1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá thực hành trách nhiệm xã hội của viettel bến tre

90 33 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 1,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn làm rõ thực trạng thực hiện trách nhiệm xã hội tại Viettel Bến Tre, chỉ ra các kết quả đã đạt được, hiệu quả của CSR đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.. Trên cơ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

NGUYỄN HỒNG NGỌC

ĐÁNH GIÁ THỰC HÀNH TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI

CỦA VIETTEL BẾN TRE

LUẬN VĂN THẠC SĨ

KHÁNH HÒA - 2019

Trang 3

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

NGUYỄN HỒNG NGỌC

ĐÁNH GIÁ THỰC HÀNH TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI

CỦA VIETTEL BẾN TRE

Người hướng dẫn khoa học:

Trang 5

LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn “Đánh giá thực hành trách nhiệm xã hội của

Viettel Bến Tre” là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu trong đề tài này

được thu thập và sử dụng một cách trung thực Kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn này không sao chép của bất cứ luận văn nào và cũng chưa được trình bày hay công bố ở bất cứ công trình nghiên cứu nào khác trước đây

Khánh Hòa, tháng 7 năm 2019

Tác giả luận văn

Nguyễn Hồng Ngọc

Trang 6

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin chân thành cám ơn các thầy cô trường Đại học Nha trang, đặc biệt là quý thầy cô Khoa Kinh Tế đã dạy dỗ và truyền đạt cho tôi những kiến thức quý báu làm nền tảng cho việc thực hiện luận văn này

Tôi đặc biệt cám ơn người hướng dẫn khoa học - TS.Quách Thị Khánh Ngọc đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo để tôi có thể hoàn tất luận văn

Tôi cũng xin chân thành cám ơn tất cả bạn bè, đồng nghiệp và những người đã giúp tôi trả lời bảng câu hỏi khảo sát làm nguồn dữ liệu cho việc phân tích và cho ra kết quả nghiên cứu

Cuối cùng, tôi hết lòng biết ơn đến những người thân trong gia đình đã động viên và tạo động lực để tôi hoàn thành luận văn một cách tốt đẹp

Khánh Hòa, tháng 7 năm 2019

Tác giả luận văn

Nguyễn Hồng Ngọc

Trang 7

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN iii

LỜI CẢM ƠN iv

MỤC LỤC v

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vii

DANH MỤC BẢNG viii

DANH MỤC HÌNH, ĐỒ THỊ ix

TRÍCH YẾU LUẬN VĂN x

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ THỰC TIỄN VỀ TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI CỦA DOANH NGHIỆP 9

1.1 Trách nhiệm xã hội 9

1.1.1 Khái niệm về trách nhiệm xã hội 9

1.1.2 Phân biệt đạo đức kinh doanh và trách nhiệm xã hội 9

1.1.3 Các khía cạnh trách nhiệm xã hội 10

1.2 Các nhân tố ảnh hưởng tới CSR 13

1.2.1 Các nhân tố bên trong doanh nghiệp 13

1.2.2 Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp 14

1.3 Tác dụng của việc thực hiện CSR 16

1.3.1 CSR góp phần điều chỉnh hành vi của chủ thể kinh doanh 16

1.3.2 CSR góp phần nâng cao chất lượng, giá trị thương hiệu và uy tín của DN 17

1.3.3 Việc thực hiện CSR góp phần tăng lợi nhuận cho DN 18

1.4 Các đối tượng tác động của CSR 21

1.5 Các công cụ thực hiện và đánh giá CSR 22

1.5.1 Các công cụ thực hiện CSR 22

1.5.2 Các công cụ đánh giá CSR 26

1.6 Khung phân tích của đề tài 28

TÓM TẮT CHƯƠNG 1 29

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ THỰC HIỆN TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI CỦA VIETTEL BẾN TRE 30

2.1 Giới thiệu tổng quan Viettel Bến Tre 30

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 30

2.1.2 Mô hình tổ chức bộ máy và cơ cấu nhân sự Viettel Bến Tre 30

2.1.3 Kết quả kinh doanh của Viettel Bến Tre giai đoạn năm 2016-2018 32

Trang 8

2.2 Đánh giá về thực trạng thực hiện trách nhiệm xã hội của Viettel Bến Tre 33

2.2.1 Phương pháp nghiên cứu 33

2.2.2 Quy trình nghiên cứu 34

2.2.3 Nghiên cứu định tính 34

2.2.4 Nghiên cứu định lượng 35

2.2.5 Mẫu nghiên cứu và xây dựng thang đo 35

2.3 Thực trạng thực hiện trách nhiệm xã hội của Viettel Bến Tre 38

2.3.1 Kết quả thu thập từ nguồn dữ liệu thứ cấp 38

2.3.2 Đánh giá thực hiện trách nhiệm xã hội của Viettel Bến Tre qua kết quả điều tra khảo sát 47

TÓM TẮT CHƯƠNG 2 56

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO VIỆC THỰC HIỆN TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI TẠI VIETTEL BẾN TRE 57

3.1 Định hướng phát triển của Vietttel Bến Tre trong thời kỳ hội nhập quốc tế 57

3.1.1 Những yêu cầu của xã hội đối với doanh nghiệp trong thời kì hội nhập 57

3.1.2 Chiến lược phát triển của Viettel Bến Tre trong giai đoạn tới 58

3.2 Một số giải pháp nhằm nâng cao trách nhiệm xã hội của Viettel Bến Tre 59

3.2.1 Đào tạo, nâng cao nhận thức của nguồn nhân lực, trước hết là bộ phận cán bộ lãnh đạo, quản lý CSR 59

3.2.2 Thực hiện chiến lược phát triển bền vững dựa trên nền tảng văn hóa kinh doanh và trách nhiệm xã hội 61

3.2.3 Giải pháp áp dụng thành công bộ tiêu chuẩn trách nhiệm xã hội SA 8000 63

3.2.4 Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát đối với việc thực hiện trách nhiệm xã hội tại Viettel Bến Tre 64

3.2.5 Đối trách nhiệm với người lao động 65

3.2.6 Đối với trách nhiệm với khách hàng 67

3.2.7 Đối với trách nhiệm với cộng đồng 67

3.2.8 Đối với trách nhiệm với môi trường 68

TÓM TẮT CHƯƠNG 3 70

TÀI LIỆU THAM KHẢO 71 PHỤ LỤC

Trang 10

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1: Cơ cấu nhân sự Viettel Bến Tre đến 31/12/2018 31

Bảng 2.2: Tổng hợp kết quả sản xuất kinh doanh từ năm 2016 đến 2018 32

Bảng 2.3: Tổng hợp các chỉ báo bổ sung của nghiên cứu 35

Bảng 2.4 Thang đo lường chính thức cho đề tài nghiên cứu 37

Bảng 2.5: Quỹ lương của Viettel Bến Tre trong giai đoạn 2016-2018 40

Bảng 2.6: Thống kê đặc điểm nhân khẩu học của mẫu điều tra 48

Bảng 2.7: Kết quả thống kê mô tả đo lường CSR của Viettel Bến Tre đối với người lao động 50

Bảng 2.8: Kết quả thống kê mô tả đo lường CSR của Viettel Bến Tre 52

Bảng 2.9: Kết quả thống kê mô tả đo lường CSR của Viettel Bến Tre đối với cộng đồng 54

Bảng 2.10: Kết quả thống kê mô tả đo lường CSR của Viettel Bến Tre đối với môi trường 55

Trang 11

DANH MỤC HÌNH, ĐỒ THỊ

Hình 1.1: Mô hình “kim tự tháp” của A.Carroll (1999) 11

Hình 1.2: Thứ bậc nhu cầu theo A Maslow 15

Hình 1.3 Mô hình các đối tượng tác động của CSR 21

Hình 1.4: Mô hình khung phân tích của đề tài 28

Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức của Viettel Bến Tre 31

Hình 2.2 Quy trình thực hiện nghiên cứu 34

Hình 2.3: Đồ thị biểu diễn gía trị trung bình về ý kiến của người lao độngvề việc thực hiện CSR của Viettel Bến Tre đối với người lao động 50

Hình 2.4: Đồ thị biểu diễn gía trị trung bình về ý kiến của người lao độngvề việc thực hiện CSR của Viettel Bến Tre đối với khách hàng 53

Hình 2.5: Ý kiến của người lao độngvề việc thực hiện CSR của Viettel Bến Tre đối với cộng đồng 54

Hình 2.6: Đồ thị biểu diễn gía trị trung bình về ý kiến của người lao độngvề việc thực hiện CSR của Viettel Bến Tre đối với môi trường 56

Trang 12

TRÍCH YẾU LUẬN VĂN

Đề tài “Đánh giá thực hành trách nhiệm xã hội của Viettel Bến Tre” được thực hiện với mục tiêu phân tích, đánh giá việc thực hiện trách nhiệm xã hội tại Viettel Bến Tre; từ đó đề xuất các hàm ý quản trị nhằm cải thiện, nâng cao việc thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp trong thời gian tới Cụ thể là xác định các khía cạnh chính cấu thành trách nhiệm xã hội của Viettel Bến Tre, đánh giá việc thực hiện trách nhiệm xã hội của Viettel Bến Tre trên các khía cạnh đó và đề xuất các hàm ý quản trị nhằm thúc đẩy và nâng cao hiệu quả thực hiện trách nhiệm xã hội tại Viettel Bến Tre

Đề tài sử dụng các phương pháp nghiên cứu định tính (tham khảo các nghiên cứu trước, thảo luận nhóm, lấy ý kiến chuyên gia…) và định lượng (thống kê mô tả) Nghiên cứu được thực hiện thông qua 2 bước: Nghiên cứu sơ bộ: được thực hiện thông qua phương pháp định tính Mục tiêu của giai đoạn này là nhằm hiệu chỉnh các thang

đo nước ngoài và bổ sung các biến quan sát, xây dựng bảng câu hỏi phù hợp với điều kiện tại Việt Nam Dựa trên kết quả phỏng vấn trực tiếp và điều tra thử, tác giả tổng hợp các ý kiến, câu trả lời lại và quyết định nghiên cứu việc thực hiện trách nhiệm xã hội của Viettel bến Tre theo định hướng các bên liên quan gồm nhân viên Viettel, khách hàng, môi trường và cộng đồng; Nghiên cứu chính thức: được thực hiện với phương pháp thu thập thông tin bằng cách phỏng vấn thông qua bảng câu hỏi khảo sát Sau khi thu thập xong các bảng hỏi, dữ liệu được nhập vào máy và làm sạch dữ liệu Ở đây tác giả sử dụng phương pháp thống kê mô tả, công cụ phân tích là sử dụng Excel Các số liệu sau khi được phân tích xong được trình bày dưới dạng bảng số liệu và các

