Tác động của nguồn vốn đầu tư này đã tạo nen sự phái tricn mạnh mè của kinh tế địa phương, cơ cấu kinh tế chuyển dịch nhanh theo lui.õiìg lìiộn dại... Đẩy mạnh côrtỊỊ tác tu[r]
Trang 1TRONG NƯỚC VÀO HƯNG YÊN
Chuvêii lìỊỊnnli: K inh (ế chính tr ị
Người lu ró iiịỊ dẫn khoa học: vas. rs TRẨN ĐÌNH THIỀN
HüC '^juCC r 二.丨V ' t !'0'i\íG? 1丨.\
HÀ NỘI - 2006
Trang 2Ù ) I CAM ĐOAN
Tỏi \in cam đoan dây là công trìììh n^hiciì cửu của riê ỉĩỊị tỏi dưới sự hướtìỊị dần khoa học của PGS TS Trần Đình Tlìiên.
Các so liệ u ’ tủ i liệu tham kháo tro ỉìịỉ ỉuận vein cícỉi íruntỊ thực vờ cỏ ỉìỊỊỉtồìì Ịịốc xuất xứ rõ ràniỊ.
Hả N ội, nịịày i? tháng ẢO nam 2006
Tác giả luận vãn
Phan T h ỉ M in h Huê
Trang 3MỤC LỤC
M ơ dau
Chưoiig 1 Vai trò cíia vốn đầu tư và tầm quan trọng của việc thu
hút và sử dụng vốn đầu tư trong nước vào Hưng Yên
1.1 Vốn đầu tư - Tầm quan trọng cua việc thu húl và sử dụng vốn
đầu tư trong nước vào Hưng Yên
].2 Những nhân tố cơ bản ảnh hưởng đến việc thu hút và sử dụng
vốn đáu tư trong nước vào Hưng Yên
1.3 Kinh nghiçMii »hu lìúl và sử dụng vốn đđu (ư (rong nuức củ 11
một số tỉnh đồng bằng Bắc bộ
Chương 2 Thực trạng thu hút và sử dụng vốn đầu tư trong nước
vào Hưng Yên
2.1 Quan điểm, chủ tnrơng, chính sách của tỉnh đối với việc thu
húi và sir dụng vốn đầu tir trong nước
2.2 Thực trạng thu hút và sử đụng vốn đầu tư trong nước vào
Hưng Yên
2.3 Đấnh giá chung, nguyên nhân và những vấn đề tồn tại anh
hưởng đến lìoạt động thu húi và sử dụng vốn đầu tư trong
nước của tỉnh
Ch Ương 3 Phương hướng cơ bản và giải phấp chủ yếu nhằm thu
liút và sử dụng cỏ hiệu ((lia vốn đầu tư trong nước vào
Hung Yẽn trong giai đoạn tới
3.1 Mục tiôu, phương hướng cơ bản thu hút và sử dụng vốn đầu
tư trong nước vào Hưng Yên trong giai đoạn tới
3.2 Giải phấp ch II yôu nhằm thu hút và sử dụng có hiộu CỊUÍI vốíi
đầu tư trong nước vào Hưng Yên
n
n
✓
Trang 4Ql!Y ƯỚC NHỮNG T ơ VIẾT TAT TRONG LUẬN VÀN
1 T ỈC N T ư b ả n c h ủ n g h ĩa
IC( )R : Hiệu quá sử dụng VÔI1 đầu tư
C N H - 1I Đ 1 1 : C ò n g n g h i ệ p h o ấ , lìiẹ n đ ạ i h o á
ị ;l)I : Đấu tư inrc liốp nước ngoài
ĐH - CĐ- THCN : Đại học, cao dáng, irung học cluiyèn Iighióp
\V ỈỈ : N g a n h à n g (lìố g iớ i
K C N , C C N : K h u c ổ n g n g lìiộ p , c ụ m c ô n ç n g h iệ p
TCCP : Tiêu chuan clì(> I^hcp
K T I't) : Kinh le Irọng điếiiì
N S N N : N g iìn s á c h N h à n irớ c
V A T : T h u ế g iấ Irị g i a t ă n g
Trang 5MỞ ĐẨU
Trong nciì kinh tè ihị I rường hiện nay, dối V(Vị (âì cá các tỊtiõc gia, mil on
I ; u m I r u ớ i ì g v à p h á i t r i ố í ì k i n h l ố đ ổ II c ầ n p h á i c ó v ố n đ á u u r M ứ c ( lộ lì u y ( lộ n g
và liiÇui quá sứ dụng lirợng vốn đầu ur huy động dược là mội Irong n lì ưng nhán
lô Cịiiỵốl cỉịnh sự phái triổn kinh tế của mồi quốc gia cung tilìư mỏi vùng, lãỉil) llìỏ cùa quốc gia dỏ, nhai là những vùng đang dựa chủ yếu vào sự phái Iriổn cúa Iìỏim ỉìghiệ[)
ỉ lưng Yên là Iììột tinh thuấn nông, tài lìguycn thiên nhiên han chế, liơĩi mía lai mói lái lạp IIăm 1997 từ tỉnh Hai Hưng cù, (lo dó sự plìất iricn kinh tố
xà lìội, chuyên dịch cư cấu kinh tế theo hưóìig CNH - HĐH gập rái nhiều khó khan, dòi hoi phai có nguổn vốn đầu nr lớn Giai đoạn 2001 - 2010 dự kiến Iìlui cấu vốn cỉẩu lir đc thực hiện các mục tiôu kinlì tế xà liội cúa lỉnl) là 77 nghìn tý đổng, trong khi năng lực tích iuỹ tír nội bộ nền kinh tố để tái đáu lir plìát irien còn 111 ấp (ước lính chỉ đáp ứng dược khoang gần 40%) Ihì viộc ilìii húi c;íc nguồỉì vốn hên ngoài là yêu cáu tất yếu
Tuy dieu kiện phấl Iriển Ihấp nhưng so với nhiều địa phương khác tronj»
cà nuìVc, Mưng Yct) lại có vị u í và lliố mạnh nlìấl định (lổ ihu húl vốn dẩu tư
trong và ngoài lì ước Đỏ là, nằm trong vùng K T ĨĐ Bắc Bỏ, vị Irí rát gán llà Nội (lic;p giá|) vởi các KCN vành đai của Hà Nội), có nhíéu luyốn giao thống quan trọng di qua, kết cấu hạ tầng khá tốt,giai phóng Iìiặl bằng Ihuận lợi í)a\ ià nhữnịi lợi ihó khá hâ[) cỉẫn c<íc nlìà đầu ur bên ngoài
Cùng với những lợi thế trên, trong những lìãm gấu dây lính (lã dày mạnh chú tnrơníi khu vốn khích hợp tấc đầu tư trong và ngoài mrốv, (lo vậy (ià
có sự bùng nổ chiu lư trong nước trên địa bàn lỉnh Với 344 lỉự án (ỉ;'iii nr giai
cioan 2000 - !()()> và số y()\\ cliìng ký llìực lìiọn len (!ố[ì 12 Iighìr) lý (I(>JÌ;J., (1:111
UI Ii.onii ỈÌƯỚC (t;l lác độn ỉ; raĩ lích cực đếìì sự tàng trương và clmycn dịch cơ cáu kinh tế, làm (hay dổi cơ bàn thế và lực của lính Iron g vùng Tuy Víiy,
1 I.V (lo chọn de lài
Trang 6nluìng ilìàỉilì tựu dại được irong việc thu hút và sử dụng vốn đầu tư trong mrớc
ờ Hung Yên mới chí là kết C|iiá hước (lầu hới hên cạnh đó vần còn nhiều ván
clõ tôn tại, bất cập
Tronu giai đoạn (ới, với sự plìấl triên mạnh mè cua vùng KTTĐ Bíic hộ
và klìi Luật dầu tir chung, Luật doanh nghiệp chung được đưa vào thực hiện dự lxu> SC lànì xuât lìiộn làn sóng drill iir Iiiới Đc dón nhận làn sóng (lau nr (16 cấn ị)lìai dán lì giá lại lĩiộl cách khách quan, toàn diộn hiộn trạng hoạt dộng Ihu Inil VÌI su dụng vố!ì đấu tir trong nước vào Hưng Yen (lìời gian qua lừ cơ chế, clìính Siíclì liui lìúl clến cách tlìức quan lý, sử (lụng nguổn vốn đó; chí ra lìlìững nmiyCMì ỉìlìãn llìành còng và chưa thành công, nlìữnn vấn đổ tổn tại, vướng Iììác cán iháo gỡ kịp thời nhằm sớriì tạo ra một môi tnrờng đầu tư hấp dẫn, ốn dinh
Vì vậy, việc n^hicn cứu tìm ra lời giai cho các vấn dc ncu UCÍÌ nhaiìi tãim cường ihu hiit và nang cao hiệu quá sứ dụng vốn đầu tư trong nước vào
I liniị: Yòỉì trong những giai đoạn lới Irơ thàĩilì Viín ỏé cấp hách Đỏ U\ lý do tác
giá chọn đề lài: 'Thu hút và sử đụng vốn dầu tư trong nước vào Hưng Yên" liim dè lài luạn viui cao học cua mìn lì
2 Tình hình nghiên cứu đề tài
TÌÌU luìl và sử ílụiig vôn đầu Ui trong ỈU lức có hiệu qmi là vấn ctc líĩn,
maiìi: tíiìh chiôn lirực của ĐiUìi; và Nhà nư(Vc la Vì vậy, (lây là di' lài lìãị) (IAm
sư quan lãm nghiên cứu cứa nhieu nhà kinh tế, cấc trung tàm nghicn cứu khoa hoc các mrờng (hú lì ọc và cấc bộ, ngành địa phương, •• trong đổ có nhữnị» cònII litnlì, Ixn viòì tiôu hicu:
- Nguyen Mạnh Hùng: nThấo gỡ trỏ ngại khuyến khích đau lư irong ntióv" (Kinh lô và dự háo số 7-2000)
• IX' Khoa: "Khai Ihấc phái huy mạnh nguồn vốn Irong nướcM (Phấl ưiẽii kinh tố số 99-1999)
- L)ưo*nịi T h ị B ìn h M i n l ì : MĐ Ịn h h ư ớ n g h u y cỉộíig v à s ứ clụ n g v o n p lu ie VII dán ur phát trien ở Việt Nam" (Phất triến kinh lế, số 96-1998)
Trang 7- Đ i n h V a n P h ư ợ n g : " T h u h ú l và s ử d ụ n g v ố n đ ầ u lir đ ể p h á t Iric n k in h k' 111101) ỈUÌÌ plìía Bi\c lìIróc \'c\ hiện nayM (Luận án liến sĩ Kinh lố chính Ìrị -
2 0 0 0).
Ớ H ư n g Y e n , đ ề 【ài Ih u lìiít v à s ử d ụ n g v ố n đ ầ u t ư t r o n g n ư ớ c m ớ i c h ỉ
lỏ n tạ i ỡ clạn g b á o c ấ ạ t ổ n g k ế t, c h ư a c ó c ô n g t r ìn h n à o n g h i c n c ứ u m ộ t c á c h
c ỏ h ệ t h ố n g , k h o a h ọ c v à to à n d i ệ n vổ v ấ n đ ề n à y V ì v ậ y , " T h u h ú t v à s ứ ctụng
\ốn đầu tư trong nước vào Hưng Yen" là một đề tài mới
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Trên cơ sở làm rõ vai trò và thực trạng của vốn đầu tư trong nước vào
Ị lin m Y e n , đ ề xu fil d ư ợ c p h ư ơ n g h ư ớ n g v à g ia i p h á p c h ủ y ế u n h ằ m th u h ú t và
sứ tilin g cỏ lìiòu quá vỏn tlầu (II* Irong nước vào phái Iricn k in lì lố cúa úiih.
* N h iệ ììi YỈỊ n ịỊỈiié n cứu
Đ ế đ ạ t đ ư ợ c m ụ c đ í c h I rê n , lu ậ n v ă n t ậ p t r u n g th ự c h iệ n c á c n h iệ m vụsnu:
- l)lúm líc h c ơ s ờ lý iu ệ n v à th ự c liỗ n vổ th u h ú t v à s ử d ụ n g VỐ 11 đ ầ u tư
ir o n g n ư ớ c v à o H ư n g Y ẽ n
- I^han líc lì llìự c Irạ ĩìi; lìo ạl d ộ n g th u lìiìl v à s ử c lụ n g v ố n đ íìu tir I ro n g IIUOV và() I Iiriìii, Y e n f ) á ỉih giií íig u y c n n h itn , lìlu ĩn ^ lá c d ộ n g cúii h o ạ t dõni!, <!() (lỏi v ớ i s ự p h a t tr iể n k i n h t ế - XĨI h ộ i c íia H u n g Y ê n
- Đ ể xuất phương hướng cơ ban và giải pháp chủ yếu nhằm (hu húi và
su 山 m 〉 ’ r ó h ii ii (|||; 1yỏị\ (lÀ ti i ư ìnmy, 1111 ( V V; 、 " ) |>h; ít I r i r n k i n l i \r I l ư " r Y r n
4 Đối tượng và phạm vi ngliicn cứu
U iiu lư c ủ a c á c d o a n lì ngiiiỚỊ) I ro n g n ư õ v v à o l ỉ ư n g Yc*n VÌI r ic Ỵ C U lo iinh h irờ n u đ ô n v iệ c ih u l ìú l ,s ử (k iíig n g u ổ ii v ố n cỉíìu lư n à y ờ l lư iip Y e n
Trang 8vể ván đé đầu tư phất triển.
