Trắc nghiệm, bài giảng pptx các môn chuyên ngành Y dược hay nhất có tại “tài liệu ngành Y dược hay nhất”; https://123doc.net/users/home/user_home.php?use_id=7046916. Slide kiểm nghiệm seminar về sắc ký hiện đại ppt dành cho sinh viên ngành Y dược. Trong bộ sưu tập có trắc nghiệm kèm đáp án chi tiết các môn, giúp sinh viên tự ôn tập và học tập tốt môn kiểm nghiệm seminar về sắc ký hiện đại bậc cao đẳng đại học ngành Y dược và các ngành khác
Trang 1Nghiên cứu tác dụng chống oxy hoá và ức chế alpha glucosidase của các phân đoạn
dịch chiết Neptunia oleracea bằng kỹ thuật
Antioxidants and α-glucosidase inhibitors from Neptunia oleracea
fractions using 1H NMR-based metabolomics approach and
UHPLC MS/MS analysis
Soo Yee Lee, Ahmed Mediani, Intan Safinar Ismail, Maulidiani1 and Faridah Abas
January, 07 th ,2019
Trang 2TỔNG QUAN
KẾT QUẢ
- BÀN LUẬN
ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP
KẾT LUẬN
NỘI DUNG CHÍNH
Trang 3Kết quả điều tra STEP wise do Bộ Y tế thực hiện năm 2015
về tỉ lệ mắc đái tháo đường ở Việt Nam
1 TỔNG QUAN
Trang 41 TỔNG QUAN
Trang 5Đối tượng nghiên cứu: cây rau nhút
Tên khoa học: Neptunia oleracea thuộc họ Đậu (Fabaceace)
Bộ phận sử dụng: lá và thân
Công dụng: có tiềm năng trong việc chống chất oxi hóa tự
nhiên và ức chế enzyme α-glucosidase
2 ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Trang 6Hóa chất, thuốc thử
- Phosphat đệm, glycin, enzym α-glucosidase, PNPG, DPPH
- Dung môi ethanol tuyệt đối, hexan, chloroform, ethyl acetat và
methanol
- Hóa chất NMR: DMSO-d6 và TSP
- Acetonitril và acid formic loại LC/MS
- Nước được điều chế bằng hệ thống lọc Milli-Q
2 ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Trang 7Dược liệu Dịch chiết thô
EF
HFCF
MF
Phân đoạn nào chứa các chất có hoạt tính sinh
học?
MS/MS
UHPLC-2 ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trang 8Thu hoạch Tách lá, rửa sạch và bảo quản ở
Siêu âm 1 giờ Ly tâm 30 phút, v= 13000 rpm
Thu thập phần nổi và cô đặc
Lặp lại với 5 mẫu chiết xuất khác
2 ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trang 91g dịch chiết thô 2g bột sillica
Cột SPEHexane Chloroform Ethyl acetate Methanol
Cô đặcĐông khôBảo quản ở 4oC
Phân đoạn dịch chiết bằng phương pháp chiết pha rắn (SPE)
2 ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trang 1080 μL Natri carbonat 7,5%
20 μL mẫu thử
100 μL thuốc thử Folin-CiocalteuTrộn đều và ủ trong
Tính TPC dựa trên đường cong chuẩn của acid
gallic
Định lượng phenolic toàn phần
2 ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trang 11Chuẩn bị mẫu thử:
- Pha dung dịch gốc nồng độ 1,0 mg / mL trong DMSO
- Pha loãng dung dịch gốc thành các mẫu thử có nồng
- AB và AS lần lượt là độ hấp thụ của mẫu trắng và mẫu thử
- Quercetin được sử dụng làm chứng dương
Thử nghiệm bắt gốc tự do DPPH
2 ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trang 12Chuẩn bị mẫu thử:
- Pha dung dịch gốc nồng độ 1,0 mg / mL trong DMSO
- Pha loãng dung dịch gốc thành 8 mẫu thử có nồng độ khác nhau
Ủ trong 15 phút
Đo độ hấp thu ở bước sóng 405 nm
50μL chất nền PNPG
50 μL glycine 2
M (pH 10)
Công thức tính:
% Ức chế = [(An – As)/An] x
100%
Thử nghiệm hoạt tính ức chế -glucosidase
2 ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- An và AS lần lượt là độ hấp thụ của mẫu
chứng âm và mẫu thử
Trang 13Chuẩn bị mẫu cho phân tích NMR
◎ Máy đo: Varian INOVA 500 MHz NMR (Tần số hiện tại:499,887 MHz)
phút
Ly tâm (10 phút, v= 13 000 rpm)
Phân tích NMR
2 ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trang 14Chuẩn bị mẫu cho phân tích UHPLC – MS/MS
chuyển sang vial 2 ml
Pha động: (A) 0,1% acid formic/ nước
(B) Acetonitrile + 0,1% acid formic Tốc độ dòng: 250 µl/ phút
Thời gian phân tích: 33 phút
2 ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trang 15Ion hóa mẫu bằng ESI
Hiệu suất va chạm có hiệu quả: 35%
Phân tích mẫu bằng UHPLC – MS/MS
2 ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trang 16Tùy theo giá trị m/z của mỗi ion mà thời điểm đi vào khác nhau và thu được các tín hiệu khác nhau
Phân tích mẫu bằng UHPLC – MS/MS
Bộ phận phân tích: tứ cực bẫy quỹ đạo
2 ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trang 17Hình 1 Phổ 1H-NMR của HF (a), CF (b), EF (c) và MF (d) của N oleracea
1, fatty acids; 2, alanine; 3, leucine; 4, valine; 5, oleanolic acid; 6, phytosterol; 7, α-glucose; 8,
β-glucose; 9, fructose; 10, dẫn chất quercetin ; 11, dẫn chất kaempferol; 12, dẫn chất myricetin; 13,
dẫn chất apigenin; 14, catechin; 15, gallic acid; 16, 3,4-O-dimethylgallic acid; 17, caffeic acid
3 KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
3.1 