Những năm gần đây, Công ty đã tập trung nhiều tỷ đồng đề mua sắm các thiết bị, máy móc tốt phục vụ cho công tác thi công các công trình công nghiệp, giao thông, thủy lợi, dân dụng… Công
Trang 1Thực trạng kinh doanh và hoạt động hoạch
định chiến lợc kinh doanh Công ty vật t thiết
bị alpha
I những đặc điểm kinh doanh chủ yếu của Công ty
1.Những đặc điểm kinh doanh chủ yếu của Công ty
1.1.Đặc điểm nhiệm vụ sản xuất kinh doanh
Công ty thực hiện chế độ hạch toán kinh tế độc lập tự chủ về tài chính, có
t cách pháp nhân đợc mở tài khoản tại ngân hàng nhà nớc, đợc sử dụng con dấu riêng theo thể thức nhà nớc quy định
Nhiệm vụ chủ yếu của Công ty là:
- Nhận thầu xậy dựng mới, cải tạo các công trình dân dụng và công nghiệp: xây dựng trang thiết bị nội ngoại thất, lắp đặt các hệ thống điện hạ thế, hệ thống cấp thoát nớc; xây dựng các công trình giao thông thuỷ lợi
- Sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng
-Kinh doanh(nhập khẩu) các loại vật t thiết bị giao thông,máy xây dựng và các t liệu cho sản xuất công nghiệp
-Vận tải hàng hoá, thi công san lấp các công trình dân dụng và công nghiệp
1.2.Trang thiết bị , máy móc, cơ sở vật chất của Công ty
1.2.1.Trang thiết bị, máy móc của Công ty
Trang 2Bảng danh mục thiết bị, phơng tiện, xe máy, sản xuất thi công và
kiểm tra
STT Tên thiết bị xe máy Nhà sản
xuất Năm sản xuất Giá trị còn lại Công suất
1
2
3
1
2
3
4
5
6
7
1
2
3
4
5
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
1
2
3
4
5
6
7
Thiết bị sản xuất vật liệu
Dây chuyền sản xuất đá
Máy khoan đá
Máy nghiền đá
Thiết bị và máy làm đất
Máy ủi thuỷ lực bánh xích
Máy xúc thuỷ lực bánh lốp
Máy đào bánh lốp
Xe lu bánh gang
Máy đầm cóc
Máy san gạt
Lu rung
Thiết bị vận chuyển và nâng hàng
Máy vận thăng
Tời kéo
Cẩu thiếu nhi
Tời mặt đất
Tời điện
Máy móc thiết bị thi công
Máy đóng cọc điêden
Máy đóng cọc dạng dàn
Máy ép cọc
Máy trộn bê tông
Máy trộn bê tông
Máy trộn vữa
Máy đầm bàn
Máy đầm dùi
Máy xoa nền
Máy phát điện
Máy hàn
Giàn giáo thép
Cây chống tổ hợp PAL
Cốp pha thép
Máy nén khí
Máy bơm chạy xăng
Máy bơm nhỏ
Máy cắt thép
Máy uốn thép
Máy cắt bê tông
Thiết bị dụng cụ kiểm tra
Máy kính vi
Máy thuỷ binh
Bơm áp lực
Súng bắn bê tông
Máy nén nhanh
Mẫu đúc bê tông
Bộ côn chày
Rumani Japan China Komatu Samsung Daewoo Japan Misaka Kobeco Japan Việt nam Italia Việt nam China Italia USSR USSR Việt nam Trungquốc Malayxia Malayxia Mikasa Mikasa Mikasa Mikasa Elemax Italia Việt nam Việt nam Italia Japan Các nớc Italia Taiwan Italia Germany Germany Japan Germany Geramny Việt nam Trung quốc
