1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Những vấn đề lý luận về tín dụng và chất lượng tín dụng

18 243 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Những vấn đề lý luận về tín dụng và chất lượng tín dụng
Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 33,48 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực tế, rất nhiều tổ chức tài chính-bao gồm cả các công ty chứng khoán, công ty môi giới chúng khoán, quỹ tơng hỗ và công ty bảo hiểm hàng đầu đều đang cố gắng cung cấp các dịch vụ của

Trang 1

Những vấn đề lý luận về tín dụng và chất lợng tín

dụng

1.1 Hoạt động tín dụng của Ngân hàng thơng mại (NHTM)

1.1.1 Ngân hàng thơng mại và hoạt động của NHTM.

1.1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển.

Lịch sử hình thành và phát triển của ngân hàng gắn liền với lịch sử phát triển của nền sản xuất hàng hoá Quá trình phát triển kinh tế kinh tế là điều kiện

và đòi hỏi sự phát triển của ngân hàng; đến lợt mình, sự phát triển của hệ thống ngân hàng trở thành động lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế

Nghề ngân hàng bắt đầu với nghiệp vụ đổi tiền hoặc đúc tiền của các thợ

vàng Việc lu hành những đồng tiền riêng của mỗi quốc gia hoặc vùng lãnh thổ

kết hợp với thơng mại và giao lu quốc tế tạo ra yêu cầu đúc và đổi tiền tại các cửa khẩu hoặc trung tâm thơng mại Ngời làm nghề đúc tiền, đổi tiền, thực hiện kinh doanh tiền tệ bằng cách đổi ngoại tệ lấy bản tệ và ngợc lại Lợi nhuận thu

đợc là chênh lệch giá mua-bán

Ngời làm nghề đổi tiền thờng là ngời giàu, trớc đó có thể đã làm nghề cho vay nặng lãi Họ thờng có két tốt để cất giữ đảm bảo an toàn Do yêu cầu cất trữ tiền của các lãnh chúa, các nhà buôn nhiều ngời làm nghề đổi tiền thực hiện luôn cả nghiệp vụ cất trữ hộ Thực hiện cất trữ hộ làm tăng thu nhập, tăng khả năng đa dạng hoá loại tiền, tăng qui mô tài sản của ngời kinh doanh tiền tệ Việc cất trữ hộ nhiều ngời khác là đièu kiện để thực hiên thanh toán hộ và thanh toán không dùng tiền mặt Với những u điểm của mình thanh toán không dùng tiền mặt đă thu hút các thơng gia gửi tiền nhiều hơn

Trong đIều kiện lu thông tiền kim loại (bạc hoặc vàng) các chủ cửa hàngvàng bạc vừa đổi tiền, thanh toán hộ, vừa đúc tiền Những ngân hàng loại này gọi là ngân hàng của những thợ vàng

Nghề ngân hàng cũng đợc bắt đầu từ ngời cho vay nặng lãi Một số ngời cho vay nặng lãi đã thực hiện cả nghiệp vụ đổi tiền, giữ hộ tiền và thanh toán hộ Các ngân hàng đầu tiên dùng vốn tự có để tài trợ cho hoạt động của họ, nhng điều đó không kéo dài Từ hoạt động thực tiễn, các chủ ngân hàng nhận thấy thờng xuyên có ngời gửi tiền vào và có ngời lấy tiền ra, xong tất cả ngời gửi

đều không cùng rút tiền một lúc nên đã tạo ra số d thờng xuyên ở ngân hàng Do tính chất vô danh của tiền, chủ ngân hàng có thể sử dụng tạm thời một phần tiền gửi của khách để cho vay Hoạt động cho vay tạo lên lợi nhuận lớn cho ngân hàng, do vậy các ngân hàng đều tìm cách mở rộng thu hút tiền gửi để cho vay

Trang 2

bằng cách trả lãi cho ngời gửi tiền Bằng cách cung cấp các tiện ích khác nhau

mà ngân hàng huy động đợc ngày càng nhiều tiền gửi, là điều kiện để mở rộng cho vay và hạ lãi suất cho vay

