Trắc nghiệm, bài giảng pptx các môn chuyên ngành Y dược hay nhất có tại “tài liệu ngành Y dược hay nhất”; https://123doc.net/users/home/user_home.php?use_id=7046916. Slide kiểm nghiệm seminar về sắc ký hiện đại ppt dành cho sinh viên ngành Y dược. Trong bộ sưu tập có trắc nghiệm kèm đáp án chi tiết các môn, giúp sinh viên tự ôn tập và học tập tốt môn kiểm nghiệm seminar về sắc ký hiện đại bậc cao đẳng đại học ngành Y dược và các ngành khác
Trang 1XÂY DỰNG VÀ THẨM ĐỊNH PHƯƠNG PHÁP UHPLC-MS/MS
ĐỂ ĐỊNH LƯỢNG CÁC CHẤT
NGƯỜI VÀ ỨNG DỤNG TRÊN
MẪU THỬ LÂM SÀNG
Trang 31.TÓM TẮT VÀ GIỚI THIỆU
• Thuốc chủ vận beta 2 (salmeterol, salbutamol,
bambuterol,…) là thuốc thường được dùng để điều trị
hen suyễn và các bệnh viêm đường hô hấp mãn tính
Trang 41.TÓM TẮT VÀ GIỚI THIỆU
Không giống mẫu máu, mẫu nước
tiểu là mẫu không xâm lấn
Trong nước tiểu, chất chủ vận beta
2 thường được bài tiết dưới dạng chất chuyển hóa pha I hoặc pha II, kèm theo một tỷ lệ lớn thuốc chưa chuyển hóa, tùy thuộc vào liều
lượng và đường dùng
Trang 7• Formoterol fumarate dihydrate
• Formic acid (LC–MS Ultra
Trang 82.VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP
• Indacaterol và formoterol-glucuronidase type II từ helix pomatia 13 C-glucuronidase type II từ helix pomatiad 3 mua từ AlsaChim (Illkirch Graffenstaden,France)
• Salmeterol xinafoate được cung cấp từ Tổng cục quản lý chất lượng thuốc và
chăm sóc sức khỏe Châu Âu (Strasbourg, France)
• Zilpaterol được lấy từ Spectra 2000 srl (Rome,Italy)
• Clenbuterol-glucuronidase type II từ helix pomatiad 6 được cung cấp bởi Viện Sức khỏe Cộng đồng và Môi trường Hà
Lan (RIVM, Bilthoven, Netherlands)
• Salbutamol-glucuronidase type II từ helix pomatiad 3 được mua từ LGC (Teddington, Middlesex, United Kingdom)
• Salmeterol-glucuronidase type II từ helix pomatiad 3 từ CDN Isotope (Pointe-Claire, Quebec, Canada)
• Hydrochloric acid (HCl) 37% được mua từ Carlo Erba (Milan, Italy)
• Nước tinh khiết thu được bằng cách sử dụng máy Milli-glucuronidase type II từ helix pomatiaQ® UF apparatus (Millipore,
Bedford, MA, USA)
2.1 Thuốc thử và hóa chất
Trang 9Mẫu nước tiểu (3 mL)
Dung dịch amoni axetat 0,2 M ở pH 5,0
Các mẫu
Được ly tâm với tốc độ 3500 vòng / phút trong 5 phút
Hút 2,5 ml vào các ống thủy tinh 30 ml và thêm 25 μL dung dịch L dung dịch chất chuẩn nội (IS) (nồng độ 0,1 μL dung dịch g / mL)
Được thêm vào (2,5 ml) vào các mẫu, cùng với 10 μL dung dịch L của β-glucuronidase
Ủ trong 2 giờ ở 37 ◦C.
Được làm mát đến nhiệt độ phòng và sau đó được tải lên Cột trao đổi cation SPE Strata-XC 33 μL dung dịch m, 60 mg × 3 mL (Phenomenex, Castel Maggiore (BO), Ý), trước đây với điều kiện 2 mL metanol
và 2 mL nước siêu tinh khiết.
2.VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP
2.2 Chuẩn bị mẫu
Trang 102.VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP
Rửa giải với 2 mL amonium hydroxide trong methanol làm bay hơi dưới dòng nitơ nhẹ
và ở 50 ◦C bằng cách sử dụng
bộ tập trung mẫu Techne (Barlowworld Science, Stone, UK)
Sau đó được pha với
100 μL dung dịch L của metanol - 0,1% dung dịch nước axit formic (5:95, v / v) và được chuyển vào
lọ phân tích cho phân tích UHPLC- MS/MS
Sau khi nạp mẫu, cột
SPE được rửa bằng 2
mL HCl 0,1 M và sau đó
2 ml metanol.