1979 1990 1996 1983 1995 1995 1996 1990 1995 1996 1997 1996 1997 1996 1996 1986 1990 1992 1995 1996 1996 1996 1996 1996 1996 1996 1994 1990 1994 1993 1995 90- 97 1995 1995 1995 1995 1995 1994 1995 1992 1995 1990
75%
80%
80%
90%
90%
80%
90%
90%
90%
90%
90%
85%
90%
85%
85%
85%
85%
95%
90%
90%
90%
90%
90%
90%
85%
90%
90%
85%
85%
85%
85%
95%
90%
90%
90%
95%
95%
90%
90%
85%
85%
85%
9m3/h 1,8KW 11KW 100CV 1.8m3 0.45m3
12 tấn 4.5KW 1000kg 3.7KW 0.5 tấn 0.5tấn 0.5tấn 5KN 0.75 KW 3000kg 1800kg 0.6m
80 tấn 30m3/h
750 lít
325 lít
250 lít
84 kg 45kg o-100v/ 20/380 60AC/D 30/460 50m3/h 0.75kw 3kw 220v 3kw 2.6kw 4-2.8kw
H = 60m
40m 3HP/ 220v
Trang 3Nhận xét:
Với mục tiêu từng bớc nâng cao hiện đại hóa các trang thiết bị máy móc hiện đại đáp ứng đợc nhu cầu phát triển của Công ty cũng nh có đủ khả năng, năng lực tham gia các dự án lớn có yêu cầu cao về tiêu chuẩn kỹ thuật, tiến độ thi công, Công ty luôn chú trọng trong việc đầu t, quản lý và sử dụng các máy móc thiết bị hiện đại Những năm gần đây, Công ty đã tập trung nhiều tỷ đồng
đề mua sắm các thiết bị, máy móc tốt phục vụ cho công tác thi công các công trình công nghiệp, giao thông, thủy lợi, dân dụng…
Công ty luôn chú trọng đến việc đầu t đổi mới thiết bị công nghệ, đặc biệt là đầu t theo chiều sâu, nâng cao năng lực thi công thực tế đối với một số thiết bị đồng bộ cho dây chuyền thi công theo công nghệ tiên tiến Những máy móc thiết bị do Công ty mua sắm trong thời gian qua đã phát huy tối đa công suất và đáp ứng yêu cầu kỹ thuật công nghệ mà chủ đầu t các công trình đòi hỏi
Công ty cần phải có kế hoạch tích lũy vốn khấu hao để đầu t đổi mới dần dần Nếu không sẽ có lúc Công ty rơi vào tình trạng phải đổi mới, thay thế máy móc thiết bị đồng loạt
Cho đến tháng 12 năm 2000 Công ty có nhiều thiết bị máy móc phơng tiện để phục vụ cho sản xuất và thi công các công trình Toàn bộ các trang thiết
bị, xe máy thi công đều đợc đăng ký theo dõi qua sổ sách thống kê Bộ máy quản lý trang thiết bị máy móc của Công ty đợc tổ chức từ công trờng đến xí nghiệp đảm bảo quản lý chặt chẽ, có hiệu quả phục vụ cho sản xuất kinh doanh,
đồng thời phải thống kê, báo cáo thờng kỳ với cơ quan chức năng cấp trên Từ
đó, ngày càng nâng cao năng lực máy móc thiết bị sản xuất và thi công của Công ty
1.2.2.Tài sản cố định
Biểu tài sản cố định của Công ty Vật t Thiết bị Alpha Năm 2000
STT Tên danh mục Nguyên giá Giá trị còn lại
31/12/1999 Tỷ trọng
1 Nhà cửa vật kiến trúc 2.401.743.958 917.240.003 32%
2 Máy móc thiết bị 2.674.203.135 1.594.375.432 53%
3 Phơng tiện vận tải 1.222.592.284 424.181.091 14%
Nhận xét: Thiết bị máy móc chiếm 53% tổng giá trị tài sản cố định của