Tóm lại, ngân hàng là một loại hình tổ chức quan trọng đối với nền kinh

tế Các ngân hàng có thể đợc định nghĩa qua các chức năng, các dịchv ụ hoặc vai trò mà chúng thực hiện trong nền kinh tế Vấn đề là ở chỗ các yếu tố trên

đang không ngừng thay đổi Thực tế, rất nhiều tổ chức tài chính-bao gồm cả các công ty chứng khoán, công ty môi giới chúng khoán, quỹ tơng hỗ và công ty bảo hiểm hàng đầu đều đang cố gắng cung cấp các dịch vụ của ngân hàng Ngợc lại ngân hàng đang đối phó với các đối thủ cạnh tranh (các tổ chức tài chính phi ngân hàng) bằng cách mở rộng phạm vi cung cấp dịch vụ về bất động sản và môi giới chứng khoán, tham gia các hoạt động bảo hiểm, đầu t vào quỹ tơng hỗ

và thực hiện nhiều dịch vụ môi giới khác

Cách tiếp cận thận trọng nhất là có thể xem xét các tổ chức này trên

ph-ơng diện những loại hình mà chúng cung cấp Ngân hàng là các tổ chức tài chính cung cấp danh mục các dịch vụ tài chính đa dạng nhất đặc biệt là tín dụng, thanh toán và thực hiện nhiều chức năng tài chính nhất so với bất kỳ tổ chức kinh doanh nào trong nền kinh tế Một số định nghĩa dựa trện các hoạt

động chủ yếu Ví dụ, Luật các tổ chức tín dụng của nớc Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam ghi “ Hoạt động ngân hàng là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng với nội dung thờng xuyên là nhận tiền gửi và sử dụng số tiền vay này để cấp tín dụng và cung cấp các dịch vụ thanh toán

Hình thức ngân hàng đầu tiên- ngân hàng của các thợ vàng, hoặc ngân hàng của những kẻ cho vay nặng lãi- thực hiện cho vay với các cá nhân, chủ yếu của các ngời giàu nh: quan lại, địa chủ nhằm mục đích phục vụ tiêu dùng Nhiều chủ ngân hàng lớn còn mở rộng cho vay đối với vua chúa, nhằm tài trợ một phần cho chi tiêu trong chiến tranh Hình thức cho vay chủ yếu là thấu chi- tức là cho khách hàng chi nhiều hơn số tiền gửi tại ngân hàng, một hình thức cho vay có nhiều rủi ro Do lợi nhuận từ cho vay rất cao, nhiều chủ ngân hàng đã lạm dụng u thế của chứng chỉ tiền gửi (lu thông thay vàng bạc), phát hành tiền gửi khống để cho vay Thực trạng này đã đẩy nhiều ngân hàng

đến chỗ mất khả năng thanh toán và phá sản

Sự sụp đổ của các ngân hàng gây khó khăn cho hoạt động thanh toán, ảnh hởng xấu đến hoạt động mua bán Hơn nữa lãi suất cao nên những nhà buôn không thể sử dụng nguồn vay này Trớc tình hình đó những nhà buôn tự thành lập ngân hàng gọi là ngân hàng thơng mại Nh vậy ngân hàng thơng mại đợc

Trang 3

hình thành xuất phát từ t bản thơng nghiệp, và gắn liền với qúa trình luân chuyển của t bản thơng nghiệp Ngân hàng thơng mại cũng thực hiện các nghiệp vụ truyền thống của ngân hàng nh huy động tiể gửi, thanh toán, cất trữ hộ và cho vay Tuy nhiên, đIểm khác biệt giữa ngân hàng thơng mại và các nhà buôn vay dới hình thức chiết khấu thơng phiếu Đây là các khoản cho vay ngắn hạn, dựa trên quá trình luân chuyển của hàng hoá với lãi suất phải thấp hơn lợi nhuận tạo

ra do sử dụng tiền vay Để đảm bảo an toàn, ngân hàng thơng mại ban đầu không cho vay đối với nguời tiêu dùng, không cho vay trung và dài hạn, không cho vay đối với nhà nớc

