hiệu quả hoạt động, hợp tác xã, nông nghiệp, Hợp tác xã Tân Tiến
Trang 17GIỚI THIỆU
1 Lý do chọn đề tài
Hợp tác xã Dịch vụ Nông nghiệp tổng hợp Tân Tiến (gọi tắt là Hợp tác xã Tân Tiến) được thành lập năm 2012, gồm có 12 hộ nông dân thành viên, với vốn điều lệ ban đầu là 300 triệu đồng, do ông Mai Văn Khẩn làm Chủ tịch Hội đồng quản trị, kiêm Giám đốc Hợp tác xã Đến nay, vốn điều lệ của Hợp tác xã đã tăng lên 01 tỷ đồng; Hợp tác xã đã có 30 hộ thành viên và 80 hộ nông dân liên kết sản xuất rau theo tiêu chuẩn VietGAP, trên tổng diện tích là 100 ha; sản xuất hơn 50 loại rau, củ, quả Sản lượng bình quân hàng năm đạt khoảng 16.000 tấn rau củ quả; tổng doanh thu khoảng
20 tỷ đồng/năm, thu nhập bình quân hàng năm của các thành viên đạt từ 400 - 800 triệu đồng, các hộ liên kết đạt từ 200 - 400 triệu đồng/năm Hợp tác xã Tân Tiến đã thực hiện ứng dụng công nghệ cao vào sản xuất rau như: xây dựng nhà kính, nhà lưới, công nghệ tưới phun sương, nhỏ giọt, áp dụng giống mới, sản xuất theo tiêu chuẩn VietGAP…, giúp các thành viên có nhu cầu sử dụng sản phẩm, dịch vụ; cung cấp giống cây trồng, vật tư phân bón, thuốc trừ sâu, thuốc bảo vệ thực vật… trong sản xuất, lưu thông và tiêu thụ sản phẩm rau an toàn; hướng dẫn kỹ thuật canh tác cho các thành viên, bao tiêu toàn bộ sản phẩm; tạo môi trường lao động thân thiện và nâng cao mức thu nhập cho thành viên và người lao động Sản phẩm của Hợp tác xã rất đa dạng
và phong phú, với nhiều chủng loại như: bắp cải, súp lơ, cà chua, cà rốt, ớt chuông, xà lách, cải bó xôi, tần ô, bí xanh… Các sản phẩm rau của Hợp tác xã đã được cấp
“Chứng nhận sản phẩm được sản xuất, sơ chế phù hợp quy trình thực hành sản xuất
nông nghiệp tốt” (VietGAP) (Nguồn: HTX Tân Tiến, 2017)
Trải qua chặng đường hơn 6 năm xây dựng và phát triển, với sự nỗ lực của tập thể Hợp tác xã và các thành viên, Hợp tác xã Tân Tiến đã trở thành một trong những đơn vị điển hình về sản xuất rau an toàn; được Ủy ban nhân dân Thành phố Đà Lạt cấp
Chứng nhận sử dụng nhãn hiệu “Rau Đà Lạt” trên sản phẩm Đối với địa phương, Hợp
tác xã là một trong những tổ chức kinh tế có uy tín trên lĩnh vực hoạt động sản xuất nông nghiệp theo hướng công nghệ cao, sản xuất rau theo tiêu chuẩn VietGAP với đa chủng loại khác nhau, đạt chất lượng tươi ngon, đồng đều Tuy nhiên, theo ông Mai Văn Khẩn - Giám đốc Hợp tác xã, dù sản lượng sản xuất ổn định, chất lượng lại đảm bảo nhưng cơ sở vẫn còn gặp khó khăn ở khâu tiêu thụ Cụ thể, trong hơn 16.000 tấn
Trang 18rau, củ, quả sản xuất mỗi năm, chỉ có khoảng 30 - 40% được nhập trực tiếp cho siêu thị, mega maket; còn lại là phân phối cho thị trường ngoài qua kênh tư thương, nên chưa tạo
dựng được thị trường đầu ra ổn định, bền vững (Nguồn: HTX Tân Tiến, 2017)
Là Hợp tác xã tiêu biểu trong lĩnh vực sản xuất rau an toàn theo tiêu chuẩn VietGAP tại Lâm Đồng, nhưng cho đến nay Hợp tác xã Dịch vụ Nông nghiệp tổng hợp Tân Tiến vẫn chưa có một sự nghiên cứu cụ thể nào về đánh giá hiệu quả hoạt động cho Hợp tác xã này Sau nhiều năm vận hành hoạt động cần có sự đánh giá lại hiệu quả của Hợp tác xã Tân Tiến nhằm xác định những ưu điểm và tồn tại trong quá trình phá triển của Hợp tác xã Trên cơ sở đó giúp Hợp tác xã Tân Tiến hoạch định chiến lược phát
triển trong tương lai xa hơn Với lý do đó, đề tài “Đánh giá hiệu quả hoạt động của
Hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp tổng hợp Tân Tiến” được lựa chọn thực hiện
Hiện tại có khá ít các công trình đánh giá hiệu quả hoạt động của 1 hợp tác xã cụ thể Phạm Mạnh Cường (2015) đã thực hiện nghiên cứu nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của hợp tác xã nông nghiệp tỉnh Khánh Hòa Tuy vậy, công trình này thực hiện nghiên cứu ở cấp độ ngành (cho các HTXNN ở Khánh Hòa) chứ không phải cho một HTXNN nhất định Và đặc biệt, chưa có công trình thực hiện chủ đề này tại HTX Tân Tiến Vì vậy, vần đề nghiên cứu được thực hiện tại HTX Tân Tiến là quan trọng cần thiết
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu tổng quát
Mục tiêu chung của nghiên cứu này là đánh giá hiệu quả hoạt động của Hợp tác
xã dịch vụ nông nghiệp tổng hợp Tân Tiến, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm giúp Hợp tác xã Tân Tiến nâng cao hiệu quả hoạt động trong dài hạn
2.2 Mục tiêu cụ thể
- Đo lường các chỉ số phản ánh hiệu quả hoạt động của HTX Tân Tiến
- Đánh giá những ưu điểm và tồn tại trong hoạt động sản xuất kinh doanh của Hợp tác xã Tân Tiến
- Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động cho HTX Tân Tiến
3 Câu hỏi nghiên cứu
- Hiệu quả hoạt động của HTX Tân Tiến như thế nào thông qua hệ thống các chỉ số?
Trang 19- Những ưu điểm và tồn tại nào trong hoạt động sản xuất kinh doanh của Hợp tác
xã Tân Tiến?
