Trắc nghiệm, bài giảng pptx các môn chuyên ngành Y dược hay nhất có tại “tài liệu ngành Y dược hay nhất”; https://123doc.net/users/home/user_home.php?use_id=7046916. Slide kiểm nghiệm seminar về sắc ký hiện đại ppt dành cho sinh viên ngành Y dược. Trong bộ sưu tập có trắc nghiệm kèm đáp án chi tiết các môn, giúp sinh viên tự ôn tập và học tập tốt môn kiểm nghiệm seminar về sắc ký hiện đại bậc cao đẳng đại học ngành Y dược và các ngành khác
Trang 1Xây dựng và THẨM ĐỊNH phương pháp UHPLC-MS/MS định lượng chất chủ vận Beta 2 trong nước tiểu người và ứng dụng TRên mẫu thử lâm sàng
Tác giả: Cristina Bozzolino, Marta Leporati, Federica Gani, Cinzia Ferrero, Marco Vincenti
1
Trang 2NỘI DUNG THUYẾT TRÌNH
Trang 3GIỚI THIỆU 1
Trang 4GIỚI THIỆU
Các chất chủ vận β2 thường được dùng trong điều trị hen suyễn, rối loạn viêm đường hô hấp mãn tính,
COPD
Chất chủ vận β2 có thể bị lạm dụng trong thể thao và chăn nuôi là chất kích thích tăng trưởng
Đòi hỏi việc xác định và định lượng chất chủ vận β2 trong các dịch sinh học cần phương pháp phân tích
nhạy và chọn lọc
Trong nước tiểu, chất chủ vận β2 là thường được bài tiết dưới dạng chất chuyển hóa pha I hoặc pha II ,
kèm theo một tỷ lệ lớn thuốc không biến đổi
Phương pháp UHPLC-MS/MS phát hiện 24 chất chủ vận β2 trong nước
tiểu người
Trang 5Phương pháp nghiên cứu 2
Trang 6PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Vật liệu và hoá chất
Salmeterol xinafoate Quality of Medicines & Health Care (Strasbourg, Pháp).
6
Trang 7PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Vật liệu và hoá chất
DD chuẩn gốc trong methanol với nồng độ 1mg/ml Bảo quản 20 ˚C
Trang 8
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Chuẩn bị mẫu
8
Mẫu nước tiểu
(3ml)
Ống tt 30ml +2.5 µL chuẩn nội (0.1µg/ml)
Lấy 2.5ml phía trên Amoni acetat 0.2M, PH=5
+10µL β-glucuronidase
Ly tâm 3500 vòng/ph trong 5ph
SPE Strata-XC 33 µm (làm ẩm với 2ml methanol +2ml nước tk)
Ủ trong 2h, 37˚C Làm nguội ở t˚ phòng
Chất phân tích mục tiêu Dịch rửa giải
Trang 9Thể tích mẫu tiêm: là 1µl Tốc độ dòng 0.4ml/phút.
Dung môi pha động: Methanol + acid.formic 0.1%
Tổng thời gian chạy ; 15 phút 5% Methanol : 95% A.Formic (2 phút) Methanol : 5% - 80% (8 phút)
80% Methanol : 20% A.Formic (1 phút)
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Thông số hệ thống
Trang 10Khí mang: 35 psi Nguồn khí phun: 45 psi Nguồn khí tạo nhiệt: 40 psi
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Thông số hệ thống
10
Trang 11PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Phân tích mẫu bằng UHPLC - MS
Cấu tạo đầu dò khối phổ Triple Quad Agilent
Trang 13PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Xác định mẫu nước tiểu
Mẫu nước tiểu được thu thập từ 60 bệnh nhân tuân thủ điều trị bằng thuốc chủ vận β2
Thuốc được dùng dưới dạng bình xịt định liều Inhaler
Các hoạt chất
Salbutamol(100 µg/nhát),
Salbutamol /beclometasone (100 µg/nhát), Salmeterol/ fluticasone (25 hoặc 50 µg/nhát),
Formoterol/ budesonide (4,5 hoặc 9 µg /nhát),
Formoterol / beclometasone (6 µg/nhát)
Indacaterol (150 µg/nhát )
Trang 14PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Xác định mẫu nước tiểu
14
(ng/ml)
Bảng Bệnh nhân đang điều trị mãn tính: Các đặc điểm chung, thông tin điều trị và nồng độ thuốc β2 được xác định trong nước tiểu.
Trang 15PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Xác định mẫu nước tiểu
(ng/ml)
Bảng Bệnh nhân đang điều trị cấp tính: Các đặc điểm chung, thông tin điều trị và nồng độ thuốc β2 được xác định trong nước tiểu.
Trang 16Kết quả - bàn luận
3
Trang 17KẾT QUẢ - BÀN LUẬN Phát triển phương pháp
Hình 2 sắc ký đồ SRM của mẫu nước tiểu trắng pha ở 0.500 ng/mL cho tất cả các chất phân tích
Trang 18KẾT QUẢ - BÀN LUẬN Thẩm định quy trình
18
• Tính đặc hiệu và chọn lọc
• Các sắc ký đồ SRM của các mẫu nước tiểu trắng được thu thập từ 10 đối tượng không được điều trị không có sự hiện diện của bất kỳ tín hiệu quan trọng nào (S/N <3) tại thời gian lưu tương đối của tất cả các hợp chất và chuẩn nội được nghiên cứu
• Cho thấy phương pháp này chọn lọc và không có mặt chất gây nhiễu trong các chất nền sinh học
Trang 19KẾT QUẢ - BÀN LUẬN Thẩm định quy trình
Bảng 2 Khoảng hiệu chỉnh, bình phương hệ số tương quan(R2), giá trị LOD và LOQ, Lack of Fit’s, ANOVA, Mandel, RSD độ dốc
và kết quả kiểm tra tính toán lại cho tất cả các phân tích
Trang 20KẾT QUẢ - BÀN LUẬN Thẩm định quy trình
20
• Tính tuyến tính
• Độ tuyến tính được nghiên cứu trong các dải nồng độ được trình bày trong Bảng 2 với
hệ số tương quan (r2) cao hơn 0,99
• LOD và LOQ
• Các giá trị LOD và LOQ (Bảng 2) thấp hơn ít nhất một bậc độ lớn so với các giá trị được ghi lại trong phương pháp fast-GC-MS trước đây
• Sự tăng độ nhạy này đặc biệt quan trọng đối với một số chất phân tích (salmeterol)
thường được bài tiết ở nồng độ thấp sau khi dùng
Trang 21KẾT QUẢ - BÀN LUẬN Thẩm định quy trình
Bảng 3 Độ chính xác trong ngày (CV%), độ đúng (bias%), hiệu ứng nền và tỉ lệ phục hồi cho tất cả các phân tích được kiểm tra.
Trang 22KẾT QUẢ - BÀN LUẬN Thẩm định quy trình
22
• Độ chính xác và độ đúng
• Dữ liệu trong ngày về độ đúng được báo cáo trong bảng 3
• CV% thấp hơn 15% cho tất cả các phân tích được pha ở nồng độ thấp, trung bình và
cao, chỉ có năm ngoại lệ (16% cho cimaterol, 19% cho ritodrine, 16% cho ractopamine, 17% cho mapenterol và 18% cho salmeterol ở mức hiệu chuẩn thấp nhất)
• Phần trăm độ lệch (bias%) nằm trong khoảng từ -4,7% đến + 15%
Trang 23KẾT QUẢ - BÀN LUẬN Thẩm định quy trình
• Hiệu ứng nền và độ phục hồi
• Các giá trị độ thu hồi và hiệu ứng nền được đưa ra trong Bảng 3
• Độ thu hồi trung bình là 100%: tối thiểu là 80% đối với mapenterol ở mức 0,03 ng / mL, tối đa bằng 116% đối với fenoterol là 0,15 ng / mL
• Hiệu ứng nền trung bình được ước tính khoảng +1,2%: tối thiểu −33% đối với cimaterol, tối đa +23% đối với clenbuterol
Trang 24KẾT QUẢ - BÀN LUẬN Thẩm định quy trình
24
• Carry-over
• Các sắc ký đồ không có sự hiện diện của bất kỳ tín hiệu quan trọng nào (tức là tỉ lệ S /
N luôn luôn <3) trong thời gian lưu dự kiến cho các chất phân tích được thử nghiệm,
ngoại trừ Procaterol có một số hiệu ứng carry-over ở 2 trong số 5 lần chạy
Trang 25KẾT QUẢ - BÀN LUẬN Cải tiến phương pháp
• Phương pháp UHPLC-MS/MS được phát triển để thay cho quy trình fast-GC-MS trước đây
• Phương pháp mới này cũng nhanh không kém, không yêu cầu các bước tạo dẫn xuất và
xác định được tới 24 chất chủ vận β2
• Loại bỏ các tín hiệu gây nhiễu khỏi cấu hình SRM
• Tăng cường tính đặc hiệu và độ nhạy
Trang 26KẾT QUẢ - BÀN LUẬN Kết quả thử nghiệm mẫu nước tiểu thực tế
Trang 27KẾT QUẢ - BÀN LUẬN Kết quả thử nghiệm mẫu nước tiểu thực tế
Indacaterol
Trang 28KẾT QUẢ - BÀN LUẬN Kết quả thử nghiệm mẫu nước tiểu thực tế
28 Salmeterol
Trang 29KẾT QUẢ - BÀN LUẬN Kết quả thử nghiệm mẫu nước tiểu thực tế
Formoterol
Trang 30KẾT QUẢ - BÀN LUẬN Kết quả thử nghiệm mẫu nước tiểu thực tế
30 Salbutamol
Trang 31KẾT Luận 4
Trang 32KẾT LUẬN
32
Phương pháp UHPLC – MS/MS được phát triển và xác nhận để xác định, định lượng đồng thời 24 chất đối kháng β trong nước tiểu người đã đủ để chứng minh nồng độ thực của các chất phân tích trong các mẫu bệnh nhân hen suyễn hoặc COPD
Trang 33Cảm ơn các bạn đã chú ý lắng nghe!