đồ thị nhằm minh họa rõ ràng hơn cho kết quả nghiên cứu

Luận văn làm rõ thực trạng thực hiện trách nhiệm xã hội tại Viettel Bến Tre, chỉ

ra các kết quả đã đạt được, hiệu quả của CSR đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Đánh giá các mặt hạn chế trong việc thực hiện CSR như một số mặt hạn chế như đối với người lao động cần cải thiện môi trường làm việc và quan tâm hơn đến trách nhiệm với môi trường

Trên cơ sở đó, đề xuất một số giải pháp để thực hiện CSR tại Viettel Bến Tre được tốt hơn, qua đó nhằm nâng cao hiệu quả trách nhiệm xã hội đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của DN trong thời gian tới

Trang 13

Trên cơ sở kết quả đánh giá việc thực hiện trách nhiệm xã hội tại chi nhánh Viettel Bến Tre, tác giả hy vọng những giải pháp mà tác giả đề xuất có thể được vận dụng tại các doanh nghiệp viễn thông khác góp phần nâng cao nhận thức của các doanh nghiệp về vấn đề trách nhiệm xã hội Qua đó sẽ góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh, nâng cao uy tín, chất lượng phục vụ của các doanh nghiệp trong ngành viễn thông

Từ khóa: Trách nhiệm xã hội, CSR, Viettel Bến Tre

Trang 15

MỞ ĐẦU

1 Lý do lựa chọn đề tài

Trách nhiệm xã hội (CRS) của doanh nghiệp là phương án mà các doanh nghiệp thường áp dụng như là một chiến lược nhằm tìm kiếm lợi nhuận dài hạn cho doanh nghiệp, đi cùng với phúc lợi xã hội cũng như việc bảo vệ môi trường Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp đang được xem như là một trong những chiến lược kinh doanh hàng đầu của doanh nghiệp hơn là những quy định hay hoạt động từ thiện bắt buộc Triển khai tốt trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp không những sẽ giúp cho doanh nghiệp kinh doanh tốt mà còn hỗ trợ doanh nghiệp giải quyết những vấn đề mang tính chiến lược liên quan đến kinh doanh và các vấn đề xã hội

Tuy nhiên việc thực hiện trách nhiệm xã hội đối với các doanh nghiệp Việt Nam mới chỉ bắt đầu và còn rất nhiều hạn chế Một số doanh nghiệp lớn tại Việt Nam đã bước đầu thực hiện trách nhiệm xã hội của mình thông qua việc áp dụng các bộ Quy tắc ứng xử (CoC) và các tiêu chuẩn như SA8000, ISO 14000,… Bên cạnh đó, còn rất nhiều doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc thực hiện trách nhiệm xã hội mà theo nghiên cứu của Ngân hàng thế giới (2005), rào cản và thách thức cho việc thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp bao gồm: nhận thức về khái niệm trách nhiệm xã hội còn hạn chế; năng suất bị ảnh hưởng khi phải thực hiện đồng thời nhiều bộ quy tắc ứng xử; thiếu nguồn tài chính và kỹ thuật để thực hiện các chuẩn mực trách nhiệm xã hội;

sự nhầm lẫn do khác biệt giữa qui định của bộ quy tắc ứng xử và Bộ Luật Lao động; và những quy định trong nước ảnh hưởng tới việc thực hiện các bộ quy tắc ứng xử

Trên thực tế, vấn đề trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp bước đầu đã được một số bộ, ngành quan tâm, chú ý Hiện nay, nhiều doanh nghiệp lớn ở Việt Nam đã nhận thấy, trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp trở thành một trong những yêu cầu không thể thiếu được đối với doanh nghiệp Bởi lẽ, trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế, nếu doanh nghiệp không tuân thủ trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp

sẽ không thể tiếp cận được với thị trường thế giới Nhiều doanh nghiệp khi thực hiện trách nhiệm xã hội đã đạt được những hiệu quả thiết thực trong hoạt động sản xuất kinh doanh và củng cố được uy tín của doanh nghiệp đối với khách hàng, đồng thời tạo được sự hài long và gắn bó của người lao động đối với doanh nghiệp, thu hút được lực lượng lao động có chuyên môn cao

Trang 16

Được coi là một doanh nghiệp lớn trong ngành viễn thông Việt Nam nói chung

và Bến Tre nói riêng, Viettel Bến Tre đã biết gắn trách nhiệm xã hội với hoạt động kinh doanh, đã và đang từng bước nâng cao trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp bằng nhiều hành động thiết thực Những hành động ấy mang lại hiệu quả ra sao và làm thế nào để từng bước cải thiện, nâng cao việc thực hiện trách nhiệm xã hội để Viettel ngày càng phát triển và đứng vững trong bối cảnh cạnh tranh khốc liệt như hiện nay

Xuất phát từ vấn đề cấp thiết trên, tác giả chọn đề tài “Đánh giá thực hành

trách nhiệm xã hội của Viettel Bến Tre”, để thực hiện nhằm giúp Viettel Bến tre có

những định hướng tốt hơn trong việc thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp

2 Mục tiêu nghiên cứu

+ Đề xuất các hàm ý quản trị nhằm thúc đẩy và nâng cao hiệu quả thực hiện trách nhiệm xã hội tại Viettel Bến Tre

3 Câu hỏi nghiên cứu

Để các vấn đề nghiên cứu trong đề tài được tường minh và đạt kết quả tốt, khi tiến hành nghiên cứu cần phải tập trung trả lời cho các câu hỏi sau:

- Những khía cạnh nào cần xem xét khi đánh giá việc thực hiện trách nhiệm xã hội của Viettel Bến Tre?

- Việc thực hiện trách nhiệm xã hội trên các khía cạnh đó của Viettel Bến Tre như thế nào?

- Những hàm ý gì mà các nhà quản trị cần quan tâm để nâng cao hiệu quả việc thực hiện trách nhiệm xã hội tại Viettel Bến Tre?

Trang 17

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

- Đối tượng nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Trách nhiệm xã hội và việc thực hiện trách nhiệm xã hội của Viettel Bến Tre

- Phạm vi nghiên cứu

- Về không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Viettel tỉnh Bến Tre

- Về thời gian: việc khảo sát, thu thập dữ liệu được tiến hành từ tháng 03 đến tháng 05 năm 2018

5 Phương pháp nghiên cứu của đề tài

Luận văn sử dụng phương pháp tổng hợp, phân tích, thống kê có chọn lọc kết hợp với phương pháp suy luận để làm sáng tỏ nội dung của đề tài Tác giả thực hiện thu thập số liệu thông tin bằng phương pháp điều tra khảo sát để khai thác thông tin về mức độ ảnh hưởng của các nhân tố, hiệu quả của CSR đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của Viettel Bến Tre Phương pháp suy luận cũng được sử dụng kết hợp để thể hiện tư duy, quan điểm của tác giả về vấn đề nghiên cứu từ đó đưa ra những kiến nghị,

đề xuất, các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của CSR trong doanh nghiệp

6 Các đóng góp của đề tài

Vấn đề trách nhiệm xã hội gần đây đã thu hút ngày các nhiều sự quan tâm của các học giả, các nhà hoạch định chính sách vì vai trò của nó trong sự phát triển của doanh nghiệp và nền kinh tế Những tác động trong việc thực hiện trách nhiệm xã của doanh nghiệp đã được rất nhiều học giả nghiên cứu

- Đóng góp về mặt khoa học:

Đề tài góp phần khái quát các lý thuyết về trách nhiệm xã hội và tầm quan trọng của thực hành trách nhiệm xã hội trong lĩnh vực viễn thông nói riêng và các ngành kinh tế khác nói chung

+ Giúp cho các nhà quản lý có những định hướng trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nhằm đảm bảo phát triển một cách bền vững

Trang 18

+ Đề tài có thể dung làm tài liệu tham khảo cho sinh viên, cao học viên các khóa sau

7 Tổng quan về tình hình nghiên cứu có liên quan

7.1 Các nghiên cứu ngoài nước

Trên thế giới có thể điểm qua một số công trình tiêu biểu như:

- Matthew J Hirschland, “Corporate Social Responsibility and the Shaping of Global Public Policy”, Hardcover (Dec 12, 2006) Tác giả bàn về tầm quan trọng của CSR trong công ty như: Các quy định kinh doanh toàn cầu mới – sự hiểu biết của công

ty về trách nhiệm xã hội doanh nghiệp và CSR thực hành đáp ứng lý thuyết – quản trị toàn cầu và mạng lưới chính sách công cộng toàn cầu

- Oyvind Ihlen, Betteke Van Ruler, Magnus Fredriksson, “Public Relations and Social Theory: Key Figures and Concepts” Tác giả bàn về vấn đề: Quan hệ công chúng và lý thuyết xã hội nới rộng phạm vi lý thuyết của quan hệ công chúng Từ đó tập trung vào khái niệm như niềm tin, tính hợp pháp, sự hiểu biết, và phản xạ, cũng như về các vấn đề về hành vi, năng lượng, và ngôn ngữ

- Muhammad Yunus, “Building Social Business: The New Kind of Capitalism That Serves Humanity’s Most Pressing Needs” Tác giả muốn giúp các doanh nghiệp thấy được vai trò của hoạt động kinh doanh Qua những gương điển hình mà các doanh nghiệp quan tâm nhiều hơn tới vấn đề trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp

7.2 Những tổ chức quốc tế về CSR

CSR không chỉ phổ biến ở phạm vi các doanh nghiệp, ở cấp độ quản lý Nhà nước, vấn đề CSR cũng nhận được sự quan tâm, và là một trong những mục tiêu, chiến lược để xây dựng một nền kinh tế vững mạnh Nhà nước có vai trò quan trọng trong điều chỉnh hoạt động của doanh nghiệp để đảm bảo an toàn cho môi trường cũng như cho xã hội, trước cơn sóng vươn tới lợi nhuận cực đại của các doanh nghiệp Chính vì thế, nhiều nước đã thể chế hóa nội dung của CSR vào các văn bản pháp luật hay các quy định khác dưới những hình thức thể hiện khác nhau Trên bình diện rộng hơn, nỗ lực đưa CSR thành thông lệ quốc tế phổ biến và đã trở thành hiện thực Năm 1999, một thỏa thuận toàn cầu được Tổng thư ký Liên Hiệp Quốc (LHQ) Kofi Annan đưa ra tại Diễn đàn Kinh tế Thế giới

