DƯỢC ĐỘNG HỌCVÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG 2 MỤC TIÊU: - Phân tích ảnh hưởng của suy gan, khác biệt về YTDT lên quá trình hấp thu, phân bố, chuyển hóa, thải trừ thuốc - Biết được nguyên tă
Trang 1DƯỢC ĐỘNG HỌC VÀ
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG
Môn: DƯỢC ĐỘNG HỌC Đối tượng: DƯỢC SĨ ĐẠI HỌC
Trang 2DƯỢC ĐỘNG HỌC
VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG
2
MỤC TIÊU:
- Phân tích ảnh hưởng của suy gan, khác biệt về YTDT lên quá trình hấp thu, phân bố, chuyển hóa, thải trừ
thuốc
- Biết được nguyên tắc hiệu chỉnh liều trên BN suy gan
Trang 3DƯỢC ĐỘNG HỌC
VÀ THIỂU NĂNG GAN
Trang 4CẤU TẠO CỦA GAN
- CQ lớn nhất trong cơ thể, nặng 1,5kg
- 2 thùy: phải (to), trái
- 2 ht nhận máu: từ tim qua ĐM gan (20%) + từ đường tiêu hóa qua TM cửa (80%)
→ TM chủ dưới → tim
4
DĐH & THIỂU NĂNG GAN
Trang 5CẤU TẠO CỦA GAN
5
Trang 6CHỨC NĂNG CỦA GAN
- Chức năng chuyển hóa: glucid, lipid, protein, chất ngoại sinh (thuốc…)
- Chức năng nội tiết và một số chức năng hác
- (thải trừ bilirubin, thuốc, chất ngoại sinh )
- Điều hòa cân bằng nội môi: điều hòa pH (<
phổi và thận )
Trang 7NGUYÊN NHÂN GÂY BỆNH GAN
7
- Nhiễm độc cấp: chì, CCl4, diethylnitrosamin…
- Nhiễm độc mạn: kim loại (sắt, arsen…), rượu…
- Nhiễm khuẩn: virus siêu vi A, B, C…
- Thiếu dinh dưỡng
- Dị ứng
- Thuốc
100 ml 250 ml 100 ml 30 ml 30 ml 30 ml
Trang 8DĐH & THIỂU NĂNG GAN
Chất độc Thuốc
x/hiện các nốt (hạch), mô l/kết
viêm ± xơ
Trang 9CÁC BỆNH VỀ GAN
- Viêm gan siêu vi A - Suy gan
- Viêm gan siêu vi B - Xơ gan
- Viêm gan siêu vi C - Sỏi mật
- Viêm gan do rượu - RL về gan ở trẻ em
- Viêm gan do mỡ - Áp xe gan
- Viêm gan do thuốc và hóa chất - Ung thư gan
- Viêm gan do nhiễm chất sắt - B gan do ngộ độc nấm…
- Viêm gan do nhiễm chất đồng - Viêm gan tự miễn
9
DĐH & THIỂU NĂNG GAN
Trang 10CÁC BIẾN ĐỔI SINH LÝ Ở NGƯỜI SUY GAN
Bệnh Lưu lượng
máu ở gan
Khối lượng gan Chức năng
tế bào gan
Trang 11Ba yếu tố chính chi phối Cl H
- Lưu lượng máu đến gan (QH)
- Thành phần thuốc tự do (fu) (≠ tỷ lệ thuốc gắn với protein htương)
- Hoạt tính enzym gan (độ thanh lọc nội Cli)
- Ảnh hưởng của suy gan trên DĐH tùy thuộc tính chất của thuốc 3 nhóm:
Nhóm 1: thuốc có hệ số ly trích gan cao (EH ≥ 0,7)
