Trắc nghiệm, bài giảng pptx các môn chuyên ngành Y dược hay nhất có tại “tài liệu ngành Y dược hay nhất”; https://123doc.net/users/home/user_home.php?use_id=7046916. Slide kiểm nghiệm seminar về sắc ký hiện đại ppt dành cho sinh viên ngành Y dược. Trong bộ sưu tập có trắc nghiệm kèm đáp án chi tiết các môn, giúp sinh viên tự ôn tập và học tập tốt môn kiểm nghiệm seminar về sắc ký hiện đại bậc cao đẳng đại học ngành Y dược và các ngành khác
Trang 1PHÁT TRIỂN VÀ THẨM ĐỊNH
PHƯƠNG PHÁP UPLC-MS/MS
ĐỂ XÁC ĐỊNH ĐỒNG THỜI
FOTAGLIPTIN VÀ 2 CHẤT CHUYỂN HÓA
TRONG HUYẾT TƯƠNG VÀ NƯỚC TIỂU
HÌNH
Tác giả: Zhenlei Wang, Ji Jiang, Pei Hu & Qian Zhao
N N
N O
F
CN
N
NH2
Trang 3Kiểm soát đường huyết tối ưu gặp khó khăn
Fotagliptin benzoate (ức chế DPP-4)
Trang 41 Đặt vấn đề
Trang 51 Đặt vấn đề
Nghiên cứu dược lý
tiền lâm sàng
an toàn, hiệu quả
FDA Trung Quốc chấp nhận để thử nghiệm lâm sàng (2013)
Fotagliptin có 2
chất chuyển hóa
chính M1 và M2-1
Xây dựng và thẩm định phương pháp UPLC-MS/ MS
để xác định đồng thời fotagliptin và hai chất chuyển hóa chính trong huyết tương và nước tiểu người
Kỹ thuật khối phổ liên tục
(MS/MS) được ứng dụng rộng
Trang 62 Phương pháp nghiên cứu
a/ Vật liệu và hóa chất
b/ Trang thiết bị
c/ Thông số và điều kiện tiến hành sắc ký
d/ Thông số và điều kiện tiến hành phổ khối
e/ Quy trình chuẩn bị mẫu hiệu chỉnh và mẫu kiểm định
f/ Quy trình chuẩn bị mẫu thử
g/ Thẩm định phương pháp
Trang 72 Phương pháp nghiên cứu
a/ Vật liệu và hóa chất
Chất chuẩn Fotagliptin độ tinh khiết 99,70%
Chất chuyển hóa của fotagliptin M1: độ tinh khiết 99,90%
Chất chuyển hóa của fotagliptin M2-1: độ tinh khiết 99,50%
Chất chuẩn nội của fotagliptin- IS: độ tinh khiết 99,22%
Dung môi Acetonitrile và metanol HPLC-grade
Acid formic và acid triflouroacetic Dung dịch amoniac và amonium acetat Nước khử ion
Dịch sinh học sạch Huyết tương người không nhiễm thuốc, có dùng tác nhân chống đông là
Heparin lithium Nước tiểu
N N
N O
N O
N O
F
CN
N
NH 2
Trang 82 Phương pháp nghiên cứu
b/ Trang thiết bị
Hệ thống Acquity
UPLC bao gồm:
+ bộ lấy mẫu tự động
Trang 92 Phương pháp nghiên cứu
c/ Thông số và điều kiện tiến hành sắc ký
Quy trình rửa giải
Bước 1: bắt đầu với 89,5% dung môi A cho đến phút thứ 1 Bước 2: tiếp tục với 73,7% dung môi A cho đến phút thứ 3 Bước 3: chuyển sang 10,5% dung môi A và giữ cho đến phút thứ 3,50
Trang 102 Phương pháp nghiên cứu
d/ Thông số và điều kiện tiến hành phổ khối
Trang 11Cách phân mảnh và m/z
2 Phương pháp nghiên cứu
d/ Thông số và điều kiện tiến hành phổ khối
Trang 122 Phương pháp nghiên cứu
e/ Quá trình chuẩn bị mẫu CS và mẫu QC
Dung dịch mẹ Pha trong acetonitril ở nồng độ 1 mg/ml
Dung dịch làm việc Pha loãng các dung dịch mẹ bằng hỗn hợp acetonitril – nước với tỷ lệ 1:1
40.0/40.0/40.0 800/400/400 16000/8000/8000 ng/ml
Dung dịch kiểm tra chất
lượng pha loãng Pha loãng các dung dịch làm việc tương ứng với huyết tương và nước tiểuDung dịch mẹ của IS Được hoà tan trong hỗn hợp nước – acetonitril (1:1) với nồng độ 1 mg/ml
Dung dịch làm việc của IS Được hoà tan bằng nước - acid formic(50:1) với nồng độ:• Huyết tương: 10 ng/ml
Trang 132 Phương pháp nghiên cứu
f/ Quá trình chuẩn bị mẫu thử
Các đĩa SPE tiếp xúc 800 µl metanol và 800 µl nước - acid formic (50:1)
mẫu huyết tương: nạp 800 µl dung dịch làm việc IS + 50,0 µl mẫu huyết tương
HOẶC mẫu nước tiểu: 990 µl dung dịch làm việc IS + 100 µl mẫu nước tiểu,
sau đó,được pha loãng 100 lần bằng acetonitril - nước (1:9)
rửa lần lượt bằng 800 µl metanol – nước - acid formic (40:60:2)
và metanol - nước (40:60)
cột được hút chân không đến khô và
rửa giải bằng 700 ml dung dịch amoniac - metanol (20:1)