Đối với các thiết chế khu vực, CSR cũng được Ủy ban Châu Âu công nhận từ rất sớm: “CSR là việc các doanh nghiệp đưa mối quan tâm về xã hội và môi trường

Trang 19

vào các hoạt động kinh doanh và mối quan hệ của họ với cộng đồng của mình trên cơ

sở tự nguyện”

Ngoài ra, CSR cũng đã được đưa vào Chương trình nghị sự chính thức của Hội nghị thượng đỉnh APEC (Diễn đàn hợp tác kinh tế Châu Á – Thái Bình Dương) tổ chức vào tháng 11/2008 tại Lima, Peru

7.3 Các nghiên cứu trong nước

Tại Việt Nam, có thể kể đến một số bài báo nghiên cứu tiêu biểu về CSR như:

- TS Lê Thanh Hà, 2006, “Trách nhiệm xã hội doanh nghiệp trong vấn đề tiền lương”, Báo Lao động xã hội, số 290, ngày 15/05/2006 Tác giả muốn đề cập tới vai trò của tiền lương như: các mức lương vừa thể hiện vị trí, công việc vừa thể hiện sự chia sẻ lợi ích giữa các tổ chức, các doanh nghiệp và người lao động vừa thể hiện sự phát triển nghề nghiệp của mỗi cá nhân người lao động

- Hoàng Long, 2007, “Trách nhiệm xã hội doanh nghiệp – Động lực cho sự phát triển”, Báo Thương Mại, số 26/2007 Tác giả chứng minh tầm quan trọng của CSR trong doanh nghiệp tới sự phát triển xã hội: chú ý phát triển cơ sở hạ tầng cứng và mềm, giao thông vận tải, nhất là các hành lang kinh tế, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, các ngành dịch vụ then chốt như tài chính ngân hàng, viễn thông, các nguồn năng lượng mới và tái tạo được

- Hồng Minh, 2007, “Trách nhiệm xã hội và đạo đức doanh nghiệp”, Báo Văn hoá và đời sống xã hội, số 2/2007 Đạo đức và trách nhiệm xã hội rõ ràng là những vấn đề không thể thiếu trong kinh doanh Thật khó mà thuyết phục doanh nghiệp thực hiện tốt các vấn đề đạo đức và trách nhiệm bằng những luận cứ dựa trên lợi ích kinh tế trước mắt

- TS Nguyễn Mạnh Quân, 2004, Giáo trình “Đạo đức kinh doanh và văn hoá doanh nghiệp”, NXB Lao động Xã hôi Đạo đức kinh doanh và văn hóa doanh nghiệp

là tài sản quý giá góp phần quan trọng quyết định sự thành bại của mỗi doanh nghiệp

Đó là một hệ thống các giá trị, chuẩn mực, phương pháp tư duy ảnh hưởng rất lớn tới hành động của các thành viên trong doanh nghiệp

8 Bộ quy tắc ứng xử về thực hiện trách nhiệm xã hội

Trong bối cảnh toàn cầu hóa các hoạt động kinh doanh, các giải của doanh nghiệp đưa ra để giải quyết các vấn đề về lao động, xã hội và đạo đức có trong các bộ quy tắc ứng xử ngày cảng trở nên quan trọng Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp

Trang 20

trong lĩnh vực lao động chủ yếu thông qua các Bộ Quy tắc ứng xử trách nhiệm xã hội Các bộ Quy tắc quy định về xã hội, môi trường và đạo đức giúp các doanh nghiệp thực hiện các tiêu chuẩn cao hơn luật pháp quốc gia và đối với các nhà cung ứng (bên bán) phải được giám sát việc thực hiện cũng như kiểm tra độc lập thường xuyên Các Bộ Quy tắc này bắt đầu xuất hiện từ đầu những năm 1990 Bộ đầu tiên do Levi Straus xây dựng năm 1991 Hiện nay ước tính có khoảng hơn 1000 Bộ Quy tắc ứng xử do các công ty đa quốc gia xây dựng, trong đó có SA8000 do tổ chức quốc tế về Trách nhiệm

xã hội của Mỹ xây dựng (Social Accountability International - SAI) Nội dung của các Bộ Quy tắc ứng xử đầu tiên rất khác nhau nhưng ngày nay các Bộ Quy tắc này chủ yếu tập trung vào các tiêu chuẩn của Tổ chức Lao động Quốc tế - ILO (Labor International Organization) Hầu hết các bộ Quy tắc này đều gồm 10 điểm, thể hiện các nguyên tắc trong công ước cơ bản của ILO, chẳng hạn SA8000 có các quy định về Trách nhiệm xã hội sau:

1i Lao động trẻ em: Không có công nhân làm việc dưới 15 tuổi, tuối tối thiểu cho các nước đang thực hiện công ước 138 của ILO là 14 tuổi, ngoại trừ các nước đang phát triển; cần có hành động khắc phục khi phát hiện bất cứ trường hợp lao động trẻn em nào

2i Lao động bắt buộc: Không có lao động bắt buộc, bao gồm các hình thức lao động trả nợ hoặc lao động nhà tù, không được phép yêu cầu đặt cọc giấy tờ tuỳ thân hoặc bằng tiền khi được tuyển dụng vào

3i Sức khoẻ và an toàn: Đảm bảo một môi trường làm việc an toàn và lành mạnh 4i Tự do hiệp hội và quyền thương lượng tập thể: Phản ảnh quyền thành lập và gia nhập công đoàn và thương lượng tập thể theo sự lựa chọn của người lao động

5i Phân biệt đối xử: Không được phân biệt đối xử dựa trên chủng tộc, đẳng cấp, tôn giáo, nguồn gốc, giới tính, tật nguyền, thành viên công đoàn hoặc quan điểm chính trị

6i Kỷ luật: Không có hình phạt về thể xác, tinh thần và sỉ nhục bằng lời nói 7i Giờ làm việc: Tuân thủ theo luật áp dụng và các tiêu chuẩn công nghiệp về

số giờ làm việc trong bất kỳ trường hợp nào

8i Thù lao: Tiền lương trả cho thời gian làm việc một tuần phải đáp ứng được với luật pháp và tiêu chuẩn ngành và phải đủ để đáp ứng được với nhu cầu cơ bản của người lao động và gia đình họ

Trang 21

9i Hệ thống quản lý: Các tổ chức muốn đạt và duy trì chứng chỉ cần xây dựng

và kết hợp tiêu chuẩn này với các hệ thống quản lý và công việc thực tế hiện có tại tổ chức mình

Thông thường, các Bộ Quy tắc ứng xử được chia làm 3 loại chính:

- Quy tắc của bên mua, do một công ty mua hàng xây dựng sử dụng trong hệ thống cung ứng của mình Bên mua trả phí giám sát nội bộ và thuê kiểm toán độc lập; bên cung cấp trả tiền tu sửa điều chỉnh và nâng cấp theo yêu cầu Bên mua sẽ xem xét các tiêu chuẩn lao động khi lựa chọn người bán và giám sát để đảm bảo các bên cung ứng tiếp tục đáp ứng tiêu chuẩn của mình Khi xem xét nên đặt trong bối cảnh hội nhập thị trường quốc tế nơi những tiêu chuẩn về chất lượng và an toàn đã từ lâu là những yếu tố cạnh tranh của doanh nghiệp Điều này sẽ giúp doanh nghiệp có rất nhiều lợi thế

Chương trình cấp chứng chỉ cho doanh nghiệp:

+ Các công ty muốn có chứng chỉ để chứng minh cho khách hàng rằng họ đáp ứng các tiêu chuẩn lao động Công ty trả tiền xin cấp chứng chỉ, thuê kiểm toán hàng năm và tu sửa nâng cấp hạ tầng cơ sở nếu cần Các chương trình này giúp cho các nhà sản xuất cơ hội thể hiện cam kết của mình trong việc thực hiện các tiêu chuẩn lao động Thông thường, chỉ coi là công cụ lao động để tiếp thị nhưng trên thực tế buộc các doanh nghiệp phải cải tiến hệ thống quản lý, do đó tạo ra những thay đổi đáng kể trong hoạt động của doanh nghiệp Không có gì đảm bảo rằng khi có chứng chỉ thì doanh nghiệp sẽ ký được hợp đồng, nhưng những chương trình này cho phép doanh nghiệp chuẩn bị trước những yêu cầu của các công ty đa quốc gia, những công ty mà nếu đánh giá sơ bộ thấy không đạt yêu cầu, nghĩa là họ sẽ mất đi một cơ hội có các hợp đồng

+ Hai Bộ Tiêu chuẩn chính là SA8000 và WRAP Việc cấp chứng chỉ SA8000

do các công ty kiểm toán độc lập quốc tế thực hiện Việc cấp chứng chỉ và kiểm toán cho bộ WRAP do các công ty kiểm toán độc lập, các NGO được chỉ định và các công

ty kiểm toán nhỏ thực hiện

+ Các loại quy tắc khác: Bộ Quy tắc mậu dịch đạo đức (ETI), hướng dẫn của ILO cho các công ty đa quốc gia và quy tắc của ICFTU, FIFA, và WFSG Các quy tắc này không đi kèm quy định về giám sát và mục đích là hướng dẫn và chia sẻ kinh nghiệm

Trang 22

Phương pháp thực hiện từ trên xuống được coi là cần thiết nhưng chưa đủ Việc

mở rộng Bộ Quy tắc của các công ty đa quốc gia đã khiến nhiều công ty lâm vào tình trạng thực hiện không đồng đều do một số nơi thiếu trang thiết bị cần thiết, thanh tra giám sát không hiệu quả

9 Kết cấu luận văn

Ngoài các phần như phụ lục, tài liệu tham khảo, đề tài bao gồm 3 chương

- Mở đầu

Nội dung phần này nêu lý do hình thành đề tài, mục tiêu, câu hỏi nghiên cứu của đề tài Ngoài ra, đối tượng, phạm vi nghiên cứu cũng như phương pháp nghiên cứu cũng được giới thiệu cùng với những đóng góp của đề tài

- Chương 1:Cơ sở lý thuyết và thực tiễn về CSR của các doanh nghiệp

Nội dung này đưa ra cơ sở lý thuyết về trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp Bên cạnh đó đưa ra một số kinh nghiệm thực tế khi thực hiện trách nhiệm xã hội của một số doanh nghiệp lớn tại Việt Nam