2.2 Chuẩn bị mẫu
Trang 112.VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP
Hệ thống Infinity 1290
UHPLC (Công nghệ Agilent,
Palo Alto,CA, USA),
bao gồm máy khử khí chân
không,bơm nhị phân,
bộ tiêm mẫu tự động
và một bộ điều nhiệt cột
Máy sắc ký lỏng được trang bị
BEH Waters (Milford, MA,
USA)
Cột BEH C18 (2.1mm×100mm×1.7µm) được duy trì ở 40 C và lọc tiền cột BEH C18 của Waters (Milford, MA, USA) (2.1mm×5mm×1.7µm)
2.3 UHPLC-MS/MS
Trang 122.VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP
Trang 13Chương trình chạy
2.VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP
Thời gian Acid formic 0,1% (%) Methanol (%)
Trang 14Máy UHPLC được kết nối với máy quang phổ khối tứ cực ba lần
(triple-quadrupole) QTRAP® 4500 (Sciex, Ontario, Canada), ion hóa bằng phương pháp ion hóa phun điện (ESI) – chế độ ion dương
2.VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP
Trang 15độ đúng và độ chính xác trong xét nghiệm
Chất mang,chất phục hồi
và hiệu quả chất nền cũng
đã được nghiên cứu
Trang 162.VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP
10 mẫu nước tiểu từ các cá nhân khác nhau không
điều trị bằng chất chủ vận β2 đã được phân tích Sự
xuất hiện có thể có từ các chất nội sinh đã được
kiểm tra bằng cách theo dõi đặc tính sắc ký SRM
cho từng hợp chất tại khoảng thời gian lưu tương
ứng.
Tỉ số tín hiệu trên nhiễu (S / N) được đo tại thời gian lưu dự kiến S / N <3 được coi là đạt yêu cầu để xác minh tính đặc hiệu của phương pháp.
Tiêu chí xác định cho các chất phân tích được thiết lập theo Quyết định 2002/657/EC
Mỗi chất phân tích được thử nghiệm ở ba
nồng độ xác đinh thuộc khoảng tuyến tính Độ
chính xác thời gian lưu (tR) cũng được thử
nghiệm ở cùng nồng độ.
2.4.1 Tính đặc hiệu và chọn lọc
Trang 17Analyte Experimentally Correlation LOD LOQ Lack of fit’s ANOVA Mandel’s RSD slope Back calculation
tested linearity coefficient (ng/mL) (ng/mL) test (Fexp ) (Fexp ) test (Fexp ) test (%) test (%)range (ng/mL) (R2 )
Lack of fit’s test − Fcrit = 2.776 (n1 = 4 and n2 = 24 degrees of freedom)
ANOVA − Ftab = 3.842 (n1 = 1 and n2 = 28 degrees of freedom).
Mandel’s test − Fcrit = 2.62 (n1 = 5 and n2 = 24 degrees of freedom) RSD slope test − %RSD threshold = 5.00%.
Back calculation test − % threshold = 20%.
2.VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP
2.4.2 Tuyến tính, LOD và LOQ
Trang 18Độ đúng được chấp nhận khi nồng độ trung bình được xác định bằng thực nghiệm nằm trong phạm vi ±
15% so với dự kiến giá trị
Độ chính xác được coi là thỏa đáng khi giá trị CV% dưới 25% cho nồng độ thấp và dưới 15% cho các mức
khác
Đối với tất cả các phân tích, độ chính xác trong ngày (được biểu thị bằng hệ số biến thiên phần trăm, CV%) và độ đúng (được biểu thị bằng bias %) được đánh giá bằng cách phân tích mười mẫu nước tiểu với nồng độ ở mức hiệu chuẩn thấp, trung bình và cao ( cùng nồng độ được sử dụng để đánh giá tính chọn
lọc)
2.VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG
PHÁP
2.4.3 Độ chính xác và độ đúng
Trang 192.VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP
2.4.4 Lượng dung môi tồn dư
Lượng dung môi tồn dư được đánh giá bằng cách tiêm năm mẫu nước
tiểu với tất cả các chất phân tích ở nồng độ cao hơn 5 ng / mL và năm
mẫu nước tiểu trống
Đảm bảo sự không có mặt của bất cứ chất nào làm ảnh hưởng thì tỷ lệ
S / N phải thấp hơn 3.
2.4.5 Ảnh hưởng nền mẫu và hiệu suất chiết
Trang 20Level I Level II Level III Matrix Recovery (%)
effect (%)Analyte Conc Precision Accuracy Conc Precision Accuracy Conc Precision Accuracy Level I Level I Level II Level III
(ng/mL) (CV%) (bias%) (ng/mL) (CV%) (bias%) (ng/mL) (CV%) (bias%)
Trang 212.VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP
2.5 Mẫu nước tiểu thật
Mẫu nước tiểu thật được thu thập
từ 60 bệnh nhân tuân thủ điều trị
với chất chủ vận β 2 tại Bệnh viện
đại học San Luigi Gonzaga.
Các hoạt chất là:
• salbutamol (100 μg/ puff)
• salbutamol /beclometasone (100 μg/ puff)
• salmeterol / fluticasone (25 hoặc 50 μg/ puff )
• formoterol / budesonide (4.5 hoặc 9 μg/ puff)
• formoterol / beclometasone (6 μg/ puff)
• indacaterol (150 μg/ puff).
Trang 22-agonist Patient Sex Age Time in therapy (h) Dose ( g) Urine concentration (ng/mL)
Trang 233.KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Trang 263.KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Trang 274 KẾT LUẬN
phép phát hiện đồng thời tất cả các
So với phương pháp đã sử dụng trước đây phân tích được nhiều chất hơn hơn
Trang 28Thank You For
Listening