Công ty, trong khi đó nhà cửa vật kiến trúc chiếm 32% thiết bị quản lý chiếm 1% Điều này chứng tỏ Công ty đã chú trọng vào mua sắm máy móc trang thiết
bị của Công ty để phục vụ cho sản xuất kinh doanh của Công ty Thiết bị quản
lý chỉ chiếm 1% tổng giá trị tài sản cố định, nh vậy là cha phù hợp so với vị trí
và khối lợng công việc của Công ty Trong tơng lai Công ty cần chú ý đầu t vào trang thiết bị quản lý nhằm nâng cao trình độ, năng lực quản lý của Công ty để nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
1.2.3.Cơ cấu lao động
Bộ máy quản lý của Công ty đứng đầu là Giám đốc là ngời giữ vai trò lãnh đạo chung toàn Công ty, là đại diện pháp nhân của Công ty trớc pháp luật,
đại diện cho toàn bộ quyền lợi cán bộ công nhân viên trong Công ty, chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của toàn doanh nghiệp Giúp
Trang 4giám đốc còn có phó giám đốc phụ trách kỹ thuật thi công và phó giám đốc phụ trách kinh doanh thơng mại
Các phòng ban chức năng quản lý theo yêu cầu quản lý sản xuất kinh doanh, quản lý kỹ thuật và đợc tổ chức theo mô hình sau:
Các phòng ban trong Công ty có chức năng nhiệm vụ nh sau:
Các phòng trong Công ty có chức năng nhiệm vụ nh sau:
- Phòng Tổ chức - Hành chính : Thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến quản lý sắp xếp nhân sự, tiền lơng, chủ trì xây dựng các phơng án về chế độ, chính sách lao động, đào tạo; hớng dẫn kiểm tra việc thực hiện các phơng án tổ chức bộ máy quản lý trong các đơn vị trực thuộc Công ty; theo dõi công tác pháp chế, tham mu cho Giám đốc Công ty trong các hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty và các đơn vị trực thuộc ký các hợp đồng liên doanh, liên kết đúng pháp luật theo dõi phong trào thi đua khen thởng, kỷ luật
- Phòng Kế hoạch - Kỹ thuật: có nhiệm vụ lập kế hoạch sản xuất kinh doanh; quản lý kỹ thuật các công trình đang thi công; quản lý theo dõi giá về các biến
động về định mức, giá cả, lu trữ, cập nhật các thay đổi và văn bản chính sách mới ban hành; làm hồ sơ đấu thầu các công trình do Công ty quản lý, thiết kế các tổ chức thi công; nghiên cứu, tập hợp đa ra các giải pháp công nghệ mới, đề xuất Giám đốc đa ra quyết định khen thởng; chịu trách nhiệm quản lý qui trình, qui phạm, đảm bảo an toàn trong sản xuất kinh doanh nh giám sát chất lợng
Giám đốc
Phó giám đốc
Kỹ thuật
Phòng kế hoạch
kỹ thuật
Đội
XD
Số 1
Đội XD
Số 2
Đội XD
Số 3
Đội XD
Số 4
Giám đốc
Giám đốc
Giám đốc Phó giám đốc Thơng mại Giám đốc
Phòng thơng mại
Trang 5công trình, quản lý thiết kế thi công các đội công trình; tổ chức công tác thống