- Chương 2: Thực trạng về thực hiện trách nhiệm xã hội của Viettel Bến Tre

Chương này tập trung vào phân tích, đánh giá thực trạng thực hiện CSR của Viettel Bến Tre trong những năm qua, những kết quả đã đạt được và những mặt còn hạn chế khi thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp này

- Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện CSR của

Viettel Bến Tre

Dựa trên kết quả đạt được ở chương 2, chương này sẽ đưa ra một số góp ý chính sách và đề xuất một số giải pháp để Viettel Bến Tre thực hiện trách nhiệm xã hội một cách có hiệu quả cao nhất

Trang 23

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ THỰC TIỄN VỀ TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI

CỦA DOANH NGHIỆP

1.1 Trách nhiệm xã hội

1.1.1 Khái niệm về trách nhiệm xã hội

“Trách nhiệm xã hội (CSR) là những nghĩa vụ một doanh nghiệp hay cá nhân phải thực hiện đối với xã hội nhằm đạt được nhiều nhất những tác động tích cực và giảm tối thiểu các tác động tiêu cực đối với xã hội” (Nguyễn Mạnh Quân, 2007,

trang19)

Khái niệm trách nhiệm xã hội theo thời gian đã mở rộng đối tượng ảnh hưởng của mình ra nhiều doanh nghiệp và tổ chức liên quan, còn mục đích đặt ra cho các doanh nghiệp đó là phải quan tâm tới các hoạt động của mình có ảnh hưởng như thế nào tới các vấn đề xã hội xung quanh như với cộng đồng (quyền con người, các vấn đề

về lao động, bảo vệ môi trường;…) Sau rất nhiều định nghĩa về trách nhiệm xã hội thì định nghĩa của Nhóm Phát triển Kinh tế Tư nhân của Ngân hàng thế giới đưa ra có tầm

bao quát nhất : “Trách nhiệm xã hội doanh nghiệp là sự cam kết của doanh nghiệp

đóng góp vào việc phát triển kinh tế bền vững thông qua các hoạt động nhằm nâng cao chất lượng đời sống của người lao động và thành viên gia đình họ, cho cộng đồng

và toàn xã hội theo cách có lợi nhất cho cả doanh nghiệp cũng như phát triển chung của xã hội”(Dương Thị Liễu, 2012, trang 108)

Như vậy, trách nhiệm xã hội:

- Là sự tự cam kết của DN thông qua việc xây dựng và thực hiện hệ thống các quy định về quản lý của DN, bằng phương pháp quản lý thích hợp trên cơ sở tuân thủ pháp luật hiện hành, nhằm kết hợp hài hoà lợi ích của DN, người lao động, Nhà Nước và xã hội

người lao động, DN, khách hàng và cộng đồng; bảo vệ người tiêu dùng và tuân thủ các quy định của pháp luật nhằm đạt được mục tiêu chung là phát triển bền vững

1.1.2 Phân biệt đạo đức kinh doanh và trách nhiệm xã hội

Trong thực tế, khái niệm trách nhiệm xã hội được nhiều người sử dụng đồng nghĩa với đạo đức kinh doanh Tuy nhiên, về bản chất đây là hai khái niệm khác nhau

Trang 24

Một khía cạnh quan trọng của đạo đức kinh doanh đối với doanh nghiệp, để đánh giá doanh nghiệp chính là trách nhiệm xã hội đối với doanh nghiệp Trách nhiệm xã hội là một biểu hiện của đạo đức kinh doanh, là việc hiện thực hóa các quy tắc, chuẩn mực của đạo đức kinh doanh thành những hành động thực tế, nhằm phát huy được nhiều nhất những tác động tích cực và giảm thiểu tối đa các tác động tiêu cực đối với xã hội Trách nhiệm xã hội có thể được coi là một sự cam kết của doanh nghiệp hay cá nhân đối với xã hội ; trong khi đó đạo đức kinh doanh đề cập đến những quy tắc ứng xử được cân nhắc kỹ lưỡng về mặt tổ chức của doanh nghiệp làm cơ sở cho việc ra quyết định trong quan hệ kinh doanh Trách nhiệm xã hội doanh nghiệp có ý nghĩa quan trọng trong đánh giá đạo đức kinh doanh Trách nhiệm xã hội doanh nghiệp thực hiện các mục tiêu mà đạo đức kinh doanh đặt ra Trách nhiệm xã hội doanh nghiệp ra đời sau đạo đức kinh doanh và đang là mối quan tâm hàng đầu của các doanh nghiệp hiện nay

1.1.3 Các khía cạnh trách nhiệm xã hội

Trách nhiệm xã hội là những nghĩa vụ một doanh nghiệp hay cá nhân phải thực hiện đối với xã hội nhằm đạt được nhiều nhất những tác động tích cực và giảm tối thiểu các tác động tiêu cực đối với xã hội

Nhiều lãnh đạo của DN cho rằng, CSR là tham gia vào các chương trình trợ giúp các đối tượng xã hội như hỗ trợ người tàn tật, trẻ em mồ côi, xây dựng nhà tình nghĩa, ủng hộ đồng bào lũ lụt và thiên tai Điều đó là đúng nhưng hoàn toàn chưa đủ, mặc dù các hoạt động xã hội là một phần quan trọng trong trách nhiệm của một công

ty Quan trọng hơn, một DN phải dự đoán và đo lường được những tác động về xã hội

và môi trường mà hoạt động của DN gây ra, đồng thời phát triển những chính sách làm giảm bớt những tác động tiêu cực

CSR còn là cam kết của DN đóng góp vào sự phát triển kinh tế bền vững; hợp tác cùng người lao động, gia đình họ, cộng đồng và xã hội nói chung để cải thiện chất lượng cuộc sống cho họ sao cho vừa tốt cho DN vừa ích lợi cho phát triển Nếu là DN sản xuất xe hơi, phải tính toán được ngay cả năng lượng mà cơ sở tiêu thụ và tìm cách giảm thiểu; là DN sản xuất giấy, phải xem chất thải ra bao nhiêu và tìm cách xử lý

Như vậy, về cơ bản, CSR bao gồm bốn khía cạnh sau đây: nghĩa vụ kinh tế,

nghĩa vụ đạo đức, nghĩa vụ pháp lý và nghĩa vụ từ thiện Mô hình “Kim tự tháp” của

A Carroll (1999) cũng đề cập tới 4 khía cạnh nói trên của CSR

Trang 25

Hình 1.1: Mô hình “kim tự tháp” của A.Carroll (1999)

1.1.3.1 Nghĩa vụ kinh tế

Nghĩa vụ kinh tế trong CSR là phải sản xuất hàng hóa và dịch vụ mà xã hội cần

và muốn với một mức giá có thể duy trì DN ấy và làm thỏa mãn trách nhiệm của DN với các nhà đầu tư; tìm kiếm nguồn cung ứng lao động, phát hiện những nguồn tài nguyên mới, thúc đẩy tiến bộ công nghệ, phát triển sản phẩm; phân phối các nguồn sản xuất như hàng hoá và dịch vụ như thế nào trong hệ thống xã hội Trong khi thực hiện các công việc này, các DN thực sự góp phần vào tăng thêm phúc lợi cho xã hội, đảm bảo sự tồn tại và phát triển của DN

Đối với người lao động, nghĩa vụ kinh tế của DN là tạo công ăn việc làm với mức thù lao xứng đáng, cơ hội việc làm như nhau, cơ hội phát triển nghề và chuyên môn, hưởng thù lao tương xứng, hưởng môi trường lao động an toàn, vệ sinh và đảm bảo quyền riêng tư, cá nhân ở nơi làm việc

Đối với người tiêu dùng, ngoài trách nhiệm chủ yếu là cung cấp hàng hoá và dịch vụ, DN còn phải quan tâm đến vấn đề về chất lượng, an toàn sản phẩm, định giá, thông tin về sản phẩm (quảng cáo), phân phối, bán hàng và cạnh tranh

1.1.3.2 Nghĩa vụ pháp lý

Nghĩa vụ pháp lý trong CSR là DN đó phải thực hiện đầy đủ những quy định về pháp lý chính thức đối với các bên hữu quan Những điều luật như thế này sẽ điều tiết được cạnh tranh, bảo vệ khách hàng, bảo vệ môi trường, thúc đẩy sự công bằng và an toàn và cung cấp những sáng kiến chống lại những hành vi sai trái Các nghĩa vụ pháp

lý được thể hiện trong luật dân sự và hình sự Về cơ bản, nghĩa vụ pháp lý bao gồm năm khía cạnh:

- Điều tiết cạnh tranh

- Bảo vệ người tiêu dùng

- Bảo vệ môi trường

- An toàn và bình đẳng

KINH TẾ PHÁP LÝ ĐẠO ĐỨC

TỪ THIỆN

Trang 26

- Khuyến khích phát hiện và ngăn chặn hành vi sai trái

Nghĩa vụ pháp lý trong CSR cũng là một trong những cơ sở nền tảng để từ đó xây dựng các hoạt động của DN Và nếu như không thực hiện nghĩa vụ pháp lý một cách nghiêm chỉnh, DN có thể phải gánh chịu những hậu quả không hề nhỏ.Tuy nhiên, không phải doanh nghiệp nào cũng thực hiện một cách nghiêm túc nghĩa vụ pháp lý của mình Bên cạnh đa số những doanh đã thực hiện khá tốt nghĩa vụ pháp lý, thì vẫn

có một số doanh nghiệp vi phạm nghiêm trọng vấn đề này của họ đối với Vedan có thể coi là một bài học lớn cho nhiều doanh nghiệp khác

Tóm lại, thông qua nghĩa vụ pháp lý, xã hội buộc các thành viên phải thực thi các hành vi được chấp nhận Các tổ chức không thể tồn tại lâu dài nếu họ không thực hiện nghĩa vụ pháp lý của mình

1.1.3.3 Nghĩa vụ đạo đức

Nghĩa vụ đạo đức trong CSR là những hành vi và hoạt động mà các thành viên của tổ chức, cộng đồng và xã hội mong đợi từ phía các DN dù cho chúng không được viết thành luật Nghĩa vụ đạo đức trong trách nhiệm xã hội được thể hiện thông qua các tiêu chuẩn, chuẩn mực, hay kỳ vọng phản ánh mối quan tâm của các đối tượng hữu quan chủ yếu như người tiêu dùng, người lao động, đối tác, chủ sở hữu, cộng đồng Nói cách khác, những chuẩn mực này phản ánh quan niệm của các đối tượng hữu quan

về đúng – sai, công bằng, quyền lợi cần được bảo vệ của họ

Nghĩa vụ đạo đức của một DN thường được thể hiện thông qua những nguyên tắc, giá trị đạo đức được tôn trọng trình bày trong bản sứ mệnh và chiến lược của công

ty Thông qua các công bố trong các tài liệu này về quan điểm của tổ chức, công ty trong việc sử dụng các nguồn lực và con người để đạt đến mục tiêu/sứ mệnh, những nguyên tắc và giá trị đạo đức trở thành kim chỉ nam cho sự phối hợp hành động của mỗi thành viên trong công ty và những bên hữu quan