ClH = QH x EH ClH thay đổi chủ yếu do QH (lưu lượng máu đến gan)
Nhóm 2: thuốc có EH thấp ≤ 0,3 và fu thấp, tỷ lệ gắn prot h/tương cao
ClH = fu x Cli ClH thay đổi chủ yếu do fu (thành phần thuốc tự do)
Nhóm 3: thuốc có EH thấp ≤ 0,3 và fu cao, tỷ lệ gắn prot h/tương thấp
ClH = fu x Cli ClH thay đổi chủ yếu do Cli (độ thanh lọc nội)
Trang 12BIẾN ĐỔI DƯỢC ĐỘNG TRÊN BN SUY GAN
12
LƯU LƯỢNG MÁU ĐẾN GAN (QH)
Khi thuốc có EH cao: ClH = QH x EH ClH thay đổi chủ yếu do QH
Suy gan: QH giảm ClH giảm (VD: propranolol)
Hậu quả: tăng tỷ lệ thuốc ở dạng tự do
Nhóm 1: ClH ít thay đổi, Vd và T1/2 có thể tăng
Nhóm 2: ClH có thể tăng nếu Cli giảm ít, ClH thay đổi phức tạp/Cli giảm nhiều Nhóm 3: ClH không thay đổi
HOẠT TÍNH ENZYM GAN (ĐỘ THANH LỌC NỘI Cli)
Suy gan: giảm Cli giảm CH/gan Nhóm 3: SKD tăng, Tmax ngắn
Trang 13PHÂN LOẠI THUỐC THEO EH VÀ % GẮN KẾT PROTEIN
93 60
90 98 99 91-99 82 97
2 Độ thanh lọc thuốc ở gan tùy thuộc hoạt tính enzym gan
59 61 25 72 60-80
Trang 14HIỆU CHỈNH LIỀU Ở BN SUY GAN
14
Việc hiệu chỉnh liều ở BN suy gan phức tạp vì:
- Nhiều nguyên nhân khác nhau dẫn đến suy gan
- Khó xác định được mức độ suy gan bằng các thông số sinh học như trường hợp suy thận
- Thuốc có thể khác nhau về hệ số ly trích và các đường chuyển hóa/gan
các biến thiên dược động học cũng khác nhau
Các bước hiệu chỉnh liều ở gan:
- Lựa chọn phân tử thuốc phù hợp cho bệnh nhân
- Nghiên cứu dược động học của thuốc tùy theo bệnh lý ở gan
- Hiệu chỉnh liều lượng
- Theo dõi thay đổi về hiệu quả lâm sàng
Trang 15DƯỢC ĐỘNG HỌC
VÀ YẾU TỐ DI TRUYỀN
Trang 16DƯỢC ĐỘNG HỌC VÀ YẾU TỐ DI TRUYỀN
16
Cùng triệu chứng Cùng KQ CLS Cùng bệnh
TD khác nhau
Bệnh nhân khác nhau
Cùng thuốc Cùng liều
Hiệu quả của thuốc
khác nhau
Với liều kê đơn được khuyến cáo
Đa số BN có hiệu quả ĐT
Một số BN không có hiệu quả
THIẾU HIỆU QUẢMột ít BN thể hiện độc tính TDP
KHÔNG MONG MUỐN
Trang 17PHẢN ỨNG KHÁC NHAU CỦA CƠ THỂ VỚI THUỐC
17
BN đáp ứng bình thường với thuốc
Dân số bệnh nhân có cùng
biểu hiện (kiểu hình) bệnh
BN chịu độc tính của thuốc
Kiểu gen
BN không đáp ứng với thuốc
Phản ứng gây độc Không phản ứng Phản ứng hiệu quả
“Một kích cỡ không thể vừa cho tất cả…”
Trang 18DƯỢC ĐỘNG HỌC VÀ YẾU TỐ DI TRUYỀN
•Tại sao hiệu quả của thuốc khác nhau/BN?
• Giống nòi Tuổi, giới tính
• Thời kỳ mang thai Yếu tố di truyền Bệnh tật
• Tương tác thuốc
18
Đáp ứng khác nhaugiữa các cá thể
Trang 19SỰ KHÁC BIỆT VỀ DI TRUYỀN
Khác biệt về yếu tố di truyền giải thích cho phần lớn các đáp ứng khác
nhau giữa các cá thể
Có hai loại đột biến di truyền sơ cấp dẫn đến khác biệt về gen:
-Đột biến tại 1 base đơn lẻ base được thay thế bằng 1 nucleotid
khác
Single nucleotide polymorphisms - SNPs: đa hình nucleotid đơn
-Chèn đoàn hay mất đoạn: chèn hoặc mất một hay nhiều nucleotid
Tandem Repeat Polymorphisms: đa hình đoạn lặp lại
Insertion/Deletion Polymorphisms: đa hình chèn đoạn hoặc mất
Trang 20ĐA HÌNH NUCLEOTID ĐƠN
20
Đa hình nucleotid đơn: 1 cặp base đơn lẻ trong ADN hệ gen bị thay bằng
1 nucleotid khác tạo thành 1 allele khác có tần xuất ≥ 1%
VD: AACGTTAG thành ATCGTTAGSNP: đột biến thường gặp nhất
rất phổ biến trong dân số
Giữa 2 người bất kỳ, trung
bình có 1 hiện tượng SNP/mỗi
~1250 base
SNP: hầu hết không có tác
dụng lên kiểu hình (phenotype)
Trang 21Đơn vị 1-6 base lặp lại thành đoạn 200 base (2 N lặp lại: CACACA), phân
bố rải rác/bộ gen, số lượng rất lớn/bộ gen, rất khác nhau giữa các cá thể
Tiểu vệ tinh (Minisatellite)
Đơn vị 14-100 lặp lại thành đoạn 1-5 kb (20 kb), đoạn lặp giàu G-C
Phân bố tập trung thành cụm chỉ tại 1 vị trí/bộ gen (TVT đơn vị trí - locus “marker ADN”) hoặc rải rác/bộ gen (TVT đa marker ADN”) hoặc rải rác/bộ gen (TVT đa vị trí - multi-locus)
Trang 22single-ĐA HÌNH CHÈN/MẤT ĐOẠN
22
ĐA HÌNH ĐOẠN LẶP LẠI (TANDEM REPEAT
POLYMORPHISM)
Trang 23DĐH & YẾU TỐ DI TRUYỀN
ĐA HÌNH CHÈN/MẤT ĐOẠN
ĐA HÌNH CHÈN/MẤT ĐOẠN
(INSERTION/DELETION (INDEL) POLYMORPHISM)
Rất phổ biến và được phát tán rộng rãi qua bộ gen người
Trang 24DƯỢC LÝ DI TRUYỀN
24
DLDT: Nghiên cứu sự khác biệt giữa các cá thể về trình tự ADN liên quan đến dược động học và dược lực học gồm ht đa hình về gen mã hóa cho các protein vận chuyển, enzym chuyển hóa, thụ thể…
+ 20 - 40% BN có hiệu quả điều trị từ thuốc đã được phép LH
+ 70 - 80% thuốc tiềm năng bị thất bại khi thử lâm sàng
+ Nhiều thuốc đã được phép LH bị rút khỏi thị trường vì TDP
Ứng dụng DLDT: xác định và dự đoán đáp ứng của cá nhân với thuốc:
+ Cá thể hóa việc dùng thuốc/điều trị + Ít chịu TDP của thuốc hơn
+ Thử LS nhanh hơn dược lý di truyền (pharmacogenetics)
Pharmacogenetics (single genes) ≠ Pharmacogenomics (nhiều gen/bộ
gen) Khiếm khuyết di truyền sinh enzym CH không điển hình chuyển hóa thuốc chậm và gây độc cho 1 số cá thể (hiện tượng đặc ứng -
idiosyncrasy)
Trang 25các yếu tố đông máu II, VII, IX, X
- CH: được chuyển hóa ở gan 1 phần bởi enz CYP2C9
- TDP: đứng thứ 15 trong các thuốc kê đơn nhiều nhất
nằm trong nhóm thứ 1 về TDP (chảy máu)
Trang 26DĐH & YẾU TỐ DI TRUYỀNDƯỢC LÝ DI TRUYỀN
EM phenotype: Extensive metabolizer; IM phenotype: intermediate metabolizer; PM phenotype: poor metabolizer; UM phenotype: ultrarapid metabolizers
VD: Dùng chất gây cảm ứng men gan phenobarbital gây cảm
ứng
UDP-glucuronyl transferase để điều trị bệnh vàng da cho TSS thiếu
enzym này
26