- Những công trình nghiên cứu của các tác giả đi trước
* Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu khoa học kinh
tế chính trị nói chung, trong đó chú trọng sử dụng phương pháp thống kê - so sấnh, phím tích, tổng hợp từ đó khái quát những vấn đề lý luận
6 Đóng góp của luận vàn
Luận vãn có thể được dùng làm tài liệu tham khảo cho các nhà nghiên cứu, hoạch định chính sách, quản lý trong lĩnh vực đầu tư phất Iriổn ở địa phương cũng như một số trường học, sơ sở đào tạo
7 Kết cấu của luận vìin
Ngoài phần mở đáu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, luậiì vãn gồm 3 chương, 8 tiết
Chưong 1 Vai trò của vốn đầu tư và tầm quan trọng của việc thu hút và
sĩr (lụng vốn đầu tư trong nước vào Hưng Yên
Chương 2 Thực (rạng thu hút và sử dụng vốn đổu tư trong nước vào
ỉ lưiìg Yên
Chương 3 Phương hướng cơ bản và giải pháp chủ yếu nhằm thu hút và
sứ dụng có hiệu quả vốn đầu tư trong nước vào Hưng Yên trong giai đoạn tới
Trang 9Chương 1
VAI I RÒ CỦA VỐN ĐẤU TƯ VẢ TẨM QUAN TRỌNG CÚA VIỆC
m u H Ủ T VẢ SÜ i)ỤN(; ĐẨU T Ư TR O N í; NƯỚC VẢO H llN í; YÊN
(lau lư trung nước vào Hưng Yèii
Trong nền kinh c (hị (rường, vốn đầu tư
viộc phái Iriến kinh tố nổi chung và từng vùng
và vộn d ụ n g đúng đán vốn đầu lir sẽ khai ihấc
dung vốn có hiệu quá dẽ phất iriển kinh tế
V ạ y v ò n đ a u tư là g ì ? L ý g iả i v ấ n đ ổ n à y , c á c n lìà k in h lè h ọ c llu iỏ c c á c trườim phái kinh tế tnrớc dây đũ tìm hiểu vốn đầu tư thông qua phạm trù lư
h ã n
Xuâì phấl (ừ học lluiyếl lien (Ç, chủ nghĩa trọng thựơng tr('(ù nhicm vụ
Ịì ìiììịị íủỉìì là lích htỹ ticiì vủ Ỉ!('lỉ ỉrữ íiển, chứ khỏtìịị phai tícìì litỹ íư bản íroỉiiỉ
S(UÌ xuăí và lưu ílưhy丨 13,lr 5 0j.
Như vạy, chú nghĩa Irọng llìương đã lẫn lộn tiồn với lir hân hav nói ciíc h klìấc họ (hì coi tư hân là (ién
Clìú imlìUì ii*ọng ĩìỏng mà (lại bien Ici Fiimœis Ọuesncy lỉii coi ur biUì là
tư liộu sán xuất mua được lừ liền tệ Đó chính là các yếu tố vạt chất được dưa vào sán xuất nông nglìiộp như siic vạt, cày kéo, nông cụ, hat giống
Ỉ3ên Adam Sniillì, iììàc dù ỏng dã có quan niệm đúng (laiì ur hán 1«!
"ilộ /ìy lự c n i a ÌÌCỊÌ k in h \c ÍU ban ch ủ fìỊịh ĩa n [ 1 4 , tr.f) 9 | và xác dị nil được
nguổn gốc chủ yếu để tích luỹ tư bản ở trong lĩnh vực san xuất Song Adam Smilh lại coi tư bán chi là dự tîfr san xuất về cú a cải vậl chất Nối gó【Adain
6
Trang 10Smilh’ David Ricarcio cũng coi tư bản đồng nhất với dự trữ sản xuất và quỹ công cụ san XIKÍI.
Như vậy, về cơ bản các nhà kinh tế học trước K.Marx đều coi tư bán kì vậi Nglìicn cứu quấ tnnh san xuất tư bản chủ nghĩa với phương pháp tĩừu tirợng lioá khoa học, K.Marx đã khái quát hoá phạm trù vốn đầu tư qua phạm Irù tư bản Trong quá trình nghiên cứu sự chuyển hoá của tiền thành tư bản, K.Marx đã đề cập 11 Như vậy là giá trị được ứng ra lúc ban đầu không những dược bảo tồn D ong ÌICII ìhông, mà cồn thay đổi đ ạ i lượng của nót còn cộng ỉlìêiìì mộì iịiâ trị íhặng dư, hay đã tự tăng thêm giá trị Chính sự vận động ẩy (kĩ hi ớ) ì }ỊÌá Irị ấy íhànlì tư bảnlĩ [17,tr.228] Đi sâu hơn vào nền sản xuất
TBCN,K.Marx chỉ rõ giá trị thặng dư chỉ được sản xuất ra trong lĩnlì vực sản xtiấl vật chất TBCN và được thực hiện trong lĩnh vực lưu thông TBCN Vồ thực chất giá trị thặng dư là giá trị mới do sức lao động tạo ra thêin ngoài giá irị sức lao động, là lao động không công của công nliân làm Ihuc
Từ sự phan tích trôn cho thấy, theo K.Marx, về cơ bản chí có giá trị của các yếu tố lao động và tư liệu sản xuất được bỏ vào quá trình sản xuất kinh doanh nliằm mang lại «iá trị thặng dư mới là lir ban Tuy nhiôn,với mục đích nghiên cứu nhằm vạch ra bản chất bóc lột của CNTB nên sự luận giải về vị Irí
và bán chất của vốn của K.Marx chỉ giới hạn trong nền sản xuất TBCN Nhằm ciá|> ứng yêu CÀU của sự phiíl triển kinh tô',phạm U.Ù vốn clíìu tir dã đirực các nhà kinh tế tiếp cận với nhiều quan niệm Dưới đây là một số quan niệm:
Quan niệm Ị : 'Trong dân gian, vốn có nghĩa là tiền hoặc tài sản Đối
với cấc kinh tế gia, vốn là yếu tố thứ ba của sản xuất (các yếu tố khác là lao động và đất đai) được kết hợp lại để san xuất hàng hoá và dịch vụ" [19,tr.8Ị
Quan niệm 2: "Đây là một trong ba yếu tố đầu vào phục vụ cho Sein
xuất (đất đai, lao động, vốn), Vốn bao gồm các loại sản phẩm lâu bền được chế tạo ra để phục vụ san xuất" [33,tr.300]
Quan niệm 3: "Vốn đầu tư là tiền tích luỹ củạ xã hội của cấc cơ sở san
xuất kinh doanh, dịch vụ, là tiền tiết kiệm của dãn cư và vốn huy (lộng của cac
Trang 11lìũỏn vón klìác được đưa vào sử dụng trong quá Hình tái sản xuất xã hội nhầm (iuy nì licm lực srỉn cỏ và tạo ra tiềm lực lớn lìơn cho san xuâì kinlì (loíinli* dịch vụ, sinh hoạt xa hội và gia đình,, [18,tr.8].
NhữníỊ quan điểm về vốn đầu tư trôn phaiì ấnỉì vốn là mộl Irong những you lố khỏníỊ Ihể thiếu của quá trình sản xuất
Tiìữ Ìĩìuĩí: Vốn là đại diện về mặt giá trị cho những tài sản hoạt động
dược dùng vào đầu tư nhằm đạt được những mục tiêu đã định Tài sản đó bao gồm tài sán hữu hình và tài sản vô hình
Tlìử hai: Vốn được biểu hiện bằng tien nhưng không phải tát cả tiền đểu
là vốn Chỉ có tiền được đảm bảo bằng tài sản thật, được đưa vào đau tư kinh doanh với mục đích sinh lời mới là vốn đầu tư
Trong thực lố san xuất, kinh doanh, vốn đầu lư dưới hình thái liền tộ cổ
Thứ ba: Trong nền kinh tế thị trường, vốn là hàng hoá đặc biệt, nó khác
lùmy h()íi thồng tlurờiìg ờ chỗ quyén sở hữu và quyổn sử dụng Inch rừi nhau
Chi khi đạt dược lợi ích thoá đáng chủ sở hữu vốn mới tự đầu tư san xuất kinh doanlì hay bán quyền sử dụng vốn
ỏ c;ic thời (ìicni khác nlìau thì uiá (rị cú a (tổng VỔIÌ r:Vt khác lìhíiu
8
Trang 121 Yen cơ sớ lìghiên cứu, phân tích các quan đi cm vé vốn cúa các nhà
kinh \(\ các lìhtì khoa lì ọc, có ihể thấy tron 2, nổn kinh tố thị Inrờni» phạm trù
\ÒIÌ cỉàu tư clirợc lìieu theo nghĩa rộns: Vốn đầu tư là toàn bộ giá irị cú a láì cả c;íc tiu sản lìữu hình và vô hình (tiền tệ, mấy móc thiết bị, nhà xương, bằng
phát minh, sáng chế, thành tựu kỹ thuật ) được bỏ vào đầu tư nhằm đạt được
m ụ c l i ô u đ ã ci ự ( l ị n h
/ / / 2 P I ỉcuì Ị oại vổìì dầỉi tư.
Trcn tỉ)ực lê\ đế dấp ứng yêu cẩu phất triển kinh tế và dấp ứng yeu cầu
của quá trình san xuất kinh doanh cần phan loại vốn đầu tư Tùy theo cách tiếp
cạn và dạc diốm vận dộng của vốn trong qua trình đầu tư san xuất kinh doanh
mà cỏ các lieu itìức phân loại vốn khác nhau
• Phân loại theo hình thái và nguồn lực đầu nr: Theo cấc lì phân loại này von đau tư đirợc plìãn thành hai loại: vốn hữu hình và vốn vổ hình
+ Vốn hữu hi nil: La loại vốn đẩu tư có hình thái vạt chai cụ lỉìể gồm lài
san lnìu hình, liền mặt, những giấy tờ có giá trị thanh toấn
+ Vốn vỏ hìnlì: Là phần vốn tiền tộ dĩi duực chi phí nlìằm sử dựng
lìhữim sán vỏ lììnli de phục vụ yôu cầu cúa CỊIKÍ trình sán xuất kinh doanh
Phán vốn này bao góm: Quyền sử dụng vị trí kinh (loanh, clìi |)hí cho viộc phiíl
ỉiìiiilì sấng chế Trong llìực tế, tỷ trọng vốn vổ hình ngày càng chiếm phílíi
l ớ n I r o i ì g ( ổ n g s ố VÔ 1 Ì đ ầ u tư
- Phàn loại theo thời gian sử dụng vốn: Theo cách này vốn dầu lư cỉược
phân (hành ha loại: vốn ngắn hạn, vốn trung hạ lì và vốn dài hạn
+• V Ố IÌ n g à iì h ạ n : L à v ố n (1ÀU I t r t r o n g t l ì ờ i g i; m ITÌÔI n ã iìì.
+ Vốn trung hạn: Là vốn để đầu tư trong thời gian từ 1 đến 5 nãm
+ Vốn ci à ỉ hạn: Là vốn để đầu tư có kỳ hạn từ 5 nãm trở lên VỎÌ1 này C()
V ỉìũhì;! lỊiiycì (tịĩìlì (ỈÔÌ1 viộc thực lìiộn các mục lieu cỏ tính clìíVl clìiố" lược
lỉo im lírn g th ò i k ỳ Iih à ì đ ị n h
Trang 13Cách phân loại này giúp cấc cliủ thể dẩu lư có kế hoạcli huy dộng và sử ilunẹ vốn cỉe (lam bao liến dộ của quá trình san xuâì kinh doanh.
- Phâĩi loại ihco C|uan hộ sớ hữu trong quá trình sử dụng V(5n đáu tư:()
c!âv vốn đấu nr dược phíìn thành vốn dầu tư tự có và vốn đi vay
+ V ố n tự c ỏ : L à v ố n lliu ộ c Cịiiyền s ơ h ữ u cú ii c h ủ tlìê k in h (lo a n h Phíin v()n này là một bộ phạn quan trọng của vốn đầu tư
+ Vốn di vay: Là số vốn cần thiết mà cấc clìủ thể đầu tư vay nợ ctc cỉííp ứnii vẻu cáu của san xuất kinh doanh, phát triển kinh tế, đam hiio tính lien tục
và lính hiệu qua cú a quá ninh sản xuất kinh doanh
- Plìâỉi loại [ị\co I|iiycí) sơ hữu cấc nguồn VÔI1 dể (iến luuìh dầu Itr ờ
phạin vi không aian trong nước hay ngoài nước: Theo cách phân loại này có vốn đầu tư trong nước và vốn đầu tư lì ước ngoài
+ N g u ỏ n v ố n Iro íìg m iỏ c : Đ u ợ c lììn ii t h à n h c h ủ y ế u u '1 Iig u ổ ỉì (ici k iộ m cũa xà hội, VỐIÌ từ cấc doanh nghiộp và vốn huy ctộng thông qua việc sứ dụim
+ Ngu ổn vốn H Ư Ớ C ngoài: Là nguồn VỐỈ1 của Chính phủ cấc nước, của các tổ chức lài chính, liền tệ quốc tố và cua cấc doanh nghiệp nước ngoài Việc lìtiy động nguón vốn bôn ngoài (lược Ihực hiện chủ yếu llìỏng qua lììiìlì tlìức vay nợ, viện trọ\ drill lư trực tiếp và dáu tư giấn tiếp Sử (lụng có hiộu quá vốn (lầu tư nước ngoài là vấn đề có ý nghĩa quan trọng đối với sự tăng trưởng
và phái triến kinh iế của mỏi quốc gia
Ngoài những ciỉch phan loại tren, vốn đẩu tư còn được phân loại ihco nhtnm cách llìức khấc nhau như: Can cứ vào đạc cỉirm clìii chtiyciì của vốn (làn
ur mà vốn dươc phân thành vốn cố (lịnh và vốn lưu động; phân loại ihco cỊiian
hộ quân lý của chủ đẩu tư,vốn được phan thành vốn đầu tư inrc liếp và vỏn cỉmi tư uiiín tiop
10
Trang 14I • I • I 丄 Vai Ị rò Cỉậ ia vốn clíhỉ tư.