- Có những đề xuất các giải pháp nào nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động cho HTX Tân Tiến
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1.Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến hiệu quả hoạt động của Hợp tác xã, trong đó ứng dụng thực tế cho Hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp tổng hợp Tân Tiến
4.2.Phạm vi nghiên cứu
+ Về không gian: Nghiên cứu về hiệu quả hoạt động của Hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp tổng hợp Tân Tiến, tỉnh Lâm Đồng
+ Về thời gian: Thời gian tiến hành nghiên cứu số liệu thứ cấp từ năm 2015 - 2018
4.3.Nội dung nghiên cứu
Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu về hiệu quả hoạt động tại Hợp tác xã Tân Tiến
5 Phương pháp nghiên cứu
5.1 Tiến trình nghiên cứu
- Tổng quan cở sở lý luận về hiệu quả hoạt động của HTX
- Xây dựng các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động của Hợp tác xã Tân Tiến
- Thu thập thông tin thứ cấp và thảo luận với Ban lãnh đạo, một số cán bộ quản
lý và nhân viên có liên quan đến lĩnh vực trồng rau tại Hợp tác xã Tân Tiến
- Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động cho HTX Tân Tiến
5.2.Phương pháp phân tích
* Phương pháp thu thập thông tin, dữ liệu: phương pháp thống kê mô tả; phương
pháp so sánh; phương pháp chuyên gia; phương pháp phỏng vấn trực tiếp
- Dữ liệu sơ cấp: phỏng vấn trực tiếp với Ban lãnh đạo, cán bộ quản lý và nhân
viên tại Hợp tác xã Tân Tiến
Trang 20- Dữ liệu thứ cấp: Các báo cáo của Hợp tác xã Tân Tiến, các thông tin có sẵn từ
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các tạp chí, bài báo, các giáo trình, các bài luận văn đã nghiên cứu trước đó và các nguồn thông tin từ Internet
6 Đóng góp của luận văn
6.1.Về mặt lý luận: Hệ thống hóa các cơ sở lý luận chung về đánh giá hiệu hoạt
động vào thực tiễn của HTX
6.2 Về mặt thực tiễn: Đề tài này sẽ cung cấp cho Ban lãnh đạo Hợp tác xã Tân
Tiến một bức tranh tổng thể về hiệu quả hoạt động của HTX mình, làm nổi bật những
ưu điểm cũng như tồn tại, và kiến nghị những hướng giải pháp khắc phục trong tương lai cho Hợp tác xã Tân Tiến
7 Kết cấu của luận văn
Ngoài các phần như mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo Luận văn được kết cấu thành 3 chương như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận và tổng quan tài liệu Chương này trình bày các khái niệm
có liên quan, cơ sở lý luận liên quan, tổng quan tài liệu và hệ thống chỉ tiêu phản ánh hiệu quả hoạt động của hợp tác xã nói chung
Chương 2: Phân tích hiệu quả hoạt động của Hợp tác xã Tân Tiến Chương này tập trung trình bày các kết quả chính về hiệu quả hoạt động của Hợp tác xã Tân Tiến và những ưu nhược điểm của HTX
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động cho Hợp tác xã Tân Tiến Chương này trình bày các giải pháp và biện pháp chính giúp nâng cao hiệu quả hoạt động của Hợp tác xã Tân Tiến
Trang 21CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1 Khái quát về hợp tác xã nông nghiệp
1.1 Khái niệm hợp tác xã và nguyên tắc hoạt động của hợp tác xã
Theo Điều 3, Luật hợp tác xã năm 2012: “Hợp tác xã là tổ chức kinh tế tập thể,
đồng sở hữu, có tư cách pháp nhân, do ít nhất 07 thành viên tự nguyện thành lập và hợp tác tương trợ lẫn nhau trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm nhằm đáp ứng nhu cầu chung của thành viên, trên cơ sở tự chủ, tự chịu trách nhiệm, bình đẳng và dân chủ trong quản lý hợp tác xã” (Quốc hội, 2012 Luật HTX năm 2012)
1.2 Các nguyên tắc hoạt động của hợp tác xã:
- Cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân tự nguyện thành lập, gia nhập, ra khỏi HTX
- HTX kết nạp rộng rãi thành viên
- Thành viên có quyền bình đẳng, biểu quyết ngang nhau không phụ thuộc vốn góp trong việc quyết định tổ chức, quản lý và hoạt động của HTX; được cung cấp thông tin đầy đủ, kịp thời, chính xác về hoạt động sản xuất, kinh doanh, tài chính, phân phối thu nhập và những nội dung khác theo quy định của điều lệ
- HTX tự chịu trách nhiệm về hoạt động của mình trước pháp luật
- Thành viên và HTX có trách nhiệm thực hiện cam kết theo hợp đồng dịch vụ và theo quy định của điều lệ Thu nhập của HTX được phân phối chủ yếu theo mức độ sử dụng sản phẩm, dịch vụ của thành viên hoặc theo công sức lao động đóng góp của thành viên đối với HTX tạo việc làm
- HTX quan tâm giáo dục, đào tạo, bồi dưỡng cho thành viên, cán bộ quản lý, người lao động trong HTX và thông tin về bản chất, lợi ích của HTX
- HTX chăm lo phát triển bền vững cộng đồng thành viên và hợp tác với nhau nhằm phát triển phong trào HTX trên quy mô địa phương, vùng, quốc gia và quốc tế (Quốc hội, 2012 Luật HTX năm 2012)
Từ khái niệm của Luật HTX năm 2012, có thể khái quát khái niệm về HTXNN như sau:
Trang 221.3 Khái niệm hợp tác xã nông nghiệp
Hợp tác xã nông nghiệp là tổ chức kinh tế tập thể do nông dân, hộ gia đình nông dân (sau đây gọi chung là xã viên) có nhu cầu, lợi ích chung, tự nguyện góp vốn, góp sức lập ra theo quy định của Luật Hợp tác xã để phát huy sức mạnh tập thể của từng xã viên tham gia hợp tác xã, cùng giúp nhau thực hiện có hiệu quả các hoạt động sản xuất, kinh doanh nông nghiệp và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần, góp phần phát triển kinh tế - xã hội của đất nước (Cẩm nang hợp tác xã nông nghiệp, 2012)
1.3.1.Các đặc điểm của HTXNN:
- HTXNN là một tổ chức kinh tế hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp:
+ Được thành lập để tiến hành các hoạt động sản xuất, kinh doanh và dịch vụ nông nghiệp
+ Là một tổ chức kinh tế của nông dân, có đặc trưng gắn với hộ nông dân
- HTXNN là tổ chức kinh tế mang tính xã hội cao:
+ HTXNN trước hết là để đáp ứng các nhu cầu và nguyện vọng của nông dân về sản xuất, kinh doanh và dịch vụ nông nghiệp
+ Nông dân gia nhập HTX vì họ cần được hợp tác xã phục vụ, cần HTX trợ giúp những việc mà họ không thể tự làm hoặc làm một mình không có hiệu quả, khắc phục được những nhược điểm và hạn chế khi sản xuất kinh doanh đơn lẻ
+ Hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ nông nghiệp của HTX chỉ là công cụ nhằm làm tăng thêm lợi ích, hiệu quả sản xuất kinh doanh của hộ nông dân
+ Mục tiêu của HTX là phục vụ nhu cầu, lợi ích chung của xã viên, không phải vì lợi nhuận Như vậy, HTX là một tổ chức kinh tế mang tính hợp tác có tính xã hội sâu sắc, hỗ trợ các hộ nông dân tăng cạnh tranh trong kinh tế thị trường
+ HTX là một tổ chức dân chủ, xã hội cao của nông dân, trong đó các thành viên được bình đẳng, phát huy vai trò của cộng đồng dân cư nông nghiệp trong quản lí xã hội, kinh doanh
+ Đối tượng tham gia HTX bao gồm tất cả những người nông dân, hộ nông dân
và pháp nhân
Trang 23+ Khi tham gia HTX, xã viên hợp tác xã bắt buộc phải góp vốn, còn việc góp sức
là tuỳ thuộc vào từng loại hình HTX, vào yêu cầu của HTX và nguyện vọng của xã viên, không bắt buộc xã viên phải góp sức
+ Việc thành lập HTX dựa trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện xuất phát từ nhu cầu, lợi ích chung, các thành viên liên kết lại với nhau để phát huy sức mạnh tập thể của từng thành viên, cùng giúp đỡ lẫn nhau thực hiện có hiệu quả các hoạt động sản xuất, kinh doanh và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của từng thành viên
+ Hợp tác xã có tư cách pháp nhân và chỉ chịu trách nhiệm trả nợ trong giới hạn vốn điều lệ, vốn tích lũy và các nguồn vốn khác của hợp tác xã tại thời điểm tuyên bố phá sản xã viên cũng chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ trong phạm vi vốn góp của mình (Cẩm nang hợp tác xã nông nghiệp, 2012)
1.3.2 Cơ cấu tổ chức quản trị HTXNN theo Luật HTX năm 2012
Cơ cấu tổ chức hợp tác xã gồm đại hội thành viên, hội đồng quản trị, giám đốc và ban kiểm soát
- Hội đồng quản trị: là cơ quan quản lý HTXNN do hội nghị thành lập Hội đồng quản trị gồm chủ tịch và thành viên
Ban kiểmsoát
Hình 1.1: Kiểu sơ đồ cơ cấu tổ chức của một HTXNN
Trang 24- HTXNN góp phần thúc đẩy kinh tế hộ phát triển, giúp nhau tăng sức cạnh tranh, khai thác các nguồn tiềm năng về vốn, lao động, kỹ thuật để phát triển, góp phần thúc đẩy quá trình xã hội hoá sản xuất, thực hiện tốt vai trò là cầu nối giữa các hộ sản xuất, xã viên với nhà nước và các tổ chức kinh tế nhà nước;
- HTXNN góp phần đưa tiến bộ khoa học, công nghệ, thiết bị kỹ thuật hiện đại tới người nông dân trong các khâu sản xuất nông nghiệp và nông thôn; phát triển và
mở rộng các hoạt động dịch vụ và hệ thống khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư, khuyến công và khuyến thương; đào tạo, bồi dưỡng kiến thức và thực hành nông nghiệp cho lao động nông nghiệp, nông thôn; tổ chức thực hiện việc phổ cập thông tin khoa học - kỹ thuật và thông tin thị trường đến các xã, thôn;
- HTX phát triển sẽ tạo ra nhiều chỗ làm việc, góp phần giải quyết công ăn, việc làm, tăng thu nhập và bảo đảm đời sống ổn định cho xã viên và người lao động, giải quyết nhiều vấn đề kinh tế - xã hội ở địa phương, là tiền đề quan trọng để thực hiện dân chủ hoá và nâng cao văn minh ở nông thôn; các HTXphát huy tinh thần tương thân, tương ái, đoàn kết hỗ trợ giúp đỡ lẫn nhau để vượt nghèo, góp phần làm giảm bớt những mặt tiêu cực của kinh tế thị trường và ổn định xã hội ở nông thôn;
- HTXNN góp phần quan trọng vào việc nâng cấp và phát triển kết cấu hạ tầng nông thôn: hệ thống điện, thuỷ lợi, giao thông nông thôn, các công trình phúc lợi xã hội, như nhà mẫu giáo, nhà trẻ, nhà văn hoá, trường học để phục vụ cho xã viên và cộng đồng dân cư
- Tham gia xây dựng nông thôn mới, chủ động tổ chức sản xuất nông nghiệp, mở rộng ngành nghề nông thôn, góp phần phân công lại lao động trong nông nghiệp, thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn (Cẩm nang hợp tác
Trang 25xã nông nghiệp, 2012)
1.4 Khái quát về hiệu quả
1.4.1 Khái niệm về hiệu quả
- Hiệu quả (Efficiency): Hiệu quả là sự liên quan giữa nguồn lực đầu vào khan hiếm (như lao động, vốn, máy móc…) với kết quả trung gian hay kết quả cuối cùng Hiệu quả là một phạm trù được sử dụng rộng rãi trong tất cả các lĩnh vực kinh tế, kỹ thuật, xã hội Hiểu theo nghĩa rộng, hiệu quả thể hiện mối tương quan giữa các biến số đầu ra thu được (outputs) so với các biến số đầu vào đã được sử dụng để tạo ra những kết quả đầu ra đó
- Hiệu quả phân bố (Allocative effciency): Là khả năng đạt được lợi nhuận tối đa
ở một mức giá cho trước với những đầu ra và đầu vào cho trước
- Hiệu quả kinh tế (Economic effciency): Hiệu quả kinh tế của một hiện tượng (hoặc quá trình) kinh tế là một phạm trù kinh tế, phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực (nhân lực, vật lực, tài lực và tiền vốn) để đạt được mục tiêu xác định Từ khái niệm khái quát này, có thể hình thành công thức biễu diễn khái quát phạm trù hiệu quả kinh
tế như sau: H = K/C
Trong đó:
+ H là hiệu quả kinh tế của một hiện tượng kinh tế nào đó;
+ K là kết quả thu được từ hiện tượng kinh tế đó;
+ C là chi phí toàn bộ để đạt được kết quả đó
Như vậy, hiệu quả kinh tế phản ánh chất lượng hoạt động kinh tế và được xác định bởi tỷ số giữa kết quả đạt được với chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó (Ngô Đình Giao, 1997)
1.4.2 Bản chất của hiệu quả kinh tế
Thực chất khái niệm hiệu quả kinh tế nói chung và hiệu quả hoạt động nói
riêng đã khẳng định bản chất của hiệu quả hoạt động là phản ánh mặt chất lượng của các hoạt động kinh doanh, phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực (lao động, thiết bị máy móc, nguyên nhiên vật liệu và tiền vốn) để đạt được mục tiêu cuối cùng của mọi hoạt động sản xuất kinh doanh
Tuy nhiên, để hiểu rõ bản chất của phạm trù hiệu quả hoạt động cũng cần phân biệt
Trang 26ranh giới giữa hai khái niệm hiệu quả và kết quả của hoạt động sản xuất kinh doanh: + Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là những gì đạt được sau một quá trình sản xuất kinh doanh nhất định, kết quả cần đạt được cũng là mục tiêu cần thiết Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh có thể là những đại lượng cân đo đong đếm được như số sản phẩm tiêu thụ mỗi loại, doanh thu, lợi nhuận, thị phần, và cũng có thể là các đại lượng chỉ phản ánh mặt chất lượng hoàn toàn có tính chất định tính như uy tín của HTX, như chất lượng sản phẩm, chất lượng dịch vụ, Như thế, kết quả bao giờ cũng là mục tiêu của HTX
+ Trong khi đó, khái niệm về hiệu quả sản xuất kinh doanh đã được sử dụng cả hai chỉ tiêu là kết quả (đầu ra) và chi phí (các nguồn lực đầu vào) để đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh Trong lý thuyết và thực tế cả hai chỉ tiêu kết quả và chi phí đều