kê, lu trữ; lập kế hoạch phát triển sản xuất, kế hoạch xây dựng cơ bản; phụ trách soạn thảo các hợp đồng kinh tế, hợp đồng giao khoán cho các đội xây dựng, thanh lý hợp đồng kinh tế
Ngoài chức năng trên phòng kế hoạch kỹ thuật có nhiệm vụ quan trọng nữa là
đấu thầu dự án Đây là một việc làm đầy hấp dẫn có sự tập trung trí tuệ và năng lực của cán bộ chuyên môn, chuyên ngành để tìm ra những giải pháp tối u nhất của nhà thầu trong vấn đề đấu thầu để khai thác việc làm cho Công ty
- Phòng Kế toán - Tài chính: Cung cấp thông tin giúp lãnh đạo quản lý vật t - tài sản - tiền vốn, các quỹ trong quá trình sản xuất kinh doanh đúng pháp luật và có hiệu quả cao Thực hiện nghiêm túc pháp lệnh Kế toán - Thống kê, tổ chức hạch toán kế toán chính xác, trung thực các chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất
và quản lý sản xuất Đề xuất các ý kiến về huy động các khả năng tiềm tàng của các nguồn vốn có thể huy động để phục vụ sản xuất Thực hiện các khoản thu nộp đối với ngân sách Nhà nớc Các khoản công nợ phải thu, phải trả đợc kiểm tra, kiểm soát kịp thời, thờng xuyên, hạn chế các khoản nợ đọng dây da kéo dài Lập kịp chính xác các báo cáo tài chính, quý , năm theo qui định hiện hành
- Phòng thơng mại: Có nhiệm vụ thực hiện các nghiệp vụ thơng mại nh buôn bán các loại máy công nghiệp, vật t thiết bị giao thông, t liệu sản xuất, và đại lý các sản phẩm công nghiệp
Nh vậy, mỗi phòng ban có một chức năng riêng nhng chúng lại có mối quan hệ mật thiết với nhau, chịu sự chỉ đạo trực tiếp của giám đốc đã tạo nên một chuỗi mắt xích trong guồng máy hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Vị trí, vai trò của mỗi phòng ban khác nhau nhng mục đích vẫn là đảm bảo sự sống còn của Công ty
Bên cạnh dó, do các công trình có địa điểm thi công khác nhau, thời gian thi công dài, mang tính chất đơn chiếc nên lực lợng lao động của Công ty đợc tổ chức thành các tổ, đội sản xuất, tổ chức hạch toán phụ thuộc Mỗi một đội sản xuất lại phụ trách thi công trọn vẹn một công trình hoặc một hạng mục công trình Trong đó mỗi một đội sản xuất lại có thể tổ chức thành các tổ sản xuất Tuỳ thuộc từng điều kiện và từng thời kỳ mà số lợng các tổ, đội sẽ thay đổi phù hợp với điều kiện cụ thể
ở các đội sản xuất, có các đội trởng phụ trách thi công có trách nhiệm tổ chức thi công cùng với kỹ thuật của phòng Kế Hoạch - Kỹ Thuật do công ty cử xuống Mỗi một đội sản xuất có các tổ kế toán có nhiệm vụ thanh quyết toán với công ty theo từng khối lợng xây lắp hoàn thành Cách tổ chức lao động, tổ chức
Trang 6sản xuất, đồng thời sẽ tạo điều kiện thuận lợi để doanh nghiệp có thể khoán sản phẩm tới từng đội công trình, từng tổ sản xuất