IVoiìiỉ nổiì kinh tố, vốn đấu lư có vai trò ijiiaîi trọng Irong việc íạo r<\ sự
ỉãng u ưửns và phát triển kinh tế của mỗi quốc gia Để thấy được vai trò của
\òn dáu ur, trước hêì cán làm ro mỗi quan hộ giữa vốn đầu tư với tãng irưởngkmh lẽ 丁heo mỏ lìinh Hai rod - Domar,mối quan hộ này được xấc dịnh bầny cỏim Ihức:
G-ị [10, tr2 I3 ]
Tronc (ló: Ci: Tốc độ tàng trưởng
s: Tỷ lệ lích luỹGNPK: Hệ số gia tãng vốn đầu ra ICOR
ỈCOR = ^
AyTrong dó: ICOR: Hệ số đo lườni; nãng lực san xuấl của tư bán dan lu'
AY: Mức gia tăng GDP năm đó
Mò hình này clìi rồ quy mô, lốc (tổ I;ìng của san lượng |)hụ Ilìiiộc vào C|uy mô, tốc độ lãng thêm cùa vốn đáu tư vào sản xuấl kinh doanh và do sự khác ỉilìau vé ninh dộ kinh lế nên hệ số ICOR ở từng nước là khác nhau, ớ aíc mroc phát Iricn, hệ số ỈCOR cao hơn Iìhiểu so với các nước dang phát tricn vì
dô uia tãne A Y I hì ờ các II ước đó phái đầu tư mộl lượng VỐIÌ lớn hơn (ÎC nìiia
máy móc thicì bị Còn ớ các nước đang phát triển, việc lãng them AY en ihố
sứ (lụng nhiều lao động để thay thế mấy móc… Do vậy, ICOR nhỏ hơn Đổi
\'ỡ\ lãi cá các nirớc, cỉặc biệỉ là đối với các nước chậiìì và đaỉig píiất iricn, hộ sn
ICOR là chí liêu hàng đấu cần tính đến khi tiến hành huy động và sứ dụng vỏncỉáu lư
Trang 15Tuy nhiên, sự tãrig tnrưniỊ GD1> ngoài sự đóng góp của von còn cỏ sựlác dộnu cú a các yếu tố khác.
Đe tính toán mức dóng góp cú a lừng yếu lố tới sự tang trướng, các nhà kinh te Robcst Sol 011 và Eduard De mi son đã sử dụng hàm sản xuất:
J = F (K , L ,T ,A) [I9 ,h.22],Trong đó: J: Đầu ra hay san phẩm quốc drtn
K: Dự trữ tư ban (vốn)
L: Số krợng lao động
T: Dự trữ dất irổng trọt và cấc tài nguyên thiên lìlìiỏn
A: Sự tâng lên về nang suất hay hiệu quá sir dụng yếu lò(lâu vào
1 làm số này cho (lìấy sự (ang len của san phẩm C ỊU Ố C (ỈAn Ironji mối quaiì hộ với các yếu tố của đầu vào (vốn, lao động, tài n^uyeiì, nang SIIÍÌI và hicu quã quãn lý đáu vào) Từ thực tiễn, các nhà kinh tế đã nhận xét dối với c;íc mr(k Ị)h;íl tricn tlìl mức độ (tỏ lì g gỏp của nãng suất lao dộng và liịộu (Ịiia Cịuán lv VC các vếu tố đầu vào cho sự tăng irưởng đầu ra nhiéu hon so vó.i Iiỉức (lỏng góp cíia vốn cho sự tãng trưởng Ngược iại, ớ các nirớc đaim plìát iriôn, yõii lo vốn hù có vai trò lớn nhíìì dối với sự tang Irưởng của d;ìu ra Sờ (lĩ VOÌ1
co vai Irò cỊiian trọng, to l(Viì trong lang tnrớng hởi vì sự iang Ihẽm von doi vữi nuxk dang phất Iriển đa bao hàm ca sự đổi Iĩiới về công nghệ, llìici bị, sir cluiycn dịch cơ cấu kinh lế… Do vẠy, đối vói các nước cliộiìì và dang plìál
Irion, vốn và lãng lì 11 y động vốn đầu lư là yếu lố quan trọng hàng dầu (le í hực lìiậì qu;í Irình CNM L
Ti.êiì cư sở liếp cận mối quan hộ giữa sự gia tăng của vốn dÀu lir với sự yia tâng của GDP,cho phcp khẳng cỉịnh, vốn là yếu tố quan trọng lìhất dối V('/i
su laim tnrớntỉ, vn I^hiii Iricn của ciíc ììước (lỉUìg phất triển Von (lílu tir khônjj, chi là cơ sớ (ỉò lạo ra vốn sảíì xuíú, lìing nĩuig lực san xuấl kinh (loanh cúa cac
(loanh nghiệp và của nền kinh tô mà nó còn là điều kiện đổ nâng cao 1 lì fill (lộ
12
Trang 16khoa ! ì ọc cỏng nghệ, cluiyển dịch cơ cấn kinh le, gnp phán (tá lì y kc vào X'içc clau lư tlìco chicii sãu, lìiện cỉại hoấ quấ trình san xuất Việc lãng vỏn đấu lư cũng ụỏp phần vào giâi quyết cồng ãn việc là nì cho người lao động khi mớ ra CÌÍC còng trình xây dựng và mở rộng quy mô san xuất, dồng thời diíp ứng CÍÍC IÌÌUC íiêii kinh tế - xã hội cúa Nhà nước.
Ớ Việt Nam, Irong những năm qua quy mô đáu tư lien lục lãng Nếui2Ìai đoạn 1996 - 2000,tons nguồn vốn đầu tư toàn xã hội là 440 nạhìn tý dỏng, urơnii đương gán 40 tỷ USD (theo mặt bằng giá nãm 1995), tốc độ tang hìiìlì quân 8,6^/nàm [7, tr.233| thì đến giai đoạn 2001 - 2005, lổng vốn đầu tư loàn x;ì hội dại khoáng 830 - 850 nghìn tỷ đổng, tương đương 59-61 tỷ USD (Iheo mạt hằne giấ nãm 2000)’ tàng 11-12%/nãni Cùng với sự gia tãng quv
m ỏ \ Ỏ 1 Ì d ấ u u r h ị ộ i i C]uà s ử ( lụ n g v ố n đ ầ u l i r c ũ n g d u ợ c n â n g le n r ỏ !.ột, n h rrn g nam 1991-1995 hệ số ICOR là '5 / 1 ’ đến rìãm 2001 -2005 hệ số ICOR đạt 5/1
|S, ir.26|
Việc lan« quy mô và nãng cao hiệu qua sử dụng vốn đầu lư (in lác độỉm mạnh đôn lốc clộ tăng inrởng kinh lế và chu yen (lịch cơ cấu kinh tế Ihco hmíĩm lìiệMi dại ciìa (ỉất nirớc Từ chỗ GDP của giai đoạn 1996 - 2000 chí dạl bình cỊiiàn 7%/nãm, giá trị sán xuất công nghiệp lãng 13,5%/nãm [8,lr.69j,cíến giaicỉoạn 2001 -2005 những con số đó đều có sự thay đổi đấng khíclì lệ ở giaicioạn này nén kinh lố đạt tốc độ tăng truủng cao, GDP tăng bình quan gấu7,y;/năiĩh giá irị sàn xuất cổng nghiệp tâng 15,7%/nãm, tổng kim ngạch xuâì kliãu chicni trên 50% G DP Cư cấu kinh tế cũng có bước chuycn (lịch tích cực
\\\co ỉní()'ììg CNH - 11ĐH, so với giai đoạn trước lỷ trọng cấc ngành công
nghiệp và xúy dựng trong GDP đa tăng từ 36,7% lên 42%, nông lâm ngir nehiệp giam từ 24,3% xuống còn 19%, dịch vụ 39% Với tốc độ tang trưởng cao như vậy nên iron g lĩnh vực xóa đói giảm nghèo chúng ta đa cỏ tiến bộ
\ irọi hạc\ clen cuối nâm 2005,tý lệ hộ nghèo chí còn dưới 7% (llìco tiêu chí cũa Việt Nam) Theo nhữníỉ nhà nghiên cứu kinh tế Việt Nam, trong sự tãng irưonu cúa GDP, vốn cỏ vai trò đặc hiệt quan trọng, chiếm tới 60%, trong khi
Trang 17(lõ lai) CỈỘỈ11Í, dịcl) vụ • C|iián lý mồi bộ plìận chi đóng góp 2()% vào lanji imVmu Do đỏ, khi đá nil giấ nguycn nhân tạo nên những thành lựu kinh tố - xa
lìội của cfất nước irong những ììăm qua, Đang la dã chí rõ đó là do "Điì có nlìicii cố aáng trong viẹc huy dộng các nguồn VỐIÌ đầu tư phất tricn, nil ố! I;i imuon VỐIÌ trong nước Số còng trình đưa vào sứ dinig nhiều ỈIOÌÌ haì cứ Ihời kỳ
IÌ ; H) Ii ước đày nàng lực cúa hấu hết các ngành sán xu ấ t, d ịc h vụ và kct cai! hạ lang kinh tế - xa hội được nâng lên rõ rệt" [7,tr.232] Vì vậy trong giai (loạn tới Dân il ta chú tnrơng "Thực hiện nhất quán cách chính sách, tạo môi trường thuận lợi cho hoạt động đáu tư kinh doanh" [9,tr.230] Nhà nước thực hiện dổi lììối chính sấch và cai thiện môi trường đáu lư, xoấ bỏ các hình thức phân hiỏl (lòi Xủ* troiìiỉ liếp cận cấc cơ lìội dầu tư để khai tlìấc và sử dụng có lìiẹii quá các imuõn vốn từ các thành phần kinh tố trong nước và thu hiìt vốn dấu tu* nưóv lìiĩoài
/./.2 rẩm quan trọn í ; của việc tha ỉiíit và sử (ỉụtìỊỊ vốn (ìâu tư Írotỉí ;
ỈÌUỚC váo Hưng Yên
Là tính mới lấi lạp, xuất phát điểm của Hưng Yên rất tliap, cơ S(V vạ í clìài kỹ thuậl thiếu thốiì, nguổn lực đổ phái triếiì kinh tế hạn chế, các cơ sớ san
Miài kinh doanh có quy mỏ nhó hé,manh mun, hiệu quá san xuái kiiỉh doanh ihiĩp Hcm nữa lai là tính thuần nông, sản xuâì nông nglìiôp là chính IKMÌ (ÌiĨMi kiộiì xây clirng và ihúc đay ììcn kinh lc^ phất Iricn In 1'ất khỏ khíìn
Bước vào thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ Đại hội Đáng bộ linlì lílii thứ
XV (2001-2005), Hưng Yen có một số thuận lợi cơ bản là sail 4 nam lấclì lỉnh, ncn kiỉìh te da íừng hước phất iriển theo hướng sán xuấl hàng hoá, lạo néìì ĩmíc lang irướim klìá Đạc hiệt, do cổ chính sách, C(t clìỏ* cới mỏ klìiiyôn l、lúc.lì các III)à dau tư vào địa bàn linh nên đã thu hút được 37 dự án clẩti lư ( I I (lự ;ín
ció I I (lự ấn da (ti vào hoiU động Đây thực sự là động lực 111 úc (trỉy kinh !ố địa plurơnu Trons 4 lìãm,cấc (lự ấn đỏ đã nộp ngAiì sấch tính irêii 102 tý ịiiiìi cjuyci việc làm cho hơn 2.300 lao động [30, lr.6Ị
14
Trang 18Bên cạnh îihfrng thành tựu đạt dược, nhìn chung vẫn CÒI1 nliicu mạt yéu kém mà tinh vẫn chưa vượt qua được Đó là:
• Còng nghiệp địa phương nhỏ bé, thiết hị lạc hậu
- Cơ cấu kinh lế lạc hậu, què quật, ít hiệu quá với tý lộ nôim nghiçp - công nghiệp và xây dựng - địch vụ là 41,5% - 27,8% - 30,7%
- Một số vấn đc xã hội bức xúc, nổi cộm chưa được giải quyết lôt: lin h trạng thất nghiệp ở thị xã, thị trấn và thiếu việc làm ở nồng thôn gia tăng, đời son G cil a nhfin dan khó khãn, thu nhập bình quân dầu ngirời thấp so với bình quàĩì chung cú a cả nước và khu vực
Để khắc phục những yếu kém trên, đẩy mạnh CNH - HĐH, nâng cao mộl hước dời sống nhftn dan, theo tính toán tỉnh phai đáp ứng được 18 nghìĩì
tỷ đổng vốn đầu tư phát triển để đảm bảo đạt được tốc độ tảng GDP trên 10% cho giai doạn 2001 - 2005 [38, tr.79]
Là tỉnh nghèo, năng lực tích luỹ để tái đẩu tư từ nội bộ nền kinh tế của lính còn rất thấp, chí đạt khoảng 6,5 nghìn tỷ đổng Như vậy, tỉnh mới chí dấp ứng được 36% lổng vốn đáu tư, số còn lại phải huy động tìr bên ngoài, Thục tố üjai doạn này trong cơ cấu vốn đẩu ur của líiilì,(láu tư từ NvSNN chiếm lý trọng nhỏ í rong tổng vốn đầu tư thực hiện và có xu hướng giam dần qua cấc nãm, từ 15% năm 2000 xuống còn 10,5% năm 2005,trong đó chủ yếu là nguồn vốn tìr NSĐP Nguồn vốn tín dụng đầu tư dù có XII hướng tăng từ
17,4% lìãin 2000 Ion 19,8% mím 2002 song VÂIÌ chiếm ty lộ n liỏ Irong
vốn drill tư Vốn đẩu tư tự có của các doanh nghiệp (trong và ngoài nước) có tý trọng chủ yếu trong tổng vốn đầu tư và có xu hướng tăng nhanh trong 5 nãm, tìr 59,8% năm 2000 lên 62,6% năm 2005 Nguồn vốn khác không đáng kể, chỉ khoáng 9% [38» 1 ] Điều đáng nói là trong điổu kiện lấy san xuất nồnjj,nghiệp là chínlì, mức ihu nhập thấp thì khả nũng tiết kiệm để tái đầu tư của cấc hộ kinh doanh cá thể là rất hạn chế Với nguồn vốĩì FDI, mặc (lù tinh d;i đật rất nhiều kỳ vọng vào việc thu hút nguồn vốn này và trong khi xu hướniỉ 1)1 川c lìổi PDI đanu (lien ra với nhiều địa phương Irong cả nirớc (hì vơi llư".”