có thể được xác định bằng đơn vị hiện vật và đơn vị giá trị Tuy nhiên, sử dụng đơn vị hiện vật để xác định hiệu quả kinh tế sẽ vấp phải khó khăn là giữa “đầu vào” và “đầu ra” không có cùng một đơn vị đo lường còn việc sử dụng đơn vị giá trị luôn luôn đưa
ra các đại lượng khác nhau về cùng một đơn vị đo lường – tiền tệ (Ngô Đình Giao, 1997)
1.4.3 Phân loại các hiệu quả
Thực tế cho thấy các loại hiệu quả là một phạm trù được sử dụng rộng rãi trong tất cả các lĩnh vực kinh tế, xã hội, kỹ thuật, ở đây chỉ phân biệt giữa hiệu quả kinh tế
và hiệu quả xã hội
- Hiệu quả xã hội: là phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực nhằm đạt được các mục tiêu xã hội nhất định Các mục tiêu xã hội thường thấy là: giải quyết công ăn việc làm trong phạm vi toàn xã hội, hoặc từng khu vực kinh tế; giảm số người thất nghiệp; nâng cao trình độ và đời sống văn hóa, tinh thần cho người lao động, đảm bảo mức sống tối thiểu cho người lao động, nâng cao mức sống cho các tầng lớp nhân dân trên
cơ sở giải quyết tốt các quan hệ trong phân phối, đảm bảo và nâng cao sức khỏe; đảm bảo vệ sinh môi trường Nếu xem xét hiệu quả xã hội, người ta xem xét mức tương quan giữa các kết quả (mục tiêu) đạt được về mặt xã hội (cải thiện điều kiện lao động, nâng cao đời sống văn hóa và tinh thần, giải quyết công ăn việc làm) và chi phí bỏ ra
để đạt được kết quả đó Thông thường các mục tiêu kinh tế - xã hội phải được chú ý giải quyết trên giác độ vĩ mô nên hiệu quả xã hội cũng thường được quan tâm nghiên
Trang 27cứu ở phạm vi quản lý vĩ mô
- Hiệu quả kinh tế như đã được khái niệm ở phần trên: là một phạm trù kinh tế, phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực (nhân lực, vật lực, tài lực và tiền vốn) để đạt được mục tiêu và được xác định bởi tỷ số giữa kết quả đạt được với chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó Với bản chất của nó, hiệu quả kinh tế là phạm trù phải được quan tâm nghiên cứu ở cả hai giác độ vĩ mô và vi mô Cũng vì vậy, nếu xét ở phạm vi nghiên cứu, ta có hiệu quả kinh tế của toàn bộ nền kinh tế quốc dân, hiệu quả kinh tế ngành, hiệu quả kinh tế vùng lãnh thổ và hiệu quả kinh tế sản xuất kinh doanh Muốn đạt được hiệu quả kinh tế nói trên vai trò điều tiết vĩ mô là cực kỳ quan trọng Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài này, chỉ quan tâm nghiên cứu hiệu quả kinh tế của hoạt
động sản xuất kinh doanh (Ngô Đình Giao, 1997)
1.5 Hiệu quả hoạt động của HTXNN
1.5.1 Khái niệm hiệu quả hoạt động của HTXNN
- HTXNN là tổ chức kinh tế tự chủ ra đời và phát triển, xuất phát từ nhu cầu phát triển của kinh tế hộ nông dân Lấy hoạt động dịch vụ, phục vụ kinh tế hộ làm chính, rồi sau đó, mới hoạt động kinh doanh ngành nghề Mỗi HTXNN thường tham gia hai lĩnh vực hoạt động chính:
+ Hiệu quả hoạt động kinh doanh (hiệu quả kinh tế): Hoạt động kinh doanh ngành nghề vì lợi nhuận cho chính HTX và cho thành viên
+ Hiệu quả xã hội: Hoạt động cung cấp các dịch vụ, phục vụ cho các thành viên
vì sự phát triển của kinh tế hộ; đóng góp ngân sách; giải quyết việc làm
Như vậy, hiệu quả hoạt động của HTXNN không chỉ là hiệu quả kinh doanh (làm
ăn có lãi, làm giàu cho thành viên) mà còn phải là hiệu quả xã hội (góp phần phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương)
1.5.2 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả hoạt động của HTXNN
Các nguồn lực sản xuất xã hội là một phạm trù khan hiếm, càng ngày người ta càng sử dụng các nguồn lực sản xuất vào các hoạt động sản xuất phục vụ các nhu cầu khác nhau của con người Trong khi các nguồn lực sản xuất xã hội ngày càng giảm đi thì nhu cầu của con người lại ngày càng đa dạng và tăng không có giới hạn Điều này
Trang 28phản ánh quy luật khan hiếm Quy luật khan hiếm buộc mọi tổ chức (trong đó có loại hình HTXNN) phải lựa chọn và trả lời chính xác ba câu hỏi: Sản xuất cái gì? Sản xuất như thế nào? Sản xuất cho ai? Vì thị trường chỉ chấp nhận sản phẩm phù hợp Nếu HTX nào không đáp ứng nỗi ba câu hỏi trên sẽ dẫn tới khả năng không thể tồn tại
Trong cơ chế thị trường, mở cửa và ngày càng hội nhập, HTXNN phải chấp nhận
và đứng vững trong cạnh tranh Vì vậy, để duy trì lợi thế về giá cả, HTXNN phải sử dụng tiết kiệm các nguồn lực sản xuất hơn so với các đơn vị khác Chỉ trên cơ sở sản xuất kinh doanh với hiệu quả cao, HTXNN mới có khả năng đạt được điều này Hiệu quả kinh doanh ngày càng cao càng phản ánh việc sử dụng tiết kiệm nguồn lực sản xuất Vì vậy, nâng cao hiệu quả hoạt động là đòi hỏi khách quan để HTXNN thực hiện tốt mục tiêu của mình
1.5.3 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động của HTXNN
1.5.3.1 Chỉ tiêu kết quả kinh doanh của HTXNN
- Doanh thu của HTX: Là toàn bộ giá trị sản phẩm hàng hóa, dịch vụ mà HTX
đã bán, cung cấp cho các xã viên và khách hàng được các xã viên và khách hàng trả tiền hoặc chấp nhận thanh toán (chưa thu được tiền), bao gồm:
+ Doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh cho khách hàng: toàn bộ giá trị sản phẩm hàng hóa, dịch vụ mà HTX đã bán, cung cấp cho khách hàng và khách hàng trả tiền hoặc chấp nhận thanh toán (chưa thu được tiền)
+ Doanh thu từ hoạt động dịch vụ cho xã viên là các khoản thu từ các dịch vụ hỗ trợ sản xuất, kinh doanh của xã viên: dịch vụ vật tư nông nghiệp, làm đất, cung cấp giống, tín dụng nội bộ, khuyến nông và tiêu thụ sản phẩm
+ Doanh thu từ hoạt động tài chính: thu tiền lãi các khoản tiền gửi ngân hàng, tiền lãi cho vay của hoạt động tín dụng nội bộ, lãi hoạt động đầu tư dài hạn
+ Doanh thu từ các hoạt động khác: các khoản thu hỗ trợ về giá của Nhà nước thu cho thuê hoặc do thanh lý, nhượng bán tài sản cố định và các khoản thu bất thường khác (Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, 2008)
- Chi phí của HTX: Chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh trong HTX: các khoản
chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh
Trang 29+ Chi phí trực tiếp: chi phí vật tư, khấu hao TSCĐ, tiền công, dịch vụ mua ngoài, khoản chi xúc tiến thương mại
+ Chi phí gián tiếp: chi phí vật tư văn phòng, khấu hao và sửa chữa TSCĐ văn phòng, tiền lương cán bộ quản lý HTX, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, dịch vụ mua ngoài, bán hàng, các loại thuế và nghĩa vụ tài chính khác phải nộp Nhà nước Chi phí công tác phí cho cán bộ, xã viên HTX, tiếp tân, giao dịch phục vụ sản xuất kinh doanh của HTX và hội nghị (Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, 2008)