1.1.3.4 Nghĩa vụ từ thiện

Nghĩa vụ từ thiện trong CSR liên quan đến những đóng góp cho cộng đồng và

xã hội Những đóng góp của tổ chức có thể trên bốn phương diện: nâng cao chất lượng cuộc sống, san sẻ bớt gánh nặng cho chính phủ, nâng cao năng lực lãnh đạo cho nhân viên và phát triển nhân cách đạo đức cho người lao động

Giúp đỡ những người bất hạnh hay yếu thế cũng là một lĩnh vực nhân đạo mà các công ty quan tâm Những người bị bệnh luôn mong muốn được chữa trị, nhưng đôi

Trang 27

khi họ không có khả năng tiếp cận với các nguồn dược liệu cần thiết hay tránh khỏi bệnh tật chỉ vì họ nghèo Giáo dục luôn đóng vai trò quan trọng không chỉ đối với quốc gia hay cá nhân mỗi người dân mà còn đối với công ty trong tương lai Đóng góp cho việc nâng cao chất lượng giáo dục không chỉ là trách nhiệm nhân đạo đối với các công ty mà còn được coi là “khoản đầu tư khôn ngoan cho tương lai” của các công ty Nhân đạo chiến lược đã trở thành một khái niệm được các tổ chức, công ty củng cố và phát triển lợi ích lâu dài đa phương của những đối tượng hữu quan chính, trong đó có bản thân tổ chức, công ty Mặc dù vậy, nhân đạo chiến lược cũng bị phê phán là một công cụ chiến lược dưới vỏ bọc của các hoạt động nhân đạo

1.2 Các nhân tố ảnh hưởng tới CSR

1.2.1 Các nhân tố bên trong doanh nghiệp

1.2.1.1 Chất lượng nguồn nhân lực

Nguồn nhân lực bao gồm chất lượng quản lý, cơ cấu, trình độ lao động… góp phần quan trọng trong sự thành bại của doanh nghiệp, tác động trực tiếp đến hiệu quả của việc thực hiện CSR Yếu tố nhân lực được coi là tài sản vô cùng quý báu cho sự phát triển thành công của mỗi doanh nghiệp, mỗi quốc gia nói chung cũng như hoạt động trách nhiệm xã hội nói riêng

Quản trị cấp cao: Gồm ban giám đốc và các trưởng phòng phó ban Đây là đội ngũ có ảnh hưởng quyết định đến hiệu quả của việc thực hiện CSR

Quản trị cấp trung gian: Đây là độ ngũ quản lý trực tiếp nhân viên và người lao động trong DN Đội ngũ này đòi hỏi phải có kinh nghiệm và khả năng hợp tác, ảnh hưởng tới hiệu quả sản xuất kinh doanh và chất lượng sản phẩm dịch vụ, thông qua

đó trực tiếp ảnh hưởng tới việc thực hiện CSR

Đội ngũ quản trị cấp thấp và cán bộ công nhân viên trực tiếp sản xuất sản phẩm dịch vụ: Đội ngũ cán bộ công nhân viên ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng sản phẩm dịch vụ, do vậy cần tạo điều kiện cho họ hoàn thành tốt những công việc được giao

DN có một đội ngũ nhân lực tốt có thể làm tăng các nguồn lực khác cho doanh nghiệp lên một cách nhanh chóng, tạo ra những sản phẩm dịch vụ có chất lượng cao,

ưu việt hơn với giá thành thấp nhất, đáp ứng tốt yêu cầu của khách hàng, nhà cung cấp, đối tácvà các bên hữu quan khác Một đội ngũ lãnh đạo, quản lý giàu kinh nghiệm, trình độ cao, năng động, linh hoạt và hiểu biết sẽ đem lại cho doanh nghiệp không chỉ là lợi ích trước mắt như tăng doanh thu, tăng lợi nhuận mà cả uy tín của doanh nghiệp đồng nghĩa với việc tăng cường hiệu quả việc thực hiện CSR

Trang 28

1.2.1.2 Trình độ công nghệ

Trình độ công nghệ có ảnh hưởng sâu sắc đến việc thực hiện CSR, là yếu tố quan trọng hàng đầu trong việc thể hiện năng lực sản xuất, chất lượng và giá thành sản phẩm dịch vụ của mỗi DN Với trình độ công nghệ cao và phù hợp với xu thế phát triển bền vững hiện nay, DN có khả năng giảm thiểu các nguy cơ gây ô nhiễm môi trường và bầu khí quyển, bảo vệ môi trường sống cho cộng đồng góp phần quan trọng vào sự phát triển bền vững cho chính DN

DN có hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại cùng công nghệ tiên tiến phù hợp với quy mô sản xuất của doanh nghiệp chắc chắn sẽ nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm dịch vụ, hạ giá thành sản phẩm dịch vụ kéo theo sự giảm giá bán trên thị trường

1.2.2 Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp

1.2.2.1 Quy định của pháp luật

Quy định của pháp luật là cơ sở, là nền tảng của trách nhiệm xã hội Đây là tiêu chí ràng buộc cho các DN phải hướng tới và phải thực hiện để đạt được hiệu quả kinh

tế cao Các nhà kinh doanh, các DN khi đã tuân thủ theo các quy định của pháp luật sẽ tạo được một môi trường pháp lý, trong đó các DN hoạt động theo một mục tiêu đúng đắn, tạo nên môi trường kinh doanh công bằng, bình đẳng, thông thoáng và tạo sự gần gũi giữa các DN với nhau Tuy nhiên, pháp luật không thể là căn cứ phán xét một hành động là có đạo đức hay vô đạo đức trong những trường hợp cụ thể mà nó chỉ thiết lập những quy tắc cơ bản cho những hành động được coi là có trách nhiệm trong kinh doanh Điều đáng chú ý là pháp luật thường ban hành chậm hơn so với thực tế diễn ra,

“độ trễ” nhất định nào đó của pháp luật là cơ hội cho hoạt động kinh doanh bất hợp pháp xảy ra, và khi sự việc đã rồi thì pháp luật mới căn cứ vào đó để xây dựng các quy định mới Ngay cả khi các văn bản pháp luật đã được ban hành thì để nội dung đi vào

“cuộc sống” cũng cần một khoảng thời gian nhất định Nói tóm lại, các quy định của pháp luật cũng là những yêu cầu tối thiểu mà mỗi cá nhân, tổ chức cần thực hiện trong mối quan hệ với xã hội Tuân thủ pháp luật, hoạt động kinh doanh có hiệu quả, tạo ra nhiều công ăn việc làm, bảo vệ môi trường, … là DN hoàn thành trách nhiệm xã hội của mình

Trang 29

1.2.2.2 Nhận thức của xã hội

Khi xã hội phát triển cao đồng nghĩa với mức sống của cộng đồng được nâng cao, do đó nhu cầu của con người cũng phát triển theo Theo Abraham Maslow thì con người càng cố gắng thỏa mãn những nhu cầu và khi nhu cầu nào đó được thỏa mãn lại xuất hiện những nhu cầu tiếp theo, ban đầu là nhu cầu sinh lý (ăn, mặc, ở, ); sau đó đến nhu cầu an toàn, được bảo vệ; nhu cầu xã hội (các vấn đề về tình cảm); nhu cầu được tôn trọng, được công nhận, có địa vị; cuối cùng là nhu cầu tự khẳng định, tự phát triển và tự thể hiện mình

Hình 1.2: Thứ bậc nhu cầu theo A Maslow

Người lao động - thành phần không thể thiếu để duy trì hoạt động của một DN cũng ngày càng nhận thức sâu sắc hơn giá trị bản thân Tự bản thân họ hoặc thông qua các

tổ chức công đoàn đã đứng lên đòi lại quyền lợi chính đáng của mình Những nhà lãnh đạo DN qua thực tế kinh doanh ngày càng nhận thức được rằng, những việc làm vì cộng đồng vì trách nhiệm đối với xã hội là việc làm có lợi cho sự vững mạnh của DN

1.2.2.3 Quá trình toàn cầu hóa

Sức mạnh của thị trường mà điển hình là thị hiếu người tiêu dùng lại đã và đang đặt ra cho các nhà kinh doanh sự cạnh tranh khốc liệt về trách nhiệm xã hội và đạo đức kinh doanh dựa trên nền tảng sự tác động tổng hợp hành vi ứng xử, tới quyết định lựa chọn của người tiêu dùng, chứ không phải thuần túy trên sự tác động tới giác quan của

họ Bởi vậy, trong giai đoạn toàn cầu hóa đang phát triển nhanh chóng, khoảng cách về công nghệ, kỹ thuật giữa các nền kinh tế ngày một rút ngắn, chất lượng sản phẩm ngày càng đồng đều hơn thì để tồn tại và phát triển trong môi trường cạnh tranh khốc liệt

Trang 30

Lúc đó, trách nhiệm xã hội và đạo đức kinh doanh là nguồn lực, nguồn vốn mới cho

DN trong cạnh tranh quốc tế Chính hai nguồn lực này sẽ tác động và thúc đẩy người tiêu dùng thay đổi quan niệm tiêu dùng của họ Trong xu thế toàn cầu hóa với sự cạnh tranh ngày càng gay gắt và quyết liệt, mỗi nền kinh tế, mỗi DN đều phải không ngừng nâng cao khả năng cạnh tranh của mình, trong đó khả năng cạnh tranh về nguồn nhân lực và môi trường đầu tư đóng vai trò quan trọng Toàn cầu hóa kinh tế và nhất thể hóa kinh tế khu vực làm gia tăng sự liên kết giữa các DN của các nước, nhưng đồng thời cũng buộc các DN phải trực tiếp cạnh tranh với nhau ngày càng gay gắt Tuy nhiên, có những khu vực, những nước và DN giàu lên nhanh chóng nhờ toàn cầu hóa; nhưng có những khu vực, những nước và DN bị thua thiệt hoặc thậm chí bị đẩy ra khỏi dòng chảy sôi động của thương mại v à đầu tư quốc tế Hiện nay, các DN luôn chú trọng tới

ba sự cạnh tranh: chất lượng, giá cả và mẫu mã

1.3 Tác dụng của việc thực hiện CSR

1.3.1 CSR góp phần điều chỉnh hành vi của chủ thể kinh doanh

“CSR cũng là cam kết đạo đức của giới kinh doanh về sự đóng góp cho sự phát triển kinh tế xã hội bằng cách nâng cao đời sống của lực lượng lao động và gia đình

họ, đồng thời nó mang lại các phúc lợi cho cộng đồng và xã hội” Thực tế cho thấy, khi thực hiện tốt CSR, sẽ cải thiện tình hình tài chính, giảm chi phí hoạt động, nâng cao uy tín, quản lý rủi ro và giải quyết khủng hoảng tốt hơn, thúc đẩy cam kết với người lao động, quan hệ tốt với Chính phủ và cộng đồng, tăng năng suất Bên cạnh