Sự phá sản của nhiều ngân hàng thơng mại đã gây tổn thất lớn cho ngời gửi tiền là nguyên nhân dẫn đến hình thành ngân hàng tiền gửi Ngân hàng này không cho vay, chỉ thực hiện giữ hộ, thanh toán hộ để lấy chi phí Đồng thời tại mỗi nớc, trong những điều kiện lịch sử cụ thể đã hình thành nên nhiều loại ngân hàng khác nhau nh ngân hàng tiết kiệm, ngân hàng phát triển, ngân hàng đầu t, ngân hàng trung ơng (ngân hàng Nhà Nớc) tạo nên hệ thống các ngân hàng Trong đó trừ ngân hàng trung ơng có chức năng xây dựng và quản lý chính sách tiền tệ quốc gia, các ngân hàng còn lại dù có mốt số nghiệp vụ khác nhau song

đều có đắc điểm là kinh doanh tiền tệ và tín dụng

Cùng với sự phát triển kinh tế và công nghệ, hoạt động ngân hàng đã có những bớc tiến rất nhanh Trớc hết đó là sự đa dạng các loại hình ngân hàng và các hoạt động ngân hàng, Từ các ngân hàng t nhân, quá trình tích tụ và tập trung vốn trong ngân hàng đã dẫn đến hình thành ngân hàng cổ phần Quá trình gia tăng vai trò quản lí nhà nớc đối với hoạt động ngân hàng đã tạo ra các ngân hàng thuộc sở hữu nhà nớc; ngân hàng liên doanh, các tập đoàn ngân hàng phát triển mạnh trong những năm cuối thế kỷ 20 Nhiều nghiệp vụ truyền thống vẫn

đợc giữ bên cạnh những nghiệp vụ mới ngày càng phát triển Ngân hàng thơng mại từ chỗ chỉ cho vay ngắn hạn là chủ yếu đã mở rộng cho vay trung và dài hạn, cho vay để đầu t vào bất động sản Nhiều ngân hàng mở rộng cho vay tiêu dùng, kinh doanh chứng khoán, cho thuê Các hình thức huy động cũng ngày càng phong phú Các loại hình tiền gửi khác nhau đựơc đa ra nhằm đáp ứng tối

đa nhu cầu của khách hàng Bên cạnh các hình thức huy động tiền gửi, các ngân hàng đẫ mở rộng các hình thức vay nh vay ngân hàng trung ơng, vay các ngân hàng khác Công nghệ ngân hàng đang góp phần làm thay đổi các hoạt động cơ bản của ngân hàng Thanh toán điện tử thay thế dần thanh toán thủ công, đẩy nhanh tốc độ, tính thuận tiện an toàn trong thanh toán Các loại thẻ đang thay

Trang 4

thế dần tiền giấy và dịch vụ ngân hàng 24 giờ, dịch vụ ngân hàng đang tạo ra các tiện ích ngày càng lớn cho dân chúng

Quá trình phát triển của các ngân hàng không những làm gia tăng số lợng các ngân hàng mà còn làm tăng qui mô của mỗi ngân hàng Tích tụ và tập trung vốn đã tạo ra các công ty ngân hàng cực lớn với số vốn tự có hàng tỷ đô la Mỹ, tổng tài sản hàng trăm tỷ đô la Mỹ, đủ sức tài trợ cho các ngành công nghiệp và dịch vụ mũi nhọn toàn cầu

Quá trình phát triển của ngân hàng đã tạo ra mối liên hệ ràng buộc ngày càng chặt chẽ, sự phụ thuộc lẫn nhau ngày càng lớn giữa các ngân hàng Các hoạt động ngân hàng xuyên quốc gia và đa quốc gia đã và đang đợc thúc đẩy hình thành các hiệp hội, các tổ chức liên kết các ngân hàng nhằm tạo ra những chính sách nhằm thống nhất trong điều hành và vận hành hệ thống ngân hàng trong mỗi quốc gia, khu vực và quốc tế

hoảng và hoảng loạn ngân hàng trong mỗi quốc gia, khu vực và thế giới, gây tổn thất rất lớn cho nền kinh tế và mất ổn định chính trị Có thể nói các vụ sụp đổ ngân hàng cũng là một khâu tất yếu trong tiến trình phát triển ngân hàng Các nhà quản lý đã và đang không ngừng cải tiến chính sách quản lý để quản lý sự sụp đổ và mở đờng cho sự phát triển của khu vực ngân hàng

1.1.1.2 Các hoạt động của ngân hàng

Ngân hàng là một doanh nghiệp cung cấp dịch vụ cho công chúng và doanh nghiệp Thành công của ngân hàng phụ thuộc vào năng lực xác định các dịch vụ tài chính mà xã hội có nhu cầu, thực hiện các dịch vụ đó một cách có hiệu quả

a) Mua, bán ngoại tệ.

Một trong những dịch vụ ngân hàng đầu tiên đợc thực hiện là trao đổi (mua, bán) ngoại tệ: Mua, bán một loại tiền này lấy một loại tiền khác và hởng phí dịch vụ

b) Nhận tiền gửi.

Cho vay đợc coi là hoạt động sinh lời cao, do đó các ngân hàng đã tìm mọi cách để huy động đợc tiền Một trong những nguồn quan trọng là các khoản tiền gửi thanh toán và tiết kiệm của khách hàng Ngân hàng mở dịch vụ nhận tiền gửi để bảo quản hộ ngời có tiền với cam kết hoàn trả đúng hạn Trong cuộc

Trang 5

cạnh tranh để tìm và dành đợc các khoản tiền gửi, các ngân hàng đã trả lãi cho tiền gửi nh là phần thởng cho khách hàng về việc sẵn sàng hy sinh nhu cầu tiêu dùng trớc mắt và cho phép ngân hàng sử dụng tạm thời để kinh doanh Trong lịch sử đã có những kỷ lục về lãi suất, chẳng các ngân hàng Hy Lạp đã trả lãi suất 16% một năm để thu hút các khoản tiền tiết kiệm nhằm mục đích cho vay

đối với các chủ tầu ở Địa Trung Hải với lãi suất gấp đôi hay gấp ba lãi suất tiết kiệm Nh vây, khi cung cấp dịch vụ nhận tiền gửi ngân hàng thu “phí” gián tiếp thông qua thu nhập của hoạt động sử dụng tiền gửi đó

c) Cho vay.

* Cho vay th ơng mại.

Ngay ở thời kỳ đầu, các ngân hàng đã chiết khấu thơng phiếu mà thực tế

là cho vayđối với ngời bán (ngời bán chuyển các khoản phải thu cho ngân hàng

để lấy tiền trớc) Sau đó ngân hàng cho vay trực tiếp đối với khách hàng (là ngời mua), giúp họ có vốn để mua hàng dự trữ nhằm mở rộng sản xuất kinh doanh

* Cho vay tiêu dùng

Tronggiai đoạn đầu hầu hết các ngân hàng không tích cực cho vay đối với cá nhân và hộ gia đình bơỉ vì họ tin rằng các khoản cho vay tiêu dùng rủi ro vỡ

nợ tơng đối cao Sự gia tăng thu nhập của ngời tiêu dùng và sự cạnh tranh trong cho vay đã hớng các ngân hàng tới ngời tiêu dùng nh là một khách hàng tiềm năng Sau chiến tranh thế giới thứ 2, tín dụng tiêu dùng đã trở thành một trong những loại hình tín dụng tăng trởng nhanh nhất ở các nớc có nền kinh tế phát triển

*Tài trợ cho dự án.

Bên cạnh cho vay truyền thống là cho vay ngắn hạn, các ngân hàng ngày càng trở nên năng động trong việc tài trợ trung, dài hạn: Tài trợ xây dựng nhà máy, phát triển ngành công nghệ cao Một số ngân hàng còn cho vay để đầu t vào đất

d) Bảo quản tài sản hộ

Các ngân hàng thực hiện việc lu giữ vàng, các giấy tờ có giá và tài sản khác cho khách hàng trong két ( vì vậy còn gọi là dịch vụ cho thuê két) Ngân hàng thờng giữ hộ những tài sản tài chính, giấy tờ cầm cố, hoặc những giấy tờ quan trọng khác của khách hàng với nguyên tắc an toàn, bí mật, thuận tiện Dịch

vụ này phát triển cùng vời nhiều dịch vụ khác nh mua bán hộ các giấy tờ có giá cho khách, thanh toán lãi hoặc cổ tức hộ

e) Cung cấp các tài khoản giao dịch và thực hiện thanh toán.

Trang 6

Khi khách hàng gửi tiền vào ngân hàng, ngân hàng không chỉ bảo quản

mà còn thục hiện các lệnh chi trả cho khách hàng Thanh toán qua ngân hàng đã

mở đầu cho thanh toán không dùng tiền mặt, tức là ngời gửi tiền không cần phải

đến ngân hàng để lấy tiền mà chỉ cần viết phiếu chi trả cho khách, khách hàng mang giấy đến ngân hàng sẽ nhận đợc tiền Các tiện ích của thanh toán không dùng tiền mặt (an toàn, nhanh chóng, chính xác, tiếtkiệm chi phí) đã góp phần rút ngắn thời gian kinh doanh và nâng cao thu nhập cho khách hàng Khi ngân hàng mở chi nhánh, phạm vi thanh toán qua ngân hàng đợc mở rộng, càng tạo nhiều lợi ích hơn Điều này đã khuyến khích khách hàng gửi tiền vào ngân hàng

để nhờ ngân hàng thanh toán hộ Cùng với sự phát triển của công nghệ thông tin, bên cạnh các thể thức thanh toán nh séc, uỷ nhiệm chi, nhờ thu, L/C, đã phát triển các hình thức thanh toán mới bằng điện, thẻ

f) Quản lý ngân quỹ.

Các ngân hàng mở tài khoản và giữ tiền của phần lớn các doanh nghiệp và cá nhân Nhờ đó, ngân hàng thờng có mối liên hệ chặt chẽ với nhiều khách hàng Do có kinh nghiệm trong quản lý ngân quỹ và khả năng trong việc thu ngân, nhiều ngân hàng đã ccung cấp cho khách hàng dịch vụ quản lý ngân quỹ, trong đó ngân hàng đồng ý quản lý việc thu chi cho một công ty kinh doanh và tiến hành đầu t phần thặng d tiền mặt tạm thời vào các chứng khoán sinh lời và tín dụng ngắn hạn cho đến khi khách hàng cần tiền mặt để thanh toán

g) Tài trợ các hoạt động của chính phủ

Khả năng huy động và cho vay với khối lợng lớn của ngân hàng đã trở thành trọng tâm chú ý của các chính phủ Do nhu cầu chi tiêu lớn và thờng là cấp bách trong khi thu không đủ, chínhphủ các nớc đều muốn tiếp cận với các khoản cho vay của ngân hàng Ngày nay, chính phủ dành quyền cấp phép hoạt

động và kiểm soát các ngân hàng Các ngân hàng đợc cấp giấy phép thành lập với điều kiện là họ phải cam kết thực hiện với mức độ nào đó các chính sách của chính phủ và tài trợ cho Chính phủ Các ngân hàng thờng mua trái phiếu Chính phủ theo một tỷ lệ nhất định trên tổng lợng tiền gửi mà ngân hàng huy động đợc

h) Bảo lãnh

Do khả năng thanh toán của ngân hàng cho một khách hàng rất lớn và do ngân hàng nắm giữ tiền gửi của khách hàng, nên ngân hàng có uy tín trong bảo lãnh cho khách hàng Trong những năm gần đây, nghiệp vụ bảo lãnh ngày càng

đa dạng và phát triển mạnh Ngân hàng thờng bảo lãnh cho khách hàng của mình mua chịu hàng hoá và trang thiết bị, phát hành chứng khoán, vay vốn của

tổ chức tín dụng khác

Trang 7

i) Cho thuê thiết bị trung và dài hạn (Leasing)

Nhằm để bán đợc các thiết bị, đặc biệt là các thiết bị có giá trị lớn Nhiều hãng sản xuất và thơng mại đã cho thuê Cuối hợp đồng thuê khách hàng có thể mua( do vậy còn gọi là hợp đồng thuê mua) Rất nhiều ngân hàng tích cực cho khách hàng quyền lựa chọn thuê các thiết bị máy móc cần thiết thông qua hợp

đồng thuê mua, trong đó ngân hàng mua thiết bị và cho khách hàng thuê với

điều kiện khách hàng phải trả tới hơn 70% hoặc100% giá trị của tài sản cho thuê Do vậy cho thuê của ngân hàng cũng có nhiều điểm giống nh cho vay và