- Lãi và phân phối lãi của HTXNN: Lãi là kết quả hoạt động sản xuất kinh
doanh của HTXNN trong một năm: Chênh lệch thu chi của hoạt động sản xuất kinh doanh sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ; chênh lệch thu chi của hoạt động tài chính (là khoản lãi tiền gửi ngân hàng, lãi hoạt động tín dụng nội bộ ) và lãi khác
Phân phối lãi là toàn bộ lãi trong năm của HTXNN được phân phối như sau: Bù các khoản lỗ các năm trước (không quá 5 năm) của HTX theo quy định của Luật thuế; nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế; trừ các khoản tiền vi phạm hợp đồng, vi phạm pháp luật thuộc trách nhiệm của HTX Số lãi còn lại được phân phối như sau: + Trích lập các quỹ bắt buộc theo quy định gồm: Quỹ phát triển sản xuất, quỹ dự phòng Tỷ lệ trích lập hai quỹ này hàng năm do Đại hội xã viên quyết định nhưng không thấp hơn theo quy định của Chính phủ Việc trích lập các quỹ khác do Đại hội
xã viên quyết định tuỳ thuộc vào điều kiện của HTX
+ Chia theo tỷ lệ góp vốn, công sức đóng góp của xã viên và theo mức độ sử dụng dịch vụ của HTX (Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, 2008)
1.5.3.2 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh của HTXNN
a Các chỉ tiêu khả năng sinh lời
Khi đánh giá hiệu quả hoạt động của một tổ chức hoạt động SXKD nói chung thường xem xét 3 chỉ tiêu là tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA– Return on Total Asset) và tỷ suất sinh lời trên vốn chủ (ROE – Return on Equity) và tỷ suất sinh lợi trên doanh thu (ROS – Return on Sale) Các chỉ tiêu này càng cao càng tốt, tức là HTX hoạt động có hiệu quả cao
- Chỉ tiêu tỷ suất sinh lợi trên doanh thu (ROS): Chỉ tiêu này còn gọi là Hệ số
sinh lợi trên doanh thu, cho biết một đồng doanh thu sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi
Trang 30nhuận, chỉ ra mối quan hệ giữa doanh thu và lợi nhuận Tỷ số này > 0 và càng lớn bao nhiêu thì lãi kinh doanh của HTX càng lớn bấy nhiêu và ngược lại tỷ số này < 0 HTXN kinh doanh thua lỗ Tùy theo địa bàn và mức độ trưởng thành, các HTX có thể được hưởng thuế suất ưu đãi hoặc được miễn giảm thuế Dùng lợi nhuận sau thuế để tính toán tỷ số sinh lợi hàm ý rằng chúng ta đã lượt bỏ những bất lợi do địa bàn hoặc
do chưa xác lập vị thế trong thị trường của các HTX yếu hoặc mới thành lập Tính toán bằng cách lấy lợi nhuận sau thuế chia cho doanh thu thuần và sẽ biết được từ 100 đồng doanh thu HTXNN tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế
Tỷ suất sinh lợi trên doanh thu =
Lợi nhuận sau thuế Doanh thu thuần
- Chỉ tiêu tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản (ROA): Chỉ tiêu tỷ số sinh lời trên
tổng tài sản đo lường mức độ hiệu quả trong việc HTX sử dụng tài sản để tạo ra lợi nhuận Hay nói cách khác, chỉ tiêu ROA thể hiện tính hiệu quả của quá trình tổ chức, quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của HTX
Tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản = Lợi nhuận sau thuế
Tổng tài sản Nếu tỷ số này > 0 nghĩa là HTX kinh doanh có lãi và ngược lại Tỷ số càng cao cho thấy HTX làm ăn càng hiệu quả Mức lãi hay lỗ được đo bằng phần trăm của giá trị bình quân tổng tài sản của HTX Tỷ số cho biết hiệu quả quản lý và sử dụng tài sản
để tạo ra thu nhập của HTX Tính bằng cách lấy lợi nhuận sau thuế chia cho tổng tài sản và sẽ biết được từ 100 đồng tài sản đưa vào hoạt động sản xuất kinh doanh
HTXNN tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế
- Chỉ tiêu tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu (ROE): Chỉ tiêu tỷ số sinh lợi
trên vốn chủ sở hữu đo lường khả năng sinh lợi từ một đồng vốn chủ sở hữu của HTXNN Tính bằng cách lấy lợi nhuận sau thuế chia cho vốn chủ sở hữu sau khi đã trừ đi lợi nhuận chưa phân phối và sẽ biết được từ 100 đồng vốn chủ sở hữu đưa vào sản xuất kinh doanh HTXNN tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế
Tỷ suất sinh lời trên VCSH =100 đồng x
Lợi nhuận sau thuế Vốn chủ sở hữu
Trang 31Nếu tỷ số > 0 HTX kinh doanh có lãi và ngược lại tỷ số này < 0 HTX kinh doanh thua lỗ Cũng như tỷ số lợi nhuận trên tài sản, tỷ số này phụ thuộc vào thời vụ kinh doanh Ngoài ra, nó còn phụ thuộc vào quy mô và mức độ rủi ro của HTX Tỷ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu hay được đem so sánh với tỷ số lợi nhuận trên tài sản Nếu tỷ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu lớn hơn tỷ số lợi nhuận trên tài sản thì có nghĩa là HTX đã thành công trong việc huy động vốn của xã viên để kiếm lợi nhuận với tỷ suất cao hơn tỷ lệ tiền lãi mà HTX phải trả cho các xã viên tham gia
b Các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng chi phí
Để đánh giá hiệu quả sử dụng chi phí của HTXNN thông quả các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng chi phí, đề tài sử dụng các chỉ tiêu hiệu suất sử dụng chi phí sản xuất và hiệu suất sử dụng chi phí kinh doanh, tỷ suất lợi nhuận trên chi phí sản xuất và tỷ suất lợi nhuận trên chi phí kinh doanh Các chỉ tiêu này được tính toán và trình bày như sau: Hiệu suất sử dụng CPSX = Doanh thu thuần/ Giá vốn hàng bán
Tỷ suất lợi nhuận/CPSX = Lợi nhuận sau thuế/ Giá vốn hàng bán
Hiệu suất sử dụng CPKD = Doanh thu thuần/ (chi phí bán hàng+chi phí QLDN)
Tỷ suất lợi nhuận/CPKD = Lợi nhuận sau thuế / (chi phí bán hàng+chi phí QLDN) Hiệu suất sử dụng tổng chi phí = Doanh thu thuần/ (GVHB+CPBH+CPQLDN)
Tỷ suất lợi nhuận/Tổng chi phí = Lợi nhuận sau thuế / (GVHB+CPBH+CPQLDN)
- Chỉ tiêu về hiệu suất cho biết 1 đồng chi phí bỏ ra sẽ mang lại được bao nhiêu đồng doanh thu thuần Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ hiệu quả sử dụng chi phí kinh doanh càng tốt
- Chỉ tiêu về tỷ suất lợi nhuận cho biết 1 đồng chi phí bỏ ra sẽ mang lại được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ hiệu quả sử dụng chi phí kinh doanh càng tốt
c Các chỉ số về khả năng hoạt động
Các chỉ tiêu khả năng hoạt động là một trong những tiêu chí để đánh giá hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp hay các tổ chức như HTX Các chỉ tiêu này thường được các nhà phân tích sử dụng bao gồm:
+ Vòng quay tổng tài sản (TAU) = Doanh thu thuần
Trang 32Tổng tài sản Vòng quay tài sản cho biết, bình quân một đồng tài sản HTX sử dụng trong năm mang lại bao nhiêu đồng doanh thu thuần Các tỷ số vòng quay càng lớn và có xu hướng gia tăng sẽ cho biết HTX sử dụng tài sản càng hiệu quả và ngược lại