Trang 7Biểu lực lợng lao động của Công ty Vật t Thiết bị Alpha
Tổng số CBCNV
1 Theo tính chất lao động
+ Lao động trực tiếp
2.1 Đại học
- Ngành xây dựng
- Ngành kiến trúc
- Ngành cơ khí
- Ngành kinh tế
- Ngành giao thông
- Ngành thủy lợi
- Ngành cầu đờng
- Ngành năng lợng
- Ngành trắc địa
- Ngành ngoại thơng
75 29
03 04 20 05 04 05 01 01 03
73 30 02 03 22 04 04 02 01 01 04
65 34 03 05 04 06 05 03 01 03 01
2.2 Trung cấp
- Ngành xây dựng
- Ngành kinh tế
- Ngành giao thông
- Ngành thủy lợi
37 19 09 06 03
32 17 06 06 03
20 06 05 05 04
2.3 Công nhân kỹ thuật
- Bậc 1/7và Bậc 2/7
- Bậc 3/7
- Bậc 4/7
- Bậc 5/7
- Bậc 6/7
- Bậc 7/7
488 76 72 107 135 62 36
675 94 91 130 185 113 62
565 90 110 95 82 118 70
Nhận xét: Với quy mô của Công ty hiện có thì lực lợng lao động của
Công ty là hợp lý ( 650ngời ) Nh vậy số lợng lao động nh trên giúp Công ty đủ khả năng đáp ứng đợc nhu cầu của Công ty trong quá trình sản xuất kinh doanh
Nhìn vào bảng trên thì thợ bậc 5 trở lên là 270 ngời và thợ bậc 2 đến thợ bậc 5 là 295 ngời thì nh vậy Công ty có chú trọng đến chất lợng lao động nh thợ bậc 5 trở lên chiếm phần lớn số công nhân kỹ thuật đã làm cho Công ty có đủ khả năng nhận những công trình lớn có độ kết cấu công trình phức tạp Đây cũng là tiềm năng quan trọng trong việc Công ty giới thiệu về năng lực sơ bộ của Công ty trong đấu thầu cho nên Công ty cần có chính sách thoả đáng cho
đội ngũ công nhân kỹ thuật này để đáp ứng cho sự phát triển của Công ty Đội ngũ lao động kỹ thuật nh hiện nay của Công ty là 85 ngời trong đó đội ngũ kỹ s
là 65 ngời, đội ngũ trung cấp là 20 ngời Nh vậy đội ngũ kỹ s có tay nghề và đợc
đào tạo cơ bản đại học chiếm tỷ lệ lớn trong đội ngũ kỹ thuật của Công ty Điều này là phù hợp với tốc độ phát triển và nghành nghề của Công ty, để có thể gánh vác đợc, đảm đơng đợc những công việc của Công ty Còn đối với đội ngũ trung
Trang 8cấp kỹ thuật là 20 ngời hiện nay họ vẫn đảm nhận tốt công việc của mình tại Công ty Nếu có đièu kiện Công ty nên đa số ngời này đi học hoặc bồi dỡng tay nghề cho họ để họ phục vụ tốt cho Công ty hơn
Ngoài ra, để phục vụ cho quá trình phát triển của Công ty trong tơng lai thì Công ty cần tuyển thêm những đội ngũ quản lý, kỹ thuật có tay nghề, có trình độ và đợc đào tạo cơ bản để thay thế những ngời đến độ tuổi về hu và đáp ứng với sự phát triển của Công ty và đáp ứng các yêu cầu kinh doanh
II.Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
Phần này chúng ta cần phân tích một cách tổng quát về hoạt động kinh doanh của Công ty Vật t Thiết bị Alpha trong những năm qua Có hai vấn đề cần quan tâm kh nhìn nhận về thực trạng kinh doanh của Công ty đó là:
+ Thứ nhất: Quá trình hoạt động của Công ty
+ Thứ hai: Doanh nghiệp đạt đợc những kết quả gì khi đi theo hớng đó
1 Quá trình hoạt động kinh doanh của Công ty trong những năm vừa qua.
Từ khi đợc thành lập , Công ty Vật t Thiết bị Alpha chủ yếu tập trung vào hoạt động xây lắp phục vụ dân sinh và xây dựng các công trình cho nghành
Việt Nam nằm trong khu vực có tốc độ tăng trởng cao trong khu vực và thế giới cho nên trong quá trình phát triển nớc ta cần xây dựng nhiều công trình, cơ sở hạ tầng để kêu gọi vốn đầu t nớc ngoài, do đó ngành xây lắp cũng có cơ hội phát triển Để khai thác cơ hội kinh doanh này Công ty đã chuẩn bị những yếu tố sản xuất nh mua thêm máy móc… để phục vụ và tăng năng lực sản xuất kinh doanh cho Công ty Mặt khác Công ty còn mở rộng nhiều hoạt động kinh doanh trong nhiều lĩnh vực nh gia công các mặt hàng, t vấn xây dựng, kinh doanh và quản lý nhà, xuất nhập khẩu Mặc dù những lĩnh vực mới này có doanh thu cha cao nhng nó là cơ sở để Công ty mở rộng hoạt động kinh doanh trong tơng lai nhằm nâng cao thu nhập cho ngời lao động và giải quyết công ăn việc làm cho ngời công nhân
2.Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Vật t Thiết bị Alpha trong những năm gần đây
Tình hình kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty năm 1998, 1999, 2000:
1.Tổng doanh thu 34.800.529.000 39.799.869.000 25.428.505.000 2.Các khoản giảm trừ 1.099.022.000 1.880.580.000 1.579.567.310 Thuế doanh thu(98) 1.009.022.000
3.Doanh thu thuần 33.701.507.000 37.919.289.000 23.851.937.690 4.Giá vốn hàng bán 31.671.761.000 34.318.869.000 21.527.629.000 5.Lợi nhuận gộp 2.029.746.000 3.600.420.000 2.324.308.690
7.Lợi nhuận thuần 243.452.000 297.444.000 129.061.690
Nhận xét:
- Qua bảng trên cho thấy:
Trang 9+ Doanh thu của Công ty năm 1999 tăng 14,4 % so với năm 1998 năm 2000 giảm 36,1 % so với năm 1999 + Chi phí của Công ty năm 1999 tăng 84,9 % so với năm 1998 năm 2000 giảm 33,54 % so với năm 1999 + Lợi nhuận thuần của Công ty năm 1999 tăng 22,2 % so với năm 1998 năm 2000 giảm 56,6 % so với năm 1999
- Doanh thu và lợi nhuận của công ty tăng lên vào năm 99 nhng lại bị giảm
vào năm 2000 Điều này cho thấy rằng thị trờng của công ty đã bị thu hẹp lại vào năm 2000
- Tuy rằng chi phí của công ty đã giảm vào năm 2000 nhng lợi nhuận của
công ty vẫn tiếp tục giảm, vì do doanh thu đã giảm sút quá lớn
- Chi phí của công ty giảm 33.54% nhng doanh thu lại giảm 36,1% của
năm 2000 Điều này cũng cho thấy bộ máy công ty hoạt động cha có hiệu quả vào năm 2000 Nhất là phòng kinh doanh của công ty cần đợc điều chỉnh lại cho phù hợp với yêu cầu thực tế
- Trên thực tế tình hình cạnh tranh ngày càng gay gắt, do có nhiều doanh
nghiệp nhảy vào nghành, thị trờng xây dựng nói chung bị thu hẹp lại vì
vậy yêu cầu cấp bách của công ty là xây dựng đợc một chiến lợc phù hợp với công ty, để từng bớc dẫn dắt công ty phát triển hợp với quy luật, hợp với xu thế phát triển của thời đại
- Công ty TNHH vật t thiết bị Alpha là một doanh nghiệp nhỏ, chủ yếu hoạt
động trên lĩnh vực xây dựng và thơng mại Do vậy phải xây dựng một chiến lợc kinh doanh phù hợp với đặc thù của doanh nghiệp
- Hiện nay trên thi trờng xây dựng, những tổng công ty lớn bỏ giá đấu thầu
rất thấp, do có thế mạnh về tài chính và công nghệ Sự cạnh tranh mạnh
