Trắc nghiệm, bài giảng pptx các môn chuyên ngành Y dược hay nhất có tại “tài liệu ngành Y dược hay nhất”; https://123doc.net/users/home/user_home.php?use_id=7046916. Slide kiểm nghiệm seminar về sắc ký hiện đại ppt dành cho sinh viên ngành Y dược. Trong bộ sưu tập có trắc nghiệm kèm đáp án chi tiết các môn, giúp sinh viên tự ôn tập và học tập tốt môn kiểm nghiệm seminar về sắc ký hiện đại bậc cao đẳng đại học ngành Y dược và các ngành khác
Trang 1Xuất hiện: Journal of Chromatography BNgày nhận: 11 tháng 9 năm 2017Ngày sửa đổi: 9 tháng 12 năm 2018Ngày chấp thuận: 13 tháng 12 năm 2018
ỨNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP UHPLC – MS/MS PHÂN TÍCH ĐỒNG THỜI CARBAMAZEPINE VÀ 7 CHẤT CHUYỂN HÓA CỦA
NÓ TRONG HUYẾT TƯƠNG CỦA BỆNH NHÂN ĐỘNG KINHWei Jiang, Tianyi Xia, Yunlei Yun, Mingming Li, Feng Zhang, Shouhong Gao, Wansheng Chen
Trang 201 Tổng quan – giới thiệu
03 Kết quả và bàn luận
02 Trang thiết bị
04 Tổng kết
ỨNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP UHPLC – MS/MS PHÂN TÍCH ĐỒNG THỜI CARBAMAZEPINE VÀ 7 CHẤT CHUYỂN HÓA CỦA
NÓ TRONG HUYẾT TƯƠNG CỦA BỆNH NHÂN ĐỘNG KINH
Trang 3TỔNG
GIỚI
Trang 4• Thuốc điều trị bệnh động kinh.
• Giới thiệu lần đầu vào những năm 1990
• Tác dụng phụ: nhìn đôi, mất điều hòa,
3-(3-OH-CBZ) và sản xuất iminostilbene (IM)
CYP 3A4 CYP 2A8
Ngoài ra, bạch cầu, cùng với các chức năng miễn dịch của
nó cũng tham gia vào quá trình oxy hóa CBZ
Trang 5Thời gian phân tích
Trang 6TRANG THIẾT
BỊ
TRANG
THIẾT BỊ
Trang 7TRANG THIẾT BỊ
2.1 Chemicals and reagents – Hóa chất và thuốc thử
• CBZ (carbamazepin) và phenacetin (IS) (độ tinh khiết của cả hai
> 99,0% ) được cung cấp bởi Viện kiểm soát thực phẩm và dược
phẩm quốc gia (Bắc Kinh, Trung Quốc)
• CBZ-EP, IM và AI được cung cấp bởi SIGMA-ALDRICH (St Louis,
MO, USA)
• CBZ-DiOH, 2-OH-CBZ, 3-OH-CBZ và AO được cung cấp bởi
Toronto Research Chemicals Inc (Toronto Canada)
• Methanol và acetonitrile phân tích được mua từ Công ty Merck
(Darmstadt, Đức)
• Axit formic được cung cấp bởi Công ty Tedia Inc (Fairfield, Hoa
Kỳ)
• Nước siêu tinh khiết được sản xuất với Hệ thống nước thuốc thử
Milli-Q (Millipore, MA, Hoa Kỳ)
• Các đĩa kết tủa protein Ostro 96 giếng(Ostro 96-well protein
precipitation plates) được lấy từ công ty Waters (Waters, Zellik,
Bỉ).
Trang 8TRANG THIẾT BỊ
2.2 Instrumentation – Thiết bị đo
Máy sắc ký lỏng hiệu năng cao dòng
Agilent 1200 đầu dò quang phổ khối
ba tứ cực Agilent 6460 (Agilent
Corporation, MA, USA) đã được áp
dụng cho phân tích UHPLC-MS / MS
Thu thập dữ liệu và tiến trình phân
tích bằng phần mềm xử lý dữ liệu
phân tích định lượng Agilent 6460
Phiên bản B.01.02 (Agilent
Corporation, MA, USA)
Agilent 6460 Triple Quad Mass Spectrometer (Model K6460) System:
https://www.agilent.com/cs/library/usermanuals/public/K3335-90205_QQQ_Concepts.pdf
Trang 9Nhiệt độ cột
Thể tích tiêm
Tổng thời gian chạy cho mỗi lần tiêm
Nhiệt độ khí sấy
Lưu lượng khí khô
Áp suất máy phun sương
25 0 C 2μll
5 phút 325°C
10 lít/phút 40psi
0-3 phút 3-5 phút 30% A → 95% A 15% A → 30% A
Trang 10TRANG THIẾT BỊ
2.4 Analytical procedures – Quy trình phân tích 2.4.1 Preparation of standard and quality control (QC) solutions – Chuẩn
bị dung dịch chuẩn và dung dịch kiểm soát chất lượng
Các dung dịch gốc của CBZ, AI, IM, AO, CBZ-EP, CBZ-DiOH, 2-OH-CBZ,
3-OHCBZ và IS: cân chính xác và hòa tan -> nồng độ 1mg/ml.
Các dung dịch thứ cấp (working solutions): pha loãng dung dịch gốc với
methanol 10% theo bảng sau:
2-OH- CBZ
Trang 11TRANG THIẾT BỊ
2.4 Analytical procedures – Quy trình phân tích 2.4.1 Preparation of standard and quality control (QC) solutions – Chuẩn
bị dung dịch chuẩn và dung dịch kiểm soát chất lượng
Các mẫu kiểm soát chất lượng (QC solutions) được chuẩn
bị theo cách tương tự bằng cách sử dụng dung dịch gốc
Cả dung dịch hiệu chuẩn và dung dịch QC đều được
chuẩn bị mới trong ba ngày thẩm định liên tiếp
Trang 12TRANG THIẾT BỊ
2.4 Analytical procedures – Quy trình phân tích
2.4.2 Sample preparation – Chuẩn bị mẫu
• Mẫu tiền xử lý thu được
bằng cách kết tủa protein
và thực hiện trên đĩa kết
tủa protein Ostro 96 giếng
để tối ưu hóa hiệu quả loại
bỏ protein, phospholipid,…
Ly tâm với tốc độ 2000 xg trong
10 phút
Trộn 3 lần Thiết bị áp suất dương
60 psi trong 5 phút Ống ly tâm siêu nhỏ 1,5 ml
Sấy với dòng khí nito nhẹ ở 45°C 100μll huyết tương 20μll IS (100 ng/ml) 300μll acetonitrile
Trộn vortex trong vòng 1 phút Phần nổi trên bề mặt
UHPLC-MS/MS
Tiêm 10μll
Trang 13Thử độ ổn định với 3 nồng độ mỗi chất trong 4 điều kiện:
• Điều kiện ngắn hạn: 6h ở nhiệt độ phòng
• Điều kiện dài hạn: 3 tháng ở -80° C
• Điều kiện lạnh: 3 chu kỳ đông- rã (3 freeze-thaw cycles) ở -20 ° C
• Điều kiện trong quá trình xử lí mẫu: 4 ° C trong bộ lấy mẫu tự động
Trang 14TRANG THIẾT BỊ
2.6 Application of the analytical method – Áp dụng phương pháp phân tích
95 bệnh nhân động kinh điều trị CBZ từ Bệnh viện Changzheng Thượng
Hải:
• độ tuổi trung bình là 35,1 (tầm 18-65)
• trọng lượng cơ thể trung bình 61,3 kg (tầm 52,6-71,9 kg).
Mẫu máu ( lấy vào 8h, ở trạng thái nồng độ CBZ trong huyết
tương ổn định sau khi dùng CBZ đường uống)
Chuyển vào
Hộp đông máu
Ly tâm ở 3000 xg trong 10 phút
Phần huyết tương phía trên
Phân tích
Chia mẫu và đông lạnh ở -80 ° C
Trang 15KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Kết quả và bàn
luận
Trang 16KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
3.1 LC-MS/MS optimization – tối ưu hóa LC-MS/MS
Chọn MS/MS như một đầu dò ion mẹ
(prescusor ions) và ion sản phẩm có thể được
phát hiện một cách chọn lọc.
Chế độ dương (quét ion dương) cho thấy độ
nhạy cao hơn chế độ âm (quét ion âm).
Trong chế độ ESI dương – ion hóa tia điện
dương, đáp ứng tốt nhất đã được chọn sau khi
tối ưu hóa năng lượng mảnh (F) và năng lượng
va chạm (CE).
Cột Agilent Eclipse XDB-C18 (1.8μm, 2.1mm × 50 mm)m, 2.1
mm×50 mm) có hiệu quả cao hơn.
Acid formic được thêm vào pha động với nồng
độ thích hợp -> tăng cường tính ổn định của các
ion [M + H]+ và cải thiện các đặc tính sắc ký
Sau 1 phút, pha động mới được bơm vào máy
và phân tích -> tiết kiệm tuổi thọ điện áp và
giảm nhiễu.
Trang 17KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
3.2 Selection of internal standard – Lựa chọn chất chuẩn nội
Phenacetin qua khảo sát đã cho hiệu ứng nền, độ phục hồi, phản
ứng ion hóa và đặc tính sắc ký được chứng minh là tương tự như
các chất phân tích (target compounds)
Phenacetin có hiệu quả như là chất chuẩn nội
Đảm bảo tính chính xác trong phân tích, cùng với tính khả thi và giảm chi phí trong thực hành lâm sàng
Trang 18KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
3.3 Sample preparation – Chuẩn bị mẫu
Phương pháp SPE được công
nhận là phương pháp hiệu quả
nhất trong việc loại bỏ các tín
hiệu nhiễu (eliminating
interferences) như protein
(thậm chí là lipid)
LLE là một phương pháp phổ
biến khác để phân tách các
hợp chất lipophilic sử dụng
dung môi chiết thích hợp
Tuy nhiên, so với tỉ lệ thời
gian / dung môi hữu cơ tiêu
thụ bởi SPE và LLE, phương
pháp kết tủa protein đơn giản
Trang 19KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
3.4 Method validation – Thẩm định phương pháp
Đỉnh cực đại của CBZ và bảy chất chuyển hóa của nó và IS (chuẩn nội) cho thấy không có sự nhiễu nào từ các chất nội sinh, và sự phân tách đường cơ sở tốt đã đạt được cho từng thành phần
Chất phân tích Thời gian lưu (phút)
Mẫu chuẩn – mẫu huyết thanh có thêm các chất đã biết trước ở nồng
độ 100 ng/ml
Mẫu thử – mẫu huyết thanh của bệnh nhân động kinh điều trị với CBZ
3.4.1 Specificity – Tính đặc hiệu
Trang 20KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
3.4 Method validation – Thẩm định phương pháp
Phương pháp cho kết quả giới hạn định
lượng dưới - LLOQ là :
• 50 ng / ml cho CBZ và CBZ-EP
• 10 ng / ml cho AI, 3-OH-CBZ và 2-OH-CBZ
• 100 ng / ml cho IM và CBZ-DiOH
• 0,2 ng / ml cho AO
với RE chấp nhận được trong vòng ± 20%
3.4.2 LLOQ and linearity of calibration curves – LLOQ và độ
tuyến tính của đường cong hiệu chuẩn
Trang 21KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Hiệu ứng nền của các chất phân tích và IS được chấp nhận với 88,52% -105,5%
và các giá trị phù hợp ở ba cấp độ QC
Độ phục hồi của phép phân tích là 74,70% -93,48% với ba cấp độ mẫu QC và
85,92% đối với IS đã chứng minh phương pháp này đáng tin cậy
3.4 Method validation – Thẩm định phương pháp 3.4.3 Extraction recovery and matrix effect – Độ hồi phục
và hiệu ứng nền
Trang 22Độ phục hồi của phép phân tích là 74,70% -93,48% với ba cấp độ mẫu QC và
85,92% đối với IS đã chứng minh phương pháp này đáng tin cậy
Trang 23KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Độ chính xác trong ngày và giữa ngày dưới 20% và độ đúng nằm trong khoảng 20%, cho thấy phương pháp đạt độ đúng và chính xác để xác định các chất cần phân tích trong huyết tương
3.4 Method validation – Thẩm định phương pháp 3.4.4 Precision and accuracy – Độ đúng và độ chính xác
Trang 24KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
3.4 Method validation – Thẩm định phương pháp
Độ chính xác trong ngày và giữa ngày dưới 20% và độ đúng nằm trong khoảng 20%, cho thấy phương pháp đạt độ đúng và chính xác để xác định các chất cần phân tích trong huyết tương
3.4.4 Precision and accuracy – Độ đúng và độ chính xác
Trang 25KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
3.4 Method validation – Thẩm định phương pháp
Kết quả cho thấy các chất phân tích, ở ba nồng độ được nghiên
cứu, có độ ổn định chấp nhận được
3.4.5 Stability – Độ ổn định
Trang 26KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
3.4 Method validation – Thẩm định phương pháp
Kết quả cho thấy các chất phân tích, ở ba nồng độ
được nghiên cứu, có độ ổn định chấp nhận được
3.4.5 Stability – Độ ổn định
Trang 27CBZ-EP và CBZ-DiOH là chất chuyển
hóa chính CBZ với sự thay đổi lớn về nồng độ trong huyết tương
Sản phẩm của con đường chuyển hóa
phụ: 2-OH-CBZ và 3-OH-CBZ được xác
định tương ứng ở 27 và 74 bệnh nhân
và một số giá trị được phát hiện nằm thấp hơn LLOQ
AI và AO đã được tìm thấy với nồng
vết (trace level) trung bình là 16,20 ng/
ml và 0,8 ng/ml
IM, sản phẩm của quá trình oxy hóa
trực tiếp được xúc tác bởi hệ thống CYP450, chiếm tỷ lệ lớn nhất trong tất
cả các hợp chất mục tiêu.
3.5 Application – Áp dụng
Trang 28TỔNG KẾT
TỔNG KẾT
Trang 29và nghiên cứu dược động học.
Phương pháp thay thế đầy hứa hẹn cho FPIA trong lĩnh vực lâm sàng
Trang 30TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Wei Jiang, Tianyi Xia, Yunlei Yun, Mingming Li, Feng Zhang, Shouhong Gao, Wansheng Chen , UHPLC-MS/MS method for simultaneous determination of carbamazepine and its seven major metabolites in serum of epileptic patients Chromb (2018), https://doi.org/10.1016/j.jchromb.2018.12.016
2 Agilent 6460 Triple Quad Mass Spectrometer (Model K6460) System: https://www.agilent.com/cs/library/usermanuals/public/K3335-
90205_QQQ_Concepts.pdf
Trang 31Cám ơn
thầy và
các bạn đã lắng nghe