+ Hiệu suất sử dụng tài sản cố định =
Doanh thu thuần Giá trị tài sản cố định + Vòng quay các khoản phải thu (RP): Vòng quay các khoản phải thu phản ánh tốc độ chuyển đổi các khoản phải thu thành tiền mặt Hệ số này là một thước đo quan trọng để đánh giá hiệu quả quản trị các khoản phải thu của doanh nghiệp
+ Vòng quay hàng tồn kho (IP): Hệ số vòng quay hàng tồn kho thể hiện khả năng quản trị hàng tồn kho Vòng quay hàng tồn kho là số lần mà hàng hóa tồn kho bình quân luân chuyển trong kỳ
d Các chỉ số về khả năng thanh toán
Các chỉ số phản ánh về khả năng thanh toán sẽ cho thấy khả năng của HTX trong việc dùng các tài sản hợp lý của mình để sử dụng thanh toán trong thời đoạn thanh toán cụ thể Nhìn chung nhóm các chỉ số này đo lường khả năng trả nợ và là dấu hiệu báo trước những tích cực hoặc tiêu cực về tài chính có thể xảy ra đối với HTX
Thông thường, HTX có một tỷ số thanh toán càng cao thì khả năng sẵn sàng thanh toán của HTX càng tốt Tuy nhiên, nếu tỷ số quá cao có thể sẽ làm giảm hiệu quả hoạt động của HTX
Thông thường có các chỉ số về khả năng thanh toán như sau:
Khả năng thanh toán tổng quát (Rt) = Tổng tài sản / Tổng nợ phải trả
Khả năng thanh toán nhanh (Rq) = (Tài sản ngắn hạn - Hàng tồn kho)/ Nợ ngắn hạn Khả năng thanh toán hiện hành (Rc) = Tài sản ngắn hạn / Nợ ngắn hạn
Khả năng thanh toán bằng tiền = Tiền và khoản tương đương tiền / Nợ ngắn hạn
e Các chỉ số về cấu trúc tài chính
Trang 33Một cấu trúc tài chính phù hợp là quyết định quan trọng với mọi doanh nghiệp (trong đó có hình thức tổ chức là HTX) không chỉ bởi nhu cầu tối đa lợi ích thu được
từ các cá nhân và tổ chức liên quan tới DN và hoạt động của DN mà còn bởi tác động của quyết định này tới năng lực kinh doanh của DN trong môi trường cạnh tranh Cấu trúc tài chính của DN đứng trên góc độ quản lý nguồn vốn là mối tương quan tỷ lệ giữa Nợ và Vốn chủ sở hữu Một cấu trúc tài chính được coi là tối ưu khi chi phí sử dụng vốn trung bình thấp nhất, đồng thời khi đó giá trị DN đạt được là lớn nhất
Để đánh giá và đo lường cấu trúc tài chính của DN, các nghiên cứu trước đây thường căn cứ vào các thước đo đòn bẩy tài chính của DN, gồm: Hệ số nợ; Hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu; Hệ số tự tài trợ Hệ số nợ thể hiện mức độ sử dụng các nguồn vốn vay của DN, cho biết tài sản của DN được đầu tư bởi bao nhiêu phần từ vốn vay Hệ
số này giúp đánh giá về tình trạng tài chính, bao gồm khả năng đảm bảo trả nợ, rủi ro của DN Hệ số nợ phụ thuộc nhiều vào ngành nghề kinh doanh, lĩnh vực mà DN hoạt động Trong khuôn khổ đề tài này, hai chỉ số sau được sử dụng cho trường hợp HTX Tân Tiến:
Hệ số nợ = Nợ phải trả/ Tổng tài sản
Tỷ số tài trợ = Vốn chủ sở hữu / Tổng tài sản
f Một số chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh của HTXNN
- Tình hình vốn hoạt động của HTXNN: Vốn hoạt động của hợp tác xã bao
gồm: vốn góp của xã viên; các khoản vốn chuyển giao hợp pháp khi sáp nhập, hợp nhất hợp tác xã; vốn góp do liên doanh; vốn tích lũy của hợp tác xã; các quỹ nhàn rỗi của hợp tác xã; các khoản vốn trợ cấp của Nhà nước, của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước; quà biếu, quà tặng; vốn vay của các tổ chức tín dụng, các ngân hàng; các khoản vốn chiếm dụng và các khoản vốn huy động hợp pháp khác.(Chính phủ, 2004 Nghị định số 177/2004/NĐ-CP)
- Vốn góp của xã viên HTXNN: Theo quy định của Luật HTX, xã viên tham gia
HTX phải góp đủ vốn nhưng không quá 20% trên vốn điều lệ Vốn góp của xã viên được ghi vào vốn điều lệ của HTX Tuy nhiên, xã viên được hoàn trả vốn góp khi chấm dứt tư cách xã viên theo quy định hiện hành Việc trả lại vốn góp cho xã viên căn cứ vào thực trạng tài chính của HTX tại thời điểm trả lại vốn, sau khi HTX đã
Trang 34quyết toán năm và đã giải quyết xong các quyền lợi, nghĩa vụ về kinh tế của xã viên đối với HTX Hình thức, thời hạn trả lại vốn góp của xã viên phải phù hợp với quy định của Điều lệ HTX về vốn góp và các quy định của pháp luật có liên quan (Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, 2008)
- Chỉ tiêu số lãi được chia tính trên 1000 đồng vốn góp: Lãi được chia trên
vốn góp là phần lợi nhuận sau thuế của HTX sau khi đã trích lập các quỹ theo quy định của pháp luật và Điều lệ của HTX Chỉ tiêu này phản ánh bình quân trên 1000 đồng vốn góp của xã viên trong năm được chia bao nhiêu đồng lời Tính bằng cách lấy lợi nhuận sau thuế sau khi đã trích lập các quỹ theo quy định của Điều lệ HTX, số lợi nhuận còn lại được chia theo tổng số vốn góp của xã viên (Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, 2008)
Lãi được chia trên vốn góp = 1000 đồng x
Lợi nhuận sau thuế còn lại Tổng vốn góp của xã viên
1.5.3.3 Chỉ tiêu hiệu quả xã hội
- Chỉ tiêu số lượng dịch vụ nông nghiệp trực tiếp mà mỗi HTX thực hiện được: Chỉ tiêu này phản ánh số lượng dịch vụ trực tiếp mà mỗi HTXNN cung cấp
được bao nhiêu dịch vụ nông nghiệp cho kinh tế hộ xã viên Mục tiêu hoạt động cung ứng dịch vụ của các HTXNN trước hết phải tính đến quy mô đáp ứng nhu cầu càng nhiều dịch vụ cho thành viên càng tốt, sau đó mới tính đến hiệu quả kinh doanh (Quốc hội, 2012 Luật HTX năm 2012)
- Chỉ tiêu mức độ đáp ứng nhu cầu của xã viên của mỗi dịch vụ: Chỉ tiêu này
phản ánh trình độ phục vụ nhu cầu của thành viên Thể hiện bằng số % giữa mức dịch
vụ thực hiện được của HTX với tổng nhu cầu của thành viên tương ứng theo từng hoạt động dịch vụ Đây là chức năng cần thiết vì sự phát triển của HTX và kinh tế hộ thành viên (Quốc hội, 2012 Luật HTX năm 2012)
- Chỉ tiêu giải quyết việc làm: Chỉ tiêu này phản ánh HTXNN tạo được bao
nhiêu việc làm gián tiếp (cán bộ quản lý và nhân viên làm viên tại HTX) và việc làm trực tiếp (cán bộ kỹ thuật tại tổ, đội sản xuất, dịch vụ, người làm công cho HTX) và việc làm cho lao động thời vụ (Quốc hội, 2012 Luật HTX năm 2012)
- Chỉ tiêu đóng góp cho ngân sách địa phương: Chỉ tiêu này, phản ánh
Trang 35HTXNN thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước theo quy định hiện hành từ lợi nhuận kinh doanh của HTX (Quốc hội, 2012 Luật HTX năm 2012)
1.6 Kinh nghiệm phát triển HTXNN một số nước trên thế giới
1.6.1 HTXNN ở Đức
