1. Trang chủ
  2. » Vật lí lớp 12

Sơ khảo hệ thống sách giáo khoa chữ Hán trong chương trình cải lương giáo dục khoa cử những năm đầu đầu thế kỷ XX

15 27 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 2,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Năm 36 tuổi được bổ Tư vụ, rồi Chủ sự Viên ngoại Nha Kinh lược Bắc KL Sau đó lần lượt làm Tri phủ Bình Giang, Kim Mồn, Nam Sách, Ninh Giang, Án sát Hà Nội, rổi thăng Tuắn phủ Hà Nam, T[r]

Trang 1

s ơ KHẢO HỆ THỐNG SÁCH GIÁO KHOA CHỮ HÁN

TRONG CHƯƠNG TRÌNH CẢI LƯƠNG GIÁO DỤC KHOA c ử

NHỮNG NĂM ĐÁU THẾ KỶ XX

Ths Lê Văn Cường

C h ư ơ n g trìn h cải lư ơng giáo dục khoa cử được b ắt đẩu từ n ăm 1 9 0 6 1 niên hiệu

T h à n h T h á i th ứ 18 cho đ ế n n ăm 1919 bằng khoa thi H ộ i2 cuối cùng, ch ấm dứt nén giáo dục k h o a cử chữ H án , kéo dài h ơ n 800 năm T ro n g giai đ o ạ n này, C h ín h quyến to àn quyển Đ ô n g D ư ơ n g P h áp đã b a n h àn h m ộ t số nghị định có liện q u an trự c tiếp đến hệ

th ố n g trư ờ ng học, các cấp học, p h ép thi n hằm p h ụ c vụ ch o công cuộc khai th ác th u ộ c địa cũng n h ư m ụ c tiê u lâu dài là xây dựng m ộ t th u ộ c địa m a n g m ô h ìn h của người Pháp, cũng n h ư việc đố i p h ó với tìn h h ìn h chính trị tro n g nước, n h ấ t là p h o n g trà o D u y T â n đang diễn ra trê n n h iề u p h ư ơ n g diện T iế n trìn h cải lương giáo dục k h o a cử chữ H án được thự c h iện q u a m ộ t số m ố c th ờ i gian n h ư sau:

T h án g 2 năm 1906 (T h à n h T hái năm thứ 18), ban h àn h nghị định th iết lập N ghị học

H ội đổng, cải định các khoản vé p h é p h ọ c p h é p th i ở Bắc Kỳ; ngày 31- 05- 1906, phụng thượng dụ cải định T ru n g Kỳ H ọ c pháp; ngày 14 tháng 9 năm 1906, to àn quyển phụng dụ thi hành; ngày 16 tháng 11 n ăm 1906, thống sứ Bắc Ki tuân p h ụ n g các k hoản của nghị định thượng dụ; ngày 06 tháng 7 năm 1906, Viện C ơ M ật tâu vể cải lương giáo dục và quy th ứ c

p h é p th i m à N ghị học H ội đ ổ n g thương nghĩ và đả được phê chuẩn.

1 Sau cải cách giáo dục nãm 1906, nển giáo dục nước ta gổm hai hệ thống trường lớp: trường Pháp Việt và trường chữ Nho (tức Nho học cải lương) Hệ thống trường chữ Nho được phân làm ba cấp: Ấu học, Tiểu học và Trung học.

2 Thi Hội là khoa thi 3 năm m ột lần ở cấp Trung ương do Bộ Lề tổ chức T ừ đời Lê T hánh T ông thi Hương được

tổ chức vào các năm Tý, Ngọ, Mão, Dậu và thi Hội vào năm sau Sửu, Mùi, Thìn, Tuất (dựa theo quy định thi cử của Trung Q uốc) Khoa thi này được gọi là "Hội thi cử nhân" hoặc "Hội thi cống sĩ" (các cử nhân, cống sĩ, tức là người đã đỗ thi Hương ở các địa phương, tụ hội lại ở kinh đô để thi) do đó gọi là thi Hội.

Trang 2

s ơ KHẢO HỆ THỐNG SÁCH GIÁO KHOA CHỮ HÁN TRONG CHƯƠNG TRÌNH CẢI LƯƠNG GIÁO DỤC 5 3 5

T ro n g giai đoạn này, n h iế u n h à trí thức dụng tâm tro n g việc cách tân giáo dục cũng

n h ư việc b iên soạn và dịch th u ậ t sách giáo khoa, có th ể kể đ ến như: M ai V iên Đ oàn

T r ìn h 1 so ạn Luận N g ữ tinh hoa (ÌM ầ H S ẽ ); P hạm V ăn T h ụ , N g u y ễn D o ãn T h ạ c dịch

“A n N a m sơ học sử lược (ỉcÌỆ ịậD PííìB ẫ) từ bản tiếng P háp của M êb ô n g và Ruxiê

(P h á p ) ra H á n văn, C ao X uân D ụ c 2 và Đ ỗ V ăn T â m H iệu đ ính; H o à n g Đ ạo T h à n h

học Việt sử toát yếu giáo khoa ( Iị | ^PíÊ5&j:ẵ i l l f c í 4 ) ; M ộ t tro n g số đó, người tiên

p h o n g tro n g p h o n g trà o cải lương giáo dục đó là M ai viên Đ o à n T riể n 4, lúc này đang giữ

1 T h e o Đ ỗ H o ả n g T ú A n h [3 , t r 7 ] , Ư n g T r ì n h ( c h ư a rõ n ă m s in h n ă m m ấ t ) tê n th ậ t là N g u y ê n P h ú c Ư n g T r ì n h

quê tại Lạc T ịnh Viên - Bến ngự ( H uế ), nguyên là Hiệp Tá Đại H ọc Sĩ, đại thắn C ơ M ật viện, T ôn

N hân Phủ Đại thấn (1936) và T hượng thư Vợ là Trắn Thị N hư Ưyển, củng dòng dõi quan lại cáp Thượng thư Ưng Trình là con của H ường Khẳng, cháu gọi Tùng Thiện Vương là ông nội Ô ng sinh ra và lớn lên trong gia đình hoàng tộc Năm Q uý Mùi (1823); năm thứ tư triểu Minh Mạng, Vua định phép đặt tên cho cả Hoàng gia, làm thành 11 bài thơ chạm vào Kim sách.

2 Theo tác giả Trịnh Khắc M ạnh [14; tr.234] Long Cương tên hiệu của Cao Xuân Dục (1842-1923), ông tự là T ử Phát , người xã T hịnh Mỹ, huyện Đ ông Thành, phủ Diẽn Châu (nay là huyện Diẽn Châu, tỉnh N ghệ A n) Cao Xuân Dục thi đỗ cử nhân nảm Bính Tí, nièn hiệu T ự Đức 29 (1876) đời vua Nguyỗn Dực

T ông và giữ các chức quan, như: T ống tài Sử quán, Đông các Đại học sĩ, Thượng thư Bộ học, tước An Xuân tử Ong là người ham sách, khi được giao trông coi Sừ quán, ông đã thu thập được khá nhiểu sách và thuê sao chép làm nhiểu bản, để phòng th ất lạc N hớ đó mà nhiéu sách H án Nôm được lưu truyén đến ngày nay.

3 T heo tác giả Nguyẽn T hị H ường [9, tr.62]j Ngô Giáp Đậu (1853-?): hiệu Tam T hanh còn có hiệu là Sự Sự Trai H oài Bác 1 8 tỆ tự là Hiếu Liêm <£lí£, người xã Tả T hanh Oai, tỉnh Hà Đông (nay thuộc xă T ả Thanh Oai, huyện T hanh Trì, thành phố Hà N ội) T heo Ngô gia thế phả, VHv.1345, ỏng là dòng dõi Ngô T hì Sĩ N gô Giáp Đ ậu đỗ cử nhấn năm Thành Thái thứ 3 (1891), tại trường thi Hà Nam Ông từng giữ chức Giáo thụ phủ Hoài Đức, Đ ốc học Nam Định Tác phầm cùa ông hiện còn gổm: Đại Nam quốc tuý

^ ỉ í ĩ i ã Hiện kim Bắc kỳ chi địa dư sử £ tÈ l íỈ j& ; Hoàng Việt Long hưng chí M ỉ ẵ t l P I / S ; Sách

M ạnh học bậc cao trung học giáo khoa Trung học Việt sử biên niên toát yếu

T ru n g học Việt sử toát y ế u , Ng ô gia t hế phả

4 Đoàn Tuán phủ tức Đoàn Triến (1854-1919) Cụ là con thứ cụ Đốc học Đoàn Huyên và cụ bà thứ nhất Vũ Thị Nhuyẽn Sinh giờ Dán, ngày 19 tháng 4 năm Giáp Dán, niên hiệu T ự Đức thứ 7 (1854) Quê Hữu Châu, tổng Tả Thanh Oai, huyện Thanh Oai, phủ ứ n g Hòa, tính H à Đông (nay là thốn Hữu Thanh Oai, xả Hữu Hòa, huyện Thanh Trì, Hà Nội) Lúc nhỏ, tên là Trọng Vinh, sau là Triển, tự là Doãn Thành, hiệu là Mai Vìêa Năm 33 tuổi, ỏng đỗ Cử nhân An khoa Bính Tuất, Đổng Khánh thứ nhát (1886) Năm 36 tuổi được bổ Tư vụ, rồi Chủ sự Viên ngoại Nha Kinh lược Bắc KL Sau

đó lần lượt làm Tri phủ Bình Giang, Kim Mồn, Nam Sách, Ninh Giang, Án sát Hà Nội, rổi thăng Tuắn phủ Hà Nam, Tuyên phủ sứ Bấc Giang, cải Tuần phủ Ninh Bình, sung vào T u thư cục phủ Thống sứ; thăng Tổng đốc Bắc Ninh và Tồng đốc Nam Định Năm 60 tuổi vể hưu, hàm Thái từ Thiếu Bảo Hiệp tá Đại học sĩ Ồng mát ngày 12 tháng 7 năm

Kỉ Mùi (15-8-1919), thọ 66 tuổi, an táng tại ánh phấn riêng ở đáu làng Hữu Thanh OaL

Trang 3

536 Lẽ Văn Cường

chức tổ n g đ ố c N in h B ình, ô ng đã d ân g tờ trìn h lên T h ố n g sứ Bắc Kỳ với n h an đ ể Đoàn

T uần p h ủ công độc (I5ỉM$1ỊÍJ)i8) với nội dung đề nghị g ồ m các p h ầ n và điều k h o ản rất

cụ th ể và chi tiế t n h ư : c h ỉn h đ ố n chư ơng trìn h giáo dục; tổ chức b iê n soạn và in ấn sách giáo khoa, tro n g đ ó có ghi cụ thê’ về b ộ giáo k h o a T â n th ư gồm 18 q u y ển 1; và thứ 3 là quy tắc h ọ c đ ư ờ n g và p h é p thi Q u a đó có thê’ th ấ y tầ m n h ìn xa rộ n g của M ai V iên Đ oàn

T riển tro n g việc cách tâ n giáo dục nư ớc nhà

T ừ n h ữ n g vắn đ ể đ ặ t ra, tro n g k h u ô n k hổ m ụ c tiêu của bài viết, ch ú n g tô i bước đẩu

sơ k h ảo h ệ th ố n g sách giáo k h o a được viết b ẳn g chữ H á n tro n g ch ư ơng trìn h cải lương giáo d ụ c k h o a cử ch ữ H á n n h ữ n g n ăm đầu th ế kỳ XX, cụ th ể từ n ăm 1906 - 1919, đầy

là giai đ o ạ n m à vấn đ ể cách tân giáo dục m ang tín h th ờ i sự, d o sự m âu th u ẫ n giữa giáo dục k h o a cử từ c h ư ơ n g với lối giáo dục hiện đại, đặc b iệc là ch ín h quyền P h áp đưa ra nhữ ng c h ín h sách k h á cụ th ể cho m ộ t nền giáo dục ch ữ H á n cũ sắp suy tà n và m ở ra

n h ữ n g đ ư ờ n g h ư ớ n g giáo d ụ c m ới D o đó, vấn đ ề đ ặ t ra đối với n h ữ n g n h à cách tân giáo d ụ c là p h ải có tẩ m n h ìn và cách tiếp cận m ớ i các p h ư ơ n g d iện trê n như : nộ i dung biên soạn, p h ư ơ n g p h á p b iên soạn, m ục tiêu giáo dục, từ đó th ấ y được d iện m ạo H án văn đ ư ơ n g thời

D ựa th eo bộ D i sản H án N ô m Việt N a m - T hư mục đề yếu, N h à xuất bản K hoa học Xã hội, H ,1993, tác giả P h ạm V ăn Khoái (2010) “Khoa thi tiến sĩ cuối cùng trong lịch sử khoa cử

Việt N a m ”, đã p h ân xuất tái cấu trú c hệ thống sách giáo kho a chữ H án p hục vụ cải lương

giáo dục dành cho 3 cấp học gổm: sách cho hệ Ấu học; sách cho hệ Tiểu học; sách cho hệ Trung học Sách cho môn học gồm: sách cho môn Văn sách và sách cho môn Luận.

1 Sách cho hệ Ấu học

h ọ c hộ i đ ồ n g kiểm duyệt In tại N h à in V iễn Đ ô n g , g ồ m 3 bản in, 3 bản viết (bộ

4Q ): V H v 1485: 5 4 6 tr.; 15 X 21 (th ừ a Q 2 ), chữ in; V H v 1507: 72 tr., 16 X 22, (thiếu

Q l , Q 2 ), ch ữ in Sách giáo k h o a so ạn cho lớp đ ổ n g ấu, v iết b ằn g ch ữ H án :

1 Sách học chữ (1 quyến); Cách ngôn ( l quyến), Vệ sinh Í ậ ĩ 3 i ( l quyến), T oán học 3 1 ^ ( l quyến), Nghi

l ẻ l ẵ ĩ í ( l quyến), Bẳc sử J&(2 quyển), Nam sử i?ĩ í (2 quyến), Lịch sử phương Tây í (2 quyén), Địa dư bản quốc ( l quyền), Thường thức ( l quyển), Đơn từ tấu sơ ( l quyến), Công việc cai trị nhà nước (2 quyến), Sách tóm lược các hiện tưựng Trái Đ ất (2 quyến).

Trang 4

KHẢO HÊ THỐNG SÁCH GIÁO KHOA CHỮ HÁN TRONG CHƯƠNG TRÌNH CẢI LƯƠNG GIÁO Dực 5 3 7

- Ẩ u học k h a i tâ m g iá o kh o a thư ( Q l ) : dạy về th iê n nhiên, cầy

cỏ, chim m u ô n g , khí hậu, thờ i tiết ; Ấ u học tu thân giáo khoa thư ềtậ&ịìịlm]

(Q 2 ): dạy vể luân lý, đạo đức, gồm cách tu dưỡng, cách ăn ở đối xử với cha m ẹ, b è bạn,

N am , từ K in h D ư ơng V ương đ ến họ T rin h

- Ẩ u học p h ô ’ th ô n g th u yết ước iẫB&ậí)], N gạc Đ ìn h P h ạm Q ụang X án /

n íỉS ỉte ! ) ! ! b iê n tập, g ồ m 3 b ản in, 1 b ả n viết, 1 tựa, 1 m ụ c lục: V H v 64: In n ăm D uy

T â n 2 ( 1 9 0 8 ) , 1 0 0 tr.; 2 4 X 15 V H v 2 9 3 7 : in n ă m 1 9 0 8 1 0 0 tr., 2 7 X 1 5 A 8 9 2 : In n ă m

1908, 100 tr., 28 X 15 V H v 468: chép n ăm Khải Đ ịn h 5 (1 9 2 0 ), 130 tr., 27 X 16 M F

3116 (V H v 6 4 ) Sách dạy trẻ em về đạo đức, vệ sinh, toán, lí, hóa, sinh vật, th iên văn, địa lí B ảng ch ú thích các đ ơ n vị đo lường, loại gỗ, h ư ớ n g gió, V V

- Ấ u h ọ c vă n th ứ c [# )ặ& X 5 t], in năm D uy Tân 9 (1 9 1 5 ) gổ m 1 b ả n in, 36 tr 23 X

13,1 p h à m lệ, 1 dãn A 1144 Sách d ạy ch ữ H án cho trẻ em : cách tậ p v iết, c h ọ n chữ,

luyện câu, v ấn đáp

- Cải lương m ông học quốc sử giáo khoa thư [c& ilỉí^ íilstìlítíìn n gổm 1 bản in,

1 bản viết, 1 m ụ c lục, 1 tựa, 1 bạt A 169: 128 tr., 25x15, chữ in; V H v 2145: 130 tr., 27x16, chữ viết Sách giáo khoa soạn cho lớp đổng ấu vể lịch sử V iệt N a m từ H ổ n g Bàng đến D u y T â n , chia th à n h 5 thiên: 1 T h ư ợ n g cổ th ờ i đại, g ổ m 3 tiết; 2 Bắc th u ộ c

th ờ i đại, g ồ m 9 tiết; 3 T ru n g cổ b ộ t h ư n g thờ i đại; gồm 9 tiết; 4 C ậ n th ế th ố n g n h ất thời đại, g ồ m 33 tiết; 5 T ố i cận th ố n g n h ấ t thời đại C ó tru y ện Đ ại th ố n g lĩnh A K huê

N a Đ ô và 3 n h à văn lớn của P hi Luật T â n là T ấ t Lạp Lê, Sa N h i và B ản T ây; bài b àn vể lịch sử Phi L u ậ t T â n ; tru y ệ n Lí M ã B ôn cuối đời M inh, T ru n g Q u ố c R iêng V H v 2145

có để m ục th i ở trư ờ n g n h ất, khoa N h â m T í (1912) 5 :1 3 3 tr., 2 7 x 1 6

- Quốc sử ấu học giáo khoa thư, N a m quốc địa d ư ấu học giáo kh o a thư

$ B t t ò m j Ị ] M ¥ 4 f t ] gốm 1 bản viết, 38tr, 28x16 V H V 1589:

1 Quốc sử ấu học giáo khoa thư [ỊH 3ì#J:¥ :ậfcM ĩ4ìÌ:] (tr 1-30): Sách giáo k h o a lịch sử

V iệt N am , d ù n g cho các bậc tiểu học, g ổ m sự tích các vua, các d a n h th ầ n và nghịch th ấn

từ đời K inh D ư ơ n g V ương đ ế n đời D u y T â n ; 2 N a m quốc địa dư ấu học giáo khoa thư

(tr.3 0 -3 8 ): sách giáo khoa địa lí V iệt N a m , d ù n g cho các bậc tiểu học, gồm vị trí, giới hạn, tên các tỉnh, kinh đ ô qua các triéu đại, các sông, núi lớn, nông thổ sản

Trang 5

538 Lẽ Ván Cường

- L u ậ n ngữ tin h hoa ấu học [ p ằ f ẵ f f |£ # jíp ] Ư ng T rìn h trước th u ật và viết biển

n g ô n n ă m D u y T â n G iáp D ẩ n (1914) Đ ặ n g V ă n T h ụ y ll& ĩr í] h iệ u M ã P h o n g T ử

lilllỆ-?- và M ộ n g L o n g H -tÌ đ ể tựa năm 1914 N g u y ễ n V ă n T r ìn h |Ỉ7LỒlJ]ẵ v iế t b ạt n ă m 1914

In tại Lạc T ĩn h Viên 4 bản in, 92 tr., 22,5 X 12,1 tựa, 2 bạt, 1 biền ngôn A.906

H[b]qIÍ phụng thảo gồm 1 bản i n , 26 tr., 23,5 X 15,5 A 3168 Sách giáo khoa địa lí Việt Nam, dùng cho lớp các em nhỏ, gổm các mục: bờ cõi, tên các địa phương, núi cao, sông lớn, thổ sản

- V iệ t sử ta m tự tầ n ước to à n biên Bài tựa th ứ n h ấ t do P h ạm

V ăn T h ụ viết n ăm D u y T â n KI D ậu (1909) Bài tựa th ứ 2 d o N g u y ẽn T u ấ n viết Á ng

H iên (2 4 p h ố h à n g Đ o, H à N ộ i) in năm D uy T â n Kỉ D ậu 1909 gổm 3 bản in (cùng m ột

th eo th ể văn vần m ỗi câu 3 chữ) từ H ổng Bàng đ ế n T â y Sơn M ộ t số tru y ệ n cổ: trẩ u cau, b á n h chưng; b á n h dày, C h ử Đ ồng Tử, Q ụả dưa đ ỏ v v Bản kl n iên các triều đại

V iệt N a m (in ở đ ầu sách)

- M ô n g học V iệt sử tam tự giáo kỉioa thư [S ỉ ặ í ẫ 5& H ? ệk Ĩ4 d o C h u y ế t Sĩ

N guyên T ử T h à n h 7L -p $ , hiệu T hụy Hưng Đ ường ở T h ư ờ n g C hâu viết tựa năm Khải

Đ ịnh 9 (1924) gổm 1 bản viết, 40 tr., 29 X 16,5.1 tựa A 2 3 14 Sách giáo khoa dạy trẻ em vể lịch sử Việt N a m từ đời H ổ n g Bàng đến đời Nguyẻn, soạn th e o thể th ư m ỗ i câu 3 chữ

Đ àn V iên P hạm V ăn T h ụ đề từ gổm 2 bản viết VHv 1 2 7 9 :7 6 tr, 29 X 17 A 2 3 1 8 :7 4 tr,

28 X 15 Lịch sử các triểu đại V iệt N am từ H ổ n g Bàng đ ế n Lê C h iêu T h ố n g , viết bằng

th ể văn 3 chữ, có vẩn V H v.1297 chỉ viết từ Lê Lợi khởi nghĩa ch ố n g q u ân M in h , và có

th ê m p h ẩn Đ ại Việt sử k í bản kỉ (đầy là Q l ) , p h ẩ n B ả n kỉ của bộ Đ ại Việt sử k í tiẽn

biên khắc in th ờ i T â y Sơn X em Đại Việt sử kí tiền biên A 2 /1 -7

2 Sách cho hệ Tiểu học

Liễu V ăn Đường, H à N ộ i in năm Duy Tần 3 (1909) gồm 6 b ản in (2 Q ) 1 m ục lục, 1 tổng luận A 498, 210 tr, 27 X lỗ V H v 1543,210 tr, 2 4 X 16 V H v 2 8 5 /1 -2 ,2 1 0 tr, 26 X 15

L ịch sử T ru n g Q u ố c từ T a m H oàng, N gũ Đ ế đ ế n T h a n h Q u a n g T ự (1 8 7 5 -1 9 0 8 ) Sách này được H ộ i đ ồ n g h ọ c vụ Bắc Kì duyệt làm sách giáo khoa lịch sử b ậc tiểu h ọc

Trang 6

s ơ KHẢO HỆ THỐNG SÁCH GIÁO KHOA CHỮ HÁN TRONG CHƯƠNG TRÌNH CẢI LƯƠNG GIÁO DUC. 5 3 9

P h ầ n T ổ n g luận bàn về diện tích, dân số, p h o n g tục, núi sông; hồ, đạo, khí hậu, địa chất, sản vật, diên cách, địa lý của T ru n g Q uốc

tập g ồ m 1 b ả n v iế t, 7 7 tr., 2 8 5 X 16 , t o à n c h ữ H á n : 1 C á c t iế t t r o n g n ă m : n g u y ê n đán,

h àn thực, đ o an dương, tru n g nguyên, tru n g thu, trù n g t h ậ p ; 2 P h o n g tục Việt

N am : tụ c lệ vể đ ìn h m iếu, đ ề n chùa, V ăn chỉ, th ờ thần, cầu ph ú c, h ư ơ n g ẩm, k h oán ước,

p h ả khuyến, cầu an, kì m ục, tu ần đinh, giá thú, đăng khoa, b ổ quan, m ừng thọ, tang tế, cải tá n g

- T iểu học T ứ thư tiế t lược M'|ỊỈE9®SĩlB§] do Đ oàn T riển IS ® biên tập, Đ ỗ Văn T âm

h iệu đính 1 b ả n viết, 168 tr., 27 X 15 A 2607: M ộ t số đ o ạn trích từ các sách Đại

họcỊ, Trung dung, L uận ngữ) M ạnh tủ (T ứ thư ) d ùng để giảng dạy ở bậc tiểu học.

tập năm D u y T â n Đ in h M ùi (1 9 0 7 ) g ồ m 1 b ản viết 3 T., 2 86 tr., 29x15.5, 1 phàm lệ

A 1327: Lược sử V iệt N a m từ H ồ n g Bàng đến Gia L ong C ó tê n nước V iệt N am qua các triểu dại; vị trí dất G iao c h i , C ử u c h â n , N h ậ t N am

- V iệ t sử tâ n ước to à n biên [ í ẫ 3Ế § ĩ $Ị :Ế: $«] [Đại việt sử ước ÍỀ ậi)] do

H o à n g Đ ạo T h à n h , tự C ú c Lữ so ạn M ai V iên Đ o à n T r iể n và Đ ỗ V ăn T â m D uyệt;

Đ ào N g u y ên P h ố C h ép , N g u y ẻn H o a n soát lại Bài tựa đề n ăm T h à n h T h á i Bính N gọ (1906) N h à in Q ụ an V ăn, H àng Bổ, H à N ội, tái bản (?) gồm 14 bản in, 1 bản viết (bộ 2Q j

T h ư ợ n g và H ạ ) A 1 0 ; V H v 1 3 2 / 1 - 2 ; V H v 9 9 8 / 1 - 2 : n h à in Á n H iên ấn hành, 226

tr., 2 8 x 1 5.5 V H v 9 9 9 /1 : nhà in Á n H iên ấn hành, 122 tr.j 2 8 x 1 5 5 ( Q T hượ ng) :

Lịch sử Việt N am từ H ù n g V ương đến h ết nhà T â y Sơn, chia làm 2 phẩn lớn: từ H ùng Vương đến hết Bình Đ ịnh V ương (Q_Thưựng) và từ Lê T hái T ổ đến h ết T ây Sơn (Q_Hạ)

- V iệt m ô n đ ịa sử [íẫP^iẾ5&] do T rần D oãn Đ ông soạn gổm 1 bản viết, 250 tr.,

3 0 x 2 2 A.1775: Khảo vể địa lí và lịch sử Việt N am từ H ùng Vương đến triều Nguyễn: 1

N hữ ng vấn để bao quát (tổ n g tự): tên nước, đô th àn h các đời, đ ất đai, hộ khẩu, các cửa ải, hình thế, đường thủy, đư ờng bộ v.v 2 Các đơn vị hành chính cụ thể (phân chú): kinh

đô, tỉnh, phủ; huyện vể các m ặt cương giới; núi sông, nghề nghiệp, thổ sản, thắng c ả n h

- D o a n h h o à n to à n c h í lược biên [ỈU ÍE Ề ÌỀ Sồ $1 ( f ê - t ] ) gồm 1 bản in, 1 bản

viết, 1 m ục lục V H v.2948: T ụ V ăn Đ ư ờ n g P hố H à n g Gai in n ăm D u y T â n C anh T u ấ t

( 1 9 1 0 ) , 1 1 0 tr, 2 7 X J 5 V H v 9 6 6 : 8 8 tr, 2 9 X 16, c h ữ v iế t: Đ ịa lí tự n h iê n và địa lí th ế

Trang 7

5 4 0 Lê Văn Cường

giới, gồm thiên văn; sao chổi, định tinh, sao băng, ngân hà, m ặt trời, m ặt trăng, vĩ tuyến,

5 vòng đai trê n quả đất, gió, mưa, núi non, sông ngòi, vật, ch ín h thể, tô n giáo, châu Á và các nước chầu Á

- Đ ạ i P h á p Đ ô n g P h á p h à n h chính n h ấ t m iệt [ ^ / Ì ^ Ỉ Ể Í t I E ] gồm 1 bản viết, 194 tr.; 26 x 15 cm, có h ìn h vẽ, có chữ Pháp V H v 2 0 1 Pháp chính tu tri (50 tr.): Sơ lược lịch sử nước Pháp và chế độ cai trị của Pháp ở Đ ông Dương; 2 Đại Pháp Đông dương địa dư toàn

đồ (1 6 tr.): H o àn g T ạ N g ọ c biên soạn năm T h àn h T h ái 17 (1 9 0 5 ), giới thiệu địa lý

Đ ô n g D ương; 3 Bắc Kì địa d ư to à n đồ (3 8 tr.): H o à n g T ạ N g ọ c b iê n so ạ n n ăm

T h à n h T h á i 17 (1905), giới thiệu địa lí m iến Bắc Việt N am ; 4 Ngũ châu các quốc đô chí

(40 tr.): H oàng T ạ N gọc biên soạn năm T h àn h Thái 17 (1905), giới thiệu địa lí các nước

thuộc 5 châu trên th ế giới; 5 T ự H à N ội chí Ba Lê trình đổ lược chí (8 tr.), lược ghi công cuộc hành trình từ H à N ộ i đến Paris; 6 Đại N a m quận quốc chí lược (42 tr.): H oàng T ại N gọc biên soạn năm T h à n h T hái 17 ( 1 9 0 5 ).N ội dung xem Đại N a m Quận quốc chílưựcẢ 1840.

- Đ ô n g D ư ơ n g đ ịa d ư c h í tậ p do T rầ n D o ãn Đ ô n g RÌÍÊĨỆÍ soạn gồm 1 bản viết, 110 tr., 31x17 A 1652 1 Đ ông Dương địa d ư chí [ỊR Ỉặ id lllig ] (64tr.): Địa th ế đường sông, đ ư ờ n g núi, địa lí m iền Bắc, m iển T rung; m iền N a m của V iệt N am ;

Địa lí C am p u ch ia và Lào 2 Tạp lục: Bài viết vể Kinh th àn h , bài khảo vể các nước qua

các đời, bài nói vể sự tích triểu N guyễn, bài kí vé thành H à N ộ i, bàn tổ n g quát vể thi cử

ở V iệt N am

- Đ ô n g D ư ơ n g đ ịa d ư ch í tổ n g th u y ế t gồm 1 b ản viết, 66tr, 29 X

16 V H v 488: Bài tổ n g luận vể địa lí Đ ông Dương M ức th u ế của các tỉn h và 10 điều

cai trị ở Đ ô n g D ương X em Đông Dương cai trị thập điếu lược k íA 3167.

- Đ ô n g D ư ơ n g h o à n d o a n h đ ịa d ư c h í do C N N g u y ẽn H i X uân soạn gổm 1 b ả n viết, 160tr., 1 tựa A 2868 1 Địa lí Đ ô n g D ư ơng (g ô m N a m kì,

T ru n g Kì, Bắc Ki, C ao M iên, Ai Lao và Q ụ ản g C hâu L o an ); d iện tích, n úi sông, đường giao thông, địa giới, d ần số, sơ lược lịch sử Pháp xâm chiếm Đ ô n g D ư ơng và ch ính sách

cai trị của người Pháp 2 Địa lí năm châu: diện tích, dân số, p h o n g th ổ , khí hậu, nui

sông, đường giao th ô n g , tô n giáO; chính thể, sản vật của các nước trê n th ế giới Các vấn để điện học, th iê n văn, địa chất, sinh lí, ngôn ngữ, vệ sinh

- T h á i tây tạ p k í trích lục [lỉlÌS IttE ịiS H ] gốm 1 bản viết, 302 tr., 29 X 17 VHv 967,

Sách trích ghi về tô n giáo, đất đai, dần số, p h o n g tục, kĩ nghệ, ngân hàng, xuất nhập khẩu, th u ế má, k h o a học, th iên v ă n của các nư ớc châu Âu

Trang 8

sơ KHẢO HỆ THỐNG SÁCH GIÁO KHOA CHỮ HÁN TRŨNG CHƯƠNG TRÌNH CẢI LƯƠNG GIÁO DỤC. 541

- V ạ n q u ố c đ ịa d ư c h í do Cát H iên soạn, T rư ơ n g Cẩn để tựa năm

Đ ổ n g K h á n h Đ in h H ợ i ( 1 8 8 7 ) ; T r ịn h X u â n N h iế p sa o c h é p g ồ m 2 b ả n v iết A 9 9 0 : 1 58 tr., 2 9 X 19, 1 tự a, 1 p h à m lệ A 1 7 3 5 : 4 8 tr., 2 9 X 14: Đ ịa lí th ế giới: c h â u , b iề n , n h â n

chủng; núi lớn, sông lớn; đư ờng giao th ố n g quan trọ n g Địa lí các nước: tên nước, ranh

giớ i, thủ đô, nú i sông, khí hậu, dân số, kinh tế, xã h ộ i

- T h ô n học chỉ k ín h do N guyễn T rân PẼ& so ạn năm T h à n h T hái 18

(1 9 0 6 ) g ồ m 2 b ả n viết, 1 tựa, 1 dẫn A 1 9 3 :4 1 0 tr., 2 7 x 1 5 A 1 4 3 :2 8 6 tr., 3 2 x 2 2 :

N h ữ n g lời n ó i và việc làm đ án g chú ý của người xưa, p h ẩn lớn trích từ Kinh, T ruyện,

Sử xếp th à n h 9 chư ơng (giáo học, lịch duyệt, luân tự, quan lễ, h ô n lễ; tang lễ, tế lễ, luật p h áp và từ trá t); có lời b ìn h luận, d ù n g làm tài liệu h ọ c tập và viết văn

3 Sách cho hệ Trung học

- T rung học ngũ kin h to á t yếu [ ^ ^ S i ị ị l ỉ i i i l ] do D ương Lâm và Nguyễn Trung Khuyến b iên tập Đ ỏ V ăn T â m d u yệt gồm 2 b ản viết (b ộ : 2 T ) , 834 tr., 28 X 15, 3 phàm

lệ, 1 tựa A.2608/1 - 2: Tóm lược nội dung các sách Chu Dịch, Thượng Thư, Kinh

T hi ( T l ) ; X uân thu, Lẻ kí (T 2 )

- T ru n g h ọ c V iệ t sử biên niên to á t y ế u [ ^ ^ È Ị ìS & iÌ i^ íiílil] do N gô Giáp Đ ậu

soạn, Đ ỗ V ăn T â m n h u ận c h ín h gồm 1 b ản viết (b ộ : 4 Q ), 242 tr.; 28x15 A.328: T ó m lược lịch sử V iệt N a m từ H ồ n g B àng đến Gia Long

d u y ệt; Đ o à n T riể n , P h ạ m V ăn T h ụ , C ao X uân D ục để tựa In tại số n h à 22 p h ố

H à n g Bè, H à N ộ i, 1911 22 b ản in, 5 bản viết (b ộ 5Q j T h ủ , X uân, H ạ, T h u , Đ ô n g )

V H v 9 8 7 /1 - 4 (in ), V H v 1 5 7 /1 - 4 (in ), A 7 7 0 /1 - 2 (in ); 700 tr., 2 5 x 1 5 ; 802 - 1819): 1 Đ ịa lí V iệt N am : cư ơng giới, tê n nước, kinh đô của các triều đại, núi sông, diện tích, dân số, các tỉn h ở 3 m iển của đất nước, sự p h ân bố các dần tộ c ít n g ư ờ i J 2 Lịch

sử V iệt N a m từ K inh D ư ơ n g V ư ơng đến đời T h à n h T hái, chia làm 3 giai doạn lớn: thời

Cổ đại: từ H ù n g V ư ơng đ ến D ư ơ n g Đ ìn h N ghệ; thời C ận đại: từ T iề n N g ô V ương đến

T ây Sơn; thờ i H iệ n đại: từ G ia L o n g đ ến T h à n h T h á i

- Sách M ạ n h học b ậ c c a o tr u n g học g iá o k h o a [ffi} ẩi ^ iẵ im 4 1 ^ ?4] do

N gô Giáp Đ ậu, Đ ố c học N am Đ ịn h diễn N ô m năm D uy T ầ n Q ụí Sửu (1913) gồm 1 bản viết, 358 tr., 30 X 15,5,1 tựa AB 290: D iẻn N ô m sách M ạnh Tử; có chú thích và lời bình

Trang 9

5 4 2 Lê Văn Cưởng

- S ách vă n tâ n th ứ c $fr ĩfc] gồm 2 b ản viết VHv 962: Lệ Đ ìn h sao chép, 106 tr., 27x1 ố ; : 45 bài văn sách so ạ n th eo lối m ới, b à n về h ư ơ n g h ọc, đư ờng sắt ở Bắc Kì, tiền đồng, tiến kẽm , ch ín h trị, p h á p luật, n ô n g nghiệp đương thời

- S á ch học tâ n tu y ể n VM Ịp: $T ì l ] do C N P h ạm Q u an g X án 5È % Ì$L soạn, in

năm D u y T â n Ki D ậu (1909) gồm 8 bản in 2Q_ThưỢng và Hạ, 210 tr., 27 X 15 VHV 7 1 2 /1

- 2, V HV 7 1 3 /1 - 2 , gồm 62 b ài văn sách làm th e o lối m ới, giới th iệu về lịch sử, chính

trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, kĩ thuật các nư ớc p h ư ơ n g Tây, có liên h ệ với thực tế V iệt

N am và T ru n g Q u ố c

- Sách văn tâ n th ứ c [ỈS X lfr í t ] do Q ụ ố c T ử G iám biên tập tại H iệ u C át T h à n h ,

p h ố H àng Gai H à N ội, in năm D uy T ần T ân H ợi (1911) gồm 2 bản in, 60 tr., 28 X 16 VHv

6 5 /1 , V H V 375: 32 bài văn sách của trư ờng Q u ố c T ử G iám , đé tài lấy từ K inh D ịch,

K inh T h ư , L uận ngữ, M ạn h Tử, N a m sử, Bắc sử vể các vấn đề th ờ i sự

- V ăn sách hợp biên [X ì í ĩ c ĩ í S ] , soạn năm D uy T â n th ứ 7 (1 9 1 3 ) g ồ m l bản viết, 92

tr., 28x16 VHv 2038 góm 92 bài văn sách để tài lấy từ N am sử, Bắc sử: tình hình nông nghiệp V iệt N am , sự tích Đ ổng T h iên Vương, Lý Ô n g T rọng, Hai Bà Trưng, Bà T r iệ u

H ợi (1 9 1 1 ) g ồ m 3 b ả n in (b ộ 2 Q j T h ư ợ n g và H ạ ), 186 tr.; 2 6 x 16 V H v 3 7 4 /1 - 2

V H v.2036: 88 tr (Q ^ThưỢ ng) V H v.2037: 98 tr (Q _H ạ): N h ữ n g bài văn sách kiểu mới, lựa ch ọ n từ trư ờ n g D ư ơ n g Lâm ở V ân Đ ìn h (Q /T h ư ợ n g , 32 b à i); trư ờ n g N gu y ễn Đ ình

T u ân , Đ ố c h ọ c H à Đ ô n g ; và trư ờ n g Q ụ ố c T ử G iám (Q_Hạ, 43 b à i) Đ ể tài lấy từ thự c tế

V iệt N am h o ặ c sử T ru n g Q uốc

- V ăn sá c h tâ n tu y ể n do M ĩ V ăn Đ ường in năm D uy T â n 5 (1911) gổm

1 bản in (b ộ 2 Q : T h ư ợ n g và H ạ ), 176 tr., 26 X 15, V H v 3 2 8 / 1 - 2 : N h ữ n g bài văn sách tuyển ch ọ n dưới th ờ i P h áp th u ộ c, đề tài lấy từ th ự c tế V iệt N am và Bắc sử

- T ả n q u y v ă n tậ p [ Ệ r íil& ll] gồm 1 bản viết, 50 tr., 29 X 17, có chữ N ôm A.2291:

18 bài văn sách viết th e o lối m ới, dùng làm m ẫu cho người đi thi; đề tài th ờ i sự: đắp đê, vận chuyển b ằn g đ ư ờ n g xe lử a ; bàn vế n h â n vật lịch sử V iệt N am : T rư n g V ương;

n h ân vật lịch sử T ru n g Q u ố c: T ử C ống, H o ắc Q uang

- Tân thức sách văn [ 0 f Ẩ ^ 3 t ] gồm 1 b ản viết, 242 tr., 29 X 16 V H v 886: 46 bài văn soạn th eo quy đ ịn h mới, d ù n g làm m ẫu cho người tập làm văn, b à n vế tìn h h ìn h

Trang 10

sơ KHẢO HỆ THỐNG SÁCH GIÁO KHOA CHỮ HÁN TRONG CHƯƠNG TRINH CẢI LƯƠNG GIÁO DUC 543

chính trị ở các nước văn m in h , nguyên n h â n chậm tiến của V iệt N am , vấn đề tô n giáo trên th ế giới, G iáo h o àn g La M ã, k h o a h ọ c P hư ơng Tây, v v

- C ủ n g h iệp sách tuyểti [ ặ H I S S i Ễ ] in tại T h ạ c h T h ấ t n ă m D u y T â n 9 (1915) gồm 2 b ản in, 110 tr., 23x13, 1 tựa V H b 44 A 1143: N h ữ n g bài văn sách tu y ển chọn làm m ẫu cho lối văn k h o a cử, sắp xếp th e o 5 chủ điểm : 1 L uân lí, 2 V ăn chương; 3 Lịch sử; 4 Đ ịa chí; 5 L uật lệ C ó p h ầ n C ử tử tấ t độc (h ọ c trò th i p h ải đ ọ c ), Luân lí yếu lược (n h ữ n g điém cố t yếu vé lu ân lí); giới th iệ u nhữ ng điều cố t yếu khi làm văn thi cử

- T â n văn tậ p g ồ m 1 b ản viết, 141 tr., 28 X 16, có chữ N ô m A 2 3 7 8 30 bài luận và b à n về văn sách để tài lấy ở Bắc sử, N a m sử, và m ộ t số chuyện đương thời, dùng làm m ẫu cho người đi thi ở P h á p th u ộ c: Bàn về n g u ồ n gốc sông N hị; cha R ồng m ẹ

T iên; Đ ổ n g T h iê n V ương; n ề n văn m in h các nước P h ư ơ n g Tây; bàn vế việc m ở trường

N ữ h ọ c v v vác bài m ẫu v ể văn tứ lục (chiếu, biểu, d ụ ) ; 3 bài th ơ N ô m ; bài ca

Đ ô n g D ư ơng của P h an Bội C h ầu , bài ca cắt tóc của Đ ô n g K inh nghĩa T h ụ c, bài luận vể cuộc đấu xảo N ô n g n g h iệp ở H à N ội

- Bâc sử lịch đại văn sách gốm 1 bàn viết; 184 tr, 26 X 12.VHb 53;

gồm 3 tác p hấm : 1 Bắc sử lịch đại vãn sách (8 2 tr) của N g u y ễn Đ ạm N h ư chủ n h â n tức

N guyễn V ăn Giao, gồm các bài văn sách b àn vé đế vương các đời của lịch sử T rung Q uốc

từ Đ ế N g h iê u đ ến T ố n g N h â n T ô n g (1 0 2 3 -1 0 6 3 ); 2 N a m sử lược thuyết 20 trang, chưa

rõ tác giả, tó m tắ t lịch sử V iệt N a m từ K inh D ương V ương đ ến Lê Gia T ô n g (1672- 1675) và p h á n để yếu g ổ m các m ụ c n h ư p h á p độ, n h ân nghĩa, d ụ n g n h ân , tác n h ân , giáo

dân, d ư ỡ n g dân, sùng văn, d u y ệ t vũ, th ư ở n g p hạt, th ủ sĩ, sĩ phong ; 3 Sách học tần tuyển

82 trang, d o N gạc Đ ìn h P h ạm Q ụ a n g X á n soạn năm D uy T â n Kỷ D ậu (1909), sao chép lại năm D uy T â n T â n H ợi (1911), gồm 60 chuyên khảo n h ư bàn vể văn m inh phương Tây, quan h ệ giữa các nước phư ơng T â y với Á Đ ông, sự thay đổi vể th ể chế ở các nước Á Đông

từ khi người phương T â y sang

5 Sách cho môn Luận

- L u ậ n th ế tâ n th ứ c [ấm do Q u ố c T ử G iám SƯU tập; H iệu C át T h à n h , số 3

p h ố H àn g Gai, H à N ộ i in năm D u y T â n T â n H ợi (1911) g ồ m 2 bản in, 6 6 tr., 26,7x15,2

V H V 3 5 5 :18 bài lu ận làm th e o lối m ới của trư ờ n g Q u ố c T ử G iám , để tài lấy trong Kinh, truyện: cổ th àn h tài dị, kim th àn h tài nan (xưa m uốn th àn h người tài thì đễ, nay m uốn thành người tài thì k h ó ); vô thư ờng sản, hữ u thường tâm (tu y không có tài sản cố định; những vẫn có cái tầm ổn đ ịnh); T ừ h ã n ngôn lợi (K hổng T ử ít nói đến điểu lợi), v.v

Ngày đăng: 18/02/2021, 09:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w