Trang 19W n diéu dó lại klìóiìi; rõ rang Trong 5 năirì, nguổn vốn này chi ốm tý liọnn
! í( klìiõm lốn trong lổng vốn đầu lư của linh, (ínlì cluing ca giíii doạn là
Dổ Iháy rõ hơn, la xem háng số liệu sau:
fíd n fi 1: Co cấu vốn đấu tư toàn xã Ììộ i trên địa bàn tỉnh
Nyuồn: Uý ban Nhân dân tính Hưng Yên (2006), Dự íluỉo ftQuy lìoạclì
Từ sự phàn lích Iren cho llìốy, cơ cấu VỐỈ1 đíỉu lư cú il ỉínli giai (toỉii)
20(H) - 2005 có sự niai can bằng lớn Trong khi các nguồn vốn khấc chỉ có giởi hạn và bị đóng khung thì ĐTTN lại là nguồn mở vô hạn Do dỏ có the khani:
clịiìlì việc thu hút và sử dụng vốn ĐTTN ở Hưng Yên có vai trò vỏ cùng tỊiian imiiu, tiieu (lo ilìõ lìiộn livn lì hững |)hưưiìg (liọn SỈÌII:
16
Trang 20• ĐTTN góp phẩn giai quyết mâu llìiiần giữa nhu cầu vốn đấu lư phiil irion 1Ố.1Ì với klu.ì lũuiịi đ;í|) ứng nguồn VỐ11 cỏ hạn của (lịa phươỉìg, qua (lố c ho
phi;|) khai ihác mọi ticm nani» thế mạnh của lính cỉc phất li icn kinh tế Xíi hội
- ĐTTN là một kẽnlì quan trọng hổ siitìg cổng nghệ, kv llìuậl tiên tiõn,
trình dộ C|iián lý hiện đại và đưa các ngành nghé mới, sản phrim mó.i, mờ rộng
Ihỉ irưòìm pluíl triến công nghiệp trèn địa bail línlì
- C ấ c c iự á n Đ T T N c u n g g ó p p h ầ n q u a n t r ọ n g v à o c h ir ơ n g t r ì n h g i i i i
C |iiv è t v iệ c là m c h o n m r ờ i la o đ ộ n g , c h u y e n d ị c h c ơ c ấ u k i n h tế , l ã n g t h u n u a n
sách, tâng thu nhập cho clân cư
- Vi ệc ilìii Inìl và sử clựììg vốn Đ T T N SC làm thay đổi cơ hàn thế và lưc
cúa tinh troim vùng và cà nirớc, tâng sức cạnh traỉìlì của I1CI1 kinh tố, tạo cơ sớ
CÎO t i n h s ớ m c h ú đ ộ n g h ộ i n h ậ p v à o n ề n k i n h l ố q u ố c tế
Đc thấy dirợc 1*0 h(m Vtú Irò của nguồn vốn ĐTTN cỉối vcĩi sự
i r i r ớ n i Ị k i n h l ế c ủ a đ ị a p h ư ơ n g c ũ n g n h ư s ự c a iì l l ì i ế t p li a i d i l l Im ỉ n g u o i i VOI1
n à y , đ ạ c b i ệ 【d ì O n h ữ n g g i a i đ o ạ n t ớ i , c ầ n X C IÌÌ x é t b ả n g s ố l i ệ u s a n :
Ỉìdnịỉ 2: Ị)ự kiên nhịp (tộ tàìĩíỊ trưởníỉ của cả nước y (lia rùtìỊỉ kinh ír
trọng điểm Bắc Bộ và của Hưng Y én
Nguổn: Uý h a n n h â n dAn t í n h Hưng Yen (1997), Quy lì oạch tdỉìỊ^ thr
p lu " ỉric n kỉììlì í r - \ ( ĩ hộ i ỊỈỉìh IIiO ỉỉỊ Ycìì thòi kỳ 1997-2010 vù tìỉọí S i > ( Ỉ Ị t t h
luf(fn^ chictì lược (lờn 2020 139,(r.87|.
Trang 21Là thàiili vieil của vùỉìg K1TĐ Bác Bộ, trong nhữĩìíí giai (loạn lởi nền kinli ỉô I ỉirng Yên phai đạt lốc độ tang trưởng urơnu dương vói I1ÌIÌV irung hình cua vùng, liến lới cao hơn cíc nil ngán khoang cách phát iricn so v(Vi cdc dị a plurơnu klìác trong vùng và Cii nước, kháng định được vai trò là một linh nằm hona vùiìg irọng cỉicnì đôi với nén kinh tế cá nước.
Càn cứ vào khá nấng và yôu cẩu phất triển kinh tô - xa hội của tỉnh
U'oi\g thời kỳ tới, có thể xác định để đảm háo tốc độ tăng trưởng như trôn, nhu
câu VC von dầu tư SC lãng gấp bội, giai đoạn 2006 - 2010 sẽ phải là 59 nghìn IV đỏiìg, lỉiai cìoạn 201 1 - 2015 là 125 nghìn tý đổng và giai đoạn 2016 -2020 (lự kiõn khoảng 280 imhìn tỷ đồng [38, tr.l40|
Với nhu cầu vốn đẩu tư lớn như trên so với hiện trạng đầu ur giai đoạn
2001 - 2005 cil a tính, kha nãng huy động vôn cho (lầu tư phấl iricn kinh tế - Xiì lìòi dô thực hiện cỉirợc cấc mục ticu kinh tế xa hội do tỉiìlì đề ra là một vâìì (ỉc
hôi sức phức tạp Theo tính toấn thì khả nãng nguồn vốn tích luỹ từ nội bộ nén kinh fế của tỉnh chí dấp ứng dược 37% so với nhu cẩu (trong đó vốn NSĐỈ) va quỹ dái khoang 12%% dầu tu* của dãn cư và hộ kinh (loanh cấ the khoang 25%), plưin CÒI1 thiếu khoang 63% phai huy động từ nhiều nguổn khấc nhau, lroiìg
d(> c ó n g u ỏ n (lầu Ui lừ c á c n h à đ ầ u tư ( ro n g n ư ớ c Đ iề u d ó (la d(H ra ìĩìộ l n lìiộ in
\'II cho Đảng bộ, chính quvcn và nhàn dan (lịa phương trong những nãm tới
phai hối sức nồ lực câi thiện môi trường đầu tir kinh doanh, đẩy mạnh XIÍC tiến
drill tu, khai thấc tiềm nãng, (hố mạnh của lính để thu hút nhiổu hơĩì nữa
Í )T 「N và c á c im u ổ ĩi v ố n k lìá c c h o s ự p h á t Iriổ n k in h l ế - x a h ộ i ci.m (IỊ; I
phương
1.2 Những nhân tô cơ ban anh hưởng đến việc thu lì út và sử (lụn<» M)I1 d;ìii ỈU frong nuỏc vào IlưnịỊ Yên
L 2 J Vị trí địa /ý - điều kiện tự nhièn
Hưng Yen là một tỉnh thuộc đổng bằng sồng Hổng nằm trong khu vực
K T f,Đ Bàc Bộ, cỏ ranh ui ới liếp giáp vứi 6 (inh và thành phò: lliía Bac i>iá|)
lỉ.K* Ninh, plìia Đôỉiỉ; giiÍỊ) I ỉâi l)ươ"g, plìíiì l)(.mg Nỉim giíip Tlúi lỉinh, pl“ i
Trang 221'a \ I:iá |) I là 1 a v , p lìía 1 a y N a m g i a p 11 à N a m , p h í a *i a y B á c g iá ị) I let N ộ i V ớ i (iiộn ik li 923knr dân số 1,2 triệu người, Hưng Yên là tính đổng hầng thuần
mv ( khỏnii có l ùnü,núi, hióỉì) Toàn tinh gồm 10 d(m vị hànlì clìínlì sự nghiọp: Tlìi xà Hưng Yên và 9 huyộn: Van Giang, Vãn Lâm, Mỹ Mào, Yên Mỹ, Khoấi Chã li Kim Động, Ân Thi, Tiên Lữ và Phù Cừ
: i V c k lií h ậ u
Cung như cấc tính Ihuộc đổng bằng sông Hổng, Hưng Yên nằnì trong
\ une khí hạn lìhiẹl dới gió mùa Nhiệt độ trung bình hàng nam là 23,2°c, luợnị* mưa irung bình dao động trong khoang 1.500 đến 1.600nim/iìăm, tập truni! chủ yếu tới 70% vào mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10 Thời kỳ khô liu ilì【ừ Iháiìi; 1 1 ctcn lliấng 4 nấm sau Độ ẩm hình quân các iháng trong năm
là S 5 Ü Số uiờ nắng bình quân đạt 1.531 giờ/nam (chủ yếu cao nhất vào (háiìi: 7 là 200 giờ, tháng 2 thấp nhất là 42 giờ) [4,lr.4-5]
Như vạy, khí hạu cùa Hirníĩ Yên rất thuận lợi cho sản xuất nòng nghiệp, thích hợp để hố irí một cơ cấu cây trồng, vật nuôi đa dạng có nguồn gốc nhiệt dới và một số cây trổng (đặc biệt là rau, hoa qua) có nguồn gốc ôn đới Tuy nhiòii clìè dộ khí hậu như vậy cũng có một số hạn chế, mùa mưa thường tập irunu vào một I hời gian ngắn nên dẻ gây úng ngập và 111 ườn g kèm theo bão, mùa !ạnh cung xuat hiện những đợt rét hại Điều đỏ anh hưởng khỏng nhỏ tới sán xuất và sinh hoạt của nhan đân trong tỉnh
Vc; tà i n g u y c n
- Tài nguyên đất: Hưng Yên có tổng diện tích tự nhiên là 923km2 Điều
dó cho thấy Hưng Yên là một trong 4 tỉnh của cả nước có diện tích tự nhiên nho nhải (clìicnì 6,24% diện tích vùng đồng bằng sõng Hổng và 0.28% diện ìích c;i nước) Với cỉiộn lích như vậy, tài nguyên đất hílu như đã được lỉnh đưa vào khai thííc sử (lụnũ triệt để Trong cơ cấu sử dụng đất, đất CÌÙIÌÍ2; vào sản xuãì nông nghiệp clìicm 68,74%, đất chuyên dùng chiếm 16,67%,đất ở chiếm 7.91 %, dál chưa sử dụiìg và sông suối chiếm 6,68% [5, tr.6J Diện lích dất xáy
Trang 23clưiìii CỎIÌU nglìiộp và dô llìị còn rấl han chế V] vậy,trong quá nìIIlì phát Iricn cône ììuhiộp khỏníỊ ìránh klìòi viộc sử dụng llìêm phẩn đất nỏiìg lìuhiệỊ).