Số lượng HTXNN của Đức chiếm tỷ lệ khá cao, chiếm 60% trong tổng số 5.324 HTX năm 2008 HTXNN Đức hoạt động kinh doanh, dịch vụ ở nhiều lĩnh vực, ngành nghề khác nhau… không chỉ cung cấp dịch vụ đầu vào cho các xã viên và còn quan tâm đến khâu phát triển đầu ra cho sản phẩm nông nghiệp với nhiều sản phẩm sạch mang thương hiệu của HTX Các HTXNN của Đức đang nắm thị phần cao đối với rất nhiều sản phẩm nông nghiệp quan trọng: 70% thị phần sản phẩm thịt chế biến, hơn 60% thị phần của các sản phẩm sữa, hơn 30% thị phần rượu nho Các dịch vụ của HTX đối với xã viên, xã viên là hỗ trợ mang tính kinh tế, đem lại lợi ích kinh tế trực tiếp và cả lâu dài cho xã viên Đây chính là lí do để HTX được thành lập, được duy trì
để tồn tại và phát triển Cũng chính vì lợi ích kinh tế thiết thực mà họ được hưởng trực tiếp và lâu dài thông qua các dịch vụ của HTX mà các xã viên tự nguyện tham gia HTX, gắn bó và có trách nhiệm với HTX
HTX không được hưởng các ưu đãi thuế, những hỗ trợ của nhà nước nếu có chỉ mang tính gián tiếp như thông qua các chương trình bảo vệ môi trường nông nghiệp,
ưu đãi về thuế khi đầu tư vào thiết bị sử dụng năng lượng mặt trời, sức gió Nhà nước đặc biệt chú trọng đến việc đào tạo cho người nông dân, giúp họ nâng cao ý thức bảo
vệ môi trường và hạn chế tối đa ảnh hưởng xấu tới hệ sinh thái Do đa số người nông dân tham gia là xã viên của một HTXNN nên rất nhiều chương trình đào tạo hay hỗ trợ gián tiếp cho người nông dân được các HTX chủ động thực hiện hoặc kết hợp, hợp tác với các cơ quan, tổ chức khác Với đặc thù của mô hình kinh tế HTX, xã viên đồng thời khách hàng, các HTX thực hiện chính sách mở trong việc thu hút xã viên vào HTX, luôn luôn gia tăng các lợi ích kinh tế để người có nhu cầu tự nguyện gia nhập HTX Chính vì lẽ đó, số lượng xã viên các HTX ở toàn CHLB Đức lên tới 20 triệu người, bằng khoảng một phần tư dân số nước này
Như vậy, tại Đức, chính quyền hỗ trợ cho HTX bằng các chương trình gián tiếp như: đào tạo cho người nông dân vì vậy họ có kiến thức tốt trong sản xuất, nâng cao ý thức bảo vệ tài nguyên môi trường nhằm tạo điều kiện bền vững cho việc phát triển ở tương lai Như vậy, chính quyền Đức đã không trực tiếp tham gia vào hoạt động của
Trang 36HTX nhưng đã góp phần tạo điều kiện thuận lợi cho HTX phát triển Về phía HTXNN Đức, họ đã tận dụng sự hỗ trợ của chính quyền để tạo điều kiện phát triển cho HTX của mình Ngoài ra, HTXNN còn đa dạng hóa các hoạt động từ cung cấp các dịch vụ đầu vào đến tìm kiếm thị trường đầu ra cho sản phẩm, đây là yếu tố tạo nên thành công lớn cho HTX vì họ đã đáp ứng được nhu cầu cho người nông dân (Phạm Quang Vinh, 2008; trích dẫn bởi Nguyễn Trọng Hoài, 2011)
Hệ thống HTXNN hiện có 4.600 các chợ và cửa hàng bán nông sản trên cả nước giúp tiêu thụ sản phẩm cho nông dân với tổng doanh số đạt 37 ngàn tỷ won/năm; 5.041 văn phòng, các điểm giao dịch phục vụ các hoạt động ngân hàng trên toàn quốc với 36 triệu khách hàng, chiếm 67% dân số Hàn Quốc (Nguyễn Xuân Hiên, 2008; trích dẫn bởi Nguyễn Trọng Hoài, 2011)
1.6.3 HTXNN ở Nhật
Ở Nhật Bản, các HTXNN được tổ chức theo ba cấp: Liên đoàn toàn quốc HTXNN; Liên đoàn HTXNN tỉnh; HTXNN cơ sở Các HTXNN cơ sở gồm hai loại: đơn chức năng và đa chức năng Từ năm 1961 trở về trước các HTXNN đơn chức năng khá phổ biến Nhưng từ năm 1961 trở về đây, do chính phủ Nhật Bản khuyến khích hợp nhất các HTXNN nhỏ thành HTXNN lớn, nên mô hình hoạt động chủ yếu của HTXNN Nhật Bản hiện nay là đa chức năng Các HTXNN đa chức năng chịu trách nhiệm đối với nông dân trên tất cả các lĩnh vực dịch vụ như cung cấp nông cụ, tín dụng, mặt hàng, giúp nông dân chế biến, tiêu thụ sản phẩm và bảo hiểm cho hoạt động của nông dân
Có thể thấy ưu nhược điểm của HTXNN Nhật Bản qua phân tích cơ chế quản lý
Trang 37và chức năng hoạt động của chúng Các HTXNN đa chức năng của Nhật bản thường đảm đương các nhiệm vụ sau:
- Cung cấp dịch vụ hướng dẫn nhằm giáo dục, hướng dẫn nông dân trồng trọt, chăn nuôi có năng suất, hiệu quả cao cũng như giúp họ hoàn thiện kỹ năng quản lý hoạt động sản xuất Thông qua các cố vấn của mình, các HTXNN đã giúp nông dân trong việc lựa chọn chương trình phát triển nông nghiệp theo khu vực; lập chương trình sản xuất cho nông dân; thống nhất trong nông dân sử dụng nông cụ và kỹ thuật sản xuất tiên tiến,… Các tổ chức Liên hiệp HTX tỉnh và Trung ương thường quan tâm đào tạo bồi dưỡng cố vấn cho HTXNN cơ sở
- Mục tiêu của HTXNN là giúp nông dân tiêu thụ hàng hoá có lợi nhất Do đó, mặc dù các HTXNN là đơn vị hạch toán lấy thu bù chi nhưng các HTX không đặt lợi nhuận là mục tiêu hàng đầu mà chủ yếu là trợ giúp nông dân Các hình thức giao dịch giữa HTX với nông dân khá linh hoạt Nông dân có thể ký gửi hàng hoá cho HTX, HTX sẽ thanh toán cho nông dân theo giá bán thực tế với một mức phí nhỏ; nông dân cũng có thể gửi HTX bán theo giá họ mong muốn và HTX lấy hoa hồng; thông thường nông dân ký gửi và thanh toán theo giá cả thống nhất và hợp lý của HTX
Để nâng cao khả năng cạnh tranh của hàng nông sản do HTX tiêu thụ, HTX đã
đề nghị nông dân sản xuất theo kế hoạch với chất lượng và tiêu chuẩn thống nhất với nhau và ưu tiên bán cho HTX Về phần mình, HTX định tỷ lệ hoa hồng thấp Các HTX tiêu thụ nông sản theo quy mô lớn, không chỉ ở chợ địa phương mà thông qua liên đoàn tiêu thụ trên toàn quốc với các khách hàng lớn như xí nghiệp, bệnh viện,… HTXNN đã mở rộng hệ thống phân phối hàng hoá khá tốt ở Nhật Bản
- HTX cung ứng hàng hoá cho xã viên theo đơn đặt hàng và theo giá thống nhất
và hợp lý Các HTXNN đã đạt đến trình độ cung cấp cho mọi xã viên trên toàn quốc hàng hoá theo giá cả như nhau, nhờ đó giúp cho những người ở các vùng xa xôi có thể
có được hàng hoá mà không chịu cước phí quá đắt Hàng tiêu dùng không cần đặt hàng theo kế hoạch trước Thông thường các HTXNN nhận đơn đặt hàng của xã viên, tổng hợp và đặt cho liên hiệp hợp tác xã tỉnh, sau đó tỉnh đặt cho liên hiệp hợp tác xã toàn quốc Đôi khi liên hiệp hợp HTXNN tỉnh hoặc HTXNN cơ sở đặt hàng trực tiếp cho doanh nghiệp sản xuất Nhìn chung các liên hiệp hợp tác xã nông nghiệp tỉnh và
Trang 38Trung ương không phải là cấp quản lý thuần tuý mà là các tổ chức kinh tế, các trung tâm phân phối và tiêu thụ hàng hoá
- HTXNN cung cấp tín dụng cho các xã viên của mình và nhận tiền gửi của họ với lãi suất thấp Các khoản vay có phân biệt: cho xã viên khó khăn vay với lãi suất thấp (có khi chính phủ trợ cấp cho HTX để bù vào phần lỗ do lãi suất cho vay thấp) HTXNN cũng được phép sử dụng tiền gửi của xã viên để kinh doanh Ở Nhật Bản có