đợc xếp vào tín dụng trung và dài hạn

j) Cung cấp dịc vụ uỷ thác và t vấn

Do hoạt động trong lĩnh vực tài chính, các ngân hàng có rất nhiều chuyên gia về quản lí tài chính Vì vậy, nhiều cá nhân và doanh nghiệp đã nhờ ngân hàng quản lý tài sản và quản lý hoạt động tài chính hộ Dịch vụ uỷ thác phát triển sang cả uỷ thác vay hộ , uỷ thác cho vay hộ, uỷ thác phát hành, uỷ thác đầu t Thậm chí, các ngân hàng đóng vai trò là ngời đợc uỷ thác trong di chúc, quản

lý tài sản cho khách hàng đã qua đời bằng cách công bố tài sản, bảo quản các tài sản có giá Nhiều khách hàng còn coi ngân hàng nh một chuyên gia t vấn về tài chính Ngân hàng sẵn sàng t vấn về đầu t, về quản lý tài chính, về thành lập, mua bán, sáp nhập doanh nghiệp

k) Cung cấp dịch vụ môi giới và đầu t chứng khoán

Nhiều ngân hàng đang phấn đấu cung cấp đủ các dịch vụ tài chính cho phép khách hàng thoả mãn mọi nhu cầu Đây là một trong những lý do chính khiến các ngân hàng bắt đầu bán các dịch vụ môi giới chứng khoán, cung cấp cho khách hàng cơ hội mua cổ phiếu, trái phiếu và các chứng khoán khác Trong một vài trờng hợp các ngân hàng tổ chức ra công ty chứng khoán hoặc công ty môi giới chứng khoán để cung cấp dịch vụ môi giới

l) Cung cấp các dịch vụ bảo hiểm.

Từ nhiều năm nay, các ngân hàng đã bán bảo hiểm cho khách hàng, điều

đó đảm bảo việc hoàn trả trong trờng hợp khách hàng bị chết, bị tàn phế hay gặp rủi ro trong hoạt động, mất khả năng thanh toán Ngân hàng liên doanh với công

ty bảo hiểm con, ngân hàng cung cấp dịch vụ tiết kiệm gắn với bảo hiểm nh tiết kiệm an sinh, tiết kiệm hu trí

m) Cung cấp các dịch vụ đại lý

Trang 8

Nhiều ngân hàng trong quá trình hoạt động không thể thiết lập chi nhánh hoặc văn phòng ở khắp mọi nơi Nhiều ngân hàng (thờng ngân hàng lớn) cung cấp dịch vụ ngân hàng đại lý cho các ngân hàng khác nh thanh toán hộ, phát hành hộ các chứng chỉ tiền gửi, làm ngân hàng đầu mối trong đồng tài trợ

1.1.2 Hoạt động tín dụng của Ngân hàng thơng mại

1.1.2.1 Tín dụng – Sự cần thiết của tín dụng ngân hàng trong nền kinh tế. Sự cần thiết của tín dụng ngân hàng trong nền kinh tế.

- Tín dụng đợc coi là mối quan hệ vay mợn lẫn nhau giữa ngời cho vay và ngời đi vay trong điều kiện có hoàn trả cả gốc và lãi sau một thời gian nhất định Hay nói một cách khác: Tín dụng là một phạm trù kinh tế phản ánh mối quan hệ kinh tế mà trong đó mỗi cá nhân hay một tổ chức nhờng quyền sử dụng một khối lợng giá trị hoặc hiện vật cho một cá nhân hay một tổ chức khác với những ràng buộc nhất định về thời gian hoàn trả, lãi suất, cách thức vay mợn và thu hồi Trong quan hệ mua bán chịu, thông thờng giá bán chịu hàng hoá cao hơn giá bán trao tiền ngay, phần chênh lệch này chính là lãi của hàng hoá đem bán chịu Quan hệ mua bán chịu chỉ diễn ra giữa các đơn vị liên quan trực tiếp với nhau Vì vậy nó không đáp ứng đợc nhu cầu vay mợn ngày càng tăng của nền sản xuất hàng hoá Mặt khác, do đặc điểm tuần hoàn vốn trong quá trình tái sản xuất, xã hội thờng xuyên xuất hiện hiện tợng thừa vốn tạm thời ở các tổ chức cá nhân này và nhu cầu thiếu vốn ở các tổ chức cá nhân khác Hiện tợng thừa thiếu vốn phát sinh do có sự chênh lệch về thời gian sử dụng vốn của tổ chức hay cá nhân