• Tài nguyên nước: Gồm 2 nguổn nước mặt và nước ngầm
+ Nirớc niạl: Khá dỏi dào, dirợc cung cấp từ hộ thống sỏiìg Hổng, SỒ11Í> Lm:)c và cấc son í ỉVd,òì nội dổng, tạo điéu kiện cho sản xuấit sinh hoại và giao
ihỏnu (lirờng thuv
+ Nước ngẩm: Có nhiều mỏ nước ngầm lớn, chất lượng tốt, đặc biệt ờ
klui \ ƯC ti ọc quốc lộ 5 khỏns chỉ thoa man nhu cầu phát triến cònií nghiệp và 山)ilìị cùa linlì mà còn cổ llìc cung cấp khối lượng lớn nước cho các khu vực lãn cạn
- rỉai nguyC'n khoáỉìí; san: Rãì han chế Khoáng san clìínlì của Hưng Yên hiện nay là nguồn cál đen với trữ lượng lớn ven sông Hổng và nội đổng
có ilìế khai tlìấc dấp ứng nhu cáu xf\y dựng Irong tỉnh Các khoáng san khác h;m nlìir klìỏng cỉáim kc RiCMìg mỏ llìan nau Khoái Chilli (Ihuộc be than nãu vùíìg dổng bằn a sông Hồng) do kếl cấu địa chất yếu nên chưa ilìê di vào khai ihác (lược Do vậy, sự hạn chế về tài nguyên khoáng sản đã gây rất nhiều khó khatì l Iìo sự |)lìál Iricn kinh lố của (ỈỊa phương
Vé dạc điểm địa hình
I lung Yên có dịa hình tương đối hằng phẳng, dốc thoiù llico hưởng Tây íìâc - Đông Nam Độ cao trung bình so với mặt nước biển từ 3-4m Do đó đã Uu) ra (lieu kiỌn llìiuìn lợi cho línli phất triốn giao (hông rIVẽn (lịa h«uì linh có
ĩìiột hệ thống cấc tuyến giao thông quan trọng đi qua: Quốc lộ 5A, 39A, 38 và dường sai Hà Nội - Hai Phòim, nối Hưng Yen với các tính plìía Bắc, (lạc hiệl
là \*Ớ1 I ỉi\ Nội, } l;'ìi Uu'oiig, I lái Phòng và QiKUìg Ninh Từ Dỉini 2004, càu Yen
Lộn lì diì lì oà ĩ ì thanh nối liền Hưng Yên - Hà Nam, Hà Tây và cấc tính phía nam Bề lì cạ lì lì đó còn cấc tuyến tỉnh lộ, huyện lộ quan trọng khík nlìư (lirờng 3l)B, 111, 206, 204,196,mật độ dường ôtô trong tỉnh đạí 3,06km/km2 Đến nay \v co hán cấc (uvến ịiiao tlìỏng tìày đa được nâng cỉ\p clủ (liổu kiẹn phục
\II sir phát triỏn kinh tê cíia tinh Ngoài đường hộ, hộ thông sông ngòi dày (ỉạc
20
Trang 24cũnẹ tạo ihuậiì lợi cho giao thông đường thuỷ phái triển Hiện nay, lỉnh có i 13
km đường sóng địa phương, c)2km dường sông trung Ương (sõng Hổng và sônu Luộc) cỏ the đâm bao cho tàu 400 • ! 200 tấn qua lại [15, tr.208j
Nãììì Irong vùng KrlTĐ Bắc Bộ, Hưng Yen chịu tác động lớn cùng với (.Ịiiá trình phát triển của vùng Theo chủ trương của Nhà nước, từ nay dến nâỉii
2020, vùny KT1Đ Bàc B() sè là vùng ỌỈVM tricn mimlì,đi trước và sc ỉ rở ilìành (lộng lực lớn thúc đẩy quá (rình CNH • HĐH đất nước Dự báo tốc độ phát iricn hình quân của vùng thời kỳ 2001 • 2010 đạt 13,5% (cả nước đạt 9%) và kim imạclì xiuít khau lãnu hình quân 28 - 30 %/nâm Vùng có ưu thế Ihực hiện lìộỉ nhập vào íìồn kinh tố klui vực và thố giới thông qua mơ rộnu kinh doanh xuat nhập kháu và tăng cường thu hút đầu tư nước ngoài cung như đầu tư trong mrớc Tận dụníỉ được những lợi thế này, Hưng Yên sẽ đạt được những thành tựu lởn irọng việc plìát tricn kinh tế và thu hiit vốn đầu tư
Bên cạnh đó là việc phất triển kết cấu hạ láng của vùng KTTĐ Bắc Bộ
và các vùng phụ cận đế dấp ứng nhu cẩu phái triển kinh tế nhanh của vùng
Đ ;ÌÍÌÍZ c l ì ú ý là c á c c ố n g I r ì n h : Q u ố c l ộ 1 đ ạ l t iê u c h u a n c ấ p 3 đ ổ n g b a n g SC nâng cấp thàĩìh cấp 1 đổng bằng (4 làn xe); đang triển khai xAy (iimg đường cao tốc từ Nội Bài - Bác Ninh - Hạ Long, đang xây dựng dự ấn tiền khá thi cho CỊUỐC lộ 5B mà hướng tuyến đà được xấc clịnh là nằm ơ phía Đông quốc lộ 5A phàn ló." (li (|im (lịa ị)hận I lưng Yên, liốp tục !Ì1Ở rộng san bay Í|IIỐC lố Nội Bài • Ngoài ra, tuỳ theo y cu cầu sẽ nâng cấp và xây dựng mới một số sân bay
và cụm cang cổ quy mò tương đối lớn Đến năm 2010 sẽ xuất hiện các tuyến hành lano kinh tế quan irọniỉ trong vùng K1TĐ Bắc Bộ, có tác động rất lớn lới
SƯ phất tricn kinh tế của Hưng Yên gổm:
- Tuyến Hà Nội - Mưng Yên - Hãi Dương 一 Hái Phòng dọc quốc lộ 5A
và 5B (dự kiến) sẽ bố trí tập trung công nghiệp chế biến, chế tạo, công nghiệp cỏỉìg nshệ cao, công nghiệp hướng vé xuốt kháu, các khư clu lịch Hung (âíìì ihuo'Dü m ạ i, k h o a \u)L\ (là o UH) tÀiìì c ơ t|U ỏc g in và k h u vự c.
Trang 25- Tuyến Nội Bài - Bác Ninh - Hạ Long - Mỏng Cái (đang tri en khai xây clưim) sc ho irí (ậ|) Iriuig C;ÌC imành cổng nghiệp may, các khu (lu lịch, línrcmg Iììại, sân hay, ben cani*.
- Tu veil hànlì lang kinh tố Ninh Bình - Nam Định - Tlìấi Bình - ỉỉai Phòng dọc đường 10 cung phát triển theo hướng phát triển cỏng nghiệp chế hiòn nông lliuv sán và du lịch,(lịch vụ
Ngoài ra tuyến hành lang Hà Nội • Phủ Lý - Ninh Bình (quốc lộ 1A) tuy không nằm trọn trong vùng KTTĐ Bắc Bộ, song cũng lác động manh đến Hu'im Yen nhất là khi cầu Yen Lệnh đã hoàn thành nối quốc lộ 5 với quốc lộ
1 A luyốn iìành lanu này SC phấi ưiôn mạnh công nghiệp vạt liộu xây (lựng, hoá Chat Ị38,tr.93-94|
Cùng vơi sự lác động của các【tiyến hành lang, Hưng Yen CÒI1 chịu ảnh lìirởim cíia cấc trung tâm kinh (ế quan (rọng, đó là:
- Tluì đỏ Hà Nội: Cách thị xã Hưng Yên 64km, là irung tâm kinh tế chính trị, khoa học kỹ thuật, van hoá, đào tạo lớn của cả nước Đây là trung làm lớn có khả nãng cung cấp lao động kỹ thuật, thông tin, kinh nghiệm quản
Iv, ch II yen giao công niỉhộ cho các tính trong vùng, đồng thời là nơi tập trung các nhu cầu tiêu thụ lớn
- Thành phố Hái Phòng: Cách thị xã Hưng Yên 90km, ià một (rong nhưng đau mối giao lưu liên vùng và quốc tế quan trọng của các tính phía Bắc
Tónì lụi: Đicu kiỏn lự nhiên,vị Irí địa lv xếl Iron g bối canh plìát nicn (lài
hạn nõ 11 (ren đã và dang mang lại cho Hưng Yen nhiều tiềni lực để phất triển xết trên các mật:
- Tạo ra cơ hội và động lực quan trọng để phát triển trôn cơ sớ lạn dụng lợi llic mạiìg lưới cơ sở hạ láng phát iriển,sự hỗ Irợ về đào (ạo và chuyen giao cóim nizhç từ các thành phố lớn của vù ni»
- C ỏ th ị in r ờ n u tiê u llìii lớ n , H in m Y ê n s c In m ộ t v ệ lin h c h ố b iố n S;U 1 Ị^iiam, cung cấp lươrm thực, thực phẩm ổn định với chất lượng cao cho vùni»
Trang 26- Có môi trường thuạn lợi ihu hut đầu tư từ hỏn ngoài.
Đ ổ n g i h ờ i vcVi n h ữ n g th u Ạ n l ơ i ( r e n là n h ữ n g t lì ấ c h I h ứ c VC s ự c n iì h tr a n h
m ạ n h mẽ cúa các tính vốn có nén kinh tế đã phất triển lì ơn, trong khi Hưng Yen còn là mội (Ỉỉìh ngliòo,mối được lái lạp, (ài nguyôn khoấng san ít… là một hạn chế lớn đối với quấ Irình phát triển kinh tế - xã hội của (lịa phương
tố trong nội bộ ngành nỏng nghiệp chuyển dịch tích cực theo hướng giảm dẩn
tý irọng cay lương thực, tang rau quả, cay công nghiệp và chăn nuối Tỷ trọng sán phám cây lương thực - rau quả, cây cồng nghiệp chăn nuôi từ 48 %- 23% -
29% nãm 1997 sang 34,5% -29,63% -35,84% năm 2004 Từ iiăm ỉ 997 đến 2005,tính đã ch uy en đổi 5.498 ha trổng lúa màu, lương Ihực kcin hiệu qua sang phất triển kinh l_ế trang li.ại, kinh tế VAC tổng hợp hoặc trổng các loại càv có giá trị kinh tế cao hơn, cải tạo hơn L200 ha vườn tạp để trổng cay ãn quà đặc sản như nhãn, vái cam Do tích cực áp dụng khoa học kỹ thuật trong san xuất nông nghiệp, đến nay ở Hưng Yên đã có một số cánh đồng đạt 50
iriỌu/ha/nãm Chan intôi thuỷ sán phất triền theo hướng san xuầì hàng hoấ, năm 2005 đã đưa 4.100 ha diện tích mặt nước vào khai thác, cho sản lượng thu hoạch cấ 10.520 tấn, ba ba hơn 3 tấn Sự chuyển dịch cơ cấu sang chăn nuôi
và nâng cao chất lượng canh tấc là động ihái tích cực, phù hợp với nhu cầu của thị trường và kha nãng phất tri ổn của ngành Điều đó thật dễ hiểu,vì để tiếp tục phát tri en nông nạhiệp trong khi quỹ đaì dành cho công nghiệp và hợp tấc drill lu với bùn n<Ị()ài ngày càng nhiều se thu hẹp diộn tích canh lác và để phất
Trang 27tri en nồng nghiệp phai chu yen đổi cơ cấu k in h 【ế, nang cao chấl lượng sail plìấin và san xuất theo nhu cfiu của thị trường.
Cùng với sự phát triển của nông nghiệp, bộ mặt nống thôn cũng có nhieu dổi mới, kết cấu hạ tầng được nâng lên rõ rệt Đến nay, hầu hết đường lien thon đã được rải nhựa hoặc be tông hoá,xây dựng được 250km kênh imrơiig nội đổng, 100% số xã có điện sinh hoạt, 96% số hộ có điện thoại 65%
hộ có nước sạch dùng Đời sống người dân nông thôn được cải thiện đáng kể,
lý lộ hộ nghèo hàng nãm giam ngày càng nhiều
Như vậy, sự phát triển kinh tế nông nghiệp theo hướng nêu trên sẽ tạo diều kiện cung cấp nguồn nguyên liệu cho các dự án đầu tư trực tiếp trong và ngoài nước trên địa bàn tính phát triển ngành công nghiệp chế biến các sán plìám từ nông nghiệp, chế biến thức ãn gia súc, sản xuất máy nồng nghiệp và các dịch vụ khác cho nhu cầu phát triển của khu vực nông thôn
Tuy nhiên, trong quá trình phát triển, ngành nông nghiệp của tỉnh cũng bộc lộ một số hạn chế sau:
- Thị trường tiêu thụ nông sản không ổn định, thiếu đổng bộ giữa phát triến nông sản với bảo quản chế biến và tiêu thụ
- Quy mô và nguồn đầu tư cho phát triển nông nghiệp, nông thôn còn hạn chế
- Đất đai chưa tập trung, không thuận lợi cho sản xuất hàng hoá Một số chính sách đất đai còn bất cập với quá trình chuyển đổi cơ cấu sản xuất và đầutư
kinh tế nông nghiệp địa phương theo hướng sản
có những giải pháp tích cực hơn, đặc biệt là giải khích đầu tư và phát triển sản xuất trong nông
24
Trang 281.22.2 Kinh ỉc côníi NỉỊlìiợp
Nảiiì 1997 klìi lấi lập lính, níỊÌa ìà r của ngành cổng n^hiẹ[> Hưng Yen
chi gổm 4 doanh nghiệp sản xuất trì trệ, các hợp tác xa thủ công nghiệp chí lổn lại (rẽn hình thức, gia trị Síin xuất công nghiệp mới chí dạt 618 tỷ đổng, chiếm tý trọng hết sức khiêm tốn trong cơ cấu kinh tế tỉnh Trên cơ sở các liổnì nânu sẩn có, Đại hội Đang bộ tỉnh lần thứ XV đa xấc định: ìxcỏng nghiệp
sẽ là khứu dột phá trong chính sách phát triển kinh tế của tỉnh” [26,tr.31]
Chú tnrơng này đã được cụ thể hoá thành các chính sách im đãi thu hút các doanh nghiệp đầu tư vào địa bàn tỉnh của Tỉnh uỷ,Hội đổng nhan dan, Ưỷ ban lìlìân dAn (inh, uỉiếp sứcu cho cỏn g cuộc phát triển kinh tế theo h iron g CNH -
HĐH, tạo đà cho sự chuyển biến mạnh mẽ trong ngành công nghiệp
Với chủ trương đúng đắn đó, trong những năm qua, ngành công nghiệp linh Hưng Yên đã có bước chuyển mình khá ngoạn mục Tốc dộ tăng trướng công nghiệp ở mức cao, bình quân thời kỳ 1996 - 2000 đạt 60,34%,giai đoạn
2001 -2005 đạt 26,7% (cao hơn mức bình quân chung của cả nước) Năm 2004,giá trị sản xuất công nghiệp toàn tỉnh đạt 5.890 tỷ đồng, năm 2005 đạt 7.618 tỷ đồng, đưa Hưng Yên từ vị trí 41/61 tỉnh thành phố năm 1997 vươn lên vị trí 19/61 về giá trị sản xuất công nghiệp trong 5 năm qua Đã hình thành một số ngành sản xuất chủ lực như: điện tử, dệt may, cơ khí, luyện thép [20, tr.5-6]
Đến nay, tỉnh đã hoàn thành 6 KCN tập trung và đang trình duyệt các KCN khấc, tạo điéu kiện ihuẠn lợi CỈIO các dự án đầu tư trcn địa bàn lính Đến hết năm 2005 đã tiếp nhận được 410 dự án đầu tư (trong nước 345,nước ngoài 56) với tổng số vốn đăng ký gần 1.223 triệu USD, 160 dự án đi vào hoạt động, tạo ra gán 80% tổng giá trị san xuất công nghiệp của tỉnh, đóng góp vào ngânSiích lính
Tuy nhiẽn, công nghiệp Hưng Yên vẫn còn nhiều hạn chế như phân bổ công nghiệp chưa đổng đều, tập trung đến 80% dọc quốc lộ 5, cỏng tác chuíúi
bị hội lìhẠp clura (Urực ỉ hực lìiỌiì điìng mức và đổng hộ TrìIIlì (lộ công ngliiộ|>
ớ lììức thấp, kha nãng cạnh (ranh của các sản phẩm công nghiệp chưa cao
Trang 29Việc dào tạo nuuổn nhan lực, nhất là cán hộ quan lý doanh nghiệp và lao động làiìlì nghe còn yếu và hị động Dự ấn đáu tư vào lĩnh vực công nghiệp nlìiéu nlìơỉm chủ yếu là cấc cỉự án vừa và nhỏ, tiến dổ tricn khai dư án châm Ho.iì nữa với xuất phát điểm thấp nên dến nay, công nghiệp vẫn chưa chiếm giữ vai trò cliú dạo irong nển kinh tế.
Tâiti lạ i: Công nghiệp Hirng Yên phát tricn với tốc độ nhanh và liòn tục
trong những năm qua là tín hiệu đáng mừng trong việc thu hút các nguồn VỐI1
đc phát triển kinh tế -xã hội Tuy nhiên vẫn còn nhiều tồn tại cần giai quyết, đặc biệt là cơ chế, chính sách trong thu hút và triển khai dự án đầu tư nhằm tạo cơ hội đạt tốc độ tăng trưởng cao, từng bước giảm dần mức chênh lệch kinh tế với các địa phương trong vùng
Ị 2.2.3 Kinh í ế dịch vụ
Theo số liệu thống kê của tính, giai đoạn 1997 -2005, tổng mức bán lẻ hàng hoá trên địa bàn tỉnh đạt tốc độ tíìng bình quân 20,8%/năm, tìr 913 tỷ đồng năm 1997 lên 3.010 tỷ đồng năm 2005, gấp 3,4 lần [6J Sức mua của người dàn tăng nhanh, cho thấy các nguồn tài chính đã hoạt động có hiệu quả
và quay vòng nhanh hơn, hoạt động của thị trường nội tỉnh nhộn nhịp hơn trước
Bên cạnh đó, kim ngạch xuất khrỉu của Hưng Yên cũng lăng nhanh, từ
22 triệu USD năm 1997 lên 210,5 triệu USD năm 2005,gấp 9,5 lần [6] Những mật hàng xuất khẩu chủ yếu là hàng nông sản thực phẩm, hàng Iĩiav mạc, da giày và hàng tiểu thủ công nghiệp Thị trường xuất khẩu của Hưng Yên có sự mở rộng đáng kể, ngoài thị trường các nưóc EƯ, tỷ trọng xuất khíỉu sang Mỹ và một số nước châu Á đã tăng lên nhanh chóng
Trong thời gian qua, tín dụng ngân hàng có những bước tiến đáng kể,
do có những giái pháp tích cực trong huy động vốn nên tý lệ huy (lộng vốn bình quân lăng 44,3% ; dư nợ bình quãn tăng 44,2%, trong đó dư nợ trung và dài hạn chiếm 47,2% [15, tr.230] Tuy nhiên, cũng như các ngà nil khác, tló là tỏc dộ tủng tnrớng cao nliirng xét vổ miỊt lượng thì văn còn nhỏ, kha nâng huy
đ ộ n g v ố n v ẫ n c h ư a đ á p ứ n g đ ư ợ c t ố c đ ộ p h á t t r i ể n k i n h tế , d ậ c b iệ l là CÍÍC d ự
26
Trang 30án lớn, một sô loại hình huy dộng vốn mới chưa được áp dụng phổ hiên Irong linh.
Vé du lịch, Hưng Yên có nhiéu diem tham quan hấp (lán du khách, trong cló nổi bật là quần thể di tích Phố Hiến Trên mặt bằng diện tích chưa đến 5km chiều dài và Ikm chiều ngang tập trung hơn 100 di tích, trong đó có
60 di lích được Nhà nước xếp hạng lịch sử - vãn hoấ Hưng Yen cũng lưu giữ, bào lưu một cách có hệ thống các lễ hội truyền thống, tập quán dân gian cùng các địa danh liai giữ nhiều giá trị văn hoá cổ như lẻ hội Tien Dung • Chứ Đổng Tử ở Dạ Trạch Khoái Châu, lễ hội làng Phù ủng - Ân Thi … Ngoài quan thế hệ thống di tích, lễ hội truyền thống, Hưng Yên còn rất nhiều canh cỉọp chạy cỉọc hai bcn bờ sòng Hồng và sông Luộc Với quy hoạch hợp lý của
líĩìh trong tương lai, các làng nghề ờ Văn Giang, Vãn Lâm,Khoái Châu cỏ
llìè irỏ thành quần thể khu du lịch sinh thái kết họp với loại hình dll lịch van hoá
Mạc dù giàu tiềm năng nhưng đến nay du lịch Hưng Yên vẫn ch ira phất iriển, doanh thu từ du lịch vẫn còn hạn chế, năm 1997 là 2,6 tỷ đổng, năm
2003 tãng lên 15 tý đồng [6] Lượng khách du lịch vào Hưng Yên có tăng nhưng với số lượng hạn chế và chủ yếu vẫn là khách nội địa Hệ thống khấch sạn, nhà hàng được cải thiện một bước nhưng hiện tại hầu nlur chưa có nhà nghi nào thực sự đúng tầm
Nhìn cliung, dịch vụ Hưng Yôn có sự phất triển mạnh trong những nani qua nhưng vftn ở trình độ thấp so với cả nước và khu vực Các ngành dịch vụ
hồ trợ cho cấc hoạt động ĐTTN như ngân hàng, bảo hiểm, biru chính viễn thòng đã và đang được nâng cấp, dự kiến dến năm 2010 đạt mức (rung bìỉìi) của khu vực đổng bằng sông Hồng Riêng lĩnh vực du lịch, để biến Hưng Yen tlìànlì trung tíìm du lịch, đòi hỏi phải có cấc nhà đầu tư để khai thác được thố mạnh về địa lý cũng như giá trị các cồng trình vân hoá vật thể và phi vật the
L2.3 Đặc điểm xã hội và nhân văn
1.2.3.1 Dậc di cm dân sô\ nguồn nhản lực
Là tính nằm tron? vùng đổng bÀng sống Hổng có lịch sử pluíl tricii hiu dời, Hưng Yôn có diln số rất dông, khoang 1,2 triệu người,MẠI clộ (líìn srt
Trang 31iruniz hình 1.227 người/km: đứng thứ 3 sau thành phố H6 Clìí Minh và Hà Nội, cao uấp 5,5 lần Iĩìức irung bình của cá nước Lực lượng lao động Irén 600
nehìn người, chiêm 53,6% dan số, tý lệ lao động đã C]ua đào tạo mới dạt 30%(
trong dó 15% có bảng cấp, chứng chỉ và 15% được đào tạo ngắn hạn trôn 7ngày)
Cơ cấu sir dụng lao động của tính cung còn rất lạc hạn, năm 2003 lao động Irong ngành nông nghiệp và thuỷ sản vẫn chiếm tỷ lệ chủ yếu( 77,4%),
la o đ ộ n g t r o n g cắc n g à n h c ô n g n g h iệ p x â y d ự n g v à d ị c h v ụ r ấ t t h ấ p c h í c h iế m 22,6% lao động trong tỉnh [5,tr 19] Hiện nay, số lao động chưa có việc làm
ổn định còn nhiều, đã trở thành sức ép lớn đối với Hưng Yên trong vấn đề giải quyếì việc làm
Đặc điểm dân số, nguồn nhân lực của Hưng Yên đã tạo lên tính hai mặt:
- Một mặt: Nguồn lao động dồi dào sẽ bổ sung nguồn nhân lực quan trọng cho cấc ci ự an đẩu tư
- Mạt khác: Chất krợng lao động thấp sẽ khó có khả nầng đáp ứng được
nhu cầu của các nhà đẩu tư Nếu không có chiến lược đào tạo nguồn nhan lực
c h ấ t lư ợ n g c a o c h o c ấ c d ự ấ n c ổ n g n g h iệ p t h ì v é lc ìu d à i , l ợ i th e VC lự c h r ợ n e
lao dộng trẻ, đông, giấ nhân công rẻ cũng như tính hấp dẫn cúa môi tnrờng (îau tir se mất đi
Tuy nhiên, hiện trạng này đang díỉn (lược cai thiện, Miộn nay ờ I krng
Yên có 14 trường ĐH - CĐ - THCN và dạy nghề trực thuộc Bộ, Tỉnh đổng trẻn địa bàn tỉnh Hàng ruìm ,hệ thống các trường này đào tạo và bổ sung hàng chục nghìn kỹ sư, kỹ thuật viên, công nhân lành nghề Điều đó góp phổn làm cho số lượng lao động đa qua đào tạo của tỉnh ngày càng tăng lên,cung cấp nguổn nhân lực kỹ thuật công nghệ có trình độ cao cho các KCN phía Bắc, các doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh Hưng Yên
Tóm lạ i: Nếu biết tận dụng và có chiến lược đào tạo đúng đắn Ihì nguồn
nhan lực dổi dào, đội ngũ cán bộ kỹ thuật và công nhân lành nghé được bổ
28
Trang 32simü lìàng nãm sẽ là thế ỉììạnh của tính đế thực hiện hợp tác phái iriẽn kiiìlì tê
v o i c ; íc ( l ố i tá c i r o n g v à n ỉ io à i n ir ớ c
Mưng Yôn vón là vùng đất phù sa cổ cíia đổng bằng Bắc bộ, dược kiên lao hình thành ùr vạn nãm irước Từ thời Hùng Vương dựng ỉìirớc, ctr dân nơi dâv dà biết trồng lúa nước, dánh cá, chăn tằm, dệt vải, Trải qua suốì chiéu dài ỈỊch sửcúa đất nước và dan tộc, Hưng Yên dã tích tụ cả một bé dày tru yen
i h ố n y l ị c l ì s ử v à m a n g t r o n g m ì n h v ã n h o á c ủ a m ộ t n é n n ô n g n g h iệ p lú a n ir ớ c
Bỡi vậy, lao động cần cù, sáng tạo, tinh thán đoàn kết, gắn bó để xây (lựng que hưoiìg, sống nhftn nghĩa thủy chung… đà là phẩm chất, truyền Ihốníì quý hấu cua người Hirnsz Yen xưa và nay
BCmi cạnh đó, trưyổn thống hiếu học, tôn sư trọng đạo, ý chí vượt khỏ ihành tài cũng là một phẩm chất đáng quý của người Hưng Yên Những truyền thỏiìg đó da klìích lệ, cổ vfi các (hố hộ COI1 om Hưng Yen liếp lục ỊiliAn íìmi troiìiỉ lao động, học tập, vượt khó, vượt khổ, đóng góp vào công cuộc kiến tlìiot, \ày ciựng Hưng Yen giàu dẹp trong giai đoạn hiện nay
Tuy nhiên, do ánh hương lâu đời của nền vãn hoá ỉ lia nước, nên trong tru y én thông vãn hoá, giao tiếp và sinh hoạt con người Hưng Yen còn bộc lộ
óú nhicu hạn chế khó có thể khắc phục, thay đối trong một sớm một chiều Đó
lù iư lirớng tiôu nông, bè plìái, óc gia trưởng, lối làm íìn nhỏ lẻ, nìaiìlì múII cố lính an plìận lliủ thường Các lì hành xử luôn mang tính trực quan, cam tính Người dân bao đời chỉ biết gắn bó cố sống, cố chôì với đổng ruộng, với Ci»y lúa Những đạc tính nìhủm can c ố ả e ' đó đã an sAu vào trong lối sống, cách
suy nghĩ cú a nmrời dan Do dó, nlìữim, chú inrong, cliínlì sách cúa Diiim, Nliii nước và chính quycn địa phương một khi đã động chạm đến lợi ích và tập C|IUÍIÌ sinh hoạt, canh tấc của họ thl họ SC tỏ ra bất hợp tác
ló iìì lạ i: Là một xíì hội nôns Ihôn cổ Iruyền thuíìn tuý, khi (ìứiig ínrởc
v e il c ấ u h ộ i n h ậ p ,h ợ p lá c d á u tư d ể p lìá l t r i ế n th ì I lư n g Y e n lỏ ra hàì c(iị) VC nlìicu mạt, đạc biệt là về nhận thức và cách hành xử của người (lan Nếu klìôỉìíi
Trang 33lìlianh chỏng VƯỢI cỊiia được những hạn chế này, tỉnlì khỏ có Ihể thực hiện cluục mục lieu Cíìi ihiậì môi tnrờng (iriu ur trong những giai doạn lới.
