Theo Peter S.Rose: ''Ngân hàng là loại hình tổ chức tài chính cung cấpmột danh mục các dich vụ tài chính da dạng nhất-đặc biệt là tín dụng, tiết kiệm và các dịch vụ thanh toán và thực hi
Trang 1PHƯƠNG PHáP ĐáNH GIá CHấT LƯợng tín dụng của
ngân hàng thơng mại1.1 Một số vấn đề cơ bản về Ngân hàng thơng mại( NHTM)
1.1.1 Khái niệm
Lịch sử hình thành và phát triển của ngân hàng gắn liền với lịch sửphát triển của nền sản xuất hàng hoá.Ngân hàng thơng mại(NHTM) ra đời là kếtquả của một quá hình thành và phát triển lâu dài, phù hợp và gắn liền với tiếntrình phát triển của nền sản xuất hàng hoá Nó đợc coi là sản phẩm của nền sảnxuất hàng hoá, là một bộ phận không thể tách rời và tồn tại nh một tất yếu trongnền kinh tế hiện đại
Vậy NHTM là gì? Nó hoạt động nh thế nào? Chức năng của nó là gì?Xung quanh vấn đề này có rất nhiều quan diểm khác nhau
Theo quan điểm của các nhà kinh tế học trên thế giới thì NHTM làmột doanh nghiệp hoạt động và kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ và tín dụng
Theo Peter S.Rose: ''Ngân hàng là loại hình tổ chức tài chính cung cấpmột danh mục các dich vụ tài chính da dạng nhất-đặc biệt là tín dụng, tiết kiệm
và các dịch vụ thanh toán và thực hiện nhiều chức năng tài chính nhất so với bất
kỳ một tổ chức kinh doanh nào trong nền kinh tế.''
Theo luật các tổ chức tín dụng của Nớc Cộng Hoà Xã Hội Chủ NghĩaViệt Nam:''Hoạt động ngân hàng là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụngân hàng với nội dung thơng xuyên là nhận tiền gửi và sử dụng số tiền này đểcấp tín dụng và cung ứng các dịch vụ thanh toán.''
Chức năng của NHTM :
-Ngân hàng thơng mại là một tổ chức trung gian tài chính vói hoạt
động chủ yếu là chuyển tiết kiệm thành đầu t, đòi hỏi sự tiếp xúc với hai loại tổchức và cá nhân trong nền kinh tế:(1) các cá nhân và tổ chức tạm thời thâm hụtchi tiêu, tức là chi tiêu cho tiêu dùng và đầu t vợt quá thu nhập và vì thế họ lànhững ngời cần bổ sung vốn; và (2) các cá nhân và tổ chức thặng d trong chitiêu, tức là thu nhập hiện tại của họ lớn hơn các khoản chi tiêu cho hàng hoá,dịch vụ và do vậy họ có tiền để tiết kiệm sự tồn tại hai loại cá nhân và tổ chứctrên hoàn toàn độc lập với ngân hàng Điều tất yếu là tiền sẽ chuyển từ nhóm thứhai sang nhóm thứ nhất nếu cả hai cung có lợi Ngân hàng thơng mại đã thựchiện chức năng này, do vậy nó đã làm tăng tiết kiệm cho việc đầu t ngoài ra nócòn cung cấp những thông tin cụ thể quan trọng chinh xác và đối xứng
- NHTM có khả năng tạo phơng tiện thanh toán: Theo quan điểm hiện
đại, đại lợng tiền tệ bao gồm nhiều bộ phận Thứ nhất là tiền giấy trong lu
Trang 2thông(Mo) Thứ hai là số d trên tài khoản tiền gửi giao dịch của khách hàng tạingân hàng Thứ ba là tiền gửi trên các tài khoản, tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi có
kỳ hạn do vậy không phải nh ngân hàng của ngời thợ vàng - tạo phơng tiệnthanh toán thông qua việc phát hành các giấy nợ với khách hàng hay in tiền kimloại, ngân hàng ngày nay khi mà điều kiện thanh toán qua ngân hàng phát triểnngày càng nhanh, ngân hàng và khách hàng nhận thấy nếu họ có đợc số d trêntài khoản tiền gửi thanh toán, họ có thể chi trả đợc để có đợc hàng hoá và cácdịch vụ theo yêu cầu Khi ngân hàng cho vay, số d trên tài khoản tiền gửi thanhtoán của khách hàng tăng lên, khách hàng có thể mua hàng hoá và dịch vụ Do
đó, bằng việc cho vay ( hay tạo tín dụng), các ngân hàng đã tạo ra phơng tiệnthanh toán (tham gia tạo M1 Toàn bộ hệ thống ngân hàng cũng tạo phơng tiệnthanh toán khi các khoản tiền gửi đợc mở rộng từ ngân hàng này đến ngân hàngkhác trên cơ sở cho vay Khi khách hàng tại một ngân hàng sử dụng khoản tiềnvay để chi trả thì tạo nên khoản thu ( tức làm tăng số d tiền gửi) của một kháchhàng khác tại một ngân hàng khác từ đó tạo ra các khoản cho vay mới Trongkhi không một ngân hàng riêng lẻ nào có thể cho vay lớn hơn dự trữ d thừa, toàn
bộ hệ thống ngân hàng có thể tạo ra khối lợng tiền gửi (tạo phơng tiện thanhtoán) gấp bội thông qua hoạt động cho vay (tạo tín dụng)
- NHTM là một trung gian thanh toán: Ngân hàng trở thành trung gianthanh toán lớn nhất hiện nay ở hầu hết các quốc gia Thay mặt khách hàng, ngânhàng thực hiện thanh toán giá trị hàng hoá và dịch vụ Để việc thanh toán nhanhchóng, thuận tiện và tiết kiệm chi phí, ngân hàng đa ra cho khách hàng nhiềuhình thức thanh toán nh thanh toán bằng séc, uỷ nhiệm chi, nhờ thu, các loạithẻ… cung cấp mạng l cung cấp mạng lới thanh toán điện tử, kết nối các quỹ và cung cấp tiềngiấy khi khách hàng cần Các ngân hàng còn thực hiện thanh toán bù trừ vớinhau thông qua ngân hàng Trung ơng hoặc thông qua các trung tâm thanh toán.Công nghệ thanh toán qua ngân hàng càng đạt hiệu quả cao khi quy mô sử dụngcông nghệ đó càng đợc mở rộng Vì vậy, công nghệ thanh toán hiện đại quangân hàng đợc các nhà quản lý tìm cách áp dụng rộng rãi Nhiều hình thứcthanh toán đợc chuẩn hoá góp phần tạo tính thống nhất trong thanh toán khôngchỉ giữa các ngân hàng trong một quốc gia mà còn giữa các ngân hàng trên toànthế giới Các trung tâm thanh toán quốc tế đợc thiết lập đã làm tăng hiệu quảthanh toán qua ngân hàng, biến ngân hàng trở thành trung tâm thanh toán quantrọng và có hiệu quả phục vụ đắc lực cho nền kinh tế toàn cầu
1.1.2 Hoạt động cơ bản của ngân hàng thơng mại
1.1.2.1 Huy động vốn
Trang 3Đây là nghiệp vụ đầu tiên, là sự khởi tạo cho hoạt động của ngân hàng.Cho vay đợc cai là hoạt động sinh lời cao do đó các ngân hàng đã tìm kiếm mọicách để huy động vốn cho vay với chức năng này ngân hàng đóng vai trò là nhân
tố tập hợp các nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi trong xã hội thông qua các hìnhthức:
- Nhận tiền gửi của các cá nhân và tổ chức kinh tế Đây là nguồn tiền chiếm tỉ lệchủ yếu trong cơ cấu nguồn vốn huy động của ngân hàng
- Nguồn đi vay: Trong quá trình kinh doanh, đôi khi NHTM có thể cũng lâm vàotình trạng thiếu hụt vốn tạm thời để đáp ứng nhu cầu thanh toán chi trả hay nhucầu vay vốn của khách hàng NHTM có thể vay ngân hàng nhà nớc, vay các tổchức tín dụng khác, vay trên thị trờng liên ngân hàng… đây là nguồn vốn rất cầnthiết và quan trọng, vì nó đáp ứng đợc kịp thời và đảm bảo cho hoạt động củangân hàng diễn ra một cách liên tục
1.1.2.2 Hoạt động sử dụng vốn
Vốn huy động đợc sẽ đợc ngân hàng đầu t vào các khoản mục tài sảnkhác nhau, nhằm đạt đợc mục tiêu mà ngân hàng đề ra.Nhìn chung sẽ đợc sửdụng vào các hoạt động sau:
-Hoạt động tín dụng: hoạt động này đem lại lợi nhuận chủ yếu cho các ngânhàng, nó chiếm tỷ trọng chủ yếu và là hoạt động cơ bản của một ngân hàng Tuynhiên nó lại chứa đựng nhiều rủi ro, ảnh hởng quan trọng đến hoạt động củangân hàng
- Các hoạt động đầu t khác: Hoạt động này rất đa dạng và góp phần làm tăngthêm thu nhập cho các ngân hàng Đó là hình thức ngân hàng tham gia vào hoạt
động góp vốn, mua cổ phần của các công ty, liên doanh liên kết, mua bán chứngkhoán, cổ phiếu, trái phiếu nhằm đa dạng hoá danh mục đầu t, giảm thiểu rủi ro,
đem lại nhiều lợi nhuận cho các ngân hàng,
1.1.2.3 Các hoạt động khác
NHTM thực hiện các uỷ nhiệm của khách hàng trong giao dịch thanhtoán, chuyển tiền, thu hộ, t vấn , môi giới và nhận một khoản thu nhập về việclàm trung gian đó
1.2 Hoạt động tín dụng trung dài hạn tại NHTM
1.2.1Khái niệm
1.2.1.1 Khái niệm và phân loại tín dụng
Khó có thể đa ra một định nghĩa rõ ràng về tín dụng Vì vậy tuỳ theogóc độ nghiên cứu mà ta có thể xác định nội dung của thuật ngữ này
Trang 4Tín dụng(credit) xuất phát từ chữ la tinh là credo( tin tởng, tín nhiệm).Trong thực tế cuộc sống thuật ngữ tín dụng dợc hiểu theo nhiều nghĩa khacnhau; ngay cả trong quan hệ tài chính, tuỳ theo từng bối cảnh cụ thể mà thuậtngữ tín dụng có một nội dung riêng Trong quan hệ tài chính, tín dụng có thểhiểu theo các nghĩa sau:
-Xét trên góc độ chuyển dịch quỹ cho vay từ chủ thể thặng d tiết kiệmsang chủ thể thiếu hụt tiết kiệm thì tín dụng đợc coi là phơng pháp chuyển dịchquỹ từ ngời cho vay sang ngời đi vay
-Trong một quan hệ tài chính cụ thể, tín dụng là một giao dịch về tàisản trên cơ sở có hoàn trả giữa hai chủ thể Nh một công ty công nghiệp hoặc th-
ơng mại bán hàng trả chậm cho một công ty khác, trong trờng hợp này ngời bánchuyển giao hàng hoá cho bên mua và sau một thời gian nhất định theo thoảthuận bên mua phải trả tiền cho bên bán Phổ biến hơn cả là giao dịch giữa ngânhàng và các tổ chức tài chính khác với các doanh nghiệp và cá nhân thể hiện dớihình thức cho vay, tức là ngân hàng cấp tiền cay cho bên đi vay và sau một thờihạn nhất định ngời đi vay phải thanh toán vốn gốc và lãi
-Tín dụng còn có nghĩa là một số tiền cho vay mà các định chế tàichính cung cấp cho khách hàng
-Trong một số ngữ cảnh cụ thể thuật ngữ tín dụng đồng nghĩa với thuậtngữ cho vay
Mục đích của chơng này là xem xét tín dụng nh là một chức năng cơbản của ngân hàng, vì vậy trên cơ sở tiếp cận theo chức năng hoạt động của ngânhàng thì tín dụng đợc hiểu nh sau: Tín dụng là một giao dịch về tài sản( tiềnhoặc hàng hoá) giữa bên cho vay( ngân hàng và các định chế tài chính khác) vàbên đi vay( cá nhân, doanh nghiệp và các chủ thể khác), trong đó bên đi vaychuyển giao tài sản cho bên đi vay sử dụng trong một thời hạn nhất định theothoả thuận, bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện vốn gốc và lãi chobên cho vay khi đến hạn thanh toán
Từ khái niệm trên, bản chất của tín dụng là một giao dịch về tài sảntrên cơ sở hoàn trả và có các đặc trng sau:
Tài sản giao dịch trong quan hệ tín dụng bao gồm hai hình thức là chovay( bằng tiền) và cho thuê( bất động sản và động sản) Trong những năm 1960trở về trớc hoạt động tín dụng của ngân hàng chỉ có cho vay bằng tiền Xuất phát
từ tính đặc thù đó mà nhiều lúc thuật ngữ tín dụng và cho vay đợc coi là đồngnghĩa với nhau Từ những năm 1970 trở lại đây, dịch vụ cho thuê vận hành và
Trang 5cho thuê tài chính đã đợc các ngân hàng hoặc các định chế tài chính khác cungcấp cho khách hàng
Xuất phát từ nguyên tắc hoàn trả, vì vậy ngời cho vay khi chuyển giaotài sản cho ngời đi vay sử dụng phải có cơ sở để tin rằng ngời đi vay sẽ trả đúnghạn đây là yếu tố hết sức cơ bản trong quản trin tín dụng
Giá trị hoàn trả thông thờng phải lớn hơn giá trị lúc cho vay, hay nóicách khác là ngời đi vay phải trả thêm phần lãi ngoài phần vốn gốc Để thựchiện đợc nguyên tắc này phải xác định lãi suất danh nghĩa lớn hơn tỷ lệ lạmphát, hay nói cách khác phải xác định lãi suất thực dơng( lãi suất thực = lãi suấtdanh nghĩa- tỷ lệ lạm phát) Tuy nhiên vì lãi xuất chịu ảnh hởng của nhiều yếu
tố khác nhau, nên trong một số trờng hợp cụ thể lãi xuất danh nghĩa có thể thấphơn tỷ lệ lạm phát, ngoại lệ này chỉ tồn tại trong một giai đoạn ngắn
Trong quan hệ tín dụng ngân hàng tiền vay đợc cấp trên cơ sở cam kếthoàn trả vô điều kiện Về khía cạnh pháp lý, những văn bản xác định quan hệ tíndụng nh hợp đồng tín dụng, khế ớc… thực chất là lệnh phiếu, trong đó bên đivay cam kết hoàn trả vô điều kiện cho bên cho vay khi đến hạn thanh toán
Dựa vào các tiêu thức khác nhau chúng ta có thể phân chia tín dụngthành các loại sau
- Căn cứ theo mục đích sử dụng: Theo tiêu chuẩn này cho vay đợcphân biệt dựa vào mục đích sử dụng vốn vay để làm gì Ví dụ : Cho vay muasắm bất động sản, cho vay phục vụ cho lĩnh vực công nghiệp và thơng mại, chovay nông nghiệp…
-Căn cứ theo thời hạn cho vay: Cho vay theo thời hạn là việc tín dụngcấp dựa vào thời hạn của khoản vay Đó là cho vay ngắn hạn, cho vay trung vàdài hạn
- Căn cứ theo mức độ tín nhiệm đối với khách hàng: Theo hình thứcnày tín dụng đợc phân chia dựa vào tiêu thức khả năng bảo đảm hoàn trả cả gốc
và lãi đối với khoản vay Đó là cho vay có bảo đảm, cho vay không có bảo đảmhoặc cho vay có sự bảo lãnh của bên thứ ba
- Căn cứ theo phơng pháp hoàn trả: Theo hình thức này cho vay củaNHTM căn cứ vào cách thức chi trả vốn gốc và lãi cho ngân hàng Ví dụ: Chovay có thời hạn, cho vay không có thời hạn…
-Căn cứ theo xuất xứ tín dụng: Là việc tín dụng đợc cấp dựa vào sựtiếp xúc trực tiếp hay không trực tiếp giữa ngời cho vay và ngời trả nợ Gồm cócho vay trực tiếp và cho vay gián tiếp
Trang 61.2.1.2 Khái niệm tín dụng trung dài hạn
Tín dụng trung dài hạn là một bộ phận của tín dụng ngân hàng, nó làhình thức tín dụng phân theo thời hạn
Theo quy định hiện nay của ngân hàng nhà nớc Việt Nam, cho vaytrung hạn có thời hạn trên 12 tháng đến 5 năm Tín dụng trung hạn chủ yếu đ ợc
sử dụng để đầu t mua sắm tài sản cố định, cải tiến hoặc đổi mới thiết bị, côngnghệ, mở rộng sản xuất kinh doanh, xây dựng các dự án mới có quy mô nhỏ vớithời gian thu hồi vốn nhanh Trong nông nghiệp, chủ yếu cho vay trung hạn để
đầu t vào các đối tợng sau: Máy cày, máy bơm nớc, xây dựng các vờn cây côngnghiệp nh cà phê, điều…
Bên cạnh đầu t cho tài sản cố định, cho vay trung hạn còn là nguồnhình thành vốn lu động thờng xuyên của các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanhnghiệp mới thành lập
Cho vay dài hạn là loại cho vay có thời hạn trên 5 năm và thời hạn tối
đa có thể lên đến 20-30 năm, một số trờng hợp cá biệt có thể lên đến 40 năm
Tín dụng dài hạn là loại tín dụng đợc cấp để đáp ứng các nhu cầu dàihạn nh xây dựng nhà ở, các thiết bị, phơng tiện vậ tải có quy mô lớn, xây dựngcác xí nghiệp mới
1.2.2 Đặc điểm của tín dụng trung dài hạn.
1.2.2.1 Độ rủi ro cao.
Do khối lợng vốn đầu t lớn, thời gian đầu t dài, thu hồi vốn chậm nên
độ rủi ro của một khoản tín dụng trung dài hạn là cao Kết quả của một dự án
đầu t chịu ảnh hởng của nhiều yếu tố Sự phân tích và xác định của ngân hàng vềcác rủi ro này là có hạn Các ngân hàng cũng không thể khắc phục hết đợc cácrủi ro này Khi khoản cho vay dài hạn thời gian đầu t dài, có rất nhiều sự thay
đổi trong môi trờng kinh tế: Nh những thay đổi về chính sach, thị trờng, thiêntai, chiến tranh…Khiến cho dự án bị thua lỗ hoặc không có khả năng thu hồivốn
1.2.2.2 Lợi nhuận từ các khoản cho vay trung dài hạn là lớn.
Khi độ rủi ro của các dự án càng cao thì lợi nhuận kỳ vọng mà nhà đầu
t mong đợi càng nhiều Không nằm ngoài quy luật này các khoản tín dụng trungdài hạn của ngân hàng thờng mang lại cho ngân hàng các khoản thu nhập lớn.Biểu hiện cụ thể đó là lãi xuất các khoản cho vay tín dụng trung dài hạn rất cao
Có đặc điểm này là do để bù đắp cho những chi phí trong việc huy động nhữngnguồn vốn phục vụ cho hoạt động cho vay trung dài hạn, chi phí bù đắp rủi ro
1.2.2.3 Vốn đầu t lớn, thời gian dài, thu hồi vốn chậm.
Trang 7Nếu nh tín dụng ngắn hạn tài trợ chủ yếu cho các tài sản lu động củadoanh nghiệp và đợc hoàn trả trong thời hạn ngắn( dới 1năm) thì tín dụng trungdài hạn phần lớn tài trợ cho bất động sản, công cụ lao động, hay đổi mới côngnghệ của doanh nghiệp Do đó việc tài trợ này còn đòi hỏi một khối lợng vốnlớn, thời gian đầu t dài Những khoản tín dụng trung dài hạn này thì nguồn trả
nợ gốc và lãi chủ yếu dựa vào khấu hao và lợi nhuận của dự án đầu t Trong khi
đó ngân hàng phải bỏ vốn trong suốt thời gian xây dựng dự án và chỉ tín hànhthu hồi vốn đầu t khi dự án đi vào hoạt động và đạt kết quản, dẫn đến thời hạnthu hồi vốn chậm
1.2.3 Phân loại tín dụng trung dài hạn.
1.2.3.1 Căn cứ vào đồng tiền cho vay.
Tín dụng trung dài hạn bằng bản tệ: Là việc cho vay bằng đồng nội tệTín dụng trung dài hạn bằng ngoại tệ nhằm cấp tín dụng cho ngờ vay
có nhu cầu thanh toán các công trình xây dựng cơ bản, các khoản chi phí có liênquan đến nớc ngoài bằng đồng ngoại tệ
1.2.3.2 Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn trung dài hạn.
Tín dụng trung dài hạn phục vụ cho tiêu dùng là loại tín dụng cấp chocác cá nhân để đáp ứng các nhu cầu tiêu dùng nh mua sắm nhà cửa, các phơngtiện sinh hoạt, phơng tiện đi lại…
Tín dụng trung dài hạn phục vụ cho sản xuất kinh doanh: Là loại tíndụng cấp cho các tổ chức kinh tế để tín hành sản xuất kinh doanh, lu thông hànghoá
1.2.3.3 Căn cứ vào tính chất có đảm bảo.
Tín dụng trung dài hạn có đảm bảo là loại tín dụng khi cho vay bêncho vay đòi hỏi ngời vay phải có tài sản đảm bảo
Tín dụng trung dài hạn không có đảm bảo: Là loại tín dụng ma khi chovay bên cho vay không đòi hỏi ngời vay phải có tài sản đảm bảo Việc cho vay
Trang 8Tín dụng trung dài hạn có kỳ hạn trả nợ có tính thời vụ là loại tín dụng
mà ngời vay có thể hoàn trả vốn gốc và lãi bất cứ khi nào khi có khả năng, cóthu nhập
1.2.3.5 Căn cứ vào lĩnh vực hoạt động của đối tợng xin vay.
Tín dụng trung dài hạn đầu t trong nớc: Là loại tín dụng ngân hàng cấpcho ngời vay nhằm thực hiện các dự án đầu t trong nớc
Tín dụng trung dài hạn tài trợ xuất nhập khẩu: Tín dụng loại này co thểchia ra thành
Tín dụng ngời cung cấp: Là loại tín dụng trung dài hạn của ngân hàngtài trợ cho các nhà cung cấp máy móc, thiết bị, công cụ để xuất khẩu
Tín dụng ngời mua: Là ngân hàng cấp tín dụng cho ngời mua các máymóc thiết bị của nớc ngoài
Trên đây là một số cách thức phân loại tín dụng trung dài hạn mà tuỳtheo từng điều kiện cụ thể mỗi ngân hàng có thể phân chia theo những tiêu thứckhác nhau phục vụ cho hoạt động của mình
1.2.4 Vai trò của tín dụng trung dài hạn
Tín dụng trung dài hạn là quan hệ tín dụng giữa khách hàng và ngânhàng.Chức năng của ngân hàng là đem lại lợi ích cho cả ngời tiết kiệm và ngời
đầu t Các bên tham gia vào quan hệ tín dụng trên cơ sở tự nguyện và cùng cólợi Ngoài ra tham gia vào quan hệ này còn đem lại lợi ích cho chinh ngânhàng.Không chỉ có vậy ngân hàng và doanh nghiệp là hai chủ thể quan trọnghàng đầu trong nền kinh tế quốc dân, do đó việc nâng cao hiệu quả hoạt độngcủa hai chủ thể này góp phần vào sự phát triển chung của nền kinh tế.Ngày nayvới sự ra đời và phát triển mạnh mẽ của các ngân hàng thơng mại, ta có thể thấytín dụng trung dài hạn có vai trò quan trọng nh thế nào đến sự phát triển của nềnkinh tế quốc dân.Hoạt động tín dụng trung dài hạn của ngân hàng nh là công cụ
để khai thác và động viên có hiệu quả nhất lợng tiền nhàn rỗi trong dân c phục
vụ cho quá trình tái sản xuất xã hội, phù hợp với quá trình vận động cảu vốn
1.2.4.1 Đối với doanh nghiệp
- Tín dụng trung dài hạn tạo điều kiện cho việc ứng dụng tín bộ khoahọc kỹ thuật: ngày nay khi mà khoa học kỹ thuật đã đạt đợ những thành tựu rực
rỡ, đặc biệt là những thành tựu trong những nghành khoa học ứng dụng đã tạo rathời cơ cũng nh ngững thách thức đối với sự tồn tại và phát triển của một tổ chứctrên thị truờng
Tuy việc ứng dụng này là rất cần thiết, song mọi doanh nghiệp đều gặpphải khó khăn đó là chi phí bỏ ra ban đầu lớn, bản thân vốn tự có của doanh
Trang 9nghiệp lại có hạn Trong hoàn cảnh đó, tín dụng ngân hàng, đặc biệt là tín dụngtrung và dài hạn đã có những tác động hỗ trợ tích cực trong việc ứng dụng khoahọc kỹ thuật vào hoạt động sản xuất kinh doanh Từ đó doanh nghiệp khôngngừng nâng cao đợc vị thế trên thị trờng, hiệu quả của doanh nghiệp - qua đónâng cao chất lợng hoạt động tín dụng của NHTM.
- Tín dụng trung dài hạn là nguồn tài trợ giúp doanh nghiệp có
điều kiện mở rộng quy mô sản xuất, mở rộng thị trờng
Bất cứ doanh nghiệp nào cũng muốn mở rộng sản xuất đi kềm theo đó
là mở rộng thị trờng hoạt đọng của mình Mở rộng hoạt đọng sản xuất kinhdoanh không phải là hoạt đọng mà donah nghiệp có thể tín hành nhanh chóngmột sớm một chiều mà còn tuỳ thuộc vào rất nhiều yêu tố trong đó quan trọng làcần có nguồn vốn dài hạn Để đáp ứng nhu cầu vốn dài hạn đó, doanh nghiệp cóthể huy động vốn dới nhiều hình thức nh:
- Tự tích luỹ vốn trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp mình Nguồn vốn này nó có u tiên là nó giúp doanh nghiệp giảm đợc chiphí, giảm bớt đợc sự phụ thuộc vào bên ngoài nhng nó có hạn chế là doanhnghiệp không thể tích luỹ một lợng vốn lớn trong một thời gian ngắn Hơn nữadoanh nghiệp chỉ có thể tích luỹ khi doanh nghiệp đang hoạt động có hiệu quả,
có lợi nhuận, có thể tiếp tục đầu t.Phát hành cổ phiếu, trái phiếu: Doanh nghiệp
có thể huy động đợc vốn trung dài hạn để tín hành sản xuất kinh doanh thôngqua việc phát hành cổ phiếu hoặc trái phiếu Nếu doanh nghiệp phát hành cổphiếu, các cổ đông cũ phải phân chia quyền kiểm soát mới nếu các cổ đông cũkhông mua hết lợng cổ phiếu mới phát hành Nếu phát hành trái phiếu thì khôngphải doanh nghiệp nào cũng có thể bán trái phiếu trên thị trờng đợc vì còn phụthuộc vào nhiều vấn đề khác nh uy tín của doanh nghiệp trên thị trờng Các nhà
đầu t chỉ mua trái phiếu dài hạn của doanh nghiệp khi họ thực sự tin tởng vàodoanh nghiệp mà yếu tố này không phải doanh nghiệp muốn là có Hơn nữa khiphát hành cổ phiếu, trái phiếu doanh nghiệp phải chịu chi phí giao dịch cao, chiphí phát hành, lệ phí bảo hiểm, lệ phí đăng kí Với lợi thế đặc thù, tín dụng trungdài hạn của ngân hàng đợc các doanh nghiệp a thích để bổ xung vốn cho quátrình sản xuất kinh doanh Đặc biệt đối với nền kinh tế Việt Nam hiện nay, nhucầu vốn xây dựng cơ bản là rất lớn trong khi các nhà kinh doanh cha tích luỹ đ-
ợc nhiều, cha có nhiều thời gian để tích luỹ vốn, tâm lí của công chúng chamuốn đầu t trực tiếp vào các doanh nghiệp thì tín dụng trung dài hạn là mộtnguồn vốn quan trọng đối với doanh nghiệp nhằm cải tín kỹ thuật mở rộng sảnxuất
Trang 10- Góp phần thúc đẩy các doanh nghiệp sử dụng vốn có hiệu quả:
Trong thời hạn của khoản vay, ngân hàng thực hiện chức năng giámsát hoạt động sử dụng vốn với t cách là chủ sở hữu vốn cho vay đối với cácdoanh nghiệp Ngân hàng căn cứ vào các nguyên tắc tín dụng, hớng các doanhnghiệp sử dụng vốn đúng mục đích có hiệu quả, đôn đốc khách hàng vay vốn trảgốc và lãi đúng thời hạn thoả thuận đã ký trong hợp đồng tín dụng Khác với vốn
tự có là không phải trả chi phí vốn, vốn vay ngân hàng phải chịu những điềukiện ràng buộc về lãi suất, thời hạn và mục đích sử dụng tiền vay nên các doanhnghiệp vay vốn phải có sự tính toán chi phí sản xuất hợp lý, tốc độ vòng quayvốn nhanh Để đảm bảo trả nợ ngân hàng đúng hạn và có lợi nhuận giữ lại Mặtkhác, trong quá trình kiểm tra giám sát sử dụng vốn vay, ngân hàng sẽ giúpdoanh nghiệp phát hiện những nhợc điểm, sai sót từ đó có biện pháp khắc phụckịp thời nhằm hạn chế rủi ro có thể xảy ra đối với doanh nghiệp cũng nh rủi roliên quan đối với ngân hàng thơng mại Có thể nói rằng, tín dụng ngân hàng đãràng buộc trách nhiệm giữa ngời sở hữu và ngời sử dụng vốn, từ đó nâng caonăng lực quản lý vốn và quá trình sản xuất kinh doanh Đó chính là việc giúpcho nguồn vốn đầu t đem lại hiệu quả cao
-Tín dụng trung dài hạn là trợ thủ đắc lực của doanh nghiệp trong việcthoả mãn và chớp cơ hội kinh doanh Nhiều doanh nghiệp khi có các dự án đầu
t nhng không có nguồn vốn để đáp ứng do lợng vốn cần đầu t nhiều và thời giandài Nên không thể thực hiện đợc các dự án này Cũng có những dự án nhiềudoanh nghiệp biết và có cơ hội thực hiện nhng không có nguồn vốn để đáp ứng,
do đó các dự án này cũng không thực hiện đợc Tín dụng trung dài hạn giúpdoanh nghiệp thoả mãn lợng vốn đầu t cho các dự án và chớp các cơ hội kinhdoanh Ngoài ra khi các doanh nghiệp đi vay vốn trung dài hạn tại NHTM, họ cóthể điều chỉnh kỳ hạn trả nợ, nghĩa là họ có thể trả nợ sớm hơn thời gian quy
định trong hợp đồng tín dụng khi họ không cần đến vốn trung dài han nữa Ngợclại khi doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc trả nợ tại một thời điểm nhất địnhnào đó thì có thể xin ngân hàng điều chỉnh kỳ hạn trả nợ hoặc gia hạn nợ
Việc trả nợ vốn vay trung dài hạn cũng đợc xây dựng theo một sự phânchia ổn định và hợp lý, do đó doanh nghiệp có thể chủ động tìm kiếm các nguồntrả nợ một cách dễ dàng hơn
Trang 11doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế hặc của các cá nhân trong quá trình sản xuấtkinh doanh Trong quá trình phát triển m du cho có sự thay đổi nào có thể ảnh h-ởng đến hoạt động của NHTM nhng hoạt động tín dụng vẫn luôn là hoạt độngcơ bản.
Tín dụng trung dài hạn là một hình thức tín dụng ngân hàng, nó có vaitrò quan trọng đối với hoạt động của ngân hàng
- Tín dụng Ngân hàng tạo ra lợi nhuận cho NHTM Không có hoạt
động tín dụng thì không thể có NHTM
Các NHTM là những trung gian tài chính lớn nhất, đóng vai trò quantrọng trong việc khơi nguồn vốn từ những nơi cha có điều kiện sinh lời đem chovay ở những nơi có cơ hội sinh lời Nh vậy, hoạt đọng chủ yếu của NHTM mộtmặt thu hút các nguồn vấn tiền tệ nhàn rỗi trong xã hội, mặt khác phân phối nódới hình thức cho vay để thu lợi nhuận NHTM hoạt động theo 3 nghiệp vụchính: nghiệp vụ nợ( huy động tạo nguồn vốn), nghiệp vụ có( cho vay đối vớinền kinh tế) và nghiệo vụ trung gian
Ba nghiệp vụ trên có mối quan hệ chặt chẽ với nhau Mặc dù cả 3nghiệp vụ đền quan trọng trong hoạt động vủa một ngân hàng thơng mại, nhngnghiệp vụ cho vay vẫn đóng vai trò quan trọng nhất vì đó là nghiệp vụ đem lạilợi nhuận chủ yếu cho ngân hàng Việc cho vay thờng mang lại lợi tức cao nhngmức độ rủi ro trong nghiệp vụ cho vay thờng cao hơn các loại dịch vụ hoặcngành sản xuất dịch vụ khác Bởi vậy, các Ngân hàng nếu muốn tồn tại và pháttriển buộc phải tìm nhiều biện pháp thực hiện việc đầu t vốn nhằm bảo đảm thu
đợc hiệu quả cao, đồng thời giảm rủi ra đến mức thấp nhất Việc đầu t vốn làmột nghiệp vụ chủ yếu nhng cũng rất phức tạp đối với các NHTM Khi tiếnhành cho vay, các Ngân hàng đều phải tính toán cẩn trọng và phải tôn trọngnhững nguyên tắc tín dụng nhất định Tuy nhiên, đối tợng vay vốn rất đa dạng
và Ngân hàng trên thực tế không thể lờng trớc đợc hết mọi rủi ro
- Tín dụng trung dài hạn vừa mang lại lợi nhuận đồng thời nâng caokhả năng cạnh tranh của ngân hàng
Tín dụng trung dài hạn là hoạt động mang tính chiến lợc của cácNHTM Với những khởn tín dụng trung dài hạn coá quy mô lớn, lãi suất caomang lại lợi nhuận cao cho ngân hàng, đồng thời thu hút khách hàng đến vớingân hàng minh nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trờng
- Khi ngân hàng cấp tín dụng cho khách hàng của mình trong tơng lai,tạo điều kiện để ngân hàng mở rộng phạm vi hoạt động của mình và ngày càngkhẳng định vai trò, vị thế của mình trong nền kinh tế Khi ngân hàng không đa
Trang 12dạng hoá hoạt động cho vay, đa dạng hoá khách hàng, thời hạn vay tiền thì ngânhàng không thể đứng vững đợc trong nền kinh té thị trờng với sự cạnh trong gaygắt của các ngân hàng khác.
- Mặt khác tín dụng trung dài hạn còn là cách thức khả thi để giảiquyết nguồn vốn huy động còn d thừa tại mỗi NHTM, đồng thời là cách để ngânhàng gọi vốn có hiệu quả, thu đợc lợi nhuận qua đó phát triển hoạt động củamình, tăng cờng khả năng cạnh tranh với các ngân hàng khác
- Thông qua tín dụng trung dài hạn, ngân hàng thực hiện chức năng xãhội của mình Thực hiện nghiệp vụ tín dụng, ngân hàng đã thể hiện vai trò ngờitài troẹ lớn đối với toàn bộ nền kinh tế, góp phần mở rộng vốn đầu t, gia tăngsản phẩm xã hội và cải thiện đời sống nhânh dân
1.2.4.3 Đối với nền kinh tế
-Tín dụng ngân hàng tác động có hiệu quả đến nhịp độ phát triển kinh
tế, thúc đẩy cạnh tranh trong nền kinh tế thị trờng Trong nền kinh tế thị trờng,tiền tệ là công cụ kinh tế phục vụ cho tất cả các mặt hoạt động kinh tế xã hội.Trong lĩnh vực và kinh doanh hàng hoá dịch vụ, mọi chu kỳ đều bắt đầu bằngtiền và kết thúc cũng bằng tiền, tạo điều kiện để tái mở rộng sản xuất
Trong chu kỳ này, tăng nhanh vòng quay vốn tiền tệ là một trong cácyếu tố quan trọng quyết định thành công trong sản xuất kinh doanh Để rút ngắnthời gian nhằm tăng nhanh vòng quay vốn mỗi chủ thể kinh doanh phải chủ
động thực hiện nhiêuu biện pháp nh đổi mới công nghệ đa dạng hoá các mặthàng, mở rộng thị trờng, hoàn thiện nghệ thuật quản trị kinh doanh những việclàm này cũng đòi hỏi một lợng vốn lớn, tín dụng ngân hàng sẽ đáp ứng nhu cầu
về vốn đó theo nguyên tắc vay mợn có hoàn trả vốn và lãi sau một thời gian nhtrong thoả thuận trong hợp đồng tín dụng Trờng hợp nguyên tắc trên bị vi phạmthì tổ chức kinh tế phải chịu phạt về kinh tế nh phải chịu lãi xuất quá hạn caohơn lãi suất thông thờng hoặc bị tớc quyền vay vốn hay bị tớc đoạt tài sản thếchấp để tránh những hậu quả kinh tế đó, các tổ chức kinh tế phải tìm cách tăngnhanh vòng quay của vốn thu hồi vốn để trả nợ và lãi vay ngân hàng đúng hạn.Chính vì vậy, các tổ chức kinh tế phải không ngừng đổi mới để cạnh tranh cóhiệu quả trên thị trờng Có thể nói tín dụng ngân hàng đã gián tiếp thúc đẩy cạnhtranh trên thị trờng, thúc đẩy kinh tế phát triển
-Tín dụng trung dài hạn có vai trò quan trọng trong quá trình chuyểndịch cơ cấu kinh tế, phát triển các ngành công nghiệp mũi nhạn, tăng tỷ trọngcác ngánh sản xuất vật chất, là nền tảng cho phát triển kinh tế đất nớc, đáp ứngnhu cầu trớc mắt cuãng nh lâu dài Đầu t cho vay trung dài hạn trực tiếp hay
Trang 13gián tiếp góp phần phát triển khoa học công nghệ, tạo công ăn việc làm, ổn địnhlạm phát, nâng cao đời sống của dân c, phát triển lực lợng lao động giúp nềnkinh tế tăng trởng ổn định
-Tín dụng ngân hàng nói chung và tín dụng trung dài hạn nói riênglàm giảm hệ số tiền nhàn rỗi trong lu thông, đáp ng nhu cầu vốn cho tái cản xuất
mở rộng Trong nền kinh tế thờng xuyên xuất hiện các nguồn vốn bằng tiền tạmthời nhà rỗi của cá thạnh phần kinh tế, đồng thời cần đuợc giải quyết Lúc nàytín dụng ngân hàng là công cụ để giải quyết mâu thuẫn đó về cung cầu vốn tiền
tệ Thông qua chức năng phân phối lại vốn theo nguyên tắc có hoàn trả của tíndụng, các nguồn vốn đợc đa vào luân chuyển thông qua hệ thống NHTM, tạo cơ
sở thúc đẩy luân chuyển vật t hàng hoá và sử dụng vốn có hiệu quả lớn hơn Nhucầu về vốn tăng lên theo mức độ phát triển, sản xuất kinh doanh đòi hỏi tín dụngngân hàng đáp ứng nhu câu tăng đó Tín dụng ngân hàng đóng vai trò tích luỹtập trung vốn, nhờ có công cụ tín dụng các doanh nghiệp có thể mở rộng quy môsản xuất, nền kinh tế có thể tái sản xuất mở rộng nhanh chóng hơn, Đặc biệt đốivới tín dụng trung dài hạn, nó giúp các doanh nghiệp nói riêng và cả nền kinh tếnói chung hoạt động một cách liền mạch, không ngắt quảng và là một kênhtruyền dần vốn có hiệu quả Thông qua cho vay trung dài hạn mà xâu dựng cơ sởhạ tầng, đổi mới công nghệ, góp phần đẩy nhanh qúa trình tái sản xuất mở rộng,
đầu t phát triển kinh tế
-Tín dụng trung dài hạn là đòn bẩy kinh tế quan trọng trong quá trình
mở rộng quan hệ kinh tế quốc tế Đầu t vốn ra nớc ngoài và kinh doanh xuấtnhập khẩu hàng hoá là hai lĩnh vực hợp tác kinh tế quốc tế thông dụng Vốn lànhân tố quyết định đầu tiên cho việc thực hiện quá trình này Lúc này NHTM sẽ
là trợ thủ đắc lực về vốn cho các nhà đầu t và kinh doanh xuất nhập khẩu ở cácnớc đang phát triển nh nớc ta, để thực hiện đợc các chính sách phát triển kinh tếcần thiết phải thu hút và tiếp nhận các khoản viện trợ ban đầu, vay nợ của các n-
ớc phát triển thông qua các hình thức tín dụng quốc tế Từ đó tạo môi trờngthuận lợi cho việc đầu t vốn làm động lực cho sự tăng trởng kinh tế
1.3 Phơng pháp đánh giá Chất lợg tín dụng trung dài hạn của NHTM
1.3.1 Khái niệm
Trong điều kiện hiện nay khi nớc ta đang trong quá trình hội nhập vớinền kinh tế thị trờng thì sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp này càng mạnh mẽ,các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì phải khong ngừng nâng cao vịthế của mình trên thị trờng Muốn vậy các doanh nghiệp không nâng cao chất l-ợng sản phẩm, giá cả phù hợp Trong đó chất lợng chiếm vị trí quan trọng hàng
Trang 14đầu quyết định đến sự thành bại của doanh nghiệp Đặc biệt là đối với cácNHTM Khi đây là doanh nghiệp đặc biệt hoạt động kinh doanh trên kĩnh vựctiền tệ.
Chất lợng nói chung có thể đợc hiểu là mc độ phù hợp của sản phẩm
đối với yêu cầu của ngời tiêu dùng hay là tập hợp tính chất của sản phẩm, chứa
đựng mức độ thích ứng của nó để thoả mãn nhu cầu nhất định theo công dụngcủa nó với những chi phí xã hội cần thiết
Qua đây chúng ta có thể hiểu chất lợng tín dụng ngân hàng là sự đápứng một cách tốt nhất yêu cầu của khách hàng( ngời gửi tiền và ngời vay tiền)trong quan hệ tín dụng, đảm bảo an toàn trong việc thu hồi vốn thông qua sựphát huy hiệu quả của phơng án đợc hình thành bằng đồng tiền vay hay hạn chếthấp nhất rủi ro về đồng vốn, tăng lợi nhuận của ngân hàng, phù hợp và phục vụ
sự phát triển kinh tế xã hội
Tín dụng trung dài hạn đợc đánh giá là có chất lợng khi:
- Mục tiêu đầu t phù hợp với chiến lợc phát triển của nền kinh tế, củaxã hội, phù hợp với xu hớng của thị trờng
- Có biện pháp phòng ngừa, xử lý rủi ro phù hợp với tính chất pháp lýcủa từng hình thức tín dụng
- Có tính đợc hiệu quả kinh tế trực tiếp các căn cứ để tính toán dựa trênthông tin đáng tin cậy
- Thủ tục cho vay, đầu t chặt chẽ về mặt pháp lý
- Trong quá trình cho vay, doanh nghiệp vẫn khai thác tốt tài sản, trả
Trang 15Để đánh giá chất lợng tín dụng trung dài hạn, đứng trên giác độ là mộtnhà ngân hàng chúng ta phải xem xét cả những chỉ tiêu về mặt định tính và mặt
định lợng Về mặt định tính, các chỉ tiêu đợc thể hiện qua một số khía cạnh sau
- Chất lợng tín dụng đợc thể hiện thông qua khả năng đáp ứng tốt nhucầu của khách hàng, thủ tục đơn giản, thuận tiện, cung cấp vốn nhanh chóng,kịp thời, an toàn, kỳ hạn và phơng thức thanh toán phù hợp với chu kỳ kinhdoanh của khách hàng
- Những ngân hàng có lịch sử hoạt động lâu đời, cơ sở vật chất trangthiết bị tốt, đồng thời ngân hàng tham gia vào nhiều hình thức huy động vốn, đadạng hoá và không ngừng ứng dụng các dịch vụ ngân hàng mới Ngân hàng cótổng nguồn vốn huy động lớn, ổn định có lợng khách hàng vay đông đảo chứng
tỏ ngân hàng có uy tín
- Ngoài ra chất lợng tín dụng còn đợc xem xét thông qua tình hình hoạt động sảnxuất kinh doanh của ngân hàng, tình hình khai thác tiềm năng của ngân hàngtrên địa bàn hoạt động
1.3.2.2 Chỉ tiêu định lợng.
Chỉ tiêu định lợng gồm một số chỉ tiêu cơ bản nh
- Chỉ tiêu về d nợ
Tổng d nợ tín dụng ngân hàng bao gồm: D nợ vốn ngắn hạn, d nợ vốntrung dài hạn, vốn góp đồng tài trợ Chỉ tiêu d nợ này đợc tính bằng số tuyệt đối,
nó phản ánh doanh số cho vay của ngân hàng trong một thời kỳ nhất định thờng
là một năm Tổng d nợ cao chứng tỏ ngân hàng cho vay đợc nhiều, uy tín củangân hàng tơng đối tốt, có khả năng thu hút khách hàng Ngợc lại, khi tổng d nợthấp chứng tỏ ngân hàng không có khả năng mở rộng và phát triển cho vay, từ
đó có thể thấy rằng uy tín của ngân hàng cha cao, cha có khả năng thu hút kháchhàng, khả năng tiếp thị kém, ảnh hởng đến hoạt động kinh doanh của cả ngânhàng Tuy nhiên chúng ta không thể chỉ dựa vào riêng một chỉ tiêu này để đánhgiá, Tuỳ từng thời điểm chỉ tiêu này sẽ phản ánh những thực trạng khác nhau
Do đó khi đánh giá chúng ta phải đặt vào mối quan hệ với nguồn vốn điều kiệnkinh doanh cụ thể, của khách hàng và ngân hàng
D nợ tín dụng trung dài hạnChỉ tiêu d nợ =
Tổng d nợ tín dụngChỉ tiêu này phản ánh tỷ trọng d nợ tín dụng trung dài hạn trên tổng d nợ tíndụng của ngân hàng Qua chỉ tiêu này chúng ta có thể so sánh đợc quy mô củatín dụng trung dài hạn so với tín dụng ngắn hạn của ngâng hàng Tỷ lệ d nợ này
Trang 16càng cao chứng tỏ ngân hàng này có quy mô tín dụng trung dài hạn đáp ứng đợcnhu cầu của khách hàng cũng nh của nền kinh tế Tuỳ từng ngân hàng cụ thể vàtuỳ từng thời điển mà ngân hàng mong muốn lệ này cao sẽ đem lại cho ngânhàng thu nhập cao do lãi suất tín dụng trung dài hạn cao song rủi ro đối với ngânhàng cũng cao.
-Vòng quay vốn tín dụng
Doanh số thu nợ trung dài hạn trong kỳVòng quay vốn tín dụng =
D nợ trung dài hạn bình quân trong kỳ
Ngân hàng thu nợ theo kế hoạch thoả thuận trong hợp đòng tín dụng.Sau đó lại tiến hành cho vay dự án mới Vòng quay tín dụng nhỏ hơn hoặc bằngchu kỳ sản xuất kinh doanh chứng tỏ khách hàng hoàn trả nợ vay đúng hạn, cónghĩa là chất lợng tín dụng tốt và ngợc lại ngân hàng phải gia hạn nợ và có thểchuyển nợ quá hạn, đa tìa sảo có không sinh lời tăng, phản ảnh chất lợng tíndụng yếu
Tuy nhiên chúng ta không chỉ thể dựa vào một chỉ tiêu vòng quay vốntín dụng trung dài hạn thờng dùng để đầu t vào tài sản cố định, đổi mới côngnghệ do vậy thời gian thu hồi vốn lâu:
-Hệ số sử dụng vốn
Tổng d nợ trung dài hạn
Hệ số sử dụng vốn =
Tổng nguồn vốn trung dài hạn
Hệ số sử dụng vốn cho biết khả năng sử dụng nguồn vốn trung dài hạnhuy động đợc để cho vay trung dài hạn là cao hay thấp
-Chỉ tiên về nợ quá hạn
Nợ quá hạn tín dụng trung dài hạn Chỉ tiêu nợ quá hạn =
Tổng d nợ tín dụng trung dài hạn
Nợ khó đòi trung dài hạn Chỉ tiêu nợ khó đòi 1 =
Nợ quá hạn trung dài hạn
Trang 17Nợ khó đòi trung dài hạn Chỉ tiêu nợ khó đòi 2 =
Tổng d nợ tín dụng trung dài hạn
Tỷ lệ nợ quá hạn xem xét giá trị các khoản nợ quá hạn trung dài hạntrong tổng d nợ trung dài hạn, còn tỷ lệ nợ khó đòi xem xét đến giá trị cáckhoản nợ trung dài hạn khó đòi trong nợ quá hạn Các chỉ tiêu trên là những chỉtiêu quan trọng khi đánh giá chất lợng tín dụng trung dài hạn Tỷ lệ nợ quá hạntrung dài hạn cao biểu hiện chất lợng tín dụng của ngân hàng thấp, rủi ro cao vì
số lợng lớn nợ không đợc hoàn trả đúng hạn, ảnh hởng đến khả năng thanh toáncủa ngân hàng Do vậy không phả d nợ tín dụng trung dài hạn càng cao thì càngtốt bởi điều đó còn phải phụ thuộc nhiều yếu tố khác nh việc quản lý và chất l-ợng các khoản tín dụng đó
-Chỉ tiêu về lợi nhuận
Lợi nhuận tín dụng trung dài hạn Chỉ tiêu lợi nhuận 1 =
Tổng d nợ tín dụng trung dài hạn
Lợi nhuận tín dụng trung dài hạn Chỉ tiêu lợi nhuận 2 =
Tổng lợi nhuận
Chỉ tiêu này phả ánh khả năng sinh lời của tín dụng trung dài hạn Nócho biết một đồng d nợ tín dụng trung dài hạn mang lại bao nhiêu đồng lợnhuận Bất kì một khoản tín dụng nào cũng sẽ không thể đợc đánh giá là có chấtlợng cao nếu không đem lại lợi nhuận thực tế cho ngân hàng Tỷ lệ này càng caochức tỏ chất lợng tín dụng trung dài hạn tại ngân hàng càng tốt, mang lại lợinhuân cao cho cả ngân hàng Mỗi một ngân hàng có một cách đánh giá về chỉtiêu này khác nhau song hầu nh không có một con số chính xác cụ thể nào đểlàm căn cứ đa ra so sánh, mà các ngân hàng dựa vào chỉ tiêu này của từng dự án
cụ thể của từng năm để đánh giá chất lợng tín dụng trung dài hạn của ngân hàngmình
1.4 các nhân tố ảnh hởng đến chất lợng tín dụng tại NHTM
1.4.1 Nhân tố thuộc về phía khách hàng
Trang 18- Nhu cầu đầu t của doanh nghiệp: Bất kỳ loại hàng hóa hay dịch vụ nàomuốn tiêu thụ đợc thì cần phải có ngời mua Tín dụng ngân hàng cũng vậy, ngânhàng không thể cho vay nếu nh không có ngời vay Xét trong phạm vi toàn bộnền kinh tế thì nhu cầu vốn trung và dài hạn cho đầu t phát triển luôn là cần thiếtnhng với từng NHTM thì không phải lúc nào cũng nh vậy Do số lợng doanhnghiệp có quan hệ với ngân hàng là có hạn và có những lúc nhu cầu đầu t củacác doanh nghiệp này không cao, chẳng hạn trong giai đoạn hoạt động kinhdoanh gặp khó khăn các doanh nghiệp thờng có xu hớng thu hẹp sản xuất Trongtrờng hợp đó nhu cầu vốn trung và dài hạn của các doanh nghiệp sẽ không cao
và do đó ngân hàng sẽ gặp khó khăn nếu muốn mở rộng tín dụng
- Khả năng của doanh nghiệp trong việc đáp ứng các điều kiện,tiêu chuẩn tín dụng của ngân hàng: Để đảm bảo an toàn, tránh rủi ro khi chovay, các NHTM thờng đặt ra những điều kiện, tiêu chuẩn tín dụng nhằm phânloại, chọn ra những khách hàng có thể hay không thể cho vay Chỉ những kháchhàng nào đáp ứng đầy đủ các yêu cầu của ngân hàng thì mới đợc xem xét chovay Những điều kiện tiêu chuẩn này có thể rất khác nhau tuỳ theo ngân hàng cụthể, song nhìn chung các ngân hàng đều quan tâm tới một số vấn đề sau: tínhhợp lý, hợp pháp của mục đích sử dụng vốn, năng lực tài chính, năng lực sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp, tính khả thi của dự án, các biện pháp bảo
đảm Rõ ràng khả năng của doanh nghiệp trong việc đáp ứng các điều kiện, tiêuchuẩn tín dụng sẽ ảnh hởng trực tiếp đến chất lợng tín dụng của ngân hàng Bởinếu đa số các khách hàng không thể đáp ứng đợc yêu cầu của ngân hàng, có thể
do điều kiện đặt ra quá khắt khe, không thực tế hoặc do khả năng của các doanhnghiệp quá thấp, thì ngân hàng không thể mở rộng cho vay trong khi vẫn bảo
đảm an toàn tín dụng
- Khả năng của doanh nghiệp trong việc quản lý và sử dụng khoảnvay có hiệu quả: Khi cho vay thì ngân hàng trông đợi khoản trả nợ sẽ đợc lấy từchính kết quả hoạt động của dự án chứ không phải bằng cách phát mại tài sảnthế chấp, cầm cố Điều này lại phụ thuộc vào hiệu quả quản lý và sử dụng vốnvay của doanh nghiệp Có nhiều yếu tố cần thiết để đảm bảo cho việc sử dụngvốn vay của doanh nghiệp đạt hiệu quả cao, trong đó có một số nhân tố giữ vaitrò quyết định nh vị thế, năng lực thị trờng của doanh nghiệp, năng lực côngnghệ, chất lợng đội ngũ nhân sự, trình độ quản lý của doanh nghiệp
1.4.2 Nhân tố thuộc phía ngân hàng.
- Quy mô và cơ cấu kỳ hạn của nguồn vốn NHTM: Muốn cho vay đợc thì
điều kiện trớc tiên là ngân hàng phải có vốn Nhng chỉ có vốn thôi thì cha đủ, do
Trang 19yêu cầu phải đảm bảo khả năng thanh toán thờng xuyên nên các khoản vaytrung và dài hạn của ngân hàng cần phải đợc tài trợ chủ yếu bởi nguồn vốn trung
và dài hạn, bao gồm nguồn vốn có thời hạn từ một năm trở lên và các nguồn vốnhuy động có thời hạn dới một năm nhng có tính ổn định cao trong thời gian dài.Nếu một ngân hàng có nguồn vốn dồi dào nhng chủ yếu là nguồn vốn ngắn hạn,không ổn định thì không thể mở rộng cho vay trung và dài hạn đợc Các nguồnvốn mà một NHTM có thể sử dụng để cho vay trung và dài hạn có quy mô và cơcấu khác nhau trong tổng nguồn vốn của ngân hàng Quy mô các nguồn vốn này
là một trong những nhân tố quyết định quy mô cho vay trung và dài hạn củangân hàng
- Năng lực của ngân hàng trong việc thẩm định các dự án: Mộttrong những tiêu chí đánh giá chất lợng tín dụng của ngân hàng là vốn và lãi vay
đợc hoàn trả đúng kỳ hạn Điều này sẽ không thể có đợc nếu nh việc thực hiện
dự án không đạt hiệu quả nh mong muốn, hoặc doanh nghiệp không có thiệnchí, cố tình lừa đảo Để hạn chế nguy cơ đó ngân hàng cần thực hiện tốt công tácthẩm định dự án, thẩm định khách hàng Thông thờng, công tác thẩm địnhkhách hàng đợc tiến hành trớc và chủ yếu tập trung vào xem xét các mặt: t cáchpháp lý, khả năng tài chính, khả năng quản lý điều hành sản xuất kinh doanh,năng lực sản xuất kinh doanh, mức độ tín nhiêm Nếu khách hàng đáp ứng đầy
đủ các yêu cầu do ngân hàng đặt ra thì dự án đầu t sẽ đợc tiếp tục xem xét đểquyết định có cho vay hay không Vấn đề đặt ra ở đây là thủ tục và các điềukiện, tiêu chuẩn đợc sử dụng làm căn cứ để đánh giá khách hàng và dự án đầu t
có hợp lý hay không Nếu thủ tục rờm rà, các điều kiện, tiêu chuẩn đặt ra quákhắt khe, không phù hợp với thực tế thì sẽ có rất ít các doanh nghiệp bảo đảmthoả mãn đợc yêu cầu của ngân hàng Điều đó gây cản trở cho ngân hàng trongviệc thu hút thêm khách hàng, mở rộng quan hệ tín dụng Ngợc lại, nếu quytrình điều kiện đặt ra không chặt chẽ có thể sẽ khiến cho ngân hàng sai lầmtrong việc ra quyết định cho vay, dẫn đến rủi ro tín dụng Chính vì vậy trong quátrình hoạt động các NHTM phải không ngừng cải tiến, hoàn thiện công tác thẩm
định của mình
- Năng lực giám sát và xử lý các tình huống tín dụng của ngânhàng: Cho dù công tác thẩm định dự án, thẩm định khách hàng đợc tiến hànhtốt, giúp cho ngân hàng lựa chọn đợc những khách hàng tốt, những dự án khả thi
có khả năng sinh lời cao song đó cha phải là sự đảm bảo chắc chắn để có đợcchất lợng tín dụng cao, đặc biệt là với tín dụng trung và dài hạn Bởi lẽ hoạt
động sản xuất kinh doanh trong thời gian dài luôn chứa đựng những rủi ro tiềm
Trang 20ẩn không thể lờng trớc đợc Bản thân dự án trong quá trình thực hiện cũng làmnảy sinh những tình huống ngoài dự kiến Chính vì vậy mà công tác giám sát và
xử lý các tình huống tín dụng sau khi cho vay có ý nghĩa rất quan trọng Hoạt
động giám sát chủ yếu tập trung vào các vấn đề nh: sự tuân thủ đúng mục đích
sử dụng vốn của doanh nghiệp; tình hình hoạt động thực tế của dự án, tiến độ trả
nợ, quá trình sử dụng, bảo quản và biến động tài sản của doanh nghiệp; nhữngvấn đề mới nảy sinh trong quá trình thực hiện dự án Thực hiện tốt công tác này
sẽ giúp ngân hàng phát hiện và ngăn chặn kịp thời những biểu hiện tiêu cực nh
sử dụng vốn sai mục đích, âm mu tẩu tán tài sản, lừa đảo ngân hàng Đồng thời,qua việc luôn bám sát hoạt động của doanh nghiệp thì ngân hàng có thể có biệnpháp giúp đỡ doanh nghiệp thông qua việc cung cấp thông tin bổ ích, kịp thời, đ-
a ra các lời khuyên hoặc trực tiếp giúp đỡ các doanh nghiệp khi gặp khó khănbằng cách gia hạn nợ, điều chỉnh kỳ hạn nợ, cho vay thêm nhằm giúp cho việcthực hiện dự án của doanh nghiệp đạt hiệu quả cao nhất, qua đó góp phần nângcao chất lợng tín dụng trung và dài hạn
- Chính sách tín dụng của ngân hàng: Chính sách tín dụng của ngânhàng là một hệ thống các biện pháp nhằm liên quan đến việc mở rộng hoặc hạnchế tín dụng nhằm đạt đợc các mục tiêu của ngân hàng đó trong từng thời kỳ
Với ý nghĩa nh vậy, rõ ràng chính sách tín dụng có tác động rất lớn đếnchất lợng tín dụng của ngân hàng Trớc hết là về mặt quy mô tín dụng, nếuchính sách tín dụng của ngân hàng trong một thời kỳ nào đó là hạn chế tín dụngtrung và dài hạn thì có nghĩa là quy mô tín dụng trung và dài hạn của ngân hàng
đó sẽ bị thu hẹp Khi đó không thể nói chất lợng tín dụng của ngân hàng đó làtốt ít ra là về mặt quy mô Ngoài ra, chính sách tín dụng của ngân hàng còn baogồm một loạt các vấn đề nh quy định về điều kiện, tiêu chuẩn tín dụng đối vớikhách hàng, lĩnh vực tài trợ, biện pháp bảo đảm tiền vay, quy trình quản lý tíndụng, lãi suất…Nếu chính sách tín dụng đợc xây dựng và thực hiện một cáchkhoa học và chặt chẽ, kết hợp đợc hài hòa lợi ích của ngân hàng, của khách hàng
và của xã hội thì sẽ hứa hẹn một chất lợng tín dụng tốt Ngợc lại, nếu việc xâydựng và thực hiện chính sách tín dụng không hợp lý, không khoa học thì chắcchắn chất lợng tín dụng nói chung và chất lợng tín dụng trung và dài hạn nóiriêng của ngân hàng sẽ không cao thậm chí rất thấp
- Thông tin tín dụng: Thông tin luôn là yếu tố cơ bản cần thiết chocông tác quản lý dù ở bất kỳ lĩnh vực nào Trong hoạt động tín dụng ngân hàngcũng vậy, để thẩm định dự án, thẩm định khách hàng trớc hết phải có thông tin
về dự án, về khách hàng đó, để làm tốt công tác giám sát sau khi cho vay cũng
Trang 21cần có thông tin Thông tin càng chính xác, kịp thời thì càng thuận lợi cho ngânhàng trong việc đa ra quyết định cho vay, theo dõi việc sử dụng vốn vay và tiến
độ trả nợ Thông tin chính xác kịp thời đầy đủ còn giúp cho ngân hàng xây dựnghoặc điều chỉnh kế hoạch kinh doanh, chính sách tín dụng một cách linh hoạtcho phù hợp với tình hình thực tế Tất cả những điều đó góp phần nâng cao chấtlợng tín dụng cho ngân hàng
- Công nghệ ngân hàng, trang thiết bị kỹ thuật cũng là một nhân tố tác
động tới chất lợng tín dụng trung và dài hạn của ngân hàng, nhất là trong thời
đại khoa học kỹ thuật phát triển nh vũ bão hiện nay Một ngân hàng sử dụngcông nghệ hiện đại đợc trang bị các phơng tiện kỹ thuật chất lợng cao sẽ tạo
điều kiện đơn giản hóa các thủ tục, rút ngắn thời gian giao dịch, đem lại sự tiệnlợi tối đa cho khách hàng vay vốn Đó là tiền đề để ngân hàng thu hút thêmkhách hàng, mở rộng tín dụng Sự hỗ trợ của các phơng tiện kỹ thuật hiện đạicòn giúp cho việc thu thập thông tin nhanh chóng, chính xác, công tác lập kếhoạch, xây dựng chính sách tín dụng cũng có hiệu quả hơn
- Chất lợng nhân sự và quản lý nhân sự của ngân hàng: Cho dù khoa học
kỹ thuật hiện đại đã mở ra cơ hội tự động hóa trong nhiều lĩnh vực song nhân tốcon ngời vẫn luôn giữ vai trò quyết định Đặc biệt trong hoạt động tín dụng ngânhàng là hoạt động phức tạp, có liên quan đến nhiều vấn đề của đời sống xã hộithì vai trò của con ngời lại càng quan trọng Các phơng tiện kỹ thuật hiện đại chỉ
có thể trợ giúp chứ không thể thay thế đợc sự nhạy cảm hay kinh nghiệm củangời cán bộ tín dụng Do đó vấn đề nhân sự là vấn đề cực kỳ quan trọng đối vớimỗi ngân hàng, trong đó nổi bật lên hai vấn đề : chất lợng nhân sự và quản lýnhân sự Chất lợng nhân sự ở đây không chỉ đơn thuần đề cập đến trình độchuyên môn mà còn bao gồm cả lơng tâm, đạo đức, tác phong, kỷ luật lao độngcủa ngời cán bộ ngân hàng nói chung và cán bộ tín dụng nói riêng Chất lợngnhân sự tốt, biểu hiện ở sự năng động sáng tạo trong công việc, tinh thần tráchnhiệm và ý thức tổ chức kỷ luật cao của các cán bộ, trong một chừng mực nào
đó có thể giúp ngân hàng bù đắp lại những hạn chế về công nghệ, kỹ thuật, nhờ
đó mà ngân hàng vẫn có thể tồn tại và phát triển đợc cho dù phải cạnh tranh vớinhững đối thủ có tiềm lực mạnh hơn về công nghệ, trang thiết bị kỹ thuật Bêncạnh chất lợng nhân sự thì công tác quản lý nhân sự cũng cần đặc biệt chú ý, bởi
lẽ không phải cứ có cán bộ tín dụng giỏi là có chất lợng tín dụng cao Mỗi cán
bộ tín dụng đều có những điểm mạnh và điểm yếu riêng, điều quan trọng là phải
bố trí, sắp xếp công việc của họ sao cho phát huy hết thế mạnh và hạn chế điểmyếu của từng ngời, đồng thời có chế độ đãi ngộ hợp lý nhằm nâng cao tinh thần