1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

SEMINAR PHÁT TRIỂN và THẨM ĐỊNH PHƯƠNG PHÁP UPLC – MSMS TRONG PHÁT HIỆN ĐỒNG THỜI FOTAGLIPTIN và HAI CHẤT CHUYỂN hóa của nó TRONG HUYẾT TƯƠNG và nước TIỂU

38 28 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 3,8 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trắc nghiệm, bài giảng pptx các môn chuyên ngành Y dược hay nhất có tại “tài liệu ngành Y dược hay nhất”; https://123doc.net/users/home/user_home.php?use_id=7046916. Slide kiểm nghiệm seminar về sắc ký hiện đại ppt dành cho sinh viên ngành Y dược. Trong bộ sưu tập có trắc nghiệm kèm đáp án chi tiết các môn, giúp sinh viên tự ôn tập và học tập tốt môn kiểm nghiệm seminar về sắc ký hiện đại bậc cao đẳng đại học ngành Y dược và các ngành khác

Trang 1

Tác giả: Zhenlei Wang, Ji Jiang, Pei Hu & Qian Zhao

PHÁT TRIỂN VÀ THẨM ĐỊNH PHƯƠNG

PHÁP UPLC – MS/MS TRONG PHÁT HIỆN ĐỒNG THỜI FOTAGLIPTIN VÀ HAI CHẤT CHUYỂN HÓA CỦA NÓ TRONG HUYẾT

TƯƠNG VÀ NƯỚC TIỂU

10.4155/bio-2016-0243

Trang 2

Nội dung thuyết trình

Trang 3

1 TỔNG QUAN

Trang 5

1.2 Chất chuyển hóa của fotagliptin

• Hai chất chuyển hóa chính là M1 và M2-1

• Nồng độ của hai chất chuyển hóa trong

huyết tương lớn hơn nồng độ của

fotagliptin ở chuột và chó

• Cần định lượng 2 chất chuyển hóa chính

để biết rõ hơn dược động học cũng như

đặc tính bài tiết của fotagliptin

Trang 6

2 THÍ NGHIỆM

Trang 7

2 THÍ NGHIỆM

2.1 Vật liệu và thuốc thử

Chất chuẩn bao gồm: fotagliptin, 2 chất

chuyển hóa M1 và M2-1, chất nội chuẩn

Công ty Dược Shenzhen Salubris (Trung Quốc)Acetonitril và metanol loại HPLC Honeywell Burdick & Jackson (Mỹ)

Acid formic và acid trifluoroacetic Sigma Aldrich (Mỹ)

Dung dịch amoniac và amoni acetat Sinopharm (Trung Quốc)Nước khử ion Hệ thống Millipore’s Milli-Q (Mỹ)

Huyết tương và nước tiểu người không

chứa thuốc

6 tình nguyện viên khỏe mạnh không dùng thuốc trong 2 tuần

Trang 8

2.2 Thiết bị

• Các mẫu được phân tích trên hệ thống MS/MS

UPLC-• Hệ thống Acquity UPLC-MS/MS (Waters Co.,

MA, USA) bao gồm:

- Bộ lấy mẫu tự động

- Lò cột

- Hệ thống quản lí dung môi 2 dòng

- Dữ liệu có được trên máy khối phổ 3 tứ cực API

5500 (Applied Biosystems, CA, USA)

- Phần mềm phân tích v1.4.2

2 THÍ NGHIỆM

Trang 9

2.3 Điều kiện sắc ký lỏng và khối phổ

2 THÍ NGHIỆM

Trang 10

2.3 Điều kiện sắc ký lỏng và khối phổ

• Quá trình rửa giải:

2 THÍ NGHIỆM

Trang 11

2.3 Điều kiện sắc ký lỏng và khối phổ

• Các thông số nguồn / khí được tối ưu hóa như sau:

Màn chắn khí 35 psiKhí va chạm 8 psiĐiện áp phun ion 5000 VNhiệt độ 600°CKhí nguồn ion 1 40 psiKhí nguồn ion 2 60 psi

2 THÍ NGHIỆM

Trang 12

2.3 Điều kiện sắc ký lỏng và khối phổ

• Cấu trúc hóa học của fotagliptin (A), IS (B),

Trang 13

2.4 Chuẩn bị dung dịch hiệu chuẩn và

các mẫu chuẩn kiểm tra

Pha chế Dung dịch hiệu chuẩn Mẫu chuẩn kiểm tra Dung dịch nội chuẩn

Dung dịch gốc 1 mg/ml trong acetonitrile 1 mg/ml trong nước – acetonitrile (1:1)Dung dịch đối

chiếu Pha loãng trong nước – acetonitrile (1:1) Pha loãng với nước - acid formic (50:1)

Chuẩn bị mẫu Pha dung dịch đối chiếu trong mẫu dịch sinh học trắng

Pha loãng Hệ số pha loãng = 50 Huyết tương - 10Nước tiểu - 50

-800/120/800 ng/ml 8000/1200/8000 ng/ml

Nước

tiểu

20.0/20.0/20.0 20,000/10,000/10,000 ng/ml

-40.0/40.0/40.0, 800/400/400, 16,000/8000/8000 ng/ml

40,000/20,000/20,000 ng/ml

2 THÍ NGHIỆM

Trang 14

2.5 Chuẩn bị mẫu thử

Huyết tương

2 THÍ NGHIỆM

Trang 15

2.5 Chuẩn bị mẫu thử

Nước tiểu

 Pha loãng trực tiếp

 Thêm 990 µL dung dịch nội chuẩn trong nước tiểu vào 100 µL mẫu nước tiểu rồi đem trộn đều Sau đó đem hỗn hợp pha loãng 100 lần bằng dung môi

acetonitrile-nước (1:9) bằng Tomtec Quadra 4

2 THÍ NGHIỆM

Trang 16

2.6 Thẩm định Phương pháp

• Theo hướng dẫn của FDA Hoa Kì, EMA và FDA Trung Quốc:

2 THÍ NGHIỆM

Trang 17

3 KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

Trang 18

3.1 Phát triển Phương pháp

3 KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

Tối ưu hóa phương pháp MS:

 Chế độ ion hóa dương với ESI phát hiện chất phân tích tốt hơn

 Acetonitril chọn làm dung môi pha động, nhiễu nền thấp

 Các thông số nguồn/khí và hợp chất cũng được tối

ưu hóa

Trang 19

3.1 Phát triển Phương pháp

3 KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

Trang 20

3.1 Phát triển Phương pháp

3 KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

Phương pháp chuẩn bị mẫu:

 Mẫu huyết tương: phương pháp

chiết pha rắn được tiến hành trên

máy Tomtec Quadra 4 với SPE

loại Oasis™ MCX (30 mg, 2 ml)

Dung dịch rửa tối ưu là

metanol-nước (40:60) có hoặc không có

acid formic 2% và metanol: dung

dịch amoniac (20:1) là dung dịch

rửa giải cuối cùng tốt nhất

 Mẫu nước tiểu: pha loãng trực

tiếp 1000 lần

Trang 22

3.2 Thẩm định Phương pháp

Tính tuyến tính – Độ nhạy – Độ đặc hiệu

3 KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

Độ nhạy : Phân tích sắc ký đồ m/z đại diện

Mẫu trắng huyết tương (A) và LLOQ (B) của Fotagliptin

Trang 23

Mẫu trắng huyết tương (C) và LLOQ (D) của IS

Trang 24

Mẫu trắng huyết tương (E) và LLOQ (F) của M1

Trang 25

Mẫu trắng huyết tương (G) và LLOQ (H) của M2-1

Trang 26

• Mẫu trắng nước tiểu (A) và LLOQ (B) của Fotagliptin

• Mẫu trắng nước tiểu (C) và LLOQ (D) của IS

Trang 27

• Mẫu trắng nước tiểu (E) và LLOQ (F) của M1

• Mẫu trắng nước tiểu (G) và LLOQ (H) của M2-1

Trang 29

3.2 Thẩm định Phương pháp

Độ phục hồi – Hiệu ứng nền

3 KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

Độ phục hồi của mẫu huyết tương: Hiệu quả chiết tách không

phụ thuộc nồng độ và đạt yêu cầu cho phân tích định lượng

Hiệu ứng nền: Phương pháp phân tích không bị ảnh hưởng bởi

chất nội sinh trong huyết tương và nước tiểu

Trang 30

-80 °C – 10 tháng

Ba chu kỳ đóng băng

Trang 31

-80 °C – 5 tháng

Ba chu kỳ đóng băng

Trang 32

3.2 Thẩm định Phương pháp

Độ ổn định

3 KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

Độ chính xác – Độ đúng của độ tin cậy pha loãng:

• Trong huyết tương: 0.9/ 0.7/ 1.8% 95.7/ 100.3/ 109.7%

• Trong nước tiểu: 1.2/ 3.0/ 3.4% 96.5/ 102.2/ 93.4%

(tương ứng Fotagliptin/M1/M2-1)

Các mẫu ULOQ pha loãng 10 lần (huyết tương) và

50 lần (nước tiểu) sẽ không ảnh hưởng đến độ

chính xác và độ đúng của phương pháp

Trang 33

• Đối tượng: 56 người Trung Quốc khỏe mạnh

• Mô hình: Nghiên cứu đơn liều ngẫu nhiên, mù đôi, kiểm soát giả

dược và leo thang liều

• Phê duyệt: Ủy ban Đạo đức của Bệnh viện Đại học Y Liên minh Bắc

Kinh

• Số lượng mẫu: 840 mẫu huyết tương, 390 mẫu nước tiểu trong 25 đợt

chứng minh sự hữu hiệu của phương pháp

Trang 34

3.3 Áp dụng Phương pháp

3 KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

• Đường cong nồng độ trung bình trong huyết tương theo thời gian cho liều 12.5

mg Fotagliptin benzoate (viên nang)

• Đường cong tỷ lệ của thuốc được bài tiết ở dạng không đổi qua nước tiểu theo thời gian cho liều 12.5 mg

Fotagliptin benzoate (viên nang)

Trang 35

4 KẾT LUẬN –

TẦM NHÌN TƯƠNG LAI

Trang 36

4 KẾT LUẬN – TẦM NHÌN TƯƠNG LAI 4.1 Kết luận

• Phương pháp lần đầu tiên được phát triển và thẩm định

• Quy trình được thẩm định hoàn toàn theo hướng dẫn của FDA Hoa Kỳ, EMA và FDA Trung Quốc

Trang 37

4 KẾT LUẬN – TẦM NHÌN TƯƠNG LAI 4.2 Tầm nhìn tương lai

Trang 38

CÁM ƠN THẦY VÀ CÁC BẠN ĐÃ

CHÚ Ý LẮNG NGHE

Ngày đăng: 17/02/2021, 21:40

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm