Nghiên cứu kỹ thuật tự động thu nhận dữ liệu từ các thiệt bị xét nghiệm và ứng dụng trong quản lý bệnh án điện tử tại Bệnh viện đa khóa tỉnh Ninh Bình Nghiên cứu kỹ thuật tự động thu nhận dữ liệu từ các thiệt bị xét nghiệm và ứng dụng trong quản lý bệnh án điện tử tại Bệnh viện đa khóa tỉnh Ninh Bình luận văn tốt nghiệp thạc sĩ
Trang 1LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
-
Trương Hoài Đức
NGHIÊN CỨU KỸ THUẬT TỰ ĐỘNG THU NHẬN DỮ LIỆU TỪ CÁC THIẾT BỊ XÉT NGHIỆM VÀ ỨNG DỤNG TRONG QUẢN LÝ BỆNH ÁN
ĐIỆN TỬ TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH NINH BÌNH
Chuyên ngành: Kỹ thuật Y sinh
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Sau thời gian nghiên cứu, được sự hướng dẫn của PGS TS Vũ Duy Hải, được sự quan tâm tạo điều kiện của của Bộ môn Công nghệ điện tử và kỹ thuật y sinh, Viện Điện tử- Viễn thông, Phòng Đào tạo trường Đại học Bách khoa Hà Nội
và Ban Lãnh đạo Bệnh viện Đa khoa tỉnh Ninh Bình cùng các khoa, phòng chức năng đã cho phép, cung cấp tài liệu, thông tin liên quan tới đề tài, tôi đã hoàn thành luận văn này đúng tiến độ
Tôi xin cam đoan toàn bộ nội dung của Đề tài “Nghiên cứu kỹ thuật tự động thu nhận dữ liệu từ các thiết bị xét nghiệm và ứng dụng trong quản lý bệnh án điện tử tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Ninh Bình” được trình bày trong bản
luận văn này là kết quả tìm hiểu và nghiên cứu của tôi Tất cả các dữ liệu và kết quả nêu trong luận văn hoàn toàn trung thực, rõ ràng, chưa được công bố trong bất kỳ công trình nào khác, mọi thông tin trích dẫn đều được tuân thủ theo Luật Sở hữu trí tuệ, có liệt kê rõ ràng các tài liệu tham khảo
Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm với những nội dung đã trình bày trong Luận văn này./
Trang 4i
MỤC LỤC
Danh mục các ký hiệu và chữ viết tắt v
Danh mục các bảng vii
Danh mục các hình vẽ, đồ thị ix
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 KHÁI QUÁT VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN Y TẾ TRONG PHÒNG XÉT NGHIỆM VÀ TRANG THIẾT BỊ Y TẾ HIỆN CÓ TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH NINH BÌNH 2
1.1 Tìm hiểu về giao thức ASTM 2
1.1.1 Tổng quan 2
1.1.2 Cấu trúc bản tin 3
1.1.3 Phương thức truyền bản tin 3
1.1.4 Ví dụ 4
1.2 Tìm hiểu về chuẩn HL7 5
1.2.1 Tổng quan 5
1.2.2 Các sáng kiến mới 5
1.2.3 Cấu trúc của chuẩn HL7 8
1.2.4 Định nghĩa trong bản tin HL7 9
1.2.5 Ví dụ 10
1.3 Tổng quan về hệ thống thông tin y tế trong phòng xét nghiệm 10
1.3.1 Các nhu cầu và quá trình diễn ra tại phòng xét nghiệm 12
1.3.2 Quy trình trong phòng xét nghiệm 15
1.3.3 Cách quản lý mã SID, PID 17
1.4 Tổng quan về phần mềm quản lý thông tin y tế đang sử dụng tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Ninh Bình 18
1.4.1 Sơ đồ tổ chức 20
1.4.2 Tiêu chuẩn, thông số kỹ thuật[2] 20
1.4.3 Tính tương thích của hệ thống 21
Trang 5ii
1.4.4 Các module của hệ thống 21
1.5 Tìm hiểu hiện trạng hạ tầng phần cứng hiện có 27
1.5.1 Thông tin chung 28
1.5.2 Hạ tầng phần cứng máy chủ hiện có (HIS) 29
1.6 Tổng quan trang web của Bệnh viện 29
1.7 Thống kê, tìm hiểu các thiết bị y tế phòng xét nghiệm hiện có 29
1.8 Kết luận chương 32
CHƯƠNG 2 KỸ THUẬT TỰ ĐỘNG THU NHẬN DỮ LIỆU TỪ MÁY PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ĐÔNG MÁU SYSMEX CS-2000I 33
2.1 Giới thiệu 33
2.2 Thông số kỹ thuật truyền thông[12] 34
2.2.1 Lớp vật lý (phần cứng) 34
2.2.2 Lớp liên kết dữ liệu (giao thức truyền thông) 36
2.2.2 Lớp trình bày 40
2.3 Ví dụ truyền thông 52
2.4 Cách thức kết nối, truyền tải thông tin giữa máy CS-2000i và phần mềm quản lý bệnh viện (vimes) 54
2.4.1 Sơ đồ kết nối 54
2.4.2 Cấu hình máy xét nghiệm 54
2.4.3 Cấu hình phần mềm quản lý bệnh viện (vimes) 55
2.4.4 Bác sỹ chỉ định xét nghiệm 55
2.4.5 Khoa xét nghiệm thực hiện chạy mẫu bệnh phẩm trên máy CS-2000i và duyệt trả kết quả trên máy trạm 56
2.4.6 Bác sỹ trả kết quả cho bệnh nhân 56
2.4.7 Truyền thông giữa máy CS-2000i và máy tính chủ 57
2.5 Kết luận chương 61
CHƯƠNG 3 KỸ THUẬT TỰ ĐỘNG THU NHẬN DỮ LIỆU TỪ MÁY PHÂN TÍCH NƯỚC TIỂU URISYS 1100 CỦA HÃNG ROCHE 62
3.1 Giới thiệu 62
Trang 6iii
3.2 Nguyên lý hoạt động 64
3.2.1 Sơ đồ khối chức năng 64
3.2.2 Nguyên lý đo 64
3.3 Phần mềm máy Urisys 1100[11] 65
3.3.1 Menu giao diện chức năng 65
3.3.2 Bảng kết quả 68
3.3.3 Chuyển dữ liệu sang máy tính 69
3.4 Thông số kết nối nối tiếp[11] 69
3.4.1 Thông số 69
3.4.2 Giao diện 69
3.5 Dữ liệu xét nghiệm nước tiểu 71
3.5.1 Dạng dữ liệu thô 71
3.5.2 Phân tích dữ liệu thô 72
3.6 Sơ đồ kết nối, truyền tải thông tin giữa máy Urisys 1100 và phần mềm quản lý bệnh viện (vimes) 75
3.7 Kết luận chương 76
CHƯƠNG 4 KHAI THÁC THÔNG TIN KHÁM CHỮA BỆNH TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH NINH BÌNH 77
4.1 Xây dựng phương thức truyền tải thông tin khám chữa bệnh 78
4.1.1 Các đối tượng quản lý, khai thác thông tin khám chữa bệnh 78
4.1.2 Một số quy định của pháp luật về bảo mật thông tin y tế 81
4.1.3 Quy định về phân quyền trong khai thác thông tin khám chữa bệnh tại Bệnh viện 83
4.1.4 Phương thức truyền tải thông tin khám chữa bệnh 87
4.2 Giải pháp thực hiện khai thác thông tin khám chữa bệnh 87
4.2.1 Mô hình thực hiện trả kết quả bệnh nhân 88
4.2.2 Kỹ thuật thực hiện 89
4.3 Kết luận chương 91
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 92
Trang 7iv
1 Những nội dung đã nghiên cứu trong luận văn 92
1.1 Những hạn chế đang tồn tại của Hệ thống thông tin y khoa tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Ninh Bình 92
1.2 Những nghiên cứu, giải pháp bổ sung, hoàn thiện Hệ thống thông tin y tế tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Ninh Bình 92
2 Một số ưu điểm và hạn chế của luận văn 93
2.1 Ưu điểm 93
2.2 Hạn chế 93
3 Hướng phát triển và đề xuất 93
3.1 Hướng phát triển 93
3.2 Đề xuất 93
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 95
Trang 8v
Danh mục các ký hiệu và chữ viết tắt
ANSI American National Standards Institute
ASCII American Standard Code for Information Interchange ASTM American Society for Testing and Materials
CDA Clinical Document Architecture
COM Component Object Model
DICOM Digital Imaging Communication in Medicine
DR Digital Radiography
DSA Digital Subtraction Angiography
EMR Electronic Medical Record
HIS Hospital Information System
HL7 Health Level 7 Standard
IEEE Institute of Electrical and Electronics Engineers IPU Information Processing Unit
LAN Local Area Network
LIS Laboratory Information System
MRI Magnetic Resonance Imaging
MSH Message Header Segment
ODA Official Development Assistance
PACS Picture Archiving and Communication System
PC Personal Computer
PHP Hypertext Preprocessor
PID Patient Identification
QC Quality Control
Trang 9vi
RIM Reference Information Model
RIS Radiology Information System
RS-232 Recommended Standard 232
SGML Standard Generalized Markup Language
SID Sample Identification
SMS Short Message Services
TCP/IP Transmission Control Protocol/Internet Protocol
VIMES VietNam Medical Software
(Công ty Cổ phần Phần mềm Y tế Việt Nam) XML eXtensible Markup Language
Trang 10vii
Danh mục các bảng
Bảng 1.1 Một số ký tự điều khiển ASCII 3
Bảng 1.2 Thống kê hiện trạng hạ tầng hiện có tại Bệnh viện 28
Bảng 1.3 Danh mục trang thiết bị y tế phòng xét nghiệm có chuẩn RS-232 31
Bảng 2.1 Bảng gán chân kết nối 34
Bảng 2.2 Mức nhận dạng tín hiệu 35
Bảng 2.3 Thông số giao diện cài đặt kết nối truyền thông nối tiếp 35
Bảng 2.4 Diễn giải khung truyền trong giai đoạn chuyển giao 38
Bảng 2.5 Các kiểu bản ghi 40
Bảng 2.6 Các kiểu phân cách trường 41
Bảng 2.7 Mô tả quá trình truy vấn yêu cầu phân tích 42
Bảng 2.8 Mô tả quá trình trả lời yêu cầu phân tích 42
Bảng 2.9 Mô tả quá trình truyền kết quả phân tích 43
Bảng 2.10 Các trường của bản ghi tiêu đề 44
Bảng 2.11 Các trường của bản ghi thông tin bệnh nhân 45
Bảng 2.12 Các trường của bản ghi thông tin yêu cầu 46
Bảng 2.13 Bảng mã thông số xét nghiệm 48
Bảng 2.14 Các trường của bản ghi yêu cầu xét nghiệm 49
Bảng 2.15 Các trường của bản ghi kết quả 51
Bảng 2.16 Các trường của bản ghi kết thúc 52
Bảng 2.17 Truy vấn yêu cầu phân tích từ IPU 52
Bảng 2.18 Trả lời yêu cầu phân tích từ máy tính chủ 53
Bảng 2.19 Trả kết quả phân tích từ IPU 53
Bảng 3.1 Cấu tạo ngoài máy xét nghiệm nước tiểu Urisys 1100 63
Bảng 3.2 Bảng kết quả 68
Bảng 3.3 Sơ đồ gán chân cáp kết nối 69
Bảng 3.4 Thông số truyền thông 69
Bảng 3.5 Các kiểu gói tin trong kết nối hai chiều 70
Trang 11viii
Bảng 3.6 Diễn giải mã trong bản tin kết quả ASTM 73
Bảng 3.7 Ký tự điều khiển 74
Bảng 3.8 Ký tự giao tiếp bộ dữ liệu 75
Bảng 4.1 Bảng dữ liệu phân quyền thông tin khám chữa bệnh 86
Trang 12ix
Danh mục các hình vẽ, đồ thị
Hình 1.1 Ví dụ một bản ghi tiêu đề ASTM 4
Hình 1.2 Hệ thống thông tin y tế trong phòng xét nghiệm 11
Hình 1.3 Sơ đồ mạng LIS kết nối HIS 14
Hình 1.4 Sơ đồ mạng kết nối trong LIS 14
Hình 1.5 Quy trình dữ liệu LIS 15
Hình 1.6 Một sơ đồ kết nối vật lý hệ thống LIS 17
Hình 1.7 Mẫu phiếu xét nghiệm 18
Hình 1.8 Hệ thống thông tin bệnh viện HIS 19
Hình 1.9 Sơ đồ tổ chức Hệ thống thông tin y tế 20
Hình 1.10 Sơ đồ module đón tiếp bệnh nhân 21
Hình 1.11 Giao diện module đón tiếp bệnh nhân 21
Hình 1.12 Sơ đồ module quản lý khám bệnh 22
Hình 1.13 Giao diện module quản lý khám bệnh 22
Hình 1.14 Sơ đồ module quản lý nội trú 23
Hình 1.15 Giao diện module quản lý nội trú 23
Hình 1.16 Sơ đồ module quản lý dược 24
Hình 1.17 Sơ đồ module quản lý viện phí 24
Hình 1.18 Giao diện module quản lý kết quả xét nghiệm 25
Hình 1.19 Giao diện phân hệ cấu hình giao tiếp thiết bị xét nghiệm 25
Hình 1.20 Giao diện module quản lý tài sản và thiết bị y tế 26
Hình 1.21 Sơ đồ hiện trạng hạ tầng mạng 28
Hình 1.22 Thông tin hosting website bệnh viện 29
Hình 2.1 Máy phân tích các yếu tố đông máu CS-2000i 33
Hình 2.2 Cách kết nối giữa khối xử lý thông tin và máy tính chủ 35
Hình 2.3 Trạng thái giao tiếp tại lớp liên kết dữ liệu 36
Hình 2.4 Sơ đồ kết nối giữa máy CS-2000i và phần mềm VIMES 54
Hình 2.5 Cấu hình giao tiếp truyền thông từ IPU 54
Hình 2.6 Cấu hình truyền thông với máy CS-2000i trên phần mềm VIMES 55
Trang 13x
Hình 2.7 Bác sỹ chỉ định xét nghiệm từ phần mềm VIMES 55
Hình 2.8 Duyệt kết quả xét nghiệm sau khi chạy bệnh phẩm 56
Hình 2.9 Kết quả trả cho bệnh nhân 56
Hình 2.10 Mô phỏng truyền thông giữa máy CS2000i và máy tính chủ 60
Hình 3.1 Máy phân tích nước tiểu Urisys 1100 62
Hình 3.2 Phía sau máy Urisys 1100 63
Hình 3.3 Sơ đồ khối máy xét nghiệm nước tiểu Urisys 1100 64
Hình 3.4 Nguyên lý đo của máy Urisys 1100 64
Hình 3.5 Thời gian và sự bắt tay thông thường 71
Hình 3.6 Thời gian và sự bắt tay bất thường 71
Hình 3.7 Mô phỏng dạng dữ liệu thô 72
Hình 3.8 Khung truyền trung gian 73
Hình 3.9 Khung truyền kết thúc 73
Hình 3.10 Truyền thông kết quả đo bình thường [11] 74
Hình 3.11 Sơ đồ kết nối giữa máy Urisys 1100 và phần mềm VIMES 75
Hình 4.1 Lược đồ nhóm đối tượng khai thác thông tin khám chữa bệnh 78
Hình 4.2 Lược đồ phân quyền dữ liệu khám chữa bệnh 79
Hình 4.3 Sơ đồ khai thác thông tin khám chữa bệnh 88
Hình 4.4 Quy trình bệnh nhân khai thác thông tin khám bệnh 89
Trang 141
MỞ ĐẦU
Ngày nay, việc ứng dụng công nghệ thông tin để quản lý bệnh viện không còn xa lạ đối với các bệnh viện trên thế giới và ở Việt Nam Để thực hiện được việc quản lý bệnh viện bằng công nghệ thông tin và khai thác triệt để các ứng dụng của
nó thì việc xây dựng hệ thống thông tin y tế là công việc quan trọng hàng đầu
Hiện tại, Bệnh viện Đa khoa tỉnh Ninh Bình, nơi em đang công tác cũng đã thực hiện ứng dụng công nghệ thông tin để quản lý bệnh viện Tuy nhiên, vì nhiều
lý do, đến nay, tại Bệnh viện việc trả và lưu hành kết quả một số xét nghiệm vẫn đang thực hiện theo phương thức cũ (in ra giấy, nhập thủ công), mất thời gian và dễ sai sót
Hơn nữa, khi Bệnh viện được trang bị máy móc thiết bị mới, việc kết nối với phần mềm quản lý bệnh viện mất rất nhiều thời gian do phải làm việc 03 bên (phòng Công nghệ thông tin - Công ty VIMES, phòng Vật tư - Thiết bị y tế và đơn
vị cung cấp máy)
Việc nghiên cứu đề tài “Nghiên cứu kỹ thuật tự động thu nhận dữ liệu từ các thiết bị xét nghiệm và ứng dụng trong quản lý bệnh án điện tử tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Ninh Bình” và nếu được áp dụng thành công trong thực tiễn sẽ góp phần giải quyết được các mặt còn hạn chế nêu trên tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Ninh Bình
và các cơ sở khám chữa bệnh trong và ngoài tỉnh đối với việc trả và lưu hành kết quả xét nghiệm
Với nội dung nêu trên, luận văn được chia thành các phần chính như sau: Phần 1: Khái quát về hệ thống thông tin y tế trong phòng xét nghiệm và trang thiết bị y tế hiện có tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Ninh Bình
Phần 2: Kỹ thuật tự động thu nhận dữ liệu từ máy phân tích các yếu tố đông máu SYSMEX CS-2000I
Phần 3: Kỹ thuật tự động thu nhận dữ liệu từ máy phân tích nước tiểu URISYS 1100 của hãng ROCHE
Phần 4: Khai thác thông tin khám bệnh tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Ninh Bình
Trang 152
CHƯƠNG 1
KHÁI QUÁT VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN Y TẾ TRONG PHÒNG XÉT NGHIỆM VÀ TRANG THIẾT BỊ Y TẾ HIỆN CÓ
TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH NINH BÌNH
Hệ thống thông tin y khoa được hiểu là một hệ thống kết nối mạng máy tính
và các thiết bị y tế với nhau nhằm mục đích xử lý, lưu trữ, truyền dữ liệu y tế giữa các khoa phòng trong cùng một bệnh viện, giữa các bệnh viện với nhau, thậm chí giữa các quốc gia trên thế giới
Hệ thống thông tin y khoa là một hệ thống tổng hợp của nhiều hệ thống mang tính đặc thù riêng cho từng lĩnh vực, được kết nối với nhau theo giao thức, tiêu chuẩn nhất định, đó là: Hệ thống thông tin bệnh viện (HIS); Hệ thống thông tin chẩn đoán hình ảnh (RIS); Hệ thống thông tin xét nghiệm (LIS); Hệ thống lưu trữ
và truyền tải hình ảnh (PACS)
Trong Chương này, em xin trình bày một số kiến thức cơ bản về giao thức ASTM, chuẩn HL7, hệ thống thông tin y tế trong phòng xét nghiệm; đồng thời thống kê hiện trạng công nghệ thông tin và thiết bị y tế phòng xét nghiệm đang có tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Ninh Bình làm tiền đề cho nội dung chính của luận văn trong các chương sau
1.1 Tìm hiểu về giao thức ASTM
1.1.1 Tổng quan
American Society for Testing and Materials (ASTM), Hiệp hội Thí nghiệm
và Vật liệu Hoa Kỳ đã đưa ra và được quốc tế thừa nhận, trong đó có các tiêu chuẩn
để thiết lập, truyền tải thông tin giữa các thiết bị y tế và máy tính được mô tả trong ASTM E1394-97 (hoặc ASTM E1394-95) và ASTM E1381-02 (hoặc ASTM E1381-95) Đây là hai phiên bản phổ biến nhất hiện nay, đều có đặc điểm kỹ thuật
là truyền tải dữ liệu hai chiều (yêu cầu và kết quả) giữa các thiết bị y tế và máy tính
Trang 163
1.1.2 Cấu trúc bản tin
Bản tin được gửi trong gói tin chứa tối đa 47 ký tự (7 ký tự cho điều khiển và
240 ký tự cho nội dung) Nội dung bản tin 240 ký tự được chia thành hai hoặc nhiều gói tin (trong ASTM E1381-95)
Khung trung gian:
<STX> FN Text <ETB> C1 C2 <CR> <LF> Khung cuối cùng:
<STX> FN Text <ETX> C1 C2 <CR> <LF> Mỗi gói bắt đầu với ký tự <STX> và số gói tin FN (từ 0 đến 7 để bên nhận phân biệt giữa các gói tin với nhau, truyền lại khi có lỗi) Lỗi được mã hóa dưới dạng hai ký tự HEX và được gửi sau thẻ <ETB> và <ETX> Trong gói tin dữ liệu không được chứa các ký tự điều khiển: <STX>, <EXT>, <ENQ>, <ACK>,
Hệ nhị
phân
Hệ thập lục phân Viết tắt
Tên/Ý nghĩa tiếng Anh
Tên/Ý nghĩa tiếng Việt
000 0010 02 STX Start of Text Bắt đầu văn bản
000 0100 04 EOT End of Transmission Kết thúc truyền
001 0101 15 NAK Negative Acknowledgement Báo nhận phủ định
001 0111 17 ETB End-of-Transmission-Block Kết thúc một khung
Bảng 1.1 Một số ký tự điều khiển ASCII 1.1.3 Phương thức truyền bản tin
1.1.3.1 Khởi tạo
Khi bên gửi xác định kết nối giữa bên gửi và bên nhận ở trạng thái nghỉ, nó
sẽ chuyển gói tin điều khiển <ENQ> tới bên nhận
Trang 174
Khi nhận được gói tin này, bên nhận sẽ chuẩn bị nhận thông tin (tất cả các kết nối khác bị đóng), trả lời bằng gói tin điều khiển <ACK> Nếu bên nhận không thể nhận được gói tin ngay lập tức thì nó sẽ gửi gói tin điều khiển <NAK> và bên gửi phải chờ một khoảng thời gian mới gửi lại <ENQ> khác Trong trường hợp tranh chấp (cả hai hệ thống đồng thời truyền tải một <ENQ>), thiết bị y tế có ưu tiên truyền thông tin
Sau khi đã gửi hết các gói tin sang bên nhận, bên gửi gửi gói tin điều khiển
<EOT>, kết nối trở về trạng thái nghỉ
1.1.3.4 Phục hồi lỗi
Bên nhận trả lời <NAK> cho các gói tin không hợp lệ và cho phép gửi lại nhưng bị giới hạn số lần Nếu vẫn không được, bên gửi phải hủy toàn bộ bản tin đưa kết nối về giai đoạn kết thúc
1.1.4 Ví dụ
Hình 1.1 Ví dụ một bản ghi tiêu đề ASTM
Trang 18Mục tiêu chính của chuẩn là cung cấp các tiêu chuẩn cho việc chuyển đổi dữ liệu trong các ứng dụng máy tính dùng trong y tế
HL7 tập trung vào những yêu cầu về giao diện của toàn bộ một tổ chức y tế trong khi hầu hết những chuẩn khác chỉ tập trung vào những yêu cầu của một phòng ban cụ thể Hơn nữa, HL7 hình thành và phát triển một bộ các giao thức theo cách vừa đáp ứng nhanh nhất có thể, vừa đáng tin cậy đối với các thành viên của nó Chuẩn HL7 hỗ trợ việc chuyển đổi dữ liệu giữa các hệ thống thực hiện trong môi trường kỹ thuật đa dạng của ngôn ngữ lập trình và các hệ điều hành, môi trường truyền thông
Phiên bản 1.0 được đưa ra vào tháng 10 năm 1987 Tới năm 1994, chuẩn này
đã được ANSI (Viện Tiêu chuẩn Quốc gia Hoa Kỳ - American National Standards Institute) chính thức công nhận Từ đó, các phiên bản HL7 v.2, v.3 lần lượt ra đời, được cập nhật và phát triển
1.2.2 Các sáng kiến mới
1.2.2.1 Mô hình tham chiếu (RIM)
Mô hình thông tin tham chiếu (RIM) là cơ sở của quá trình phát triển HL7 phiên bản 3 Là một mô hình đối tượng được tạo ra như một phần của hệ phương pháp luận phiên bản 3, RIM là một mô tả có tính hình tượng lớn của các dữ liệu về bệnh án và xác minh chu kỳ sống của các sự kiện mà một bản tin hoặc một nhóm các bản tin có liên quan Đó là một mô hình chia sẻ giữa tất cả các miền tạo ra bản
Trang 196
tin của chúng[3] Đại diện rõ ràng cho các liên kết tồn tại giữa các thông tin được mang trong các trường của bản tin HL7, mô hình thông tin tham chiếu là thiết yếu đối với nhiệm vụ tăng độ chính xác và giảm chi phí thi hành
1.2.2.2 Các khuôn mẫu
Một khuôn mẫu HL7 là một cấu trúc dữ liệu dựa trên mô hình thông tin tham chiếu HL7 và diễn tả nội dung dữ liệu cần thiết cho một ứng dụng quản lý hay bệnh
án nhất định Chúng là các mô hình được quy định trước mà theo đó các đoạn OBX
có thể được kết hợp để mô tả các quan sát tổng quát tùy chọn Một vài quan sát có thể rất đơn giản ví dụ như huyết áp - liên quan đến một loạt các quan sát mong đợi như tâm thu, tâm trương, vị trí bệnh nhân, phương pháp… Những thủ tục chẩn đoán cao cấp hơn có thể liên quan đến hàng trăm mẩu thông tin liên quan bao gồm giải phẫu, định hướng, chuỗi các phép đo Các khuôn mẫu cung cấp một phương tiện để ghép nối các đoạn OBX cần thiết để gửi đi thông tin với những quy tắc đóng gói riêng rẽ, cụ thể Dựa trên nhu cầu và sự ưu tiên của người sử dụng, khuôn mẫu cung cấp cho người sử dụng các đoạn OBX cần thiết và một loạt các quy tắc phê chuẩn tương ứng và một khi đã được định nghĩa thì cấu trúc có thể dùng lại nhiều lần
1.2.2.3 Từ vựng
Từ rất lâu, HL7 đã nhận thức được rằng trong khi dữ liệu có thể được trao đổi giữa các hệ thống thì tính hữu dụng của nó có thể bị hạn chế nếu không có một kiến thức rõ ràng, được định nghĩa tốt và được chia sẻ về ý nghĩa của dữ liệu được truyền đi Bởi vì rất nhiều dữ liệu truyền đi được mã hóa bởi HL7 hoặc các tổ chức khác nên HL7 đã nỗ lực tập trung thông qua việc hình thành Uỷ ban kỹ thuật từ vựng để tổ chức và duy trì các thuật ngữ từ vựng dùng trong các bản tin của nó Nhóm này đang làm việc để cung cấp một cơ cấu tổ chức và lưu trữ nhằm duy trì một vốn từ vựng đã được mã hóa mà khi dùng kết hợp với HL7 và các chuẩn có liên quan cho phép việc trao đổi các dữ liệu bệnh án và các thông tin để hệ thống gửi và
hệ thống nhận có được sự hiểu biết rõ ràng, được định nghĩa tốt và được chia sẻ về
Trang 20+ Nhóm quan tâm đặc biệt XML hỗ trợ cho nhiệm vụ của HL7 thông qua việc giới thiệu sử dụng các chuẩn ngôn ngữ gia tăng có thể mở rộng (XML) cho tất
cả các nền của HL7 và các thông số y tế độc lập với nhà cung cấp
+ Uỷ ban kỹ thuật tài liệu có cấu trúc hỗ trợ cho nhiệm vụ của HL7 thông qua việc phát triển các chuẩn tài liệu có cấu trúc cho y tế
Vào năm 1999, HL7 đã tán thành việc giới thiệu sử dụng XML như là một cú pháp có thể lựa chọn cho các bản tin HL7 phiên bản 2.3.1
1.2.2.5 Version 3.0
Cho phép rất nhiều tùy chọn và vì thế rất linh hoạt, các bản tin phiên bản 2.x được sử dụng rộng rãi và rất thành công Những bản tin này tiến hóa qua nhiều năm
sử dụng một hướng tiếp cận nhằm vào các nhu cầu của từng cá nhân Các dữ liệu
mà HL7 dịch chuyển và mối quan hệ của dữ liệu đó với các dữ liệu khác không được xem xét theo dõi một cách nhất quán Thành công của HL7 một phần lớn cũng nằm ở chỗ nó rất linh hoạt Nó chứa rất nhiều đoạn dữ liệu và nguyên tố dữ liệu tuỳ chọn, khiến nó dễ dàng thích ứng với hầu hết các ứng dụng Trong khi cung cấp sự linh hoạt lớn thì chính tính tuỳ chọn của nó làm ta không thể có được những kiểm tra đáng tin cậy về sự thi hành của nhà cung cấp và buộc những người thực hiện phải tốn nhiều thời gian hơn để phân tích và quy hoạch giao diện của họ để bảo đảm rằng các bên liên quan đều đang dùng một cấu hình tuỳ chọn giống nhau Phiên bản
3 giải quyết vấn đề này và một số vấn đề khác bằng cách sử dụng một hệ phương pháp luận được định nghĩa tốt dựa trên mô hình thông tin tham chiếu Nó sử dụng các kỹ thuật xây dựng bản tin và kỹ thuật phân tích nghiêm ngặt và kết hợp chặt chẽ
Trang 218
với nhiều sự kiện hơn và các bản tin được định dạng với rất ít sự tuỳ chọn, mục đích
cơ bản của HL7 ở phiên bản 3 là đưa ra một chuẩn được định nghĩa và có thể kiểm tra được khả năng, đồng thời chứng thực tính thích ứng của nhà cung cấp Phiên bản
3 dùng phương pháp phát triển hướng đối tượng và mô hình thông tin tham chiếu để tạo ra các bản tin Mô hình thông tin tham chiếu là một phần thiết yếu của phương pháp phát triển HL7 phiên bản 3 vì nó cung cấp một mô tả rõ ràng các liên kết về mặt từ vựng và ngữ nghĩa tồn tại giữa các thông tin chứa trong các trường của các bản tin HL7 Phiên bản 3 đầu tiên được đề xuất vào tháng 12 năm 2001 chỉ sử dụng
mã hóa XML
1.2.3 Cấu trúc của chuẩn HL7
Cấu trúc của HL7 gồm các phần sau:
- Điều khiển truy vấn: Mô tả cấu trúc chung của các bản tin, các quá trình tạo bản tin, các kiểu sự kiện
- Quản trị bệnh nhân: Cơ chế tạo và thành phần chi tiết của các bản tin liên quan đến quá trình nhập xuất, chuyển viện của bệnh nhân
- Nhập y lệnh: Cấu trúc của bản tin khi có y lệnh như theo dõi các dấu hiện sống, yêu cầu xét nghiệm, chụp chiếu Các y lệnh thường có liên quan mật thiết với từng bệnh nhân
- Quản trị tài chính: Mô tả các bản tin tài chính giữa các ứng dụng như viện phí, bảo hiểm…
- Các tập tin tham khảo: Các bản tin nhằm đồng bộ các tập tin tham khảo như tập tin về các bác sĩ, người sử dụng Các bản tin này nhằm đảm bảo môi trường đồng nhất giữa các ứng dụng
- Bệnh án và quản trị tài liệu: Cấu trúc mô tả các bản tin khi cần tạo các bệnh
án hoặc tài liệu liên quan tới quá trình điều trị bệnh nhân
- Lập lịch: Mô tả các bản tin nhằm kết nối các sự kiện liên quan tới quá trình lập lịch, sử dụng dịch vụ như thăm khám, chiếu chụp và các tài nguyên khác
- Chuyển viện: Mô tả các bản tin cần tuân thủ khi bệnh nhân chuyển viện
Trang 221.2.4.3 Trường (Field)
Một trường là một chuỗi các ký tự Mỗi trường được xác định bằng đoạn mà
nó nằm trong đó và vị trí của nó nằm trong đoạn Ví dụ trường PID – 5 là trường thứ năm trong đoạn PID Các trường dữ liệu có thể bị bỏ đi nếu không cần thiết Một trường được xác định gồm có phần bắt buộc và phần tùy chọn, hoặc theo điều kiện cụ thể căn cứ vào các bảng thuộc tính Các giá trị là R (Required), O (Optional), C (Conditional) nằm trong sự kiện khởi đầu hoặc trong một trường khác Độ dài tối đa của một trường được định nghĩa bằng thông tin bình thường
1.2.4.4 Thành phần (Component)
Một thành phần làm một nhóm logic các đối tượng gồm có nhiều nội dung của một trường ghép hoặc mã hóa Trong một trường có nhiều thành phần và không phải tất cả các thành phần đều phải có giá trị
Trang 2310
1.2.4.5 Trường trống và trường rỗng (Null and Empty Field)
Giá trị NULL được truyền bằng dấu “”, một trường có giá trị NULL khác hẳn với một trường rỗng (Empty) Một trường rỗng chỉ ra rằng không nên ghi đè lên các giá trị đã có của trường này Trong khi đó một giá trị NULL thì lại chỉ ra là tất
cả các giá trị trước đây của trường nên được ghi đè
1.2.4.6 Loại dữ liệu (Data Type)
Loại dữ liệu giới hạn nội dung và định dạng của trường dữ liệu Một số loại
dữ liệu là mã hoặc là kết hợp của các loại dữ liệu khác
1.2.4.7 Dấu ngăn cách (Delimiters)
Các giá trị về dấu ngăn cách được ghi trong MSH – 2 của bản tin và được sử dụng trong toàn bộ bản tin Các dấu ngăn cách nên dùng gồm: “<CR>” là kết thúc đoạn, “|” là dấu ngăn cách trường, “^” là dấu ngăn cách thành phần, “&” là dấu ngăn cách thành phần con, “~” là dấu ngăn cách lặp, “\” là ký tự Escape
1.2.4.8 Cú pháp bản tin (Message Syntax)
Mỗi bản tin được định nghĩa trong một chú thích đặc biệt mà nó liệt kê các
ID của đoạn theo thứ tự mà chúng sẽ xuất hiện trong bản tin Các dấu móc {} chỉ ra rằng một hoặc nhiều nhóm các đoạn (nhóm này có thể chỉ là một đoạn) có thể được lặp lại Dấu ngoặc đơn [] chỉ ra rằng các nhóm đoạn này là tùy chọn
1.2.5 Ví dụ
MSH|^~\&|cobas8000||host||20181212232330||TSREQ|10001|2.5||||NE||UNICODE UTF-8|
1.3 Tổng quan về hệ thống thông tin y tế trong phòng xét nghiệm
Hệ thống thông tin y tế trong phòng xét nghiệm LIS được thiết kế để giúp các phòng khám/bệnh viện quản lý dễ dàng các hoạt động xét nghiệm một cách chính xác, giảm thiểu thời gian và có thể cung cấp thêm các dịch vụ giá trị gia tăng khác như theo dõi tình hình hoạt động của phòng xét nghiệm từ xa, trả kết quả xét
Trang 2411
nghiệm qua LAN hoặc internet, website, SMS Nó có khả năng kết nối tự động với hầu hết các máy xét nghiệm trên thị trường và phần mềm quản lý bệnh viện, phòng khám (Hospital/Clinic Information System)[5]
Cấu hình của mạng LIS bao gồm một hệ thống máy tính với các máy xét nghiệm được coi như là các thiết bị đầu cuối và các máy đọc mã vạch
Hình 1.2 Hệ thống thông tin y tế trong phòng xét nghiệm
Trang 2512
1.3.1 Các nhu cầu và quá trình diễn ra tại phòng xét nghiệm
1.3.1.1 Nhu cầu cần có để thực hiện quản lý xét nghiệm
Để thực hiện được quản lý xét nghiệm, bệnh viện cần có hệ thống quản lý bệnh nhân tốt tại tất cả các khâu: Tiếp đón; Phòng khám; Nội trú; Ngoại trú; Khám tuyến; Vãng lai; Viện phí
Khâu quản lý viện phí phải hoàn chỉnh trước để đảm bảo bệnh nhân tại phòng khám được thu viện phí xét nghiệm trước khi làm xét nghiệm hoặc đối với bệnh nhân nội trú số liệu phải được lưu trên hệ thống viện phí để có thể tổng hợp chi phí của bệnh nhân khi xuất viện
Khâu quản lý xuất nhập vật tư hóa chất cũng phải sẵn sàng để chuyển vật tư hóa chất cho phòng xét nghiệm và theo dõi việc sử dụng của xét nghiệm
Tại các phòng khám và các khoa phòng nội trú cần xây dựng được hệ thống yêu cầu xét nghiệm để chuyển thông tin đến phòng xét nghiệm khi có yêu cầu của bác sĩ khám bệnh, điều trị nhằm giảm bớt áp lực nhập liệu, tránh sai sót tại khoa xét nghiệm
1.3.1.2 Mã vạch trong xét nghiệm
Trong xét nghiệm thường dùng các vật liệu thủy tinh và trước đây thường dùng bút chì mở ghi tên khoa và số hồ sơ hoặc tên bệnh nhân trên ống nghiệm Việc làm này đã tạo nên một số sai sót nguy hiểm cho tính mạng bệnh nhân và đã từng xảy ra ở một vài bệnh viện
Thí dụ: số hồ sơ 60099 nếu quay chiều ống nghiệm lại sẽ là 66009 hoặc lầm lẫn giữa tên Yên và Yến do nét bút chì bị mất Vì thế việc sử dụng mã vạch là rất cần thiết trong xét nghiệm
1.3.1.3 Nhập liệu phục vụ xét nghiệm
Vì khối lượng công việc nhập liệu tại khoa xét nghiệm là quá lớn nên các khâu trước cần nhập liệu hỗ trợ
- Tiếp đón: nhập phần hành chính
Trang 2613
- Các khoa phòng nhập phần chẩn đoán sơ bộ và tên bác sĩ yêu cầu xét nghiệm và các xét nghiệm sẽ phải thực hiện
- Form mẫu nhập liệu yêu cầu xét nghiệm
- Các thông tin về vật tư, hóa chất, viện phí
Nếu các thông tin trên đã thực hiện đầy đủ thì khoa xét nghiệm chỉ cần nhập thông tin kết quả xét nghiệm
1.3.1.4 Kết quả xét nghiệm
Các máy xét nghiệm hiện đại hiện nay có phần nhúng để đưa các kết quả xét nghiệm ra máy in hoặc cổng COM, Ethernet Tuy nhiên các hệ thống máy khác nhau sẽ có các định dạng (format) ra cổng COM, Ethernet khác nhau do đó cần có
cơ chế thực hiện chuyển các thông tin này vào ứng dụng một cách tự động
Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý xét nghiệm đòi hỏi có sự liên hoàn ở tất cả các khâu và khi bệnh viện đã có hệ thống thông tin khá hoàn chỉnh
Từ những yêu cầu thực tế đó, hệ thống thông tin phòng thí nghiệm (LIS) đã hình thành và đang phát triển một cách mạnh mẽ
Hệ thống LIS bao gồm hạ tầng mạng, các thiết bị xét nghiệm và phần mềm quản lý cho phép nhận, xử lý và lưu trữ các thông tin được sinh ra trong phòng xét nghiệm Hệ thống này có giao diện giao tiếp với các thiết bị xét nghiệm cũng như các hệ thống khác như hệ thống thông tin trong bệnh viện HIS LIS là một ứng dụng được cấu hình tùy biến, tạo điều kiện thuận lợi cho sự mở rộng của công việc trong phòng xét nghiệm Việc xây dựng một hệ thống LIS hoàn chỉnh là khá phức tạp, phụ thuộc rất nhiều vào sự phức tạp của phòng xét nghiệm Một số nhà cung cấp đưa ra đầy đủ thành phần, trong khi đó có nhiều nhà cung cấp chỉ chuyên về những mođun đặc biệt
LIS cung cấp một giải pháp toàn diện cho phòng xét nghiệm với những tính năng nổi bật như tin học hóa (sử dụng máy tính để nhập liệu, lưu trữ), tập trung dữ liệu (dữ liệu được lưu tren server dễ tìm kiếm, kết nối), kết nối dữ liệu tự động, hai chiều với máy xét nghiệm
Trang 2714
Sơ đồ mạng kết nối LIS với HIS và quy trình dữ liệu trong hệ thống LIS được mô tả trong hình dưới đây:
Hình 1.3 Sơ đồ mạng LIS kết nối HIS
Hình 1.4 Sơ đồ mạng kết nối trong LIS
Quản lý bệnh viện (HIS)
Quản lý khoa xét nghiệm (LIS)
Dữ liệu chung
Hồ sơ
Thu phí
Kết quả cận lâm sàng
Tiếp nhận
Trả kết quả
Huyết học Sinh hóa Miễn dịch
Dữ liệu chung
LIS - Kết nối máy xét nghiệm
Quản lý bệnh viện (HIS)
Kết quả
Trang 28Khi người bệnh đến khám chữa bệnh, nhân viên phòng đón tiếp sẽ nhập thông tin người bệnh và xếp vào phòng khám; bác sỹ khám bệnh chỉ định các xét nghiệm cần thực hiện và in ra phiếu yêu cầu xét nghiệm Trên phiếu này có kèm mã vạch HIS do máy tính sinh ra
Bệnh nhân đưa phiếu yêu cầu xét nghiệm vào phòng xét nghiệm
Nhân viên lấy mẫu sẽ tiến hành quét mã vạch PID trên phiếu và in ra mã vạch khác (chứa thêm thông tin loại xét nghiệm), lấy mẫu bệnh phẩm (máu, nước tiểu, …), dán mã vạch SID này lên các mẫu bệnh phẩm của bệnh nhân tương ứng và gửi cho bộ phận xử lý sơ bộ
Các bệnh phẩm được xử lý sơ bộ (ví dụ ly tâm, lắc, vv…) và chuyển cho nhân viên phụ trách các máy xét nghiệm kèm theo phiếu yêu cầu xét nghiệm
Tùy vào từng máy xét nghiệm có hay không có đầu đọc mã vạch, đầu đọc tự động hay đầu đọc bằng tay mà nhân viên xét nghiệm xử lý tương ứng:
- Với các máy không có đầu đọc mã vạch, nhân viên xét nghiệm sẽ nhập các thông tin bằng tay và tiến hành chạy mẫu
Dữ liệu chung
xét nghiệm
Nhập kết quả
In kết quả, thống kê, báo cáo
3
1
4
2
Trang 2916
- Với các máy có đầu đọc mã vạch bằng tay, nhân viên xét nghiệm sẽ quét
mã vạch này và tiến hành chạy mẫu
- Với các máy có đầu đọc mã vạch tự động hay các hệ thống tự động hoàn chỉnh (ví dụ như máy phân tích đông máu tự động của hãng Sysmex), nhân viên xét nghiệm chỉ cần đặt mẫu vào các vị trí và tiến hành chạy mẫu
Trong các máy xét nghiệm có đầu đọc mã vạch (các máy có thể giao tiếp hai chiều giữa máy và máy tính điều khiển), máy sẽ truy cập vào hệ thống cơ sở dữ liệu
và lấy các yêu cầu xét nghiệm của bệnh nhân tương ứng với mã vạch SID, chạy các mẫu được nhân viên đưa vào Trong trường hợp không đọc được mã vạch, lỗi xuất hiện, máy sẽ gửi một thông báo tới người phụ trách thông qua hệ thống báo động
Khi máy chạy xong xét nghiệm thì các dữ liệu kết quả sẽ được gửi ra máy tính chủ tương ứng với từng mã vạch thông qua các cổng giao tiếp được cài đặt Nhân viên phụ trách máy xét nghiệm tương ứng chuyển phiếu yêu cầu xét nghiệm
ra cho bộ phận trả kết quả Với các máy không có kết nối đến LIS, chúng sẽ có giao diện để nhập thủ công
Nhân viên phụ trách việc trả kết quả sẽ nhận phiếu yêu cầu xét nghiệm, tiến hành quét mã vạch Chương trình quản lý thông tin phòng xét nghiệm sẽ tự động tìm và đưa ra kết quả tương ứng với từng bệnh nhân
Nhân viên phụ trách trả kết quả in phiếu kết quả, gọi và trả kết quả cho bệnh nhân theo quy định
Nếu bác sỹ điều trị yêu cầu tiến hành thêm các xét nghiêm khác hay các kết quả có giá trị quá bất thường thì quy trình này sẽ được lặp lại để kiểm tra
Kết thúc ngày làm việc, các nhân viên sẽ tắt máy theo quy trình của nhà sản xuất, đảm bảo an toàn và chất lượng
Trang 30SID là viết tắt của Sample Identification Đây là mã số của mẫu xét nghiệm dùng trong phòng xét nghiệm mà ta đã đề cập ở trên SID thông thường gồm 12 chữ
số, được quản lý bằng cách kết hợp ngày xét nghiệm và số thứ tự mẫu xét nghiệm trong ngày Do số thứ tự là duy nhất trong ngày và ngày là duy nhất trong năm nên SID là duy nhất Ví dụ mẫu thử có số thứ tự 35 trong ngày 20/03/2019 có SID là
Trang 3118
Hình 1.7 Mẫu phiếu xét nghiệm
Trong đó, PID: 19029303; SID: 875651
1.4 Tổng quan về phần mềm quản lý thông tin y tế đang sử dụng tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Ninh Bình
Dù quy mô các bệnh viện là rất khác nhau, trong từng bệnh viện lại có những chức năng cụ thể và trọng tâm chuyên môn khác nhau, nhưng dòng thông tin và yêu cầu thông tin ở các bệnh viện về cơ bản là giống nhau.Trước hết, đó là dòng thông tin quản lý, liên quan tới quản lý nhân sự, quản lý tài chính, quản lý cơ sở vật chất
và nhất là quản lý thống kê bệnh nhân, phần cơ bản nhất và đặc trưng nhất trong y
tế Thứ hai là dòng thông tin liên quan đến bệnh nhân, trong đó phân ra bệnh nhân ngoại trú và bệnh nhân nội trú, với khu vực cận lâm sàng là khu vực dùng chung cho cả 2 dòng bệnh nhân này Những thông tin tổng quát trong bệnh viện như vậy được chứa đựng trong mạng HIS Theo thống kê, có khoảng 60- 70% thông tin thường được truy cập trong bệnh viện liên quan đến mạng HIS
Trang 3219
Hình 1.8 Hệ thống thông tin bệnh viện HIS
Hệ thống thông tin bệnh viện HIS bao gồm:
- Dòng thông tin quản lý: nhân sự, tài chính, cơ sở vật chất, thống kê bệnh nhân
- Dòng thông tin liên quan đến bệnh nhân
Trang 3320
1.4.1 Sơ đồ tổ chức
Hình 1.9 Sơ đồ tổ chức Hệ thống thông tin y tế 1.4.2 Tiêu chuẩn, thông số kỹ thuật[2]
- Phần mềm quản lý bệnh viện, quản lý khám chữa bệnh (Vimes)
- Hệ thống chạy trên các hệ điều hành mở miễn phí như FreeBSD 64 bit
- Hệ quản trị cơ sở dữ liệu: PostgreSQL (miễn phí)
- Ngôn ngữ phát triển: Visual C++ 2003
- Hệ thống chạy trên nền VIMES_AS (phần mềm VIMES Application Server) do Công ty Phần mềm y tế Việt Nam (VIMES) viết trên nền C++
Trang 3421
1.4.3 Tính tương thích của hệ thống
Hệ thống phần mềm tuân theo chuẩn HL7, có thể kết nối hai chiều theo chuẩn RS-232, Ethernet, hỗ trợ và trả kết quả trực tiếp về hồ sơ bệnh án, có thể nâng cấp và mở rộng tuân thủ theo đúng các tiêu chuẩn của Bộ y tế
1.4.4 Các module của hệ thống
1.4.4.1 Module đón tiếp bệnh nhân
Module tiếp đón bệnh nhân đóng vai trò quan trọng, tiếp nhận thông tin ban đầu của bệnh nhân và đảm bảo nguồn thông tin đầu vào cho quá trình xử lý dữ liệu trên toàn bộ hệ thống
Hình 1.10 Sơ đồ module đón tiếp bệnh nhân
Hình 1.11 Giao diện module đón tiếp bệnh nhân
Trang 3522
1.4.4.2 Module quản lý khám bệnh
Hình 1.12 Sơ đồ module quản lý khám bệnh
Hình 1.13 Giao diện module quản lý khám bệnh
Module quản lý khám bệnh có vai trò xử lý thông tin bệnh nhân tại phòng khám, hỗ trợ các y, bác sỹ trong công tác khám bệnh, theo dõi và thực hiện các y lệnh tại phòng khám
Trang 3623
1.4.4.3 Module quản lý nội trú
Hình 1.14 Sơ đồ module quản lý nội trú
Hình 1.15 Giao diện module quản lý nội trú
Module quản lý nội trú có vai trò xử lý thông tin bệnh nhân của các khoa điều trị nội trú, đáp ứng đầy đủ và chi tiết các nghiệp vụ đặc thù của khoa phòng nội trú Giúp cho các y tá, bác sĩ thực hiện các nghiệp vụ hàng ngày nhanh chóng và có kết quả cao
Trang 3724
1.4.4.4 Module quản lý dược, vật tư
Hình 1.16 Sơ đồ module quản lý dược
Module dược, vật tư đáp ứng được toàn bộ các yêu cầu nhập-xuất-tồn, quản
lý thuốc dự trù, thuốc thầu, quản lý nhà cung cấp, hoạt động lưu chuyển thuốc, máu, dịch truyền, vật tư tiêu hao giữa các kho, xuất huỷ, quản lý thuốc theo các hình thức phối hợp phức tạp của nhóm, loại, đơn vị, quy cách, ngày hết hạn, giá
1.4.4.5 Module quản lý viện phí
Tất cả các mục phí phát sinh trong hệ thống được phân tích và ghi nhận
Hình 1.17 Sơ đồ module quản lý viện phí
Trang 3825
1.4.4.6 Module quản lý xét nghiệm
Module cho phép quản lý, truyền và xử lý các chỉ số, kết quả xét nghiệm
Hình 1.18 Giao diện module quản lý kết quả xét nghiệm
Hình 1.19 Giao diện phân hệ cấu hình giao tiếp thiết bị xét nghiệm
Trang 3926
1.4.4.7 Module quản lý chẩn đoán hình ảnh, thăm dò chức năng
Quản lý về chỉ định, kết quả, hình ảnh y khoa theo chuẩn DICOM, chi phí cận lâm sàng của bệnh nhân; đang xin đăng ký ứng dụng hệ thống lưu trữ và truyền hình ảnh về những lĩnh vực sau:
- Chụp cộng hưởng từ (MRI); Chụp cắt lớp vi tính (CT); Chụp mạch và can thiệp mạch (DSA); Chụp X quang kỹ thuật số (DR); Siêu âm (US);
- Trả kết quả trên giấy hoặc đĩa CD và lưu dữ liệu, hình ảnh, kết quả trên Hệ thống PACS
1.4.4.8 Module quản lý nhân sự - tiền lương
Phân hệ được thiết kế dựa vào mẫu hồ sơ cán bộ công chức do chính phủ ban hành, có liên quan đến các chức năng khác, các phân hệ khác trong chương trình
1.4.4.9 Module quản lý tài sản, thiết bị y tế
Hình 1.20 Giao diện module quản lý tài sản và thiết bị y tế
Trang 4027
1.4.4.10 Module quản lý lưu trữ hồ sơ bệnh án
- Tìm kiếm hồ sơ bệnh nhân theo số lưu trữ
- Quản lý lưu trữ thông tin bệnh án của bệnh nhân tại phòng kế hoạch tổng hợp
- Tự động sinh số lưu trữ theo từng đối tượng bệnh nhân
- Quản lý cho mượn - trả hồ sơ
- Các báo cáo thống kê
1.4.4.11 Module quản trị mạng
Với Module này, quản trị mạng sẽ dễ dàng hơn trong việc theo dõi, giám sát
và giải quyết các tình huống xảy ra trong hệ thống Tất cả các thao tác của người sử dụng đều được ghi lại chi tiết, cụ thể
1.4.4.12 Module báo cáo thống kê
Module Báo cáo thống kê đáp ứng và phục vụ cho việc báo cáo thống kê của bệnh viện Tất cả các số liệu được in ấn theo đúng mẫu của Bộ Y tế Việt Nam, đồng thời có thể kết xuất ra các loại tệp Excel, Word, PDF, HTML, XML
Module thực hiện việc kết xuất tự động báo cáo sang phần mềm Medisoft của Bộ Y tế, từ đó gửi về Sở Y tế hoặc Bộ Y tế
1.5 Tìm hiểu hiện trạng hạ tầng phần cứng hiện có
Bệnh viện Đa khoa tỉnh Ninh Bình nằm trên địa bàn Thành phố Ninh Bình là bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh hạng I, quy mô 700 giường bệnh có nhiệm vụ chăm sóc sức khỏe cho nhân dân tỉnh Ninh Bình và nhân dân một số vùng lân cận thuộc tỉnh Hà Nam, Nam Định, Hòa Bình, Thanh Hóa Bệnh viện được xây dựng mới hoàn toàn và đưa vào sử dụng từ tháng 4 năm 2010 với diện tích 17,5 ha, cơ sở hạ tầng khang trang, trang thiết bị hiện đại