mẽ này khiến cho thị phần của công ty bị thu hẹp lại
Biểu 3: Phân tích diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn
Chỉ tiêu Sử dụng vốnNăm 1999Nguồn vốn Sử dụng vốn Năm 2000 Nguồn vốn
Lợng Tỷ trọng Lợng Tỷ trọng Lợng Tỷ
trọng Lợng Tỷ trọng Vốn bằng tiền 998.731 2,6% 1.221.433 5,1
Các khoản phải thu 32.535.029 85,8% 11.455.504 48% Hàng tồn kho 15.808.247 41,5% 16.552.424 69,4%
TSLĐ khác 3630757 9,6% 5.093.222 21,4%
Trang 10TSCĐ và đầu t dài hạn 4.368.053 11,5% 98.790 4,4%
Nợ ngắn hạn 15804736 41,7% 9.897.890 41,5%
Nợ dài hạn 1854566 5,2% 8.915.3.28 0,4%
Nợ khác 11.379 0,1% 1.311.453 5,5% Nguồn vốn chủ sở hữu 794459.3 2% 1.100.98.9 4,6% Cộng 37.915.052 100% 37.915.052 100% 23.854.992 100% 23.854.992 100%
Nhìn vào bảng phân tích nguồn vốn và sử dụng vốn ta có thể đánh giá khái quát nh sau:
- Trong năm 1999 nguồn vốn và sử dụng vốn tăng 37.915.052.000 VNĐ tăng 59 % so với năm 2000 Đi sâu xem xét tính bền vững, ổn định thì ta thấy sử dụng vốn nằm chủ yếu trong hàng hóa bán chịu là 85,8% đây là điều cần phải tính tới các yếu tố khác trong chỉ số này xét ở vào thời kỳ này cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ Đông Nam á tác động không nhỏ đến nền kinh tế Việt Nam làm cho các nhà đầu t rút hoặc ngừng các công trình đầu t của họ và hàng hoá của các nớc Đông Nam á trở nên rẻ hơn của Việt Nam nên hàng hoá bán chậm Tình hình này ảnh hởng không nhỏ đến hoạt động của Công ty mà trực tiếp là xây lắp và sản xuất kinh doanh hàng hoá Để có đợc khách hàng Công ty
đã mở rộng việc bán hàng đa dạng bằng nhiều hình thức kể cả bán chịu để lôi kéo khách hàng Cho nên hàng hoá bán chịu chiếm 84,8% sử dụng vốn là có thể chấp nhận đợc Ngoài ra sử dụng vốn lớn thứ hai nằm trong tài sản cố định và
đầu t dài hạn Đây có lẽ là một sự đầu t hợp lý do tính chất của nghành và của Công ty Bên nguồn vốn thì 41,5% nằm trong hàng tồn kho, đây là điều cần xem xét đối với những nhà quản trị của Công ty Nguồn vốn nằm trong hàng tồn kho
sẽ phải mất thêm nhiều chi phí khác cho hàng tồn kho và khó có thể chuyển đổi thành tiền hoặc một số các công cụ có giá trị thanh toán khác nên khó khăn cho việc tài trợ Nh vậy sử dụng nguồn vốn chủ sở hữu , nợ dài hạn
và một phần nợ ngắn hạn để tài trợ cho tài sản cố định và đầu t dài hạn Để tài trợ cho các khoản phải thu thì phải sử dụng phần lớn nợ ngắn hạn , các tài sản lu động khác và hàng tồn kho để trang trải cho phần khách hàng Giải pháp cho doanh nghiệp là cần tăng cờng thu hồi khác khoản phải thu từ khách hàng và tăng nguồn vốn chủ sở hữu
- Trong năm 2000: Nguồn vốn và sử dụng vốn là 23.854.992.000 VNĐ giảm 37% so với năm 1999 Trong đó, sử dụng vốn tăng chủ yếu là ở hàng tồn kho và tài sản lu động khác Để tài trợ cho các khoản này đó là dụng các khoản phải thu của khách hàng, nợ ngắn hạn và nợ khác để tài trợ
-III.Phân tích bản kế hoạch kinh doanh của Công ty vật t thiết bị alpha
Căn cứ vào tình hình hoạt động kinh doanh trong một số năm qua, Công
ty Vật t Thiết bị Alpha đã xây dựng phơng án kinh doanh năm 2002 – 2005 phù hợp với định hớng của nhà nớc về ngành nghề kinh doanh và các quy định khác
1.Nội dung kế hoạch kinh doanh của Công ty
Biểu : Kế hoạch sản xuất kinh doanh 2002 – 2005
2002
Năm 2003
Năm 2004
Năm 2005
1.Tổng doanh thu Tr đồng 80.000 100.000 130.000 150.000