tổ chức một trung tâm ngân hàng HTXNN để giúp các HTX quản lý số tín dụng cho tốt Trung tâm này có thể được quyền cho các tổ chức kinh tế công nghiệp vay nhằm phục vụ phát triển nông nghiệp
- HTXNN còn sở hữu các phương tiện sản xuất nông nghiệp và chế biến nông sản để tạo điều kiện giúp nông dân sử dụng các phương tiện này hiệu quả nhất, hạn chế sự chi phối của tư nhân Các loại phương tiện thuộc sở hữu HTX thường là: Máy cày cỡ lớn, phân xưởng chế biến, máy bơn nước, máy phân loại, đóng gói nông sản HTX trực tiếp quản lý việc sử dụng các tài sản này
- Các HTX còn là diễn đàn để nông dân kiến nghị Chính phủ các chính sách hợp
lý cũng như tương trợ lẫn nhau giữa các HTX và địa phương
- Ngoài ra, các HTXNN Nhật Bản còn tiến hành các nhiệm vụ giáo dục xã viên tinh thần HTX thông qua các tờ báo, phát thanh, hội nghị, đào tạo, tham quan ở cả ba cấp HTXNN cơ sở, tỉnh và Trung ương
Như vậy, có thể thấy rằng HTXNN Nhật Bản đã phát triển từ các đơn vị đơn năng đến ngày nay trở thành các đơn vị đa năng dịch vụ mọi mặt cho cho nhu cầu của nông dân và tổ chức liên kết qui mô lớn toàn quốc Một nước công nghiệp hoá như Nhật Bản, hình thức tổ chức sản xuất nông nghiệp hiệu quả vẫn là hộ gia đình, do đó HTXNN một mặt được thành lập để hỗ trợ nông dân, giúp cho họ vừa nâng cao hiệu quả sản xuất, vừa cải thiện cuộc sống ở nông thôn, mặt khác vẫn tôn trọng mô hình kinh tế nông hộ và chỉ thay thế hộ nông dân và tư thương ở khâu nào HTX tỏ ra có ưu thế hơn hẳn trong tương quan với mục tiêu hỗ trợ nông dân (Phan Trọng An, 2011)
1.6.4 Bài học kinh nghiệm cho phát triển HTXNN ở Việt Nam
Thứ nhất, để giúp các hộ nông dân cải thiện điều kiện sống và phát triển sản xuất, cần phải liên kết các hoạt động đầu ra, đầu vào cho họ dưới hình thức tốt nhất là
Trang 39HTXNN Bởi vì theo tôn chỉ của HTX từ trước đến nay thì HTX có thể mang đến nhiều điều lợi cho nông dân như:
+ Bán hàng cho nông dân với giá phải chăng, tiện lợi và đảm bảo chất lượng + Giúp nông dân tiêu thụ hàng hoá dễ dàng, có kế hoạch với chi phí giảm, giá cả hợp lý, buôn bán văn minh, tiêu chuẩn hoá sản phẩm ở mức cao
+ Tạo thế cạnh tranh tốt cho nông dân cả khi mua và khi bán hàng hoá
+ Liên kết nông dân sử dụng hết công suất máy móc, chi phí sản xuất thấp
+ Đào tạo năng lực tự quản lý, năng lực áp dụng kỹ thuật tiên tiến cho nông dân Tuy nhiên, các giá trị trên chỉ có được khi HTX thực sự hoạt động theo nguyên tắc tự lực tự chịu trách nhiệm, quản lý dân chủ, hiệu quả hoạt động cao, có sự tương trợ lẫn nhau
Thứ hai, để HTXNN ra đời và phát triển tốt rất cần sự hỗ trợ của Nhà nước về các mặt: tạo khuôn khổ luật pháp; hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng ở nông thôn nhất là đường giao thông, điện, nước; tuyên truyền, khuyến khích, quảng bá cho các HTX Nhà nước cần giúp đỡ HTX thực thi kiểm soát bằng các chế định luật hạn chế ban lãnh đạo HTX lũng đoạn, trá hình doanh nghiệp tư nhân dưới lốt HTX để hưởng ưu đãi (Saha, S and Buenviaje, O, 2006)
Thứ ba, tiêu thụ được sản phẩm cho hộ nông dân với giá phải chăng và chi phí thấp chính là sự hỗ trợ đáng giá mà các hộ nông dân Việt Nam đang cần Để làm được điều này các HTXNN ở Việt Nam phải đáp ứng được ba điều kiện:
+ Ban quản lý HTX phải có tâm huyết với mục tiêu giúp nông dân làm giàu hơn
là dùng HTX để làm giàu cho cá nhân mình hay để tích luỹ lợi nhuận cho HTX
+ Người nông dân hiểu được HTX chính là tổ chức tự họ giúp họ nên hợp tác với ban quản lý nhằm thiết lập được chế độ hoạt động tối ưu cho HTX
+ Chính quyền địa phương không được can thiệp vào công việc của HTX nhưng phải tạo điều kiện cho các mục tiêu xã hội của HTX có thể thực hiện dễ dàng nhất Thứ tư, HTXNN phải được tổ chức ở những khâu nào mà HTX làm thì tốt hơn
hộ gia đình, tốt hơn tư nhân, thậm chí tốt hơn cả doanh nghiệp Nhà nước Do đó lựa chọn khâu nào để HTX làm là hết sức quan trọng Kinh nghiệm của Nhật Bản chỉ ra
Trang 40rằng bốn khâu: cung ứng vật tư, hàng hoá tiêu dùng, tín dụng tương hỗ, tiêu thụ sản phẩm và khuyến nông là rất phù hợp với HTX Nhưng để chiến thắng tư nhân thì HTX nên tổ chức theo kiểu đa năng và tuyển chọn người giỏi làm giám đốc để quản lý, điều hành Cán bộ là khâu rất quan trọng, có tính chất quyết định đến sự tồn tại và hiệu quả hoạt động của HTX
Thứ năm, theo kinh nghiệm của Nhật Bản cần đề cao vấn đề giáo dục đào tạo nhân lực cho HTX Các tổ chức Liên hiệp HTX tỉnh, quốc gia đều coi trọng nhiệm vụ này Nếu làm tốt nhiệm vụ này thì phong trào HTX sẽ phát triển bền vững Chú trọng đào tạo cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật, cán bộ tư vấn cho HTX và nông dân Đặc biệt các HTX cần coi trọng hoạt động khuyến nông, coi đây là phương tiện cơ bản giúp nông dân vượt khó, xoá nghèo để vươn lên làm giàu HTXNN phải coi cải tạo tư tưởng phong cách, lề lối, tập quán sản xuất của nông dân là mục tiêu của mình thì mới giúp ích nhiều cho nông dân và giúp hộ nông dân phát triển lực lượng sản xuất để cạnh tranh hiệu quả với nông dân thế giới trong nền kinh tế toàn cầu và chắc chắn 100% nông dân sẽ trở thành xã viên của HTX như ở Nhật Bản (Phan Trọng An, 2011)
1.7 Kinh nghiệm phát triển HTXNN ở Việt Nam
- Thành phố Hà Nội
Trên địa bàn thành phố Hà Nội có 985 HTXNN với 1.017.194 thành viên tham gia; trong đó 943 HTX dịch vụ tổng hợp, 11 HTX chăn nuôi, 06 HTX thuỷ sản, 24 HTX chuyên rau, 01 HTX cây ăn quả
+ Về nhân lực: có 4.607 cán bộ quản lý HTX người; trong đó: Ban quản trị 2.051 người, trình độ đại học, cao đẳng, trung cấp là 779 người chiếm 38%; Ban kiểm soát: 1.224 người, trình độ đại học, cao đẳng, trung cấp 330 người, chiếm 27%; Kế toán HTX: 1.332 người, trình độ đại học, cao đẳng trung cấp 692 người chiếm 52%
+ Về cơ cấu tổ chức: Các HTX đã bổ sung xây dựng điều lệ theo Luật HTX 2012; tuy nhiên theo thực tế cơ bản tổ chức bộ máy vẫn hoạt động theo mô hình vừa quản lý vừa điều hành như trưởng ban quản trị kiêm chủ nhiệm; nhiều HTX đã tăng cường công tác tổ chức chỉ đạo các tổ đội sản xuất, làm dịch vụ trách nhiệm giao các phó giám đốc HTX…
+ Về kết quả hoạt động: tỷ lệ HTX đã mở rộng cung ứng từ 4 - 5 dịch vụ đáp ứng nhu cầu phục vụ sản xuất của các hộ thành viên như dịch vụ thuỷ nông 55%, bảo vệ