Trắc nghiệm, bài giảng pptx các môn chuyên ngành Y dược hay nhất có tại “tài liệu ngành Y dược hay nhất”; https://123doc.net/users/home/user_home.php?use_id=7046916. Slide kiểm nghiệm seminar về sắc ký hiện đại ppt dành cho sinh viên ngành Y dược. Trong bộ sưu tập có trắc nghiệm kèm đáp án chi tiết các môn, giúp sinh viên tự ôn tập và học tập tốt môn kiểm nghiệm seminar về sắc ký hiện đại bậc cao đẳng đại học ngành Y dược và các ngành khác
Trang 1XÁC ĐỊNH CÁC CHẤT CHUYỂN HÓA BẰNG KỸ THUẬT UPLC/QTOF-MS TRONG ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG 4 SẢN PHẨM CHẾ BIẾN TỪ NHÂN SÂM
ỨNG DỤNG SẮC KÝ LỎNG HIỆN ĐẠI
Trang 41 TỔNG QUAN
Các phương pháp chế biến sâm
Phơi nhân sâm tươi dưới
ánh sáng mặt trời
Bạch sâm
Hấp ở 95−100 o C trong 2−3 h, sau đó là loại nước
Hồng sâm
Hấp WG trong chín chu kỳ ở 95−100 o C, trong 2−3 h
Trang 51 TỔNG QUAN
Các phương pháp chế biến sâm
Trang 6Do đó, điều quan trọng là cần phải đánh giá mức độ
Gin-senosid để kiểm soát chất lượng.
Trang 71 TỔNG QUAN Các phương pháp áp dụng trong phân tích
Phổ cộng hưởng từ hạt nhân
NMR
Hiện nay, UPLC/QTOF-MS: Chế độ quét toàn bộ => Hiệu quả để tìm kiếm
và hồ sơ hóa các Ginsenosid, các chất chuyển hóa khác nhau trong hỗn
hợp phức tạp.
HPLC
Đầu dò UVĐầu dò tán xạ bay hơi (ELSD)Khối phổ (MS)
Trang 81 TỔNG QUAN Các phân tích đa biến được sử dụng
Cách tiếp cận các chất chuyển hóa được xây dựng tốt kết hợp với các phân tích
đa biến sẽ hữu ích cho việc đánh giá chất lượng của các chế phẩm nhân sâm
khác, chẳng hạn như TG và BG (trước đây ít được nghiên cứu)
Cho biết bất kỳ sự khác biệt
nào tồn tại giữa các mẫu
Xác định hợp chất đã được chuyển hóa
Trang 92.TRANG THIẾT BỊ VÀ PHƯƠNG PHÁP
Dung môi hóa chất
Dùng cho HPLC
NướcAcetonitrilMethanolAcid Formic
Chế phẩm nhân sâm
WGRGTGBG
Các chất chuẩn Ginsenosid
Tự phân lập
Trang 102.TRANG THIẾT BỊ VÀ PHƯƠNG PHÁP
Easy to change ors, photos and Text
col-You can simply press your audience and add a unique zing and appeal to your Presentations
im-Chuẩn bị mẫu: Rễ chính và rễ bên có đường kính tương đồng trung
bình lần lượt là 2,1- 2,5 cm và 0,6 -1,1 cm Rễ con được loại bỏ
Trang 112.TRANG THIẾT BỊ VÀ PHƯƠNG PHÁP
Điều kiện chạy UPLC
Cột: là ACQUITY BEH C18 (2,1 mm × 100 mm, 1,7 µm) Tốc độ dòng: : 0,4 ml/phút
Thể tích bơm mẫu: 2 µl
Máy: Waters ACQUITY H-Class UPLC (Waters Corp, Milford, MA,
USA) Nhiệt độ buồng cột, mẫu
Pha động Duy trì ở mức 40 và 4°C
Dung môi A: nước: acid formic (0,1% v/v)
Dung môi B: acetonitril: acid formic (0,1%, v/v)
Trang 122.TRANG THIẾT BỊ VÀ PHƯƠNG PHÁP
Chương trình rửa giải Gradient
Thời gian (phút) Dung môi A (%) Dung môi B (%)
Trang 132.TRANG THIẾT BỊ VÀ PHƯƠNG PHÁP
Mẫu sau khi được phân tách
đầu dò quang phổ khối
(Waters Corp, Milford, MA,
Trang 142.TRANG THIẾT BỊ VÀ PHƯƠNG PHÁP
UNify 1.8 (Waters Corp Milford, MA, USA)
Cường độ của mỗi ion được
chuẩn hóa bằng các giá trị RT,
(UMETRICS) để phân tích đa biến như PCA và OPLS-DA
Trang 153 KẾT QUẢ
UPLC tách hiệu quả các chất chuyển hóa khác nhau trong 30 phút.
Các cường độ của một số đỉnh khác nhau tùy thuộc vào
các mẫu riêng biệt.
Chế độ: Quét ion âm
Hồ sơ hóa các chất chuyển hóa của các sản phẩm nhân sâm chế biến
bằng UPLC-QTOF / MS
Trang 163 KẾT QUẢ
Hồ sơ hóa các chất chuyển hóa của các sản phẩm nhân sâm chế biến
bằng UPLC-QTOF / MS
Sắc kí đồ thể hiệnCường độ đỉnh nền (BPI) trên sắc ký của các chất chuyển hóa khác nhau
Trang 17Hồ sơ chuyển hóa
Mỗi tập dữ liệu đã được xử lý với
phần mềm UNIFY.
UPLC-QTOF/MS
Trực quan hóa các xu hướng phân cụm trong
cả bốn sản phẩm
PCA
Trang 183 KẾT QUẢ
Phân tích đa biến để phân biệt bốn chế phẩm nhân sâm
Biểu đồ điểm phân tích thành phần chính (PCA) và (B) biểu đồ tải của tập dữ liệu
chuyển hóa của 4 chế phẩm từ nhâm sâm Trong sơ đồ tải PCA, mỗi điểm được xác định như sau: ginsenosid (a) Rg3, (b) Rg5, (c) Rk1, (d) Rd, (e) RC, (f) Rb2, (g) Rb1,(h) Rg1, (i) Re, (j) M-RC, (k) M-Rb2, và (l) M-Rb1 R2X [1] = 0,9443 và
R2X [2] = 0,02803
Trang 193 KẾT QUẢ
Phân tích đa biến để phân biệt bốn chế phẩm nhân sâm
OPLS-DA đã được thực hiện để phân biệt TG với RG , TG với BG
và RG với BG , theo thứ tự lần lượt.
Phân tích S-plot đã được thực hiện để chọn các biến quan trọng góp phần phân
biệt chúng Trong S-plot, mỗi điểm cho thấy các cặp m/z-RT của mỗi phân tử.
Trang 203 KẾT QUẢ
Phân tích đa biến để phân biệt bốn chế phẩm nhân sâm
S-plot của (A) bạch sâm (WG) với sâm Tae-geuk (TG) (R2:96%, Q2:92%)
(B) WG với hồng sâm (RG) (R2:95%, Q2:92%)(C) WG với hắc sâm (BG) (R2:94%, Q2:91%)
Trang 213 KẾT QUẢ
Định lượng Ginsenosid khác nhau từ 4 chế phẩm nhân sâm
Hàm lượng của 39 ginsenosid từ 4 sản
phẩm chế biến từ P ginseng: bạch sâm,
sâm Tae-geuk, hồng sâm, và hắc sâm Đơn vị mg/g
Trang 224 BÀN LUẬN
PP sử dụng: pp chuyển hóa (metabolomics) dựa trên UPLC-QTOF/MS
Phân tích dữ liệu: PCA và OPLS-DA
PCA: dùng để tách nhóm (vd
trong bài này là tách mẫu
khác hoàn toàn các mẫu còn
lại), các mẫu có thành phần
chất chuyển hóa tương tự
được phân tán gần nhau,
trong khi những mẫu có chất
chuyển hóa khác nhau được
tách ra
OPLS-DA: khi không tách mẫu bằng PCA
được, so sánh 2 mẫu không quá khác biệt.Trong S-plot, các điểm của các chất chuyển hóa đóng góp rất lớn đến phương sai giữa
2 nhóm, được vẽ ở xa hơn dọc theo trục x
và trục y
Trang 23chuyển hóa trong
các loại nhân sâm
WG (M-Rb1, M-Rb2, M-Rc, Re, Rg1),
TG (Rb2, Rc, Rd, Re,Rg1, các hợp chất chưa biết), RG (Rb1, Rb2, Rc,
Rd, Re, Rg1) và BG (Rd, Rk1, Rg5, Rg3)
Trang 245 KẾT LUẬN
1
Nghiên cứu này đã
chứng minh sự tiện ích của
phương pháp chuyển hóa
cho đánh giá chất lượng
Trang 25TÀI LIỆU THAM KHẢO
• Lee, J.W.; Ji, S.-H.; Choi, B.-R.; Choi, D.J.; Lee, Y.-G.; Kim, H.-G.; Kim, G.-S.;
Kim, K.; Lee, Y.-H.; Baek, N.-I.; Lee, D.Y (2018), “UPLC-QTOF/MS-Based
Metabolomics Applied for the Quality Evaluation of Four Processed Panax
ginseng Products”, Molecules, 23, 2062.
• Wiklund, S (2008), “Multivariate Data Analysis for Omics”.
• Moco, S., Bino, R J., Vos, R C H De, & Vervoort, J (2007), “Metabolomics
technologies and metabolite identification”, TrAC Trends in Analytical
Chemistry, 26(9).
Trang 26Cảm ơn đã chú ý lắng nghe!