1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Những vấn đề lí luận cơ bản về thẩm định dự án đầu tư

49 481 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Những vấn đề lí luận cơ bản về thẩm định dự án đầu tư
Trường học Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Kinh tế và Quản lý
Thể loại Báo cáo nghiên cứu
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 110,21 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Có thể nói đầu t phát triển đó là một quá trình có thời gian kéo dài trongnhiều năm với số lợng các nguồn lực đợc huy động cho từng công cuộc đầu tkhá lớn và vốn nằm đọng trong suốt quá

Trang 1

Những vấn đề lí luận cơ bản về thẩm định dự án đầu t.

1.1 Khái niệm về đầu t và dự án đầu t

1.1.1 Đầu t

a Khái niệm đầu t

Hoạt động đầu t (gọi tắt là đầu t) là quá trình sử dụng các nguồn lực tàichính, lao động , tài nguyên thiên nhiên và các tài sản vật chất khác nhằm trựctiếp hoặc gián tiếp tái sản xuất giản đơn, tái sản xuất mở rộng các cơ sở vật chất

kỹ thuật của nền kinh tế nói chung, các cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ củangành, cơ quan quản lý và xã hội nói riêng.Hoạt động đầu t bao gồm đầu t trựctiếp và gián tiếp

Hoạt động đầu t gián tiếp là hoạt động bỏ vốn trong đó ngời đầu t khôngtrực tiếp tham gia điều hành quản trị vốn đầu t đã bỏ ra

Hoạt động đầu t trực tiếp là hoạt động trong đó ngời bỏ vốn trực tiếp thamgia điều hành quản trị vốn đầu t đã bỏ ra Nó chia ra thành 2 loại đầu t chuyểndịch và đầu t phát triển Trong đó:

- Nâng cấp các hoạt động đó vì mục tiêu phát triển thực chất Nó tạo racủa cải vật chất cho nền kinh tế quốc dân, tạo công ăn việc làm Đầu t chuyểndịch là hoạt động đầu t mà chủ đầu t bỏ tiền để mua lại một số lợng đủ lớn cổphiếu của một doanh nghiệp nhằm tham gia nắm quyền điều hành hoạt động sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp đó

- Đầu t phát triển là hoạt động bỏ vốn nhằm gia tăng giá trị tài sản, tạo ranhững năng lực sản xuất , phục vụ mới bao gồm: xây dựng các công trình mới, cáchoạt động dịch vụ mới, cải tạo mở rộng cải thiện đời sống ngời lao động

Có thể nói đầu t phát triển đó là một quá trình có thời gian kéo dài trongnhiều năm với số lợng các nguồn lực đợc huy động cho từng công cuộc đầu tkhá lớn và vốn nằm đọng trong suốt quá trình thực hiện dự án đầu t(viết tắt làDAĐT) Các thành quả của loại đầu t này cần đợc sử dụng trong nhiều năm, đủ

để các lợi ích thu đợc tơng ứng và lớn hơn những nguồn lực đã bỏ ra Chỉ có nhvậy thì công cuộc đầu t mới đợc coi là có hiệu quả

Vốn đợc hiểu nh là các nguồn lực sinh lợi Dới các hình thức khác nhau

nh-ng vốn có thể xác định dới hình thức tiền tệ Vì vậy, các quyết định đầu t thờnh-ng

đợc xem xét trên phơng diện tài chính (khả năng sinh lời, tổn phí, có khả năng

Trang 2

thu hồi đợc hay không…) Trên thực tế, các quyết định đầu t) Trên thực tế, các quyết định đầu t cân nhắc bởi sựhạn chế của ngân sách nhà nớc, địa phơng, cá nhân và đợc xem xét từ các khíacạnh tài chính nói trên Nhiều dự án có khả thi ở các phơng diện khác (kinh tế– xã hội) nhng không khả thi về phơng diện tài chính vì thế cũng không thểthực hiện đợc trên thực tế

- Hoạt động đầu t là hoạt động có tính chất lâu dài

Khác với các hoạt động thơng mại, các hoạt động chi tiêu tài chính khác,

đầu t luôn là hoạt động có tính chất lâu dài Do đó, mọi sự trù liệu đều là dự tính

và chịu một xác suất biến đổi nhất định do nhiều nhân tố biến đổi tác động.Chính điều này là một trong những vấn đề then chốt phải tính đến trong nộidung phân tích, đánh giá của quá trình thẩm định dự án

- Hoạt động đầu t là một trong những hoạt động luôn cần có sự cân nhắcgiữa lợi ích trớc mắt và lợi ích trong tơng lai

Đầu t về một phơng diện nào đó là sự hy sinh lợi ích hiện tại để đánh đổilấy lợi ích trong tơng lai Vì vậy, luôn có sự so sánh cân nhắc giữa hai loại lợiích này và nhà đầu t chỉ chấp nhận trong điều kiện lợi ích thu đợc trong tơng lailớn hơn lợi ích hiện này họ phải hy sinh - đó là chi phí cơ hội của nhà đầu t

- Hoạt động đầu t chứa đựng nhiều rủi ro

Các đặc trng nói trên đã cho ta thấy đầu t là một hoạt động chứa đựngnhiều rủi ro do chịu xác suất nhất định của yếu tố kinh tế – chính trị – xã hội– tài nguyên thiên nhiên…) Trên thực tế, các quyết định đầu tBản chất của sự đánh đổi lợi ích và lại thực hiệntrong một thời gian dài không cho phép nhà đầu t lờng hết những thay đổi có thểxảy ra trong quá trình thực hiện đầu t so với dự tính Tuy nhiên, nhận thức rõ

điều này nên nhà đầu t cũng có những cách thức, biện pháp để ngăn ngừa hayhạn chế để khả năng rủi ro là ít nhất

Những đặc trng nói trên cũng đặt ra cho ngời phân tích, đánh giá dự ánchẳng những quan tâm về mặt nội dung xem xét mà còn tìm các phơng pháp,cách thức đo lờng, đánh giá để có những kết luận giúp cho việc lựa chọn và raquyết định đầu t một cách có căn cứ

c Vai trò của đầu t

Từ sau Đại hội Đảng lần VI, với chủ trơng chuyển đổi cơ chế kinh tế từ tậptrung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trờng, nền kinh tế Việt Nam đã cónhững tiến bộ rõ rệt Tỉ lệ tăng trởng cao và tơng đối ổn định, tỉ lệ lạm phát dừnglại ở mức thấp, đặt biệt kim ngạch xuất khẩu ngày càng tăng…) Trên thực tế, các quyết định đầu tcùng với sựchuyển mình của đất nớc cũng nh việc thực hiện đa dạng, đa phơng hoá các ph-

ơng thức sản xuất kinh doanh đã làm cho chúng ta hoà nhập hơn, thân thiện hơnvới bạn bè quốc tế Theo đó, t duy về kinh tế của mỗi ngời dân đều thay đổi.Chính vì vậy mà ngời ta đã biết đến đầu t nh là một yếu tố quan trọng cần thiết

Trang 3

Hay nói khác đi, đầu t cũng giống nh một chiếc chìa khoá để chiến thắng trongcạnh tranh sinh tồn.

Tăng trởng và phát triển bền vững là phơng hớng, mục tiêu phấn đấu củamọi quốc gia Để đạt đợc điều đó cần quan tâm giải quyết các nhân tố ảnh hởng

đến sự tăng trởng là nguồn nhân lực, tài nguyên, vốn và công nghệ Thông quahoạt động đầu t, các yếu tố đó sẽ đợc khai thác, huy động và phát huy một cáchtối đa để từ đó tạo cơ sở vật chất kỹ thuật, nguồn lực mới cho sự tăng trởng vàphát triển kinh tế

Đối với nền kinh tế, đầu t có tác động rất lớn đến tổng cung và tổng cầu

Do đầu t tác động không hoàn toàn phù hợp về mặt thời gian đối với nhịp độphát triển nên mỗi sự thay đổi tăng hoặc giảm của đầu t đều cùng lúc vừa là yếu

tố duy trì sự ổn định, vừa là yếu tố phá vỡ sự ổn định của nền kinh tế

Với những nớc có tỉ lệ đầu t lớn thì tốc độ tăng trởng cao Ngợc lại khi tỉ lệ

đầu t càng thấp thì tốc độ tăng trởng và mức độ tích luỹ càng thấp Trong nềnkinh tế quốc dân, để tạo ra một cơ cấu kinh tế hợp lý thì vấn đề đầu tiên có tínhchất then chốt là phải thực hiện đầu t và phân bổ vốn một cách hợp lý Có nh vậymới tạo ra đợc sự dịch chuyển về cơ cấu do mỗi ngành, mỗi thành phần kinh tế

đều có thế lực và tiềm năng riêng Ngoài ra, kinh nghiệm của các nơi trên thếgiới cho thấy con đờng tất yếu để có thể phát triển nhanh là tăng cờng đầu t vàophát triển khu công nghiệp thơng mại du lịch và dịch vụ

Đối với một doanh nghiệp thì đầu t cũng đóng vai trò quyết định đến sự tồnvong và phát triển Trong nền kinh tế hiện nay, doanh nghiệp đợc coi là các tếbào chủ yếu nhất cho sự phát triển chung Để thành lập nên một doanh nghiệpthì điều đầu tiên là phải có vốn đầu t Nó là một trong những yếu tố thiết yếu để

có thể tạo dựng nên nền móng cơ sở vật chất ban đầu cho doanh nghiệp Ngaycả sau khi doanh nghiệp đã đợc thành lập thì việc phát triển hay lụi tàn đến mứcnào đó cũng phụ thuộc rất nhiều vào việc đầu t

1.1.2 Dự án đầu t.

a Khái niệm dự án đầu t (DAĐT)

Theo quan điểm của các nhà kinh tế học hiện đại thì “DAĐT là một tậphợp các hoạt động đặc thù nhằm tạo nên một thực tế mới có phơng pháp trên cơ

sở các nguồn lực nhất định”

ở Việt Nam, khái niệm DAĐT đợc trình bày trong nghị định 52/1999

NĐ-CP về quy chế quản lý đầu t và xây dựng cơ bản: “ DAĐT là tập hợp các đề xuất

có liên quan tới việc bỏ vốn để tạo vốn, mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vậtchất nhất định nhằm đạt đợc sự tăng trởng về số lợng hoặc duy trì, cải tiến, nângcao chất lợng của sản phẩm hoặc dịch vụ trong khoảng thơì gian nhất định”

Trang 4

 Về mặt hình thức: DAĐT là một tập hồ sơ tài liệu trình bày một cách chitiết có hệ thống các hoạt động và chi phí theo một kế hoạch để đạt đợcnhững kết quả và thực hiện đợc những mục tiêu nhất định trong tơng lai.

 Về mặt nội dung: DAĐT là một tập hợp các hoạt động có liên quan vớinhau nhằm đạt đợc những mục đích đã đề ra thông qua nguồn lực đã xác

định nh vấn đề thị trờng, sản phẩm, công nghệ, kinh tế , tài chính…) Trên thực tế, các quyết định đầu t

Vậy, DAĐT phải nhằm việc sử dụng có hiệu quả các yếu tố đầu vào để thu

đợc đầu ra phù hợp với những mục tiêu cụ thể Đầu vào là lao động, nguyên vậtliệu, đất đai, tiền vốn…) Trên thực tế, các quyết định đầu t Đầu ra là các sản phẩm dịch vụ hoặc là sự giảm bớt đầuvào Sử dụng đầu vào đợc hiểu là sử dụng các giải pháp kỹ thuật công nghệ, biệnpháp tổ chức quản trị và các luật lệ…) Trên thực tế, các quyết định đầu t

Dù xem xét dới bất kỳ góc độ nào thì DAĐT cũng gồm những thành phầnchính sau:

+ Các mục tiêu cần đạt đợc khi thực hiện dự án: Khi thực hiện dự án, sẽmang lại những lợi ích gì cho đất nớc nói chung và cho chủ đầu t nói riêng + Các kết quả: Đó là những kết quả có định lợng đợc tạo ra từ các hoạt

động khác nhau của dự án Đây là điều kiện cần thiết để thực hiện các mục tiêucủa dự án

+ Các hoạt động: Là những nhiệm vụ hoặc hành động đợc thực hiện trong

dự án để tạo ra các kết quả nhất định, cùng với một lịch biểu và trách nhiệm củacác bộ phận sẽ đợc tạo thành kế hoạch làm việc của dự án

+ Các nguồn lực: Hoạt động của dự án không thể thực hiện đợc nếu thiếucác nguồn lực về vật chất, tài chính và con ngời Giá trị hoặc chi phí của cácnguồn lực này chính là vốn đầu t cho các dự án

+ Thời gian: Độ dài thực hiện DAĐT cần đợc cố định

DAĐT đợc xây dựng phát triển bởi một quá trình gồm nhiều giai đoạn Cácgiai đoạn này vừa có mối quan hệ gắn bó vừa độc lập tơng đối với nhau tạothành chu trình của dự án Chu trình của dự án đợc chia làm 3 giai đoạn: Giai

đoạn chuẩn bị đầu t, giai đoạn thực hiện đầu t và giai đoạn vận hành kết quả.Giai đoạn chuẩn bị đầu t tạo tiền đề quyết định sự thành công hay thất bại ở giai

đoạn sau, đặc biệt đối với giai đoạn vận hành kết quả đầu t

Đối với chủ đầu t và nhà tài trợ, việc xem xét đánh giá các giai đoạn củachu trình dự án là rất quan trọng Nhng đứng ở các góc độ khác nhau, mỗi ngời

có mối quan tâm và xem xét các giai đoạn và chu trình cũng khác nhau Chủ đầu

t phải nắm vững ba giai đoạn, thực hiện đúng trình tự Đó là điều kiện để đảmbảo đầu t đúng cơ hội và có hiệu quả

Trang 5

b Vai trò của DAĐT.

Vai trò của DAĐT đợc thể hiện cụ thể ở những điểm chính sau:

- Đối với chủ đầu t: dự án là căn cứ quan trọng để quyết định sự bỏ vốn

đầu t DAĐT đợc soạn thảo theo một quy trình chặt chẽ trên cơ sở nghiên cứu

đầy đủ về các mặt tài chính, thị trờng, kỹ thuật, tổ chức quản lý Do đó, chủ đầu

t sẽ yên tâm hơn trong việc bỏ vốn ra để thực hiện dự án vì có khả năng mang lạilợi nhuận và ít rủi ro Mặt khác, vốn đầu t của một dự án thờng rất lớn, chính vìvậy ngoài phần vốn tự có các nhà đầu t còn cần đến phần vốn vay ngân hàng Dự

án là một phơng tiện rất quan trọng giúp chủ đầu t thuyết phục ngân hàng hoặccác tổ chức tín dụng xem xét tài trợ cho vay vốn DAĐT cũng là cơ sở để chủ

đầu t xây dựng kế hoạch đầu t, theo dõi, đôn đốc và kiểm tra quá trình thực hiện

đầu t Quá trình này là những kế hoạch mua sắm máy móc thiết bị, kế hoạch thicông, xây lắp, kế hoạch sản xuất kinh doanh Ngoài ra, dự án còn là căn cứ để

đánh giá và điều chỉnh kịp thời những tồn đọng vớng mắc trong quá trình thựchiện đầu t, khai thác công trình

- Đối với Nhà nớc: DAĐT là cơ sở để cơ quan quản lý Nhà nớc xem xét,phê duyệt cấp vốn và cấp giấy phép đầu t Vốn ngân sách Nhà nớc sử dụng để

đầu t phát triển theo kế hoạch thông qua các dự án các công trình, kết cấu hạtầng kinh tế – xã hội, hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp Nhà nớc, cac DAĐTquan trọng của quốc gia trong từng thời kỳ Dự án sẽ đợc phê duyệt, cấp giấyphép đầu t khi mục tiêu của dự án phù hợp với đờng lối, chính sách phát triểnkinh tế, xã hội của đất nớc, khi hoạt động của dự án không gây ảnh hỏng đếnmôi trờng và mang lại hiệu quả kinh tế- xã hội Dự án đợc phê duyệt thì các bênliên q uan đến dự án phải tuân theo nội dung, yêu cầu của dự án Nếu nảy sinhmâu thuẫn, tranh chấp giữa các bên liên quan thì dự án là một trong những cơ sởpháp lý để giải quyết

- Đối với nhà tài trợ: Khi tiếp nhận dự án xin tài trợ vốn của chủ đầu t thì họ

sẽ xem xét các nội dung cụ thể của dự án đặc biệt về mặt kinh tế tài chính, để đi đếnquyết định có đầu t hay không Dự án chỉ đợc đầu t vốn nếu có tính khả thi theoquan điểm của nhà tài trợ Ngợc lại khi chấp nhận đầu t thì dự án là cơ sở để các tổchức này lập kế hoạch cấp vốn hoặc cho vay theo mức độ hoàn thành kế hoạch đầu

t đồng thời lập kế hoạch thu hồi vốn

1.2 Thẩm định dự án đầu t

1.2.1 Khái niệm thẩm định dự án đầu t

Đối với mỗi DAĐT, từ khi lập xong đến khi thực hiện phải đợc thẩm địnhqua nhiều cấp: Nhà nớc, nhà đầu t, nhà đồng tài trợ…) Trên thực tế, các quyết định đầu t Đứng dới mỗi giác độ, cónhững định nghĩa khác nhau về thẩm định Nhng hiểu một cách chung nhất thì:

Trang 6

“Thẩm định DAĐT là việc tổ chức xem xét một cách khách quan vàtoàn diện các nội dung cơ bản có ảnh hởng trực tiếp đến sự vận hành, khai thác

và tính sinh lợi của công cuộc đầu t”

Cụ thể theo cách phân chia các giai đoạn của chu trình DAĐT, ta thấy ở cuốiBớc 1 có khâu “Thẩm định và ra quyết định đầu t” Đây là bớc mà chủ đầu t phảitrình hồ sơ nghiên cứu khả thi lên các cơ quan có thẩm quyền để xem xét quyết

định và cấp giấy phép đầu t và cấp vốn cho hoạt động đầu t

Dới góc độ là ngời cho vay vốn, các Ngân hàng thơng mại (viết tắt làNHTM) khi nhận đợc bản luận chứng kinh tế kỹ thuật sẽ tiến hành thẩm địnhtheo các chỉ tiêu và ra quyết định là có cho vay hay không cho vay Sau đó là đi

đến “đàm phán và ký kết hợp đồng” Nh vậy có thể hiểu thẩm định DAĐT trongNgân hàng là thẩm định trớc đầu t hay thẩm định tín dụng Nó đợc đánh giá làcông tác quan trọng nhất

1.2.2 ý nghĩa của công tác thẩm định DAĐT

+ Đối với nền kinh tế : Xét trên phơng diện vĩ mô để đảm bảo đợc tínhthống nhất trong hoạt động đầu t của toàn bộ nền kinh tế, tạo ra một tốc độ tăngtrởng mạnh mẽ, đồng thời tránh đợc những thiệt hại và rủi ro không đáng có thìcần phải có sự quản lý chặt chẽ của Nhà nớc trong lĩnh vực đầu t cơ bản Thẩm

định DAĐT chính là một công cụ hay nói cách khác đó là một phơng thức hữuhiệu giúp nhà nớc có thể thực hiện đợc chức năng quản lý vĩ mô của mình Côngtác thẩm định sẽ đợc tiến hành thông qua một số cơ quan chức năng thay mặtnhà nớc để thực hiện quản lý nhà nớc trong lĩnh vực đầu t nh: Bộ kế hoạch đầu t,

Bộ Xây dựng, Bộ Tài Chính, Bộ khoa học công nghệ và môi trờng…) Trên thực tế, các quyết định đầu tcũng nh cácUBND tỉnh, thành phố, các bộ quản lý ngành khác Qua việc phân tích DAĐTmột cách hết sức toàn diện, khoa học và sâu sắc, các cơ quan chức năng này sẽ

có đợc những kết luận chính xác và rất cần thiết để tham mu cho nhà nớc trongviệc hoạch định chủ trơng đầu t, định hớng đầu t và ra quyết định đầu t đối với

dự án Trong thực tế, để tạo điều kiện cho các cơ quan thẩm định dự án, cácDAĐT đợc chia ra làm một số loại cụ thể Trên cơ sở phân loại này, các sự phâncấp trách nhiệm trong khâu thẩm định và xét duyệt Các DAĐT phải đảm bảotính chính xác và đợc nhanh chóng phê duyệt Hiện nay, các công tác quản lý

đầu t trên lãnh thổ Việt nam đợc thực hiện theo quy chế quản lý đầu t và xâydựng, ban hành và kèm theo Nghị định số 52/1999/NĐ - CP ban hành08/07/1999 của Thủ tớng Chính phủ – Nghị định số 12/2000/NĐ - CP banhành 05/05/2000 Theo những Nghị định này, các ngân hàng đã cụ thể hoá chứcnăng của mình nhằm nâng cao hiệu quả về quản lý phân cấp đầu t

+ Đối với NHTM: Cũng nh các doanh nghiệp khác, trong cơ chế thị trờnghoạt động của NHTM phải chịu sự chi phối của các quy luật kinh tế khách quantrong đó có quy luật cạnh tranh Cạnh tranh trong nền kinh tế thị trờng luôn dẫn

đến kết quả một ngời thắng và nhiều kẻ thất bại và cạnh tranh là một quá trình

Trang 7

diễn ra liên tục Các doanh nghiệp luôn phải cố gắng để là ngời chiến thắng.NHTM trong nền kinh tế luôn phải đơng đầu với áp lực của cạnh tranh, khảnăng xảy ra rủi ro Rủi ro có thể xảy ra bất cứ loại hình hoạt động này của ngânhàng nh rủi ro tín dụng, thanh toán, chuyển hoán vốn, lãi suất, hối đoái…) Trên thực tế, các quyết định đầu tTrong

đó rủi ro về tín dụng, đặc biệt là tín dụng trung và dài hạn là rủi ro mà hậu quảcủa nó có thể tác động nặng nề đến các hoạt động kinh doanh khác thậm chí đedoạ sự tồn tại của ngân hàng

Rủi ro trong hoạt động tín dụng của ngân hàng xảy ra khi xuất hiện cácbiến cố làm cho bên đối tác (khách hàng) không thực hiện đợc nghĩa vụ trả nợcủa mình đối với ngân hàng vào thời điểm báo hạn Các khoản nợ đến hạn nhngkhách hàng không có khả năng trả nợ ngân hàng sẽ thuộc về một trong hai trờnghợp: khách hàng sẽ trả nợ ngân hàng nhng sau một thời gian kể từ thời điểm báohạn, nh vậy ngân hàng sẽ gặp phải rủi ro đọng vốn, hoặc khách hàng hoàn toànkhông thể trả nợ cho ngân hàng đợc, trờng hợp này ngân hàng gặp rủi ro mấtvốn

Nh vậy rõ ràng trong nền kinh tế thị trờng, thẩm định dự án là vô cùngquan trọng trong hoạt động tín dụng của ngân hàng Thực tiễn hoạt động của cácNHTM Việt Nam một số năm vừa qua cho thấy bên cạnh một số DAĐT có hiệuquả đem lại lợi ích to lớn cho chủ đầu t và nền kinh tế, còn rất nhiều dự án docha đợc quan tâm đúng mức đến công tác thẩm định trớc khi tài trợ đã gây ratình trạng không thu hồi đợc vốn nợ quá hạn kéo dài thậm chí có những dự án bịphá sản hoàn toàn Điều này gây rất nhiều khó khăn cho hoạt động ngân hàng,

đồng thời làm cho uy tín của một số NHTM bị giảm sút nghiêm trọng Nh vậy,khi đi vào nền kinh tế thị trờng với đặc điểm cố hữu của nó là đầy biến động vàrủi ro thì yêu cầu nhất thiết đối với các NHTM là phải tiến hành thẩm định cácDAĐT một cách đầy đủ và toàn diện trớc khi tài trợ vốn Qua phân tích trên, đốivới các NHTM, thẩm định dự án có ý nghĩa sau đây:

- Ra các quyết định bỏ vốn đầu t đúng đắn, có cơ sở đảm bảo hiệu quảcủa vốn đầu t

- Phát hiện và bổ sung thêm các giải pháp nâng cao tính khả thi cho việctriển khai thực hiện dự án, hạn chế giảm bớt yếu tố rủi ro

- Tạo ra căn cứ để kiểm tra việc sử dụng vốn đúng mục đích, đối tợng vàtiết kiệm vốn trong quá trình thực hiện

- Có cơ sở tơng đối vững chắc để xác định đợc hiệu quả đầu t của dự áncũng nh khả năng hoàn vốn, trả nợ của dự án và chủ đầu t

- Rút kinh nghiệm và đa ra bài học để thực hiện các dự án đợc tốt hơn

- T vấn cho chủ đầu t để hoàn thiện nội dung của dự án

1.2.3 Nội dung công tác thẩm định DAĐT tại các NHTM

 Xem xét sơ bộ theo các nội dung chính của dự án:

- Mục tiêu của dự án

Trang 8

lu ý liên hệ với mức gia tăng trong quá khứ, khả năng sản phẩm của dự án

có thể bị thay thế bởi sản phẩm khác có cùng công dụng

+ Dự đoán biến động của thị trờng trong tơng lai khi có các dự án khác,

đối tợng khác cũng tham gia vào thị trờng sản phẩm và dịch vụ đầu ra của

- Thị trờng mục tiêu và khả năng cạnh tranh của sản phẩm dự án:

Để đánh giá về khả năng đạt đợc các mục tiêu của thị trờng, cán bộ thẩm

định cần thẩm định khả năng cạnh tranh của sản phẩm dự án nh sau:

Trang 9

+ Thị trờng nội địa: cần xem xét đánh giá về hình thức, mẫu mã , giá cả,chất lợng sản phẩm xem có phù hợp với thị hiếu của ngời tiêu thụ.

+ Thị trờng nớc ngoài: cần xem xét đánh giá về tiêu chuẩn để xuất khẩu,quy cách chất lợng, mẫu mã, thị trờng xuất khẩu dự kiến, sản phẩm cùngloại của Việt Nam đã thâm nhập vào thị trờng xuất khẩu dự kiến cha, kếtquả…) Trên thực tế, các quyết định đầu t

- Phơng pháp tiêu thụ và mạng lới phân phối:

Cần xem xét đánh giá trên các mặt: sản phẩm của dự án dự kiến đợc tiêuthụ theo phơng thức nào, cần có hệ thống phân phối không Mạng lớiphân phối sản phẩm của dự án đã đợc thiết lập hay cha, có phù hợp với

đặc điểm của thị trờng hay không, phơng thức bán hàng trả chậm hay trảngay để dự kiến các khoản phải thu khi tính toán nhu cầu vốn lu động ởphân tích tính toán hiệu quả của các dự án

- Đánh giá về dự kiến khả năng tiêu thụ sản phẩm của dự án:

Trên cơ sở đánh giá thị trờng tiêu thụ, công suất thiết kế và khả năng cạnhtranh của sản phẩm dự án, cán bộ thẩm định phải đa ra đợc các dự kiến vềkhả năng tiêu thụ đợc sản phẩm của dự án sau khi đi vào hoạt động theocác chỉ tiêu chính thức nh sản lợng sản xuất tiêu thụ hàng năm, sự thay

đổi của cơ cấu, sản phẩm nếu dự án có nhiều loại sản phẩm, diễn biến giábán sản phẩm dịch vụ đầu ra hàng năm

 Thẩm định về khả năng cung cấp nguyên vật liệu và các yếu tố đầuvào của một dự án

Trên cơ sở hồ sơ dự án(báo cáo đánh giá chất lợng, trữ lợng tàinguyên, giấy phép khai thác tài nguyên, nguồn thu mua bên ngoài,nhập khẩu…) Trên thực tế, các quyết định đầu t) và đặc tính kỹ thuật của dây chuyền công nghệ, đánh giá

đáp ứng đến khả năng cung cấp nguyên vật liệu đầu vào cho dự án:

- Nhu cầu về nguyên vật liệu đầu vào để phục vụ sản xuất hàng năm

- Các nhà cung ứng nguyên vật liệu đầu vào: do một hay nhiều nhà cungcấp, quan hệ từ trớc hay mới thiết lập, khả năng cung ứng và mức độtín nhiệm

- Chính sách nhập khẩu đối với các nguyên vật liệu đầu vào nếu có

- Biến động về giá mua, nhập khẩu nguyên nhiên vật liệu đầu vào, tỉ giátrong trờng hợp phải nhập khẩu

Tất cả những phân tích đánh giá trên đều nhằm kết luận đợc hai vấn đềchính sau đây:

+ Có chủ động đợc nguyên nhiên vật liệu đầu vào hay không tức tính ổn

định lâu dài của nguồn nguyên vật liệu

+ Những thuận lợi khó khăn đi kèm với việc đó có thể chủ động đợcnguyên nhiên vật liệu đầu vào

 Thẩm định về phơng diện kỹ thuật

Trang 10

Thẩm định dự án về phơng diện kỹ thuật là việc kiểm tra phân tích cácyếu tố kỹ thuật và công nghệ chủ yếu của dự án để đảm bảo tính khả thi

về mặt thi công và xây dựng dự án cũng nh việc vận hành dự án theo đúngcác mục tiêu đã dự kiến Đối với ngân hàng, việc phân tích kỹ thuật lại làmột vấn đề khó nhất vì nó đề cập đến rất nhiều chỉ tiêu và quan trọng hơncả là nó quyết định đến chất lợng sản phẩm Chính vì vậy mà cán bộ tíndụng cần đặc biệt quan tâm đến việc thẩm định dự án trên phơng diện kỹthuật, về việc thẩm định dự án này dựa trên các nội dung chính sau đây:

- Địa điểm xây dựng:

+ Xem xét, đánh giá địa điểm có thuận lợi về giao thông hay không, cógần nguồn cung cấp nguyên vật liệu, điện nớc và thị trờng tiêu thụ haykhông, có nằm trong quy hoạch hay không

+ Cơ sở vật chất, hạ tầng liên quan đến địa điểm đầu t thế nào, đánh giá sosánh về chi phí đầu t so với các dự án tơng tự ở địa điểm khác

+ Địa điểm đầu t có ảnh hởng lớn đến vốn đầu t của dự án cũng nh ảnh ởng đến giá thành, sức cạnh tranh, khả năng tiêu thụ sản phẩm

h Quy mô sản xuất và sản phẩm của dự án:

+ Sản phẩm của dự án là sản phẩm mới hay đã có sẵn trên thị trờng

+ Quy cách phẩm chất, mẫu mã của sản phẩm nh thế nào

+ Yêu cầu kỹ thuật tay nghề để sản xuất sản phẩm có cao hay không.+ Công suất dự kiến của dự án là bao nhiêu, có phù hợp với khả năng tàichính và trình độ quản lý, địa điểm, thị trờng tiêu thụ hay không

 Công nghệ thiết bị:

- Quy trình công nghệ có tiên tiến hiện đại, ở mức độ nào của thế giới

- Công nghệ này có phù hợp với trình độ hiện nay của Việt Nam haykhông, lý do lựa chọn công nghệ này

- Phơng thức chuyển giao công nghệ có hợp lý hay không, có đảm bảocho chủ đầu t nắm bắt và vận hành đợc công nghệ hay không

- Xem xét đánh giá về số lợng công suất quy hoạch chủng loại, danhmục, máy móc thiết bị và tính đồng bộ của dây chuyền sản xuất

- Trình độ tiên tiến của thiết bị, khi cần thiết phải thay đổi sản phẩm thìthiết bị này có đáp ứng đợc hay không

- Giá cả thiết bị và phơng thức thanh toán có hợp lý, đáng ngờ không

- Thời gian giao hàng và lắp đặt thiết bị, các nhà cung cấp thiết bị cóchuyên sản xuất các thiết bị của dự án hay không

Khi đánh giá về mặt công nghệ thiết bị ngoài việc dựa vào hiểu biết, kinhnghiệm đã tích luỹ của mình, cán bộ thẩm định cần tham khảo các nhà chuyênmôn để việc thẩm định đợc chính xác và cụ thể hơn

- Quy mô và giải pháp xây dựng:

Trang 11

+ Xem xét quy mô xây dựng, giải pháp kiến trúc có phù hợp với dự án haykhông, có tận dụng đợc các cơ sở vật chất hiện có hay không.

+ Tổng dự toán, dự toán của từng hạng mục công trình, có hạng mục nào cần

đầu t mà cha đợc tích luỹ hay không, có hạng mục nào cần thiết hoặc cha cầnthiết phải đầu t hay không

+ Tiến độ thi công có phù hợp với việc cung cấp máy móc thiết bị, có phùhợp với thực tế hay không

+ Vấn đề hạ tầng cơ sở: Giao thông, điện, cấp thoát nớc…) Trên thực tế, các quyết định đầu t

 Thẩm định về phơng diện tổ chức và quản lý thực hiện dự án

- Xem xét năng lực uy tín của các nhà đầu t, thi công cung cấp thiết bị,công nghệ

- Xem xét kinh nghiệm, trình độ tổ chức vận hành chủ yếu của các nhà

đầu t, đánh giá sự hiểu biết, kinh nghiệm của khách hàng đối với việc tiếp cận

điều hành công nghệ, thiết bị mới của dự án

- Khả năng ứng xử của khách hàng khi thị trờng dự kiến biến mất

- Đánh giá về nguồn lực của dự án cần đòi hỏi về tay nghề, trình độ kỹthuật, kế hoạch đào tạo, khả năng cung ứng nguồn nhân lực cho dự án

 Thẩm định về mặt tài chính của dự án

Thẩm định tài chính DAĐT, đối với NHTM, ngoài mục tiêu đánh giá hiệuquả của dự án còn nhằm đảm bảo sự an toàn cho các nguồn vốn mà ngân hàngtài trợ cho dự án Đó là việc phân tích, xem xét, đánh giá về mặt tài chính củaDAĐT bao gồm một loạt các phơng pháp đánh giá hiệu quả tài chính và các chỉtiêu phân tích DAĐT Qua đó đi đến kết luận có đầu t cho dự án hay không.Trong công tác thẩm định tài chính DAĐT, giá trị thời gian của tiền là mộttrong những nguyên tắc cơ bản của việc tính toán các chỉ tiêu, việc thẩm địnhchi phí và lợi ích của dự án phải đợc quy về thời điểm gốc để tiện cho việc sosánh Thẩm định tài chính DAĐT ở các NHTM thờng đợc tiến hành với các nộidung sau:

 Thẩm định về tổng vốn đầu t và nguồn vốn đầu t

Việc thẩm định tổng vốn đầu t là rất quan trọng để tránh việc khi thực hiện,vốn đầu t tăng lên hoặc giảm đi quá lớn so với dự kiến ban đầu dẫn đến việc

Trang 12

không cân đối đợc nguồn ảnh hởng đến hiệu quả tài chính và khả năng trả nợcủa dự án Xác định tổng vốn đầu t sát với thực tế sẽ là cơ sở để tính toán hiệuquả tài chính và khả năng trả nợ của dự án.

Tổng vốn đầu t của dự án là tập hợp toàn bộ các khoản chi phí hợp lý gópphần hình thành nên dự án và đảm bảo cho dự án sẵn sàng đi vào hoạt động

t Chi phí xây dựng đờng điện, nớc, lán trại thi công

+ Vốn thực hiện đầu t: Chi phí xây dựng mới hoặc cải tạo các hạng mụccông trình xây dựng, lắp đặt thiết bị Chi phí mua sắm thiết bị, vận chuyển, bảoquản Chi phí quản lý giám sát thực hiện đầu t Chi phí sản xuất thử và nghiệmthu bàn giao Chi phí huy động vốn, các khoản lãi vay vốn đầu t và các chi phíkhác trong thời gian thực hiện đầu t

- Vốn lu động là khoản vốn đáp ứng nhu cầu chi thờng xuyên sau khikết thúc giai đoạn thực hiện đầu t Bao gồm:

+Vốn sản xuất: Chi phí nguyên , nhiên vật liệu, điện, nớc, phụ tùng thaythế

+ Vốn lu động: Thành phần tồn kho, sản phẩm dở dang, hàng hoá bán chịu,vốn bằng tiền

- Vốn dự phòng: là tổng mức vốn đầu t dự tính của dự án cần đợc xemxét theo từng giai đoạn của quá trình thực hiện đầu t

Trong phần này, cán bộ thẩm định phải xem xét đánh giá tổng hợp vốn đầu

t của dự án đợc tính toán hợp lý cha, đã tính toán đủ các khoản cần thiết hay

ch-a, cần xem xét yếu tố làm tăng chi phí do trợt giá, phát sinh thêm khối lọng dựphòng, việc thay đổi tỷ giá ngoại tệ nếu dự án sử dụng ngoại tệ…) Trên thực tế, các quyết định đầu t Ngoài ra cán

bộ thẩm định cũng cần tính toán, xác định xem nhu cầu vốn lu động cần thiêtban đầu để đảm bảo hoạt động của dự án sau này nhằm có cơ sở thẩm định cácgiải pháp nguồn vốn và tính toán hiệu quả tài chính sau này

Trên cơ sở tổng mức vốn đầu t đợc duyệt, cán bộ thẩm định rà soát lại từngloại nguồn vốn tham gia tài trợ cho dự án, đánh giá khả năng tham gia của từngloại nguồn vốn từ kết quả phân tích tình hình tài chính của chủ đầu t, để đánh

Trang 13

giá khả năng tham gia nguồn vốn của chủ sở hữu Chi phí của từng loại nguồnvốn có điều kiện vay đi kèm của từng loại nguồn vốn Cân đối giữa nhu cầu vốn

đầu t và khả năng tham gia tài trợ của các nguồn vốn dự kiến để đánh giá tínhkhả thi của nguồn vốn thực hiện dự án

 Thẩm định chi phí sản xuất, doanh thu, lợi nhuận hàng nămcủa dự án

Đây là vấn đề quan trọng mà chủ đầu t và cả ngân hàng đều quan tâm vì nó

là nhân tố phản ánh đợc dự án lỗ hay lãi Việc xác định chi phí sản xuất, doanhthu, lợi nhuận phải tính riêng cho từng năm hoạt động của cả đời dự án

- Việc xác định chi phí sản xuất hàng năm gồm: Chi phí về nguyên vậtliệu, nhiên liệu, năng lợng các bán thành phẩm và dịch vụ mua ngoài, chi tiền n-

ớc cho sản xuất, lơng và bảo hiểm xã hội…) Trên thực tế, các quyết định đầu tvà các khoản khác

- Doanh thu hàng năm của dự án gồm: Doanh thu từ sản phẩm chính,sản phẩm phụ, tiền thu từ việc cung cấp dịch vụ cho bên ngoài; các khoản tiềnthu khác Sau khi xác định đợc nguồn thu và nguồn chi trong kỳ, ngân hàng phảixác định dòng tiền ròng hàng năm của dự án theo công thức:

NCFi= Bi - Ci

Trong đó, Bi là nguồn thu năm thứ (i)

Ci là nguồn chi năm thứ (i)

NCFi là dòng tiền ròng hàng năm của dự án năm thứ (i)

Trên cơ sở dó tiến hành thẩm định các chỉ tiêu hiệu quả tài chính của dự án

 Chỉ tiêu giá trị hiện tại ròng của dự án NPV (Net Present Value)

Bi: thu nhập năm thứ (i) của dự ánCi: chi phí năm thứ (i) của dự ánr: lãi suất (tỉ lệ chiết khấu của dự án)n: thời gian đầu t vào hoạt động của dự áni: năm thứ (i) của dự án

Giá trị hiện tại ròng của dự án là chênh lệch giữa thu và chi của dự án đầu ttại thời điểm hiện tại NPV cho biết quy mô tiền lời của dự án sau khi đã hoànchỉnh vốn đầu t Khi tính toán chỉ tiêu này phải dựa trên cơ sở xác định giá trịhiện tại, tức là phải chiết khấu các dòng tiền xảy ra vào các năm khác nhau của

dự án

Trang 14

Nếu NPV = 0 nghĩa là các luồng tiền của dự án chỉ vừa đủ để hoàn vốn đầu t

và cung cấp 1 tỉ lệ lãi suất yêu cầu cho khoản vốn đó

Nếu NPV > 0 nghĩa là dự án tạo ra nhiều tiền hơn lợng cần thiết để trả nợ vàcung cấp 1 lãi suất yêu cầu của nhà đầu t Số tiền vợt quá đó thuộc về nhà đầu t.Vì thế khi thực hiện một dự án có NPV > 0 thì ngân hàng sẽ dễ dàng chấp nhậncho vay

Chỉ tiêu NPV chỉ đợc dùng để lựa chọn phơng án về mặt tài chính Trong ờng hợp có nhiều dự án loại trừ nhau thì dự án nào có NPV lớn nhất sẽ đợc lựachọn Do NPV phụ thuộc vào tỉ suất chiết khấu nên để đạt đợc hiệu quả thì taphải xác định thu, chi một cách chính xác

tr- Tỷ suất thu hồi nội bộ của dự án IRR (Internal Rate of Return)

Tỷ suất thu hồi nội bộ là tỷ suất chiết khấu mà ứng với nó tổng giá trị hiện tạithu nhập bằng tổng giá trị hiện tại chi phí (tức NPV = 0)

lỗ vốn và không có tính khả thi Ngợc lại với chi phí vốn  IRR thì dự ánmới khả thi Trong thực tế diễn ra hai trờng hợp:

- Đối với dự án độc lập thì Điều kiện lựa chọn IRRDA > IRR định mức.Nếu dự án sử dụng nguồn vay thì IRR  lãi suất tiền vay NH

- Cũng có thể so sánh IRR tính toán với IRR của những dự án tơng tự đã

và đang đợc thực hiện

 Thời gian hoàn vốn đầu t (T) của dự án:

Thời gian hoàn vốn là số năm cần thiết để cho tổng giá trị hiện tạithu hồi bằng tổng giá trị hiện tại của vốn đầu t

Trang 15

Chỉ tiêu này có u điểm là cho biết thời gian hoàn vốn để ra quyết định đầu t,giảm thiểu rủi ro Thời gian hoàn vốn càng ngắn chứng tỏ hiệu quả về mặt tàichính càng cao Tuy nhiên, thời gian hoàn vốn có đặc điểm là không cho biếtthu lớn hay nhỏ sau khi hoàn vốn Trong thực tế đây cũng là mối quan tâm rấtlớn của các nhà đầu t, mặt khác tính thời gian hoàn vốn thờng quá dài có thể gâybăn khoăn cho nhà đầu t và ngân hàng.

 Chỉ tiêu tỷ suất sinh lời của vốn đầu t ROI (Return onInvestment)

ROI cho biết một đồng vốn đầu t cho dự án có đợc mấy động lợinhuận sau thuế ROI là biểu hiện khả năng sinh lời của vốn đầu t

ROI =

P r

I∗¿ ¿ 100%

Trong đó: I là tổng vốn đầu t để thực hiện dự án

Pr là lợi nhuận sau thuế hàng năm

ROI tính xong đợc đem so sánh với ROI ở các doanh nghiệp, các dự án kháccùng ngành nghề và lĩnh vực

 Chỉ số B/C của dự án (Benefit – Cost ratio)B/C là tỉ số lợi ích và chi phí đợc xác định bằng tỉ số giữa lợi ích thu đợc và chiphí bỏ ra Lợi ích và chi phí của dự án có thể tính về thời điểm hiện tại hoặc thời

điểm tơng lai Việc quy về thời điểm tơng lai để tính chỉ tiêu này ít đợc sử dụng.Chỉ tiêu B/C thờng đợc xác định theo công thức:

 Xác định thời điểm hoà vốn của dự án

Điểm hoà vốn là điểm mà tại đó tổng doanh thu của dự án vừa đúng bằng tổngchi phí hoạt động Điểm hoà vốn đợc biểu hiện bằng số đơn vị sản phẩm hoặcgiá trị của doanh thu

x : Khối lợng sản phẩm sản xuất hoặc bán đợc

x0 : Khối lợng sản phẩm tại điểm hoà vốn

f : Là chi phí cố định (định phí)

v : là chi phí biến đổi cho một đơn vị sản phẩm (biến phí)

v.x : Tổng biến phí

P : là đơn giá sản phẩm

Trang 16

- Doanh thu hoà vốn:

định

 Thẩm định về khả năng trả nợ cho ngân hàng

Xuất phát từ quan điểm của tín dụng là bên vay vốn (chủ đầu t) phải hoàn trảngân hàng đầy đủ và đúng năm số vốn gốc và lãi vay để NHTM có thể trả lạicho bên đợc huy động vốn hoặc cho vay đối với các dự án khác Trong quátrình thẩm định DAĐT, NHTM đặt biệt quan tâm đến khả năng hoàn trả củachủ đầu t khi đến kỳ hạn trả nợ Khả năng trả nợ của một doanh nghiệp chủ

đầu t phụ thuộc vào nhiều yếu tố nh: Dự án xin vay là DAĐT mới hay DAĐTchiều sâu, nguồn trả nợ chủ yếu trông đợi vào khả năng sản xuất kinh doanhcủa dự án hay có những nguồn bổ sung nào khác

Hiện nay, các NHTM đang xác định mức trả nợ từng lần theo công thức: Tổng số nợ gốc phải trả

có đảm bảo không

 Thẩm định hiệu quả về mặt kinh tế - xã hội

Trong điều kiện của nền kinh tế thị trờng có sự điều tiết vĩ mô của Nhà

n-ớc, mọi hoạt động sản xuất kinh doanh trong đó có hoạt động đầu t nhất thiếtphải đớc xem xét về mặt hiệu quả kinh tế – xã hội Trong thực tế đánh giá hiệu

Trang 17

quả kinh tế – xã hội là một vấn đề hết sức rộng lớn và phức tạp Nhng có thểthẩm định về phơng diện này theo một số khía cạnh nh : hiệu quả giá trị giatăng; khả năng tạo thêm việc làm và thu nhập cho ngời lao động; mức đóng gópcho Ngân sách; góp phần phát triển các ngành khác; phát triển khu nguyên vậtliệu; góp phần phát triển kinh tế địa phơng; tăng cờng kết cấu hạ tầng từng địaphơng; phát triển các dịch vụ thơng mại, du lịch địa phơng.

 Thẩm định về biện pháp bảo đảm tiền vay:

Với bất kỳ một khoản vay nào thì Ngân hàng cũng cần có vật bảo đảm.Mục đích cho vay của Ngân hàng không phải để lấy vật bảo đảm Tuy nhiên cán

bộ tín dụng phải xem xét kĩ đánh giá chính xác vật đảm bảo để phòng trờng hợpkhông thu đợc nợ Việc đánh giá bao gồm:

+ Hình thức bảo đảm tiền vay: Thế chấp, cầm cố, hay bảo lãnh…) Trên thực tế, các quyết định đầu t

+ Các điều kiện đảm bảo tiền vay theo quy chế hiện hành nh: tính hợp lý

và hợp pháp của tài sản, uy tín của ngời bảo lãnh…) Trên thực tế, các quyết định đầu t

+ Xác định các khoản bảo đảm, giá trị tài sản bảo đảm phải lớn hơn nghĩa

vụ trả nợ

+ Các điều kiện khác nh: tuổi thọ, tính hiện đại, chuyên môn hoá và cóthể bán đợc trên thị trờng không

 Phân tích về đề xuất những biện pháp giảm thiểu rủi ro:

Việc tính toán khả năng tài chính của dự án nh đã giới thiệu ở trên chỉ

đúng trong trờng hợp dự án không bị ảnh hởng bởi một loạt các rủi ro có thể xảy

ra Vì vậy việc đánh giá, phân tích, dự đoán các rủi ro có thể xảy ra là rất quantrọng nhằm tăng tính khả thi của phơng án tính toán dự kiến cũng nh chủ động

có biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu

 Phân loại rủi ro:

Rủi ro có thể do khách quan hoặc chủ quan: do cơ chế chính sách; xâydung, hoàn tất; thị trờng, thu nhập, thanh toán; cung cấp; kĩ thuật và vận hành;môi trờng và xã hội; kinh tế vĩ mô…) Trên thực tế, các quyết định đầu t

 Các biện pháp giảm thiểu rủi ro:

Tuỳ Mỗi loại rủi ro trên đều có các biện pháp giảm thiểu, những biệnpháp này có thể do chủ đầu t phải thực hiện- đối với những vấn đề thuộc phạm vi

điều chỉnh, trách nhiệm của chủ đầu t; hoặc do Ngân hàng phối hợp với chủ đầu

t cùng thực hiện- đối với những vấn đề mà Ngân hàng có thể trực tiếp thực hiệnhoặc có thể yêu cầu theo những dự án cụ thể với những đặc điểm khác nhau màcán bộ thẩm định cần tập trung phân tích đánh giá và đa ra các điều kiện đi kèmvới việc cho vay để hạn chế rủi ro, đảm bảo khả năng an toàn vốn vay, từ đóNgân hàng có thể xem xét khả năng tham gia cho vay để đầu t dự án Sau đây là

Trang 18

một số biện pháp cơ bản có thể áp dụng để giảm thiểu rủi roc ho từng loại rủi ronêu trên.

- Rủi ro do cơ chế chính sách: Rủi ro này đợc xem là gồm tất cả nhữngbất ổn tài chính và chính sách của nơi xây dung dự án, bao gồm: các sắc thuếmới, hạn chế về chuyển tiền, quốc hữu hoá, t hữu hoá hay các luật, nghị quyết,nghị định và các chế tài khác có liên quan đến dòng tiền của dự án Loại rủi ronày có thể giảm thiểu bằng cách: Khi thẩm định dự án, cán bộ thẩm định phảixem xét mức độ tuân thủ của dự án(thể hiện trong hồ sơ dự án) để đảm bảo chấphành nghiêm ngặt các luật và quy định hiện hành có liên quan tới dự án; chủ đầu

t nên có những hợp đồng u đãi riêng quy định về vấn đề này; những bảo lãnh cụthể về cung cấp ngoại hối sẽ góp phần hạn chế ảnh hởng tiêu cực tới dự án…) Trên thực tế, các quyết định đầu t

- Rủi ro xây dung hoàn tất: Hoàn tất dự án không đúng thời hạn, khôngphù hợp với các thông số và tiêu chuẩn thực hiện Loại rủi ro này nằm ngoài khảnăng điều chỉnh và kiểm soát của Ngân hàng, tuy nhiên có thể giảm thiểu bằngcách đề xuất với chủ đầu t thực hiện các biện pháp nh: Lựa chọn nhà thầu xâydung có uy tín, sức mạnh tài chính, kinh nghiệm; thực hiện nghiêm túcviệc bảolãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh chất lợng công trình; giám sát chặt chẽ trongquá trình xây dung; hỗ trợ của các cấp có thẩm quyền, dự phòng về tài chính củakhách hàng trong trờng hợp vợt dự toán; quy định rõ vấn đề đền bù trong trờnghợp chậm tiến độ; hợp đồng giá cố định hoặc chìa khoá trao tay với sự phânchia rõ ràng nghĩa vụ các bên…) Trên thực tế, các quyết định đầu t

- Rủi ro về thị trờng, thu nhập, thanh toán: Bao gồm thị trờng không chấpnhận hoặc không đủ cầu đối với sản phẩm, dịch vụ đầu ra của dự án, do sức épcạnh tranh, giá bán sản phẩm không đủ để bù đắp lại các khoản chi phí của dự

án Loại rủi ro này giảm thiểu bằng cách: Nghiên cứu thị trờng, đánh giá phântích thị trờng, thị phần cẩn thận; dự kiến cung cầu thận trọng; phân tích về khảnăng thanh toán, thiện ý hành vi của ngời tiêu dùng cuối cùng; tăng sức cạnhtranh của sản phẩm, dịch vụ đầu ra của dự án bằng các biện pháp: phân tích vềviệc cải tiến mẫu mã, nâng cao chất lợng sản phẩm, tiết kiệm chi phí sản xuất…) Trên thực tế, các quyết định đầu t,xem xét các hợp đồng bao tiêu sản phẩm dài hạn với bên có khả năng về tàichính; hỗ trợ bao tiêu sản phẩm của chính phủ…) Trên thực tế, các quyết định đầu t

- Rủi ro về cung cấp: dự án không có đợc nguồn nguyên nhiên vật liệu với

số lợng, giá cả và chất lợng nh dự kiến để vận hành dự án, tạo dòng tiền ổn định,

đảm bảo khả năng trả nợ Loại này có thể giảm thiểu rủi ro bằng cách: trong quátrình xem xét dự án, cán bộ thẩm định phải nghiên cứu, đánh giá trọng các báocáo về chất lợng, trữ lợng nguyên vật liệu đầu vào trong hồ sơ dự án, đa ranhững nhận định ngay từ ban đầu trong tính toán, xác định hiệu quả tài chínhcủa dự án; nghiên cứu sự cạnh tranh giữa các nguồn cung cấp vật t; linh hoạt vềthời gian và số lợng nguyên nhiên vật liệu đa vào…) Trên thực tế, các quyết định đầu t

Trang 19

- Rủi ro về kĩ thuật, vận hành, bảo trì: Đây là những rủi ro về việc dự ánkhông thể vận hành và bảo trì ở mức độ phù hợp với các thông số thiết kế ban

đầu Loại rủi ro này, chủ đầu t có thể giảm thiểu thông qua việc thực hiện một sốbiện pháp sau: Sử dụng công nghệ đã đợc kiểm chứng; bộ phận vận hành phải đ-

ợc đào tạo tốt, có kinh nghiệm; có thể kí hợp đồng vận hành và bảo trì với những

điều khoản khuyến khích và phạt vi phạm rõ ràng; bảo hiểm các sự kiện bất khảkháng tự nhiên nh lụt lội, động đất, chiến tranh; kiểm soát ngân sách và kếhoạch vận hành; quyền thay thế ngời vận hành do không thực hiện đầy đủ nghĩavụ…) Trên thực tế, các quyết định đầu t

- Rủi ro về môi trờng- xã hội: Những tác động tiêu cực của dự án đối vớimôi trờng và ngời dân xung quanh Loại rủi ro này, chủ đầu t có thể giảm thiểuthông qua việc thực hiện một số biện pháp sau: Báo cáo đánh giá tác động môitrờng phải khách quan và toàn diện, đợc cấp có thẩm quyền chấp thuận bằng vănbản; nên có sự tham gia của các bên liên quan( cơ quan quản lý môi trờng, chínhquyền địa phơng) từ khi bắt đầu triển khai dự án; tuân thủ các quy định về môitrờng…) Trên thực tế, các quyết định đầu t

- Rủi ro kinh tế vĩ mô: Đây là những rủi ro phát sinh từ môi trờng kinh tế

vĩ mô, bao gồm tỉ giá hối đoái, lạm phát, lãi suất…) Trên thực tế, các quyết định đầu t Loại rủi ro này có thể giảmthiểu bằng cách: phân tích các điều kiện kinh tế vĩ mô cơ bản; sử dụng các công

cụ thị trờng nh hoán đổi và tự bảo hiểm; bảo vệ trong các hợp đồng; đảm bảocủa Nhà nớc về phá giá tiền tệ và cung cấp ngoại hối…) Trên thực tế, các quyết định đầu t

 Tổng hợp và đa ra kết quả thẩm định, lập tờ trình thẩm định

Sau khi đã thẩm định đầy đủ các nội dung đã nêu trên, cán bộ thẩm địnhlập tờ trình cho lãnh đạo Ngân hàng theo mẫu quy định đồng thời đa ra ý kiến đềnghị của mình là cho vay hay không Lãnh đạo Ngân hàng sẽ ra quyết định cuốicùng về việc cho vay hay từ chối cho vay

1.3 Chất lợng thẩm định dự án đầu t tại các NHTM

1.3.1 Sự cần thiết nâng cao chất lợng thẩm định DAĐT.

Chất lợng công tác thẩm định DADT chính là việc cán bộ thẩm định rút rakết luận một cách chính xácvề tính khả thi, tính hiệu qủa kinh tế, khả năng trả

nợ, những rủi ro có thể xảy ra của dự án để quyết định cho vay hoặc không chovay đối với một DADT của doanh nghiệp

Nếu chấp nhận cho vay thì đối với DAĐT đó Ngân hàng sẽ cho vay với sốtiền là bao nhiêu, thời gian cho vay là bao lâu, phơng thức cho vay nh thế nào đểtạo điều kiện cho doanh nghiệp hoạt động hiệu quả nhất

Mặc dù công tác thẩm định đã góp phần đa lại những kết quả rất lớn chonền kinh tế, nhng vẫn còn có những tồn tại cha thể đáp ứng đợc yêu cầu của nềnkinh tế thị trờng có sự điều tiết vĩ mô của Nhà nớc Vì vậy tiếp tục nâng cao chất

Trang 20

lợng công tác thẩm định là một yêu cầu cấp thiết nhằm đáp ứng đòi hỏi của nềnkinh tế trong thời kì đổi mới.

Đối với bất kì một quốc gia nào, tốc độ phát triển của đầu t sẽ quyết địnhnhịp độ phát triển kinh tế và đó chính là điều kiện cần thiết để nâng cao mức thunhập quốc dân, cải thiện đời sống vật chất tinh thần của các tầng lớp nhân dânlao động, tạo công ăn việc làm cho xã hội, củng cố an ninh quốc phòng cho đấtnớc Điều này có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với nớc ta-một nớc có thu nhậpquốc dân thấp, đời sống nhân dân còn ở mức nghèo khổ và nạn thất nghiệp còncao

Trong điều kiện các nguồn lực xã hội còn khan hiếm và có hạn nh ở nớc

ta, để đảm bảo đợc các mục tiêu kinh tế xã hội mà Đảng và Nhà nớc đã đề ra đòihỏi phải sử dụng các nguồn lực hạn chế trên một cách hợp lí nhất Các kế hoạch

đầu t cùng dự án sẽ đợc đa vào nhằm sắp xếp các nguồn lực theo các mục tiêu

đã định Để xác định đợc các nguồn lực này có đợc sử dụng một cách hợp límang lại hiệu quả nh đã định không thì chỉ có thể thông qua công tác xây dung

và thẩm định dự án Đặc biệt là quá trình thẩm định để đa đến quyết định đầu thay sửa đổi quyết định hoặc hoàn toàn bác bỏ là một khâu rất quan trọng trongchu kì của dự án Do vậy nâng cao chất lợng của quá trình thẩm định luôn là vấn

đề hết sức cần thiết

Mặt khác, đảm bảo chất lợng của công tác thẩm định sẽ giúp cho các nhàdoanh nghiệp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh Với mục tiêu tăng trởngkinh tế là 7.5% đến hết năm 2005 cùng với quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tếtheo hớng công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc, đòi hỏi cần phải có một khối l-ợng đầu t và nguồn vốn lớn để đáp ứng quá trình này Đặc biệt đối với các dự ánlĩnh vực đầu t xây dung cơ bản, các dự án xây dựng cơ sở hạ tầng là những dự ánthờng kéo dài và cha thể tạo ra ngay sản phẩm cho xã hội Nếu chất lợng côngtác thẩm định dự án không đợc nâng cao thì rủi ro sẽ rất lớn gây khó khăn chonền kinh tế và ngay cả bản thân hoạt động Ngân hàng, nó có thể tạo ra áp lựccho nền kinh tế nh: giá cả, lạm phát, lãi suất…) Trên thực tế, các quyết định đầu t Do vậy phải nâng cao chất lợngcủa công tác thẩm định một mặt để đáp ứng cho nền kinh tế, mặt khác sẽ gópphần hạn chế, phòng ngừa rủi ro trong hoạt động tín dụng Ngân hàng

Trong điều kiện nền kinh tế thị trờng có sự cạnh tranh của các doanhnghiệp, muốn tồn tại và phát triển thì điều cốt lõi là phải quản lí, sử dụng vốnmột cách hiệu quả nhất Chính việc xây dựng và thẩm định dự án sẽ đảm bảo đ-

ợc mục tiêu này vì quá trình này sẽ cho doanh nghiệp có thể lựa chọn giữa lợiích và chi phí trong các phơng án kinh doanh, hoặc có thể chỉ ra rằng nên tổchức lại sản xuất, cải tiến quá trình quản lí, hay thay đổi thiết bị công nghệ,nâng cao năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm…) Trên thực tế, các quyết định đầu tđặc biệt trong điều kiệncủa nớc ta phần lớn các doanh nghiệp còn thiếu vốn, công nghệ trang thiết bị lạchậu, cũ kĩ thì việc lựa chọn, xác định phơng án,chiến lợc kinh doanh hay một

Trang 21

chơng trình hành động đúng đắn, đó là điều có ý nghĩa hết sức quan trọng liênquan đến vấn đề sống còn của doanh nghiệp.

Để đảm bảo đợc mục tiêu tăng trởng kinh tế, thúc đẩy quá trình côngnghiệp hóa, hiện đại hoá đất nớc, ta cần một lợng vốn rất lớn Nếu chỉ dựa vàoviệc huy động nguồn vốn trong nớc thì khó có thể đảm bảo đợc mục tiêu trên.Nếu chất lợng của quá trình thẩm định đợc nâng cao nh: đảm bảo yêu cầu vềmặt thời gian, thủ tục, chất lợng xây dựng và thẩm định dự án theo yêu cầu củacác chơng trình hợp tác của các tổ chức quốc tế…) Trên thực tế, các quyết định đầu t sẽ góp phần thu hút vốn đầu tnớc ngoài bằng con đờng nh: viện trợ, vay ODA, quỹ hợp tác đầu t, đầu t trựctiếp nớc ngoài, hợp tác liên doanh…) Trên thực tế, các quyết định đầu t đảm bảo đợc nguồn vốn thúc đẩy tăng tr-ởng kinh tế

đầy đủ hay không phụ thuộc rất nhiều vào trình độ của cán bộ Có thể hiểu đây

là sự am hiểu về quy trình, nắm chắc nội dung, kỹ thuật chủ yếu khi xem xét dự

án của cán bộ Bên cạnh đó, để cho các phân tích đợc xác thực, yêu cầu đặt racho các cán bộ là phải có sự hiểu biết sâu rộng với các lĩnh vực khác ngoài Ngânhàng Đó là những kiến thức về kinh tế chính trị, pháp luật…) Trên thực tế, các quyết định đầu tBên cạnh trình độ

và kinh nghiệm, vấn đề đạo đức nghề nghiệp cũng là một vấn đề đáng quan tâm

+ Thông tin: thẩm định DAĐT đợc tiến hành trên cơ sở các thông tin thuthập từ nhiều nguồn Vì thế thông tin là yếu tố quan trọng giúp cho việc thẩm

định đợc thành công Việc thu thập các thông tin đúng, đủ, chính xác sẽ tạo điềukiện cho cán bộ thẩm định đánh giá chính xác về dự án và doanh nghiệp, raquyết định đúng đắn, đảm bảo an toàn cho hoạt động tài trợ của Ngân hàng

+ Phơng pháp thẩm định: Với nguồn thông tin đã thu thập đợc, do mỗi dự

án có một đặc trng riêng nhất định nên cán bộ thẩm định phải lựa chọn, đa ra

đ-ợc phơng pháp thẩm định thống nhất và phù hợp Làm đđ-ợc điều đó sẽ đảm bảocho Ngân hàng hoạt động có hiệu quả và thành công

+ Công tác tổ chức điều hành: Thẩm định DAĐT là tập hợp nhiều hoạt

động có liên quan chặt chẽ với nhau Công tác thẩm định bao gồm cả 3 giai

đoạn: Trớc, trong và sau khi cho vay nên việc phân cấp điều hành là rất cần thiết

để các bớc thực hiện một cách hợp lý và khoa học Mặt khác, phơng thức điềuhành hợp lý của ban lãnh đạo sẽ là cơ sở phát huy năng lực của cán bộ thẩm

Trang 22

định Việc phân định quyền hạn và trách nhiệm cho từng bộ phận sẽ giúp choviệc thẩm định đợc chính xác, khách quan và dễ dàng hơn.

+ ứng dụng khoa học công nghệ: Hiện nay trong các Ngân hàng việc lutrữ và xử lý thông tin hầu hết đợc thực hiện trên máy tính Đồng thời hệ thốngmạng cũng giúp Ngân hàng thuận lợi trong việc khai thác thu thập thông tin.Nhờ đó, công tác thẩm định đợc tiến hành dễ dàng hơn, giảm thiểu rủi ro do saisót trong tính toán, tiết kiệm thời gian tạo hiệu quả cao trong thẩm định

 Nhân tố khách quan

+ Chủ trơng chính sách, kế hoạch phát triển của Nhà nớc: Các DAĐTphát triển là các dự án thờng sử dụng nguồn lực của đất nớc và để đạt đợc nhữngmục tiêu xác định của chủ đầu t cũng nh của xã hội Nhà nớc bao giờ cũng thểhiện sự quan tâm của mình đến lĩnh vực này vì nó ảnh hởng tới sự phát triểnchung của nền kinh tế xã hội Sự quan tâm đó thể hiện qua công tác quản lý Nhànớc với các DAĐT Một DAĐT , nhất là các dự án có quy mô lớn đều cần phải

có sự phê duyệt của các cơ quan Nhà nớc có thẩm quyền Vì vậy khi Ngân hàngthẩm định dự án không thể đi ngợc lại với chiến lợc chung của quốc gia

+ Tính xác thực của thông tin tự doanh nghiệp: Dù trình độ cán bộ thẩm

định có tốt đến đâu cũng khó có thể đi sâu và nắm vững đợc tình hình nội bộ củadoanh nghiệp Nh vậy chất lợng của việc thẩm định khách hàng bị hạn chế Do

đó, việc cung cấp thông tin đúng, đủ, chính xác của doanh nghiệp sẽ tạo điềukiện cho cán bộ thẩm định đánh giá chính xác doanh nghiệp Có thể nói, sự hợptác và năng lực thực sự của doanh nghiệp là một sự đảm bảo tốt cho Ngân hàngthẩm định DAĐT

+ Những biến động của môi trờng, thị trờng: Một DAĐT thờng có tuổithọ khá dài Do đó, nhận định của Ngân hàng có thể bị sai lệch do yếu tố môi tr-ờng, thị trờng thay đổi làm cho xuất hiện hoặc thành hiện thực các loại rủi rotiềm ẩn từ trớc Nếu không có biện pháp chống đỡ, dự phòng từ trớc thì Ngânhàng có thể gặp rủi ro rất lớn Mặt khác, những biến động của thị trờng rất phứctạp, nó vợt ra ngoài vòng kiểm soát của doanh nghiệp, ảnh hởng tói dự án và đ-

ơng nhiênNgân hàng rất khó có thể thu hồi vốn và có lãi nh dự kiến Vấn đề đặt

ra là doanh nghiệp cũng nh Ngân hàng phải có những phơng pháp tích cực dựbáo về thị tròng thật tốt nhằm giảm thiểu rủi ro Đặc biệt với các dự án vay vốnbằng ngoại tệ , công tác thẩm định còn bị ảnh hởng bởi các yếu tố mang tínhchất quốc tế, nhất là biến động về chính trị và tài chính làm cho tiền tệ và giá cảthế giới mất ổn định Ngoài ra nó còn bị ảnh hởng bởi chính sách quản lý ngoại

tệ của Nhà nớc

Trang 23

CHƯƠNG II:

Thực trạng chất lợng thẩm định dự án đầu t

tại chi nhánh ngân hàng công thơng đống đa.

2.1 Khái quát quá trình hình thành và phát triển của chi nhánh Ngân hàng Công thơng Đống Đa

2.1.1 Giới thiệu khái quát về Ngân hàng Công thơng Đống Đa.

Lịch sử Ngân hàng Công thơng (NHCT) Đống Đa bắt đầu từ năm 1951,khi đó đợc gọi là Ngân hàng Nhà nớc(NHNN) Quận Đống Đa Kể từ khi thànhlập cho đến năm 1988, NHNN Quận Đống Đa là một chi nhánh trực thuộcNHNN vừa thực hiện chức năng quản lý của NHNN vừa hoạt động kinh doanhtrên địa bàn quận Đống Đa Từ khi hệ thống Ngân hàng nớc ta chuyển từ mộtcấp sang hai cấp theo nghị định 53/HĐBT Cũng theo đó, NHNN quận Đống Đa

đợc chuyển thành NHCT quận Đống Đa trực thuộc NHCT Thành phố Hà Nội.Tuy nhiên hoạt động của NHCT Đống Đa chỉ thực sự tách khỏi hoạt động củaNHNN sau khi hai pháp lệnh về Ngân hàng ra đời vào năm 1990 NHCT Đống

Đa kể từ đó chỉ tập trung vào thực hiện chức năng kinh doanh tiền tệ, tín dụngdịch vụ Ngân hàng của một NHTM theo nh pháp luật quy định

Sau ngày 1/4/1993 , NHCT quận Đống Đa chuyển thành NHCT khu vực

Đống Đa, là một đơn vị hạch toán phụ thuộc NHCT Việt Nam, không còn phụthuộc NHCT Thành phố Hà Nội Qua hơn 50 năm hoạt động, NHCT Đống Đa

đã từng bớc khẳng định mình Sự phát triển của nó đợc thể hiện rõ nét thông quacơ cấu tổ chức hợp lý, phạm vi hoạt động rộng lớn, từng bớc lập lại thế chủ độnghoà nhập vào cơ chế thị trờng nâng cao năng lực cạnh tranh

Cùng với sự phát chuyển biến của đất nớc, hoạt đông của NHCT Đống Đacũng ngày càng phát triển, không ngừng nâng cao uy tín, vị thế của Ngân hàngtrong nền kinh tế thị trờng

Sau đây là sơ đồ về cơ cấu tổ chức của NHCT Đống Đa:

Trang 24

P.Giao dịch Kim Liên

Khách hàng cá

nhân

P.Kế toán

Quỹ tiết kiệm

Quỹ tiết kiệm

Quỹ tiết kiệm

P.Tổn

g hợp

và tiếp thị

- Ban lãnh đạo: bao quát điều hành và ra các quyết định đối với mọi hoạt

động của Ngân hàng Là cầu nối giữa Đảng, Nhà nớc, có trách nhiệm chi tiếthoá các văn bản chính sách tiền tệ của Ngân hàng, thực hiện các văn bản đó phùhợp với thực tế

- Phòng khách hàng số 1, số 2: trực tiếp cho các tổ chức kinh tế trong vàngoài quốc doanh vay tiền làm nhiệm vụ xây dựng kế hoạch cân đối về nguồn sửdụng vốn, thực hiện chế độ thông tin báo cáo tổng hợp, phân tích lỗ lãi của Ngânhàng

- Phòng Tài trợ Thơng Mại: thực hiện các nghiệp vụ thanh toán , dịch vụquốc tế, mua bán ngoại tệ

- Phòng kế toán tài chính: Quản lý tài sản, tiền gửi, tiền vay của các đơn

vị tổ chức kinh doanh, thực hiện hạch toán không dùng tiền mặt trong hệ thốngNHCT trên địa bàn Hà Nội và trong phạm vi cả nớc Ngoài ra phòng kế toán còn

có bộ phận quản lý, theo dõi 15 quỹ tiết kiệm nằm rải rác trên địa bàn quậnnhằm thu hút khách hàng và huy động tiền gửi tiết kiệm có và không có kỳ hạncủa mọi tổ chức kinh doanh, cá nhân trong và ngoài nớc

P.Tài

trợ

th-ơng

mại

Ngày đăng: 04/11/2013, 12:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Tình hình huy động vốn của NHCT Đống Đa - Những vấn đề lí luận cơ bản về thẩm định dự án đầu tư
Bảng 1 Tình hình huy động vốn của NHCT Đống Đa (Trang 26)
Bảng 3: Tình hình nợ quá hạn của NHCT Đống Đa - Những vấn đề lí luận cơ bản về thẩm định dự án đầu tư
Bảng 3 Tình hình nợ quá hạn của NHCT Đống Đa (Trang 28)
Bảng 5: Kết quả kinh doanh của NHCT Đống Đa. - Những vấn đề lí luận cơ bản về thẩm định dự án đầu tư
Bảng 5 Kết quả kinh doanh của NHCT Đống Đa (Trang 30)
Bảng 6:  Hoạt động cho vay trung dài hạn tại NHCT Đống Đa. - Những vấn đề lí luận cơ bản về thẩm định dự án đầu tư
Bảng 6 Hoạt động cho vay trung dài hạn tại NHCT Đống Đa (Trang 31)
Bảng 8: Danh mục thiết bị lựa chọn cụ thể - Những vấn đề lí luận cơ bản về thẩm định dự án đầu tư
Bảng 8 Danh mục thiết bị lựa chọn cụ thể (Trang 38)
Bảng 10: Dự kiến công suất hoạt động của dự án. - Những vấn đề lí luận cơ bản về thẩm định dự án đầu tư
Bảng 10 Dự kiến công suất hoạt động của dự án (Trang 40)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w