L2.4 Trinh dộ phát triển két cấu hạ tấrig,(lịch vụ (tầu tư
Là tinlì mới táỉ lập, kết cấu hạ tầng của Hưng Yên hầu íìlìư phái clẩu lư lại lừ đáiL Hiện nay, mạng lưới giao thông, điện, nước, thông tin liên lạc \à các công trình hạ (ấng khác đã được nang cấp, cải lạo và xây lại mới rất nhiéu,tnrớc mắt có thổ dấp ứng được một phẩn nhu cáu phất triển kinh lế - xã hội
cỏim nghiệp, đạc biệt là thu híit đầu tư trong và ngoài nước
* Ve mạníỉ lưới giao thông
Sau 8 IIam tiíi lập tính, diện mạo hệ thống giao thông Hưng Yen (lã có ihav đổi ỉ ớn Ba tuyên quốc lộ huyết mạch: Quốc ỉộ 5,quốc lộ 38,quốc lộ 39 chạy qua địa bàn tỉnh đeu đã được đầu tư, nâng cấp; quốc lộ 5A đạt liôu chuán cap I dổniì haim; tỊiiốc lộ 39A, 3S lieu chu án cấp 3 (lổng hí um I ỉê ihống đường quốc lộ được bố trí đều trôn loàn bộ lãnh thổ tính là lợi thế râì lơn dc tínlì có thể thu hút cấc cỉự án đầu tư trong không gian rộng Tuy nhiên hiện iiay, các dự ấn chú yếiì đirợc triển khai tộp trung ở khu vực ven quốc lộ 5A
Mạng hrới giao thông nội líiìlì nối liền các thị trấn, thị iứ, các khu ciàn
cư cìing được nâng cấp, xây dựng, IÌ1Ở rộng như dường trục chính tại Ìhị xà
1 lirng 丫 ÔIÌ, hốn phà Yen Lcnh, cấc trục đường huy ốt mạch như 200, 205、206
và dường 195,quốc lộ 39 đoạn từ kmO - km43 + 600 được cải tạo thành đường cấp 3 đồng bằng Bằng nhiều nguồn vốn khác nhau, đến nay toàn tỉnh da cái tạo, nâng cấp trên 400 km đường quốc lộ, đường tính và đường huyện chú yêu
là (tưòìm nhựa với tổng kinh phí trên 500 tỷ đổng C i II Yên Lộn il là cây Cììu ló." bác qua sòng Hồng nối quốc lộ 1A với Hưng Yen đã hoàn thàrìh vào llKÌiìg
5 nãm 2004 Đây là con đường huyết mạch để phát triển kinh tế tỉnh Hệ
thống giao thông nồng thôn cung có nhiều chuyển biến tích cực với việc cái tao, nãng cấp hơn 1.500 km đường cấc loại vơi kinh phí lì"n 200 lỷ (tồng Dự
án w B2 là dự ấn lớn về íịiao thông dầu ur trên địa hàn lính chì dược iriến khiii tlìưc hiện ở hầu hếl các xã trong tỉnh, tổng dự án kinh phí cho Xiìv lắp ià 4
Trang 34triệu USD, uroìig ứng với khối lượng 211km dirờng và 701 cáu I^hong U'àu làm clirờng giao llìônu nòng ihỏn có nhiêu khơi sac góp phần thay đổi cliệìì mao cúa các vùng nông ihỏn ngày càng giàu đẹp, văiì minh thik* (ìàv kinh lố - Xiì hội địa phuxmg phất tricn.
IìanịỊ Hệ thỏtìỊỊ đường bộ trên địa bàn tinh Hưng Yètì
Loại dườiiịỊ Độ (lài (km) Tình trạng đưòìiỊỉ
1 - Đường đô tlìị 51,6 38km đường nhựa (đạt 74%)
丨- Đuùng,xĩỉ ihôn 3.206 1964km đường nhựa và các loại vậl
liệu cứíig khấc (đạt 61,3%)
- Đirờne đổng ruộng 2.565 125km đường bê tồng, xi mãng và các
loại vật liệu cứng khác (dạt 5%)
iNguổn: Chu Viết Lu a lì (2005),11 in ỉ ÍỊ Yen ỉììế và lực mới in ” ìíi í hr ký XX/, NXỈỈ clìínlì írị quốc Ịịia, Hà Nội [15,tr.208J.
Hệ t lì ống đường thuỷ của Hưng Yên gồm các tuyến sông Hồng và sỏng Luộc đi Hà Nội, cảng Cái Lân, Cửa Ông, Hòn Gai (Quảng Ninh) với chiều dỉũ
luyốn giao thông chính về vạn chuyển nguyen liệu, hàng hoá lìr các cang bien
cú a Quáng Ninh về Hưng Yên và lừ Hà Nội phục vụ cho phát tricn CÒI1.U imhiệp và xầy (lựng Hệ thống cảng của Himg Yên có công suất khoang I triộu (ấn/nàni cổ (hê diíp liny (hrợc yêu CÀU j)hấi Iriôn kinh \C\ 1 ỉiụ i ";iy V;HI !i*ii dường ilì 11 ỷ cìíng đang có lurớng mở rộng mạng lirói giao thông ilìiiý hướng ngoại de phục vụ du lịch
本 Vc Iììạiìg hrới him chính - vieil (liỏng.
Troiìg những nam C]IUI, mạng krới hưu chính - viỏn (hồng cú il líiìlỉ khổìií;r.m'rnc được củIìíì cố và m(v rộng Hiện nay, loàn lỉnh đã cỏ 100% số xa có
Trang 35(liônì him diện phục vụ (toàn CỊIIỐC là trên 70% ), 10/10 111!vện, thị (la phủ sóne
m a n u diÇM] i h o ạ i cli ( iộ n g v à 1 0 0 % s ố t l ì ỏ n c ỏ đ iệ n ( h o ạ i c ổ đ ịn h ( lo à n t ịư o c lit
Một số (lịch vụ mới như điện Ihoại IP quốc lố 171,thuê kônh truyổn s(> liệu VNN 1628,VNN 1629 được đưa vào triển khai nhằm pliục vụ nhu cìiu phá【ưiẽn kinh tô' - xã hội của tỉnh Đíiy là một trong những nguyên nhím khicn số Unie bao diện thoại nội tính tàng nhanh trong thời gian qua Đến cuối nãm 2004,tổng số thuc bao đã đạt khoảng 65.000 máy, đưa mạt độ điện thoại (áng từ 0,58 mấy/100 dân năm 1997 lẻn trôn 5,71 máy/100 dân 115, tr.2211 丁uv nhiên so với mức bình quân chung của cả nước, đến hết năm 2005 đạt 7 -
s lììáv/ioo dâiì (hì Hkrng Yen vẫn ở mức thấp Bên cạnh đó,bưu diộn tính cung líclì cực tìm I2,iái pháp nâng cao clìấl lượng pliú sóiìg cliỏn lỉìoại di dộng hầng cấch láp dặt, nâng cồng suất các trạm chuycn tiếp sóng điện Ihoại di dộỉìii
í BTS), dóng thời thường xuyên thực hiện công tác duy tu, bao dưỡng thườim kỳ
* Về mạng lirai điện
Hê thống cấp diện đươc cái tạo và mớ rông, (rên địa bàn tỉnlì hiên cỏ 4 irạm biến áp lớn, đó là trạm biến áp 220 kv và 1 lOkv Phố Nối, trạm 110 kv Plìỏ Cao, irạnì 110 kv Kim Động góp phần CU1Ì 2, cấp điện cho cấc (lự án drill Iir của tính nhà Sản lượng điện thươníĩ phẩm từ con số rất thấp 107,7 triộu Kw/lì nãm 1997 tăng lên 450 triệu Kw/h năm 2004 [15,tr.215] Hiện nay, để nâng cuo chất Iượng cung cấp điện phục vụ sản xiiat và sinh hoạt, tinh (lang kết hợp
p h á t triến đổng bộ cdc trạm biến áp với việc cai tạo và nTuig cap Ik; Ihõng |)lỉ;ui phối diện trên toàn tỉnh, mở rộng mạng lưới cấp điện cho KCN mới hì lì h
•liành Đầu tư phất tricn mạng lưới điện nông thôn và đô thị
* Hộ thống cấp thoát nước
Những nãm qua, tính đã có nhiều cố gắng trong viộc đíìu tu* xây (lựng họ :hốnu cấp thoát nước với thiết bị đổng bộ Tiến hành xây dựng mói nhà máy HIÓV P lì ố N ố i c ó c ổ n g s u a i lO O O O n i^ n i r ơ c / i ì g à y d c i n p h ụ c v ụ c l ì i ) 111 川 CÍUI s in lì K)ụ【và cuiiii cấp nước cho nhu cầu phát triến cống nghiệp nhanh trong kim
32
Trang 36\'IIV C á c c ô n g t r ì n h c á p m r ớ c v à n h à m a y ỉ iư ớ c CÔI11Ị s u ấ t v ừ a v à n l i ỏ c ó ở tá ì
cá các thị irấn trong lĩnh Tỉnh đã cai tạo, nâng cấp và làm mới nhiồu đường ỏiìg (laiì nước CÎC giai quyếl lìirớc sạch đôn cấc cụm dân cư và KCN
Bén cạnh việc xây dựng cấc cổng (rình cap IIước, ú"h ciïi hét sức coi
I rọ 11 g viêc xây dinm dồng hộ các công trình thoát nước đô ỉhị hao gồm hệ tiìỏng còng ran lì, các klu) cluìa và xử lý Í1ƯỚC ihai cho các đỏ llìị và KCN, đạc hiội là KCN tập trung tại Phố Nối và Như Quỳnh
Nhìn chung, kết cấu hạ tầng cú a Hưng Yen đã được cai Ihiộn rõ rệt trong llìời gian qua, hiện tại có thể đủ điều kiện đáp ứng nhịp độ phát triến
k in h ỉc Tuy nhiên, về lâu dài cần có nhữna giải plìáp mang tính đổng bộ dc
phấl iriến kết cấu hạ tổng lên mức hiện clại, tạo điều kiện hấp dẫn cho cấc nhà (i;ui Itr khi dầu tu' vào Hirniỉ Yen
sò lỉnh đổng bằng Bác Bộ (nằm giáp ranh với Hưng Yên)
J.3.L Kinh tìỊỊhiệm của Bắc Ninh
Bác Ninh từ lâu đã nổi tiếng là manh đất địa linh nhan kiệt, có truyền ilìống khoa báng và ncn vãn hoá lâu đời Diện tích tự nlìiòn của Bác Ninh là 79Kkm2, dan số 95,6 vạn người [23, 11* 1] Là tỉnh cửa ngõ phía Bắc của thủ đỏ
ỉ là Nội (cấch Hà Nội 16km, each sAn hay quốc tế Nội Bài 18km), có hệ thông sòiìiỉ ngòi dày đặc, lợi tlìố địa lý dó đã lạo dieu kiện cho giao llìỏng cú a iínlì phái triển Quốc lộ 1A nối Hà Nội - Bác Ninh - Lạng Sơn, đường cao tốc 1(S
noi sAn hay quốc tế Nội Bài - Bắc Ninh • Hạ Long, quốc lộ 3K nối Bắc Ninh -
Hái Dươrm - Hái Phòng, trục đường s;1t xuyên việt đi Lụng Sơn và Tiling ỤIU)C, ìììạng lirới chrònii tlìưý sỏng Cẩu, sông Đuống, sỏnu Ihái Binh cliiiy ia bien Đỏng Đây là những điều kiện ihuạn lợi để thu hút các nhà (lẩu tưirong
và ngoài nước vào Bác Ninh Bên cạnh đó, Bắc Ninh cũng là lỉnh có nhicu l;、 m u ím lio lìổ i liố n u , lìịio à i v iệ c lig u a i (lAn s ơ (;ii lẠp lniiìj> |>hnl I r ir n CMC U\ị\Ị\
imhé, tron^ những 11 àm gần đày, nhicu "mựnlỉ ỉhường CỊỉtáỉỊu ờ các dịa plnrơiiii,
khác cũng đầu tư vào day để phát triển các mặt hàng thủ cỏn g Iriiycn Ihổn^
Trang 37Iiliir làm do ÍZỎ Iiìỹ ììglìệ, gia cổng san xuất sál llìép, đúc đỏng, Irạiìi hạc, làm uiiíy Nhằm khai thác có hiệu qua tiềm nang, thế mạnh và phất huy cấc lìguổn lực vào phất irien kinh tế xã hội, đẩy mạnh CNH - HĐI í, Bác Ninh đa chũ li ươnu xay ciựnu các KCN, thu hút đầu tư (rone và ngoài mrớc, coi dãy là klu.ui dột phấ quan trọnii cjuvêt định tốc clộ phát triển kỉnh tế cú a tính, íiỏp plian ilurc hiên iháng lợi mục tiêu dira Bác Ninh cơ bủn trở Ilùuìh tính công nghiệp vào nãm 2015.