đó nếu người lao động có các điều kiện môi trường làm việc thuận lợi sẽ thúc đẩy họ làm việc tốt hơn tạo điều kiện cho DN tiếp cận với thị trường thế giới, mở rộng thị trường cho sản phẩm của mình Xét trong phạm vi môi trường kinh doanh thì những gì

DN nhận được ngày mai là kết quả tất yếu của những quyết định kinh doanh của ngày hôm nay Sự tồn vong của DN không chỉ do chất lượng của bản thân các sản phẩm dịch vụ cung ứng mà còn chủ yếu do phong cách kinh doanh của DN Hành vi ứng xử của các DN trong mối quan hệ với cán bộ, công nhân viên, người lao động, cổ đông, với môi trường, với cộng đồng sẽ thể hiện tư cách của DN, và chính tư cách ấy tác động trực tiếp đến sự thành bại của tổ chức

Để đảm bảo lợi nhuận của mình, các DN ý thức rằng không thể phát triển mà phớt lờ sức ép của dư luận vốn vừa là khách hàng, công nhân viên hoặc cả đối tác, chủ đầu tư trong nước lẫn quốc tế Các nhà quản lý DN quốc tế không những biết cách làm

Trang 31

tăng tối đa lợi nhuận của công ty, mà còn ý thức rất rõ việc tạo nên những điều kiện để duy trì và phát triển bền vững những lợi ích Và trong chiều hướng ấy, việc thực hiện CSR trở thành một nhân tố chiến lược có tính định hướng trong việc phát triển DN

1.3.2 CSR góp phần nâng cao chất lượng, giá trị thương hiệu và uy tín của DN

Công bố thông tin minh bạch, điều hành công ty hiệu quả, sử dụng vốn hợp lý

để tạo ra giá trị gia tăng cho sản phẩm là điều cần phải làm đối với bất kỳ DN nào vì

sự phát triển bền vững của chính DN Có như thế, mới tạo ra được niềm tin cho nhà đầu

tư, mà niềm tin chính là cảm xúc - yếu tố quyết định góp phần tạo ra lợi nhuận cổ phiếu

Về phần nhà cung cấp, công việc rút gọn vào điểm mấu chốt là trả tiền đúng thời hạn và truyền thông tốt Một khi đã bắt tay vào kinh doanh, việc giữ được mối quan hệ tốt đối với nhà cung cấp có ý nghĩa chiến lược trong việc đảm bảo nguồn cung

ổn định cho sản xuất với giá cả hợp lý; từ đó, sản phẩm được phân phối tới người tiêu dùng kịp thời và đúng chất lượng cam kết

Đối với khách hàng, CSR thể hiện ở việc bán sản phẩm thỏa mãn tốt nhu cầu, giá cả phải chăng, giao hàng đúng hẹn, và an toàn cho sử dụng Thực tế cho thấy, nếu sản phẩm đáp ứng tốt nhu cầu của người tiêu dùng, hình ảnh về sản phẩm và DN lưu giữ trong tâm trí người tiêu dùng Trong kinh doanh, dùng hiệu ứng Donimo tâm lý là việc cũng rất quan trọng, “thông tin truyền miệng” cũng có sức lan tỏa rất mạnh DN giữ vững khách hàng và mở rộng thị phần là mục tiêu của bất cứ DN nào, phản ánh tinh thần “khách hàng là thượng đế" Đã xây dựng được thương hiệu và niềm tin của người tiêu dùng, việc kinh doanh trở nên thuận lợi hơn rất nhiều

Đối với cộng đồng nói chung, nhiệm vụ trước hết là bảo vệ môi trường (cũng chính là bảo vệ sức khỏe của công chúng) và sau đó là làm từ thiện DN bảo vệ môi trường, ngoài việc tuân thủ các quy định của chính phủ còn không bị hao tổn chi phí khắc phụ hậu quả hay bồi thường do kiện tụng Các khoản đầu tư xanh là vấn đề nóng

ở nhiều quốc gia phát triển

Như đã nêu trên, việc thực hiện tốt CSR sẽ giúp nâng cao uy tín của DN, doanh nhân, từ đó DN sẽ được hưởng nhiều lợi nhuận kinh tế - xã hội cho họ, nhưng không

có lợi ích về chính trị Tuy nhiên, cũng không nên đồng nhất việc cứ làm từ thiện giỏi

đã là thực hiện tốt CSR, cho dù làm từ thiện là một hoạt động thể hiện CSR Thực tế là

đã có DN tích cực làm từ thiện nhưng vẫn vì chạy theo lợi nhuận mà vi phạm pháp luật, vi phạm sự phát triển bền vững của cộng đồng xã hội Thực hiện trách nhiệm xã

Trang 32

hội có thể giúp DN tăng giá trị thương hiệu và uy tín đáng kể Uy tín giúp DN tăng doanh thu, hấp dẫn các đối tác, nhà đầu tư, và người lao động Những tập đoàn đa quốc gia như The Body Shop (tập đoàn nay là của Pháp chuyên sản xuất các sản phẩm dưỡng da và tóc) và IKEA (tập đoàn kinh doanh đồ dùng nội thất của Thụy Điển) là những ví dụ điển hình Cả hai công ty này đều nổi tiếng không chỉ vì các sản phẩm có chất lượng và giá cả hợp lý của mình mà còn nổi tiếng là các DN có trách nhiệm đối với môi trường và xã hội

1.3.3 Việc thực hiện CSR góp phần tăng lợi nhuận cho DN

CSR không chỉ dừng lại ở những vấn đề vừa nêu, nhưng nhìn chung đây là các vấn đề trọng tâm Thực hiện tốt CSR đem lại rất nhiều lợi ích CSR có mối liên hệ tích cực đến lãi đầu tư, tài sản và mức tăng doanh thu CSR sẽ tạo ra cơ sở thành công cho tất cả các hoạt động kinh doanh quan trọng của tổ chức Một mặt, CSR giúp các DN giảm thiểu chi phí sản xuất thông qua các phương pháp sản xuất an toàn, tiết kiệm Bởi vậy, những DN thành công nhất chính là các DN nhận thấy được vai trò quan trọng của CSR và áp dụng nó vào thực tiễn sản xuất

1.3.3.1 Thực hiện CSR góp phần giảm chi phí sản xuất

Với việc áp dụng CSR, nhiều chuyên gia kinh tế cho rằng các công ty có thể tiết kiệm đáng kể chi phí Thông thường những công nghệ hiện đại hơn, sạch hơn luôn đi kèm với đó là giá thành đầu vào cũng rất thấp Công ty sản xuất gốm sứ Giang Tây, Trung Quốc, khi lắp đặt công nghệ mới thân thiện với môi trường đã tiết kiệm gần 10 triệu USD mỗi năm, với kết quả giảm 6% lượng nước sử dụng, 65% lượng chất thải nước và 74% chất thải khí

Một ví dụ khác đến từ tập đoàn PepsiCo với dự án hỗ trợ và thu mua ngô ở San Gabriel, Mexico Khoảng hơn 300 hộ nông dân nghèo ở đây không còn phải bán ngô thông qua trung gian nữa mà bán trực tiếp sản phẩm cho tập đoàn Pepsi Pepsi đảm bảo thu mua với cùng một giá mà họ chi trả cho nông dân ở vụ mùa trước Ngoài ra họ còn hỗ trợ nông dân về tài chính để mua hạt giống, phân bón, thuốc trừ sâu và các thiết

bị phục vụ mùa màng Dự án ngô này đã giúp Pepsi tiết kiệm được chi phí vận chuyển

vì các trang trại gần 2 nhà máy của họ Hơn nữa việc sử dụng các trang trại địa phương

là sự đảm bảo tốt nhất cho chất lượng sản phẩm của Pepsi “Điều này đã mang đến cho chúng tôi tác động đòn bẩy tuyệt vời bởi vì giá ngô không biến động nhiều nhưng giá vận chuyển thì tăng lên liên tục” Ông Pedro Padierna, Chủ tịch của PepsiCo ở

Trang 33

Mexico, Trung Mỹ và vùng Caribbean cho biết Rõ ràng khi thực hiện các chiến lược CSR, PepsiCo không chỉ giúp nâng cao chất lượng cuộc sống của người nông dân ở San Gabriel mà đã giúp chính mình cắt giảm chi phí sản xuất

1.3.3.2 Thực hiện CSR góp phần làm tăng doanh số bán hàng

Thực hiện tốt trách nhiệm xã hội, DN có khả năng có được những thị trường mới, những đối tác mới, sự đổi mới sản phẩm và dịch vụ Nhờ vậy mà doanh số bán hàng tăng lên, dẫn đến lợi nhuận tăng

Một loạt các công ty đang áp dụng các chiến lược tương tự nhằm nâng cao lợi ích

xă hội cho người nghèo, mà vẫn mang lại hiệu quả kinh tế cao Tập đoàn Philips cũng

là một ví dụ tuyệt vời trong trường hợp này Philips bắt đầu bán các thiết bị thắp sáng bằng năng lượng mặt trời với chi phí thấp ở châu Phi, nơi mà người dân không có cơ hội được tiếp cận với hệ thống mạng lưới điện Ông Harry Verhaar, giám đốc bộ phận phát triển bền vững nói: “Đây là thị trường của chúng tôi Chúng tôi muốn chỉ cho khách hàng thấy rằng sản phẩm của chúng tôi không những mang lại lợi ích kinh tế cho công ty mà còn tốt cho khách hàng và hệ sinh thái”

1.3.3.3 CSR góp phần thu hút và giữ chân nguồn lao động giỏi

Lao động có năng lực là yếu tố quyết định năng suất và chất lượng sản phẩm Ở các nước đang phát triển, số lượng lao động lớn nhưng đội ngũ lao động đạt chất lượng cao lại không nhiều; do vậy việc thu hút và giữ được nhân viên có chuyên môn tốt và

có sự cam kết cao là một thách thức đối với các DN Những DN trả lương thỏa đáng

và công bằng, tạo cho nhân viên cơ hội đào tạo, bảo hiểm y tế và môi trường làm việc sạch sẽ có khả năng thu hút và giữ được nhân viên tốt Những người chủ doanh nghiệp giỏi thường không lo lắng nhiều về những chi phí cho CSR mình như là lo cho sức khỏe của nhân viên và người nhà của họ, cho nhân viên vay tiền để mua xe, mua nhà,

tổ chức nhà trẻ, trường học cho con cái họ,… bởi lẽ họ tin rằng đó là khoản đầu tư sáng suốt

Cuộc khảo sát của Mont- Gomery và Ramus (2003) chỉ ra rằng các MBAs tốt nghiệp các trường châu Âu và Mỹ rất quan tâm đến các khía cạnh của CSR như quan

hệ lao động, môi trường làm việc bền vững, hay đạo đức, văn hóa doanh nghiệp Hơn 90% sinh viên được phỏng vấn trả lời họ sẵn sàng từ bỏ yếu tố tài chính để làm việc cho những công ty có danh tiếng về CSR

Trang 34

Như vậy có thể thấy rằng, những doanh nghiệp thực hiện tốt trách nhiệm xã hội

sẽ có khả năng tuyển dụng được nhiều nhân tài hơn Từ đó hiệu quả công việc và sự sáng tạo kéo theo lợi nhuận của công ty sẽ cao hơn

1.3.3.4 CSR góp phần nâng cao hình ảnh quốc gia

CSR là xu thế tất yếu và mang tính toàn cầu, thực hiện CSR là tăng khả năng cạnh tranh và hội nhập quốc tế, không mâu thuẫn với lợi ích kinh tế của DN Vai trò của Chính phủ trong việc thúc đẩy CSR là phải tạo ra môi trường pháp luật hoàn chỉnh, một sân chơi bình đẳng cho các DN; cung cấp thông tin, tư vấn, hướng dẫn và ban hành các cơ chế, chính sách khuyến khích đối với DN; tạo điều kiện cho các DN thực hiện tốt hơn các yêu cầu của Bộ luật Lao động, Luật DN, Luật Đầu tư; quản lý, nâng cao tiêu chuẩn lao động và thúc đẩy cạnh tranh, tạo điều kiện hoàn thiện và nâng cao tiêu chuẩn lao động theo xu hướng quốc tế Còn vai trò của Thanh tra lao động là giúp DN hiểu đúng pháp luật lao động; thực hiện phương thức thanh tra viên lao động phụ trách vùng và phiếu tự kiểm tra pháp luật lao động; tăng tần suất thanh tra, xử lý nghiêm các DN không chấp hành tự kiểm tra, báo cáo; tổ chức đào tạo, huấn luyện cho chủ sử dụng lao động về quản lý rủi ro trong sản xuất và tổ chức triển khai công tác bảo hộ lao động trong các DN Những kết quả này sẽ hỗ trợ cho việc thực hiện chiến lược CSR, đồng thời tăng cường vai trò như liên kết nỗ lực của tất cả các bên liên quan, tạo nền tảng cho việc xoá đói giảm nghèo và tăng trưởng bền vững trong tương lai Tăng cường CSR lại càng có ý nghĩa đối với nền kinh tế đang phát triển trong quá trình mở cửa và hội nhập

1.3.3.5 Một vài ví dụ ở Việt Nam về lợi ích của CSR

Trong mấy năm gần đây, chủ yếu do yêu cầu của đối tác mua hàng nước ngoài, một số DN Việt Nam đã thực hiện các chương trình CSR Khảo sát do Viện Khoa học Lao động và Xã hội tiến hành gần đây trên 24 DN thuộc hai ngành dệt may và da giầy

đã chỉ ra rằng nhờ thực hiện các chương trình CSR, doanh thu của các DN này đã tăng 25%, năng suất lao động cũng tăng từ 34,2 lên 35,8 triệu đồng/lao động/năm, tỷ lệ hàng xuất khẩu tăng từ 94% lên 97%.4 Ngoài hiệu quả kinh tế, các DN còn có lợi từ việc tạo dựng hình ảnh với khách hàng, sự gắn bó và hài lòng của người lao động, thu hút lao động có chuyên môn cao

Tuy nhiên, bên cạnh đó, phải thừa nhận rằng, trong thời gian qua ở Việt Nam, nhiều doanh nghiệp đã không thực hiện một cách nghiêm túc trách nhiệm xã hội của

Trang 35

mình: gian lận trong kinh doanh, báo cáo tài chính, không bảo đảm an toàn lao động, sản xuất, kinh doanh hàng kém chất lượng, cố ý gây ô nhiễm môi trường Điển hình là các vụ xả nước thải không qua xử lý gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng cho các dòng sông và cộng đồng dân cư của các Công ty Miwon, Công ty thuộc da Hào Dương, Công ty Giấy Việt Trì, công ty Hyundai Vinashin (Khánh Hòa), các vụ sản xuất thực phẩm chứa chất có hại cho sức khỏe con người, như nước tương có chứa chất 3-MCPD gây ung thư, bánh phở chứa phormol, thực phẩm chứa hàn the, sữa có chứa melamine Ngoài ra, nhiều doanh nghiệp vi phạm các quy định pháp luật về lương bổng, chế độ bảo hiểm, vấn đề an toàn lao động cho người lao động cũng không còn là hiện tượng hiếm thấy, đã và đang gây bức xúc cho xã hội

Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp là vấn đề tương đối mới mẻ với Việt Nam Song, trong những năm gần đây, trước thảm họa về môi trường và những hậu quả tiêu cực về xã hội do các doanh nghiệp gây ra, vấn đề trách nhiệm xã hội được đặt ra một cách cấp bách Ở Việt Nam, việc thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp hoàn toàn phù hợp với mục tiêu của chiến lược phát triển bền vững Để thực

hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp ở Việt Nam, thì việc tuyên truyền, giáo dục

trách nhiệm xã hội và việc hoàn thiện hành lang pháp lý để thực hiện nó là việc làm cấp thiết

1.4 Các đối tượng tác động của CSR

Hình 1.3 Mô hình các đối tượng tác động của CSR

(Nguồn: Matten và moon,2005)

Hỗ trợ cộng đồng

Trang 36

Theo hình trên, CSR đồng nghĩa với việc doanh nghiệp tổ chức hoạt động kinh doanh có trách nhiệm với người lao động, có trách nhiệm bảo vệ môi trường, trách nhiệm đóng góp cho lợi ích cộng đồng, trách nhiệm đối với khách hàng, nhà cung ứng

Các đối tượng tham gia, ảnh hưởng và hưởng lợi ích của việc thực thi CSR có thể bao gồm: Cổ đông/Chủ sở hữu doanh nghiệp, người lao động, đối tác, khách hàng, cộng đồng và các đối tượng khác như cơ quan quản lý, các hiệp hội hay các tổ chức phi lợi nhuận hay các tổ chức quốc tế

Người lao động, cán bộ nhân viên: doanh nghiệp cần tuân thủ đầy đủ, nghiêm chỉnh các quy định về pháp luật về vấn đề sử dụng lao động, đảm bảo an toàn lao động, xây dựng mối quan hệ thân thiện, tốt đẹp trong nội bộ doanh nghiệp,…

Các bên liên quan (stakeholders): Các bên liên quan bao gồm cổ đông, người tiêu dùng, gia đình của người lao động… Trách nhiệm với cổ động là những ràng buộc, cam kết liên quan đến quyền và phạm vi sử dụng tài sản ủy thác; đảm bảo sự trung thực, minh bạc trong thông tin, trong phần lợi tức mà cổ đông đáng được hưởng,…

Trách nhiệm với người tiêu dùng người tiêu dùng được sử dụng hàng hóa, dịch vụ đúng với những gì nhà sản xuất đã cam kết…

Cộng đồng: Trách nhiệm với cộng đồng là trách nhiệm góp phần nâng cao, cải thiện và phát triển cuộc sống cộng đồng mà gần nhất là địa phương nơi doanh nghiệp hoạt động, đóng góp cho sự phát triển bền vững môi trường văn hóa – kinh tế – xã hội của quốc gia

Trách nhiệm với môi trường: Ngoài việc kinh doanh sản xuất của doanh nghiệp

doanh nghiệp phải có trách nhiệm quan tâm đến những vấn đề ô nhiễm môi trường do: thải chất độc hại trong sản xuất vào không khí, nước, đất đai và tiếng ồn

1.5 Các công cụ thực hiện và đánh giá CSR

1.5.1 Các công cụ thực hiện CSR

Qua những khái niệm cơ bản ở trên có thể hiểu trách nhiệm xã hội là những cam kết của DN đóng góp vào sự phát triển kinh tế bền vững, hợp tác với người lao động, gia đình, cộng đồng, địa phương và xã hội để cải thiện chất lượng cuộc sống của

họ sao cho vừa có lợi cho DN vừa có ích cho sự phát triển của DN Tuy nhiên, cách thức thực hiện CSR lại không giống nhau, nó còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: lĩnh vực hoạt động của DN, môi trường hoạt động của DN, chính sách phát triển chung của địa phương nơi DN hoạt động…Do đó DN cần căn cứ vào những đặc điểm riêng của

Trang 37

mình để lựa chọn phương thức thực hiện mang lại hiệu quả cao nhất cho bản thân DN

và cho xã hội

Dựa trên những nguyên tắc chung cho việc thực hiện trách nhiệm xã hội mà Liên hiệp quốc đưa ra, CSR đã được cụ thể hóa thành các loại văn bản gọi là các bộ quy tắc ứng xử (CoC) để các DN lựa chọn áp dụng sao cho phù hợp nhất Trên thế giới hiện nay có hai loại CoC, một là do các công ty đa quốc gia đưa ra (có trên 1000 CoC loại này) và loại thứ hai do các tổ chức độc lập đưa ra như WRAP, SA8000,…

- Bộ tiêu chuẩn trách nhiệm xã hội SA 8000: + Sơ lược về tiêu chuẩn SA

8000: SA 8000 là bộ tiêu chuẩn đưa ra các yêu cầu về quản trị trách nhiệm xã hội do Hội đồng công nhận Quyền ưu tiên Kinh tế (CEPAA) nay được gọi là SAI (Social Accountability International) ban hành năm 1997 Hội đồng ưu tiên kinh tế là một tổ chức phi chính phủ, chuyên hoạt động về các lĩnh vực hợp tác trách nhiệm xã hội, được thành lập năm 1969, có trụ sở đặt tại New York-Mỹ