Dịch rửa giải được tập trung và làm bay hơi đến khô dưới dòng N2 ở 40 oC
và sau đó hoàn nguyên lại với 200 µl acetonitril - nước (1:9)
Trang 142 Phương pháp nghiên cứu
g/ Thẩm định phương pháp
1 Độ đặc hiệu
- Phân tích độ nhiễu của dịch sinh học từ sáu cá thể khác nhau
- Mẫu trắng đã được kiểm tra về độ nhiễu, so sánh với mẫu huyết tương và nước
Trang 152 Phương pháp nghiên cứu
g/ Thẩm định phương pháp
2 Độ đúng, độ chính xác và độ lặp lại
Độ đúng, độ chính xác và độ lặp lại của phương pháp được xác định từ nồng
độ của các mẫu QC với 3 nồng độ thấp, trung bình, cao
Độ chính xác được biểu thị bằng phần trăm hệ số của RSD (RSD%) và độ đúng được biểu thị bằng phần trăm của tỉ lệ thu hồi (sai số tương đối, RE%)
so với nồng độ thực
Trang 162 Phương pháp nghiên cứu
g/ Thẩm định phương pháp
3 Tỷ lệ thu hồi
Được xác định bằng cách so sánh nồng độ của từng chất phân tích thêm
vào và chiết ra từ dịch sinh học ở ba mức nồng độ QC
4 Độ ổn định
Đánh giá độ ổn định trong buồng bơm mẫu tự động, bảo quản ở nhiệt độ
phòng, điều kiện lạnh và đông, độ ổn định dài hạn
Trang 173 Kết quả - Bàn luận
A) Phát triển phương pháp
a/ MS b/ UPLC B) Thẩm định phương pháp
a/ Độ tuyến tính, độ nhạy, độ đặc hiệu b/ Độ đúng, độ chính xác
c/ Độ phục hồi, ảnh hưởng nội tại d/ Độ ổn định
C) Ứng dụng phương pháp
Trang 183 Kết quả - Bàn luận
A.a Phát triển phương pháp - MS
Trang 193 Kết quả - Bàn luận
A.b Phát triển phương pháp - UPLC
Trang 203 Kết quả - Bàn luận
A.b Phát triển phương pháp - UPLC
Trang 213 Kết quả - Bàn luận
B/ Thẩm định phương pháp
a) Độ tuyến tính, độ nhạy, độ đặc hiệu
+ Tất cả các đường cong hiệu chuẩn được đánh giá bằng phương trình bậc hai với hệ số gia trọng (weighting factor) là 1/x2
+ Hệ số tương quan của tất cả các đường cong hiệu chuẩn được tìm
thấy là trên 0,99 và nồng độ quan sát được của các mẫu trong
đường cong hiệu chuẩn dao động trong khoảng 85-115% giá trị lý
Trang 223 Kết quả - Bàn luận
B/ Thẩm định phương pháp
a) Độ tuyến tính, độ nhạy, độ đặc hiệu
Trong mẫu huyết tương
Trang 233 Kết quả - Bàn luận
B/ Thẩm định phương pháp
a) Độ tuyến tính, độ nhạy, độ đặc hiệu
Trong mẫu huyết tương
Trang 243 Kết quả - Bàn luận
B/ Thẩm định phương pháp
a) Độ tuyến tính, độ nhạy, độ đặc hiệu
Trong mẫu nước tiểu
Trang 253 Kết quả - Bàn luận
B/ Thẩm định phương pháp
a) Độ tuyến tính, độ nhạy, độ đặc hiệu
Trong mẫu nước tiểu
Trang 263 Kết quả - Bàn luận
B/ Thẩm định phương pháp
b) Độ đúng, độ chính xác
Độ đúng và độ chính xác của Fotagliptin/M1/M2-1 trong mẫu huyết tương
Độ đúng và độ chính xác của Fotagliptin/M1/M2-1 trong mẫu nước tiểu
Trang 273 Kết quả - Bàn luận
B/ Thẩm định phương pháp
c) Độ phục hồi, hiệu ứng nội tại
Tỷ lệ phục hồi và hiệu ứng nội tại (matrix effect) của Fotagliptin/M1/M2-1 trong mẫu huyết tương và nước tiểu
Trang 293 Kết quả - Bàn luận
B/ Thẩm định phương pháp
d) Độ ổn định
Độ ổn định của Fotagliptin/M1/M2-1
ở điều kiện lạnh, điều kiện đông và dài hạn trong mẫu huyết tuơng
Độ ổn định của Fotagliptin/M1/M2-1
ở điều kiện lạnh, điều kiện đông và dài hạn trong nước tiểu
Trang 303 Kết quả - Bàn luận
C/ Ứng dụng phương pháp
Trang 313 Kết quả - Bàn luận
C/ Ứng dụng phương pháp
Trang 324 Kết luận
Nhờ vào tính đặc hiệu, tính chọn lọc hay khả năng duy trì của quy
trình phân tích bằng UPLC-MS/MS trước những biến đổi nhỏ,
mà phép định lượng fotagliptin và hai chất chuyển hóa chính trong
huyết tương và nước tiểu người lần đầu tiên được phát triển và
thẩm định
Phương pháp đã áp dụng thành công Kết quả của nghiên cứu này
hỗ trợ cho các nghiên cứu lâm sàng về fotagliptin benzoate
Trang 33Triển vọng của đề tài
Trang 34CẢM ƠN THẦY VÀ CÁC BẠN
ĐÃ LẮNG NGHE