đó Trong khi đó số lợng các khoản thu nhập và chi tiêu ở các tổ chức cá nhân trong quá trình tái sản xuất đòi hỏi phải đợc tiến hành liên tục Vậy để khắc phục tình trạng này thì chỉ có ngân hàng – Sự cần thiết của tín dụng ngân hàng trong nền kinh tế một tổ chức chuyên kinh doanh tiền

tệ mới có khả năng giải quyết đợc những mâu thuẫn đó

Vậy tín dụng ngân hàng là gì?

“ Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng bằng tiền tệ mà một bên là ngân hàng – Sự cần thiết của tín dụng ngân hàng trong nền kinh tế một tổ chức chuyên kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ với một bên là tất cả các

tổ chức, cá nhân trong xã hội, trong đó ngân hàng giữ vai trò vừa là ngời đi vay, vừa là ngời cho vay”

Với t cách là ngời đi vay : ngân hàng huy động mọi nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi trong xã hội bằng hình thức nhận tiền gửi của các doanh nghiệp, các tổ chức cá nhân hoặc phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu để huy động vốn trong xã hội Với t cách là ngời cho vay: Ngân hàng đáp ứng nhu cầu cho các doanh nghiệp,

tổ chức, cá nhân khi có nhu cầu thiếu vốn cần đợc bổ sung trong hoạt động sản xuất kinh doanh và tiêu dùng Với vai trò này, ngân hàng đã thực hiện chức năng phân phối lại vốn, tiền tệ để đáp ứng nhu cầu tái sản xuất xã hội

Đây là hình thức tín dụng chủ yếu trong nền kinh tế thị trờng, nó luôn đáp ứng nhu cầu về vốn cho nền kinh tế một cách linh hoạt đầy đủ và kịp thời

Có thể thấy rõ hơn khái niệm về tín dụng ngân hàng qua ví dụ sau :

Trang 9

Với lợi thế về du lịch Việt Nam đang ngày càng thu hút nhiều du khách nớc ngoài “trở thành điểm đến của thiên niên kỷ mới”, do vậy số lợng khách du lịch

đến Việt Nam sẽ tăng lên Nếu biết tận dụng cơ hội này thì việc xây dựng nên khách sạn không những đem lại lợi nhuận cho chính bản thân mà còn đem lại

sự phát triển cho nền kinh tế Nhng để xây dựng đợc khách sạn đủ khả năng cạnh tranh thì cần có lợng vốn rất lớn mà nguồn vốn của chính bản thân thì khó

có thể đáp ứng Trong khi đó có một số ngời khác có món tiết kiệm do tích luỹ

đợc trong nhiều năm, tạm gọi là lợng tiền nhàn rỗi Nếu hai bên gặp đợc nhau và bên đối tác sẵn sàng đáp ứng nhu cầu vốn thì kế hoạch sẽ trở thành hiện thực Tuy nhiên, khả năng gặp mặt giữa hai bên có xảy ra không? Trong nền kinh tế thị trờng, hàng ngày hàng giờ không biết xảy ra bao nhiêu mối quan hệ nh vậy

Nó đã hình thành nên: một bên là những ngời có tiền tích luỹ, có khả năng cung cấp và phía bên kia là những ngời có nhu cầu vay cho đầu t phát triển Nh vậy nảy sinh vấn đề là làm nh thế nào để họ có thể tìm gặp đợc nhau và làm thế nào

để cùng một lúc thoả mãn đợc nhu cầu vốn đa dạng và to lớn trong khi các nguồn tiết kiệm còn đang nằm phân tán trong xã hội Không phải bất kì ai cũng

có khả năng hoặc đầu t vay vốn trên thị trờng tài chính, ngoài ra khi giao dịch trên thị trờng tài chính đòi hỏi chi phí về tiền bạc và thời gian rất lớn Do đó các ngân hàng thơng mại với chức năng cơ bản là trung gian tài chính, hoạt động nh một chiếc cầu nối liền giữa khả năng cung ứng và nhu cầu về vốn tiền tệ trong xã hội đã cơ bản giải quyết đợc những vấn đề nẩy sinh trên Đồng thời với t cách

là một trung gian, tín dụng ngân hàng đóng vai trò là ngời môi giới giữa một bên

là ngời có tiền cho vay và một bên là ngời có nhu cầu vay vốn Thông qua cơ chế thị trờng bằng những biện pháp kinh tế năng động và áp dụng các phơng pháp kĩ thuật theo hớng hiện đại tiên tiến, ngân hàng có khả năng thu hút hầu hết những nguồn vốn tiền tệ tiết kiệm dự trữ trong xã hội để chuyển giao đúng nơi, đúng lúc phù hợp với nhu cầu vốn trong sản xuất kinh doanh Chính nhờ có tín dụng ngân hàng mà những đồng tiền tạm thời nhàn rỗi đã trở thành tiền hoạt

động, biến những đồng tiền phân tán thành nguồn vốn tập trung phục vụ cho nhu cầu kinh doanh Qua đó thúc đầy hoạt động sản xuất kinh doanh giúp cho nền kinh tế ngày càng phát triển

1.1.2.2 Các loại hình thức tín dụng

Tín dụng cho vay tồn tại dới rất nhiều hình thức, nhiều tên gọi Tuy nhiên, căn cứ vào một số các tiêu thức khác nhau để phân chia tín dụng ngân hàng Dới

đây là một số cách phân chia mà Ngân hàng thờng sử dụng khi phân tích và

đánh giá

Trang 10

a) Phân loại theo thời hạn tín dụng.

Theo cách này tín dụng ngân hàng đợc phân làm 3 loại:

- Tín dụng ngắn hạn: là khoản tín dụng dới 1 năm và đợc sử dụng để bổ

sung sự thiếu hụt tạm thời vốn lu động của doanh nghiệp, nó có thể

đ-ợc vay cho những sinh hoạt cá nhân

- Tín dụng trung hạn: là khoản tín dụng có thời hạn từ 1-3 năm loại tín

dụng này thờng dùng để cung cấp, mua sắm tài sản cố định, cải tiến và biến đổi kỹ thuật, mở rộng và xây dựng công trình nhỏ có thời hạn thu hồi vốn nhanh

- Tín dụng dài hạn: là khoản tín dung có thời gian từ 3 năm trở lên Loại

tín dụng này dùng để cung cấp vốn cho xây dựng cơ bản nh: Đầu t xây dựng các xí nghiệp mới, các công trình thuộc cơ sở hạ tầng, cải tiến và

mở rộng sản xuất có quy mô lớn

Tín dụng trung và dài hạn đợc đầu t để hình thành vốn cố định và một phần bổ sung cho vốn lu động

b) Phân loại theo mục đích:

Theo tiêu thức này thì tín dụng ngân hàng đợc phân chia rất đa dạng và phong phú:

- Cho vay bất động sản: là loại cho vay liên quan đến việc mua sắm và

xây dựng bất động sản, nhà ở, đất đai, bất động sản trong lĩnh vực công nghiệp thơng mại và dịch vụ

- Cho vay công nghiệp và thơng mại: là cho vay ngắn hạn để bổ xung vốn

lu động cho các doanh nghiệp trong lĩnh vực này

- Cho vay Nông nghiệp: là loại cho vay để trang trải các chi phí sản xuất

nh phân bón, thuốc trừ sâu, giống cây trồng, con giống, lao động,

- Cho vay cá nhân: là loại cho vay để đáp ứng các nhu cầu tiêu dùng nh

mua sắm các vật dụng đắt tiền Ngày nay Ngân hàng còn cho vay để trang trải các khoản chi phí thông thờng của đời sống thông dụng dới tên gọi là tín dụng tiêu dùng và phát hành thẻ tín dụng là một ví dụ

- Thuê mua và các loại tín dụng khác

c) Phân loại theo căn cứ đảm bảo.

Ngày đăng: 04/11/2013, 12:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w