- Không vẽ biểu đồ miền khi chuỗi số liệu không phải là theo các năm, vì trục hoành trong biểu đồ miền biểu diễn năm. Lưu ý:.[r]
Trang 2Kiểm tra bài cũ.
dân cư đông, nền kinh tế phát
triển và đầu mối giao thông
Đồng thời là trung tâm chính
trị, tài chính, văn hóa, giáo
Trang 3* Quan sát H6.2 + N ớc ta chia làm mấy vùng KT?
Xác định các vùng kinh tế?
- Phát huy các thế mạnh của
từng vùng, tạo nên các vùng kinh tế phát triển năng động.
Tác dụng của việc phân chia thành các vùng kinh tế.
Vựng Trung du và miền nỳi Bắc bộ
Vựng Đồng bằng sụng Hồng
Vựng Bắc trung bộ
Vựng Duyờn hải nam trung bộ
Vựng Tõy nguyờn
Vựng Đụng nam bộ Vựng Đồng bằng
+ Những vùng kinh tế giáp biển, vùng kinh tế không giáp biển?
Trang 4Bài 16: THỰC HÀNH
VẼ BIỂU ĐỒ VỀ SỰ THAY ĐỔI CƠ CẤU KINH TẾ
Trang 5Các dạng biểu đồ thể hiện cơ cấu
Trang 6Đường biểu diễn: H6.1 / T20 Vận dụng khi số liệu nhiều năm.
Các dạng biểu đồ thể hiện cơ cấu
kinh tế đã gặp
Các dạng biểu đồ thể hiện cơ cấu
kinh tế đã gặp
Trang 8MỘT SỐ BIỂU ĐỒ MIỀN TIÊU BIỂU
Trang 9100,0 29,9 28,9 41,2
100,0 27,2 28,8 44,0
100,0 25,8 32,1 42,1
100,0 25,4 34,5 40,1
100,0 23,3 38,1 38,6
100, 23,0 38,5 38,5
Bước 1: Đọc yêu cầu, nhận biết các số liệu trong bài,
chọn biểu đồ thích hợp.
1.Vẽ biểu đồ:
Trang 12BIỂU ĐỒ THỂ HIỆN CƠ CẤU GDP THỜI KÌ 1991-2002
Biểu đồ thể hiện cơ cấu GDP thời kỳ 1991- 2002
Trang 13100,0 29,9 28,9 41,2
100,0 27,2 28,8 44,0
100,0 25,8 32,1 42,1
100,0 25,4 34,5 40,1
100,0 23,3 38,1 38,6
100, 23,0 38,5 38,5
Bước 1: Đọc yêu cầu, nhận biết các số liệu trong bài,
chọn biểu đồ thích hợp.
1.Vẽ biểu đồ:
Trang 141.Vẽ biểu đồ.
- Trong trường hợp chuỗi số liệu là nhiều năm thì
thường vẽ biểu đồ miền.
- Không vẽ biểu đồ miền khi chuỗi số liệu không phải là theo các năm, vì trục hoành trong biểu đồ miền biểu diễn năm.
Lưu ý:
Trang 16Bước 2: Hướng dẫn vẽ biểu đồ miền.
Bước 3
Trang 17Lưu ý:
- Chọn tỉ lệ sao cho phù hợp.
- Vẽ từng miền, bắt đầu từ miền I, III, II.
- Vẽ xong miền nào thì làm kí hiệu vào chú giải ngay miền đó
- Ghi tên biểu đồ.
Bước 3: Học sinh tự vẽ biểu đồ miền.
Trang 18Bài 16: THỰC HÀNH
VẼ BIỂU ĐỒ VỀ SỰ THAY ĐỔI CƠ CẤU KINH TẾ
1 Vẽ biểu đồ:
2 Nhận xét biểu đồ:
a Phương pháp nhận xét chung biểu đồ.
Trả lời các câu hỏi đặt ra?
*Như thế nào? ( hiện trạng, xu hướng biến đổi, diễn biến )
*Tại sao? ( nguyên nhân )
* Ý nghĩa của sự biến đổi?
Trang 19Hoạt động nhóm:
+ Nhóm 1,3,5: Sự giảm tỉ trọng của nông, lâm, ngư nghiệp từ 40,5% xuống còn 23% nói lên điều gì?
+ Nhóm 2,4,6: Tỉ trọng của khu vực kinh tế nào tăng lên nhanh nhất? Thực tế này phản ánh điều gì?
Trang 20b Nhận xét:
+ Nông, Lâm, ngư nghiệp có tỉ trọng giảm
chứng tỏ nước ta đang chuyển dần từ……, sang ……
- Sự giảm tỉ trọng của nông, lâm, ngư nghiệp từ 40,5% xuống còn 23% nói lên điều gì?
- Sự giảm tỉ trọng của nông, lâm, ngư nghiệp từ 40,5%
xuống còn 23% nói lên : nền kinh tế nước ta đang từng
bước chuyển dần từ nước nông nghiệp sang nước công nghiệp.
Trang 21+ Công nghiệp - Xây dựng có tỉ trọng tăng
chứng tỏ quá trình…….,………đang được tiến hành.
b Nhận xét:
Tỉ trọng của khu vực kinh tế nào tăng lên nhanh nhất? Thực tế này phản ánh điều gì?
- Tỉ trọng của khu vực kinh tế công nghiệp và dịch vụ
tăng lên nhanh nhất Thực tế này phản ánh quá trình
công nghiệp hoá và hiện đại hoá đang tiến triển tốt.
Trang 22Củng cố:
• Tỉ trọng của .không ngừng giảm thấp hơn .( từ năm 1993 ), rồi thấp hơn ., từ năm 1995 và đến đầu năm 2002 chỉ còn hơn % Chứng tỏ
nước sang nước
dịch vụ Công nghiệp và xây dựng
23 nông nghiệp
Trang 23V.D¨n dß :
Ôn lại nội dung các bài đã
học chuẩn bị tiết sau.