Tiêu chuẩn này có thể áp dụng cho các nước công nghiệp và cho cả các nước đang phát triển, có thể áp dụng cho các công ty lớn và các công ty có quy mô nhỏ…Tiêu chhuẩn SA8000 là cơ sở cho các công ty cải thiện được các điều kiện làm việc Mục đích của SA8000 không phải để khuyến khích hay chấm dứt hợp đồng với các nhà cung cấp, mà cung cấp hỗ trợ về kỹ thuật và nâng cao nhận thức nhằm nâng cao điều kiện sống và làm việc

SA8000 cho phép các DN có thể làm được những gì tốt đẹp nhất thông qua việc

áp dụng hệ thống quản lý nhằm đạt được mục tiêu đặt ra, đảm bảo lợi nhuận và sự phát triển bền vững Công việc chỉ có thể thực hiện tốt khi có một môi trường thuận lợi, và

sự ra đời của tiêu chuẩn quốc tế SA8000 chính là để tạo ra một môi trường đó

Thuật ngữ “trách nhiệm xã hội” trong tiêu chuẩn SA8000 đề cập đến điều kiện làm việc và các vấn đề liên quan như: lao động trẻ em, an toàn sức khỏe, tự do hội họp

và thỏa ước lao động tập thể, kỷ luật, thời gian làm việc, sự đền bù và hệ thống quản lý + Lợi ích của SA8000:

 Lợi ích trên quan điểm khách hàng:

Nếu công ty đã có các thủ tục giám sát nhằm đảm bảo các sản phẩm đứng tên của mình và nhãn mác của công ty mình khi bán ra đáp ứng với mong đợi của khách hàng, thi tiêu chuẩn sẽ hỗ trợ giảm thiểu chi phí giám sát

Trang 38

Áp dụng tiêu chuẩn này tạo ra sự tin tưởng cao hơn cho khách hàng rằng các sảnphẩm và dịch vụ của doanh nghiệp được tạo ra trong một môi trường làm việc an toàn và công bằng Các yêu cầu cải tiến liên tục và sự cần thiết tiến hành đánh giá định

kỳ của bên thứ 3 là cơ sở để nâng cao hình ảnh và uy tín của công ty

Lợi ích đứng trên quan điểm nhà cung cấp:

Trong môi trường kinh doanh mà vấn đề xã hội đang ngày càng trở nên quan trọng thì SA8000 chính là cơ hội để đạt được lợi thế cạnh tranh, thu hút nhiều khách hàng hơn và xâm nhập được vào thị trường mới đồng thời đem lại cho công ty cũng như các nhà quản lý “Sự yên tâm về mặt trách nhiệm xã hội”.Áp dụng tiêu chuẩn SA8000 có thể giảm chi phí quản lý các yêu cầu xã hội khácnhau

Tiêu chuẩn SA8000 tạo cho công ty có một chỗ đứng tốt hơn trong thị trường laođộng Cam kết rõ ràng về các chuẩn mực đạo đức và xã hội giúp cho công ty có thể

dễ dàng thu hút được các nhân viên được đào tạo và có kỹ năng, đây là yếu tố được xem là “chìa khóa của sự thành công” trong thời đại mới.Cam kết của công ty về phúc lợi cho người lao động sẽ làm tăng lòng trung thànhvà cam kết của họ đối với công ty Điều này không những giúp cho công ty tăng được năng suất mà còn có được mối quan hệ tốt hơn với khách hàng và có được khách hàng trung thành

- Các yêu cầu của SA8000:

Tiêu chuẩn SA8000 xây dựng nhằm mục tiêu cải thiện các hoạt động trách nhiệm xã hội Tiêu chuẩn SA8000 gồm các yêu cầu về : 1 Lao động trẻ em, 2 Lao động cưỡng bức, 3 An toàn và vệ sinh lao động, 4 Tự do hiệp hội và quyền thỏa ước lao động tập thể, 5 Phân biệt đối xử, 6 Thi hành kỷ luật, 7 Giờ làm việc, 8 Tiền lương và 9 Các hệ thống quản lý

- Bộ tiêu chuẩn WRAP:

Cũng như SA 8000, bộ tiêu chuẩn WRAP (World Responsible Apperal Product) do tổ chức Worldwide Responsible Acredited Product ban hành, song được

áp dụng riêng cho ngành dệt may Ngoài 9 tiêu chuẩn giống như tiêu chuẩn SA 8000, WRAP còn có thêm 3 tiêu chuẩn là: 1 Ngăn cấm quấy rối và ngược đãi; 2 Thực hiện đúng thủ tục thuế quan Thuế quan và 3 An ninh

- Hệ thống quản trị chất lượng ISO 9000 :

ISO 9000 là bộ tiêu chuẩn quốc tế về hệ thống quản lý chất lượng, áp dụng cho mọi mọi loại hình tổ chức/doanh nghiệp nhằm đảm bảo khả năng cung cấp sản phẩm

Trang 39

đáp ứng yêu cầu khách hàng và luật định một cách ổn định và thường xuyên nâng cao

sự thoả mãn của khách hàng ISO 9000 được duy trì bởi tổ chức Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế (ISO), là tổ chức đang được hoạt động dựa trên giấy chứng nhận quyền công nhận tiêu chuẩn này

Bộ tiêu chuẩn ISO 9000 quy tụ kinh nghiệm của quốc tế trong lĩnh vực quản lý

và đảm bảo chất lượng trên cơ sở phân tích các quan hệ giữa người mua và người cung cấp (nhà sản xuất) ISO 9000 đưa ra các chuẩn mực cho một hệ thống chất lượng và có thể áp dụng rộng rãi trong các lĩnh vực sản xuất, kinh doanh và dịch vụ ISO 9000 hướng dẫn các tổ chức cũng như các DN xây dựng một mô hình quản lý thích hợp và văn bản hóa các yếu tố của hệ thống chất lượng theo mô hình đã chọn

Bộ tiêu chuẩn ISO 9000 gồm các tiêu chuẩn cơ bản là:

+ Tiêu chuẩn ISO 9000:2005 Hệ thống quản lý chất lượng - Cơ sở và từ vựng: tiêu chuẩn này mô tả cơ sở của các hệ thống quản lý chất lựợng và qui định các thuật ngữ cho các hệ thống quản lý chất lượng, nó chứa đựng những ngôn ngữ cốt lõi của bộ tiêu chuẩn ISO 9000

+ Tiêu chuẩn ISO 9001:2008 Hệ thống quản lý chất lượng - Các yêu cầu: Đây

là tiêu chuẩn trung tâm quan trọng nhất của Bộ tiêu chuẩn ISO 9000, nó sử dụng ở bất

kì tổ chức mà thiết kế, phát triển, sản xuất, lắp đặt hay phục vụ cho bất kì 1 sản phẩm nào hoặc cung cấp bất kì kiểu dịch vụ nào Nó đem lại số lượng yêu cầu mà các tổ chức cần phải hoàn thành nếu như nó làm vừa lòng khách hàng thông qua những sản phẩm và dịch vụ hoàn chỉnh mà làm thỏa mãn mong chờ của khách hàng Đây chỉ là

sự thực hiện một cách đầy đủ đối với bên kiểm sóat thứ ba mà trao bằng chứng nhận

+ Tiêu chuẩn ISO 9004:2009 Hệ thống quản lý chất lượng - Quản lý cho sự thành công lâu dài của tổ chức - Một cách tiếp cận quản lý chất lượng

+ Tiêu chuẩn ISO 19011:2002 Hướng dẫn đánh giá hệ thống quản lý chất lượng và môi trường: Tiêu chuẩn này hướng dẫn về cách giá các hệ thống quản lý chất lượng và môi trường

- Hệ thống quản trị môi trường ISO 14000 :

ISO 14000 là bộ tiêu chuẩn về quản lý môi trường do Tổ chức Tiêu chuẩn hóa quốc tế (ISO) ban hành nhằm giúp các tổ chức/doanh nghiệp giảm thiểu tác động gây tổn hại tới môi trường và thường xuyên cải tiến kết quả hoạt động về môi trường Bộ tiêu chuẩn ISO 14000 gồm các tiêu chuẩn liên quan các khía cạnh về quản lý môi

Trang 40

trường như hệ thống quản lý môi trường, đánh giá vòng đời sản phẩm, nhãn sinh thái, xác định và kiểm kê khí nhà kính…

Bộ tiêu chuẩn ISO 14000 thiết lập một hệ thống quản lý môi trường và cung cấp các công cụ hỗ trợ cho các DN, giúp các cơ sở này nhận thức và quản lý được tác động của mình đối với môi trường, ngăn ngừa ô nhiễm và liên tục có hành động cải thiện môi trường Đây cũng là cơ sở để bên thứ ba đánh giá hệ thống quản lý môi trường của các cơ sở sản xuất, kinh doanh và dịch vụ

- Hệ thống quản lý an toàn và sức khỏe OHSAS 18001 :

OHSAS 18001 – “Quy định quản lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp’ – là những quy định về hệ thống quản lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp OHSAS 18001 được xây dựng tương thích với tiêu chuẩn ISO 9001 (Hệ thống quản lý chất lượng) và ISO 14001(Hệ thống quản lý môi trường) Vì vậy, nó tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức hợp nhất các hệ thống chất lượng, môi trường và hệ thống an toàn và sức khỏe nghề nghiệp cho các tổ chức mong muốn áp dụng nó Do đó, nếu một doanh nghiệp

đã được cấp chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001, doanh nghiệp sẽ rất thuận lợi để đạt được công nhận theo tiêu chuẩn ISO 18001 để nhấn mạnh sự phù hợp với những quy định pháp luật về an toàn, đặc biệt là hoạt động của các doanh nghiệp

có rủi ro cao, ví dụ như trong ngành công nghiệp ôtô Quy định về OHSAS 18001 theo chu trình “Lập kế hoạch – Thực hiện – Kiểm tra – Xem xét”, nhấn mạnh việc cải tiến liên tục

Những bước sau đây hình thành cấu trúc cơ bản của hệ thống quản lý và gắn kết với cấu trúc của OHSAS 18001:

+ Lập kế hoạch

+ Thực hiện Hệ thống quản lý an toàn và sức khỏe

+ Kiểm tra hệ thống quản lý và thực hiện hành động khắc phục cần thiết

Ngày đăng: 18/02/2021, 10:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w