Với phương ch am •• khỏng để cho các nhừ đầu tư khi đến Bắc Ninh tìììì kicììì C(f hội dầìi ÍU rồ i plìdi ra đi khỏỉìịị trơ lạ i,\ ƯBND tỉnh luôn chuẩn bị sán
s à im m ọ i đ i ề u k iệ n VC co* s ờ h ạ lẩ n u , c a i c ấ c lì Ih ú lụ c h à u h c h ín h n h ẩ m lạ o mòi tnrờng đáu tư thông thoáng nhất Thời gian qua, tỉnh cliì iricn khai xây clựng (lổng bộ cấc công 1 rì nil hạ tầng như giao thông, thông tin liên lạc, đầu tư
400 lý dồng dể xây dựng cai tạo hệ thống diện, nâng san hrợng cỉiện Ihirơiig plìáin lèỉì 635 triộu Kw/h ruìm 2004, hoàn 1 hàn lì nang cấp cỏng suấl cấp nước
lì hà máy nước thị xã Bác Ninh 16.000 mVngày đêm [23,tr.7-8| Đến nay tỉnh
dà quy hoạch được 8 KCN tập trung như KCN Tiên Sơn, KCN Quế Võ, KCN Đại Đổng - Hoàn Sơn…,quy hoạch và đầu tư 23 KCN làng nghề, CCN vừa
và lìlìó, c!(Siìg thời lạp quy hoaclì xAy (-lựng cấc khu chung cir, c:iíc công Irìnlì hỉ)
l ấ n u và ciịch vụ n g o à i h à n g r à o K C N [ 2 1 ,tr.3 ]
Cùng vấi việc iricn kliai xay dựng (lổng bộ cấc công Irinh lia lanjî,
U Ỉ Ỉ N D tin h đ ã h a n lìà n h n h i é u c h ín h s á c h ưu (lãi ( n g o à i n h iìn g ƯU d a i c ủ a N h a iìư(Vc hiện hành) để tãní» sự hấp dẫn đối với nhà đầu tư trong và ngoài nươc TYoiìg áóy theo quycì định 60/QĐ-UB ngày 26/6/2001, các lỉlìà dẩu lư khi diiii
ur vào Bác Ninh được tạo dieu kiện Ihuô đấl với mức giá thấp nhất theo khung íiiá dàì KCN do ìỉnh quy định Cụ thể: Nhà đầu tir được miễn liền ihuc đất 10 IKUIÌ dau và giám 50% trong những nãni hoạt độim còn lại của (lự án Với nha
dấu tir là doanh nghiệp trong nước thì tuỳ theo quy mố, ngành nghé, số lượng liio dộiìg sử dụng, trì nil độ khoa học ấp dụng, họ sẽ được xem xct lìỗ trợ lừ 10
clau (ir haim 30% số lime VAT ihực nộp vào nszân sách lỉiìlì iroim 2 nAm (lím
34
Trang 38kc từ k h i sãỉì XIIấl k in h d o a n lì ; hỗ trợ 10 0 % sò ll u i ế thu nhạp doanh nglìiọ pilìưc IU、P ngân sách cho 1 nãỉìi và hổ trợ 50% cho 2 nam tiếp llico kê từ khi LÓ
ỉh u n lì ậ p c h i l l [ h u e ( n g o à i ( h ờ i h ạ n I ĩ ì i ỗ n g ia m t h e o C |iiy đ ịn h c ủ a N h à n ư ớ c )
C\ic doanh nghiệp trong nước dấu tư vào KCN chrợc miễn giám lói da các loại thue Ngoài ra, khi tuyển dụng và sử dụng lao động tại địa phương, doanh iìglìiỌp dược lìỏ irợ 50% kinh |)lìí dào lạo Iìghc Iron g nước cho lao động cúa cloanlì níỉhiệp
Bên cạnh dỏ, tỉnh cũng dẩy mạnh cai cấch hành chính, áp dụng cơ chế tỊiiaìi lý ”mộỉ cử (í\ “ /(// cỉìo \ dồng thời tạo ra khung phấp lý hướng dẫn cấc
(loanh nghiệp thực hiện Qua dó, rút ngắn thời gian thẩm dịnh, cấp phép tlối vói các dự án đầu ur,đổng thời làm tãng lính hàp dan đối với nìỏi trường dấu ỉu' c ù a (ín h
Với những nỗ lực đó, giai đoạn 2001 • 2005,Bắc Ninh đã huy động dirơc nuuổn vốn dầu tir phất tricn xã lìội đạt 11.029,3 tỷ đồn tỉ, límg bìỉìh (|uân 22.3%/nam Troniỉ 5 nãm, tỉnh thu hút được 191 dự án đầu tư tronu và ngoài
ỈÌƯỚC (irons đó ĐTTN là 157 dự ấn) với tổng số vốn đầu lư dạt 6.583 tý đổiìg, chiếm 59,5% tổng vốn đầu tư toàn tỉnh [22,tr.8 |
Do vốn cỉầu lư gia tãng Iìiạnh, giai đoạn 2001 - 2005,ỉìnli liình kinh tố -
xà lìội cúa Bác Ninh phất tricn khá và tương đối hổn vững, quy mỏ nén kinh lố lớn niạiìh không ngừng, nãm 2005 lớn gấp 1,9 lẩn so với năm 2000 và gấp 2,8 lán so với nam 1997 (nam đầu tấi lạp lỉnh) Tốc độc (ăng Inrởng kinh tế luồn (iạỉ ờ mức cao và ổn định, bình quân 5 năm đạt 13,9% (gấp 1,8 lần mức hình
Í|U;U1 cứa cá nước, dứng thứ liai sau Vĩnh Plìúc 14,4%); giấ (rị sán xuâì cúiìị» lìiihiộp dạt 6.S00 lý đổng nam 2005, lang hìỉih (.Ịiian 26,64% (\1 Cííu kiíỉlì u、
ciìuycn dịch theo hướng tích cực, tỷ trọng nỏng nghiệp - công nghiộp và Xiìy (lựim - dịch vụ chuyển địch từ 38% - 35,6% - 26,4% năm 2000 sang 25%- 47,2%- 27,8% nãm 2005 Giá trị kim ngạch xuất khẩu từ 38,8 triệu USD nãnì
2001 tănc; lên 65 triệu USD nãm 2005 Thu ngíìn sách địa phương tăng mạnh,
Trang 39nam 2005 là 1.01 1 tý đổng, tâng bình quân 34,7%/nãm, đây cuiìg là nũm dấu lien Rác Ninh được xốp vào can lạc bộ 1.000 tỷ Ị 34,tr.2-3].
Như vậy, những thành tựu kinh tế xã hội mà Bắc Ninh đạl được trong giai doạn qua có phần đóng góp quan Irọng cua nguồn vốn Đ1TN Nghicn cứu hoại động thu hút và sứ dụng vốn đầu tư của Bắc Ninh có thể rút ra mội vài kinh nglìiẹm sau:
Mộỉ là: Biếl phát huy lợi thế, nắm bắt thời cơ, đề ra chính sách đúng, cụ
ihể, kịp thời để thu hút các nguồn lực đầu tư cho phát triển
Hai lù: Coi irọng công (ác quy hoạch, kế hoạch; quy hoạch phai đi
tnrớc một bước và được qưản lý chặt chẽ TÍCỈ1 cực đầu tư phất triển kết cấu hạ lang đồng hộ
Ba lủ : Chủ động tìm kiếm và liếp cận cơ hội đầu tư Bác Ninlì dã han
hành danh mục cấc dự án ưu tiên gọi vốn đầu tư đồng thòi xây dựng chiến lược đua các dự án ra chào mời, khuyến khích đầu tư nhằm lựa chọn cấc dự ấn
có (ínlì kha thi, hàm lượng chất xấm cao, quy mô lớn, công nghệ liôn liến, sử (lụng nhiéu lao động địa phương,ít gây ô nhiễm môi trường… Chú trọng vào các tlự Ún phái Iriển ngành cỏng nghiệp sử dụng nguồn nguyên liộu lại ch(V
nhất là nguyên liộu từ nông lam nghiệp, các ngành nghề truyền thống như gỗ, gốm mỹ nghệ, chế biến lương thực thực phẩm, dệt, may mặc, da giầy, cơ khí chế lạo, điện, điện tử, tin học, hoá dược, vật liệu mới, rượu bia và hướng mạch
VC xuaì kháu
Bổn là: Nâng cao năng lực thẩm định, cấp phép và quản lý dự án đẩu lir
Đãm bao sỉr dụníỉ hiệu qua (trú công nglìiộp, phất íricn san xuấl và giiiiìì Ihicu mức độ ô nhiễm mối trường
1.3.2 Kinh nghiêm của H ải Dương
Là tính mới được (ấi lạp từ tỉnh Hải Hưng cfi nam 1997, Hai Dirơng cỏ diện tích lự nhiên 1.648km2, dân số là 1.696.230 người, mật dỏ claíi số Irung bin lì 1.029 người/km2 Hải Dương có ranh giới tiếp giáp với 6 tỉnh: Bắc Ninh,
36
Trang 40Bac Ciiang, Quáng Ninh, Thai Bình, Hưng Yên, Hai í)hòng Toàn iinh gổni 12 (hm vị hành chính: Thành plìố Hai Dương và I I hiiyçn [3,Ir.l5 -I6 |.
phía Bac\ gan thú đỏ Hà Nội, dồng thời cũng gấn cáng bien Hái Phòne, Cái Lán (Quáng N i n h ) và các cảng hàng không Nội Bài (Hà Nội), Cất Bi (Hái Phonu) nliìn clning, I lái Dưoììg ớ vào dị a Ihố klìấ tlìiiạn lợi cho việc phái Iricn kinlì tố xã hội Hơn nữa, dịa hình bằng phẳng cung đã tạo cho tínlì điểu kiộn tlìiiân lợi dế phất triến si ao thông; quốc lộ số 5,18,183 nối liền cấc tinh phía B:ic vấi Hái Phòng - Quảng Ninh, đường sát Hà Nội - Hải Phòng đi qua tính là cáu nòi oiữa thủ đô Mà Nội và các tính plìía Bác ra hiển Hộ thong sỏng ntiòi dày đậc một mặt bổi đắp phù sa cho đồng bằng cua tỉnh, mặt khấc làm cho vận I;ii đường sông ị)hát triển Vì vậy, Hải Dương có nhiều điéu kiện thuận lợi cho viẹc giao lưu hàng hoấ, mỏ rộng thị trường trong nước và thế giới
Tận dụng địa thế thuận lợi đó, trong những nãm qua, Hải Dương đẩ rất
chủ (rọng cống tấc ihu hiìt vốn đầu tư trong và ngoài nước vào phất iriển kinh
t ố - x à h ộ i N A m 2 0 0 2 , t í n h đ a x A y ( lự n g đ ề ấ n u i a o t ỉ ì ô i t r ư ở n g i h ỉ í ậ ỉ ì ì ợ i , í l ì i í
húi ìììọi lìịỉiiồỉì vấn (hỉĩỉ tư troỉìịị và "ịỊoài nước vào ìinh lia i D iïo 'ii^ giai đoạn
2001 - 2005 với mục tiêu thu hilt 14.480 (ý đổng, trong đó vỏn ĐTTN là11.130 tỷ, đđu tư nước ngoài là 3.350 tỷ [36,tr 10】
Quan di ếm, chủ trương của lãnh đạo tính Hai Dươĩìiỉ lroiìg việc thu lìúi VỐỈ1 d ciii【ư là nhằm uDầu fư chuyển dổi mạnh co' cấii sân xuất ihco hướỉìịỊ sàn
Miấí Ììàỉìỉị Iìoú, khai ỉlìác ÍÌCÌÌI nãììịị cỉcĩt (hỉi, lao cìộng và sinh thái ỉữỉìg \’i'"ìíỊ’
\â y (iựỉìíỊ cúc vùniị sán Xỉiăì hàng hoá tập tnuìịị, ỊỊắn nôììiỊ tìghìẹp với ('âỉỉíỉ
niihiçf) chc bien, khôi plìực vù ph úì ỉriể n mạnh ỉíhìịỊ nghe D ầu tư thí’。chiéu
sà II, la n iị cườn^ b ổ sang (lì ic i b ị côniỊ nghệ tiên tiến và ìiến í ớ i lìic n dạ i hoa
í ừ ỉ p l ì â ỉ i , niỊÙỉìlì S(in xiiáì côỉìịị "ịỊlù ệp ,trưởc Ììếĩ /ờ cá c ỉĩỉịànlì cỏ lợi ĩhc cạnh
ỉ ran lì ; chú írọỉìíỊ CÔỈÌÍỊ ngh iệp c h ế bien và công nịịhiệp sàn XIỈCÌỊ hàníỊ MUĨi
klhĩu, cúc tìịịànlì crhỉíỊ nghiệp phục yụ p h ủ ĩ Iric n công ỉìịịhiệp và kinh íc ỈÌÔỈ 1 ^
//">"•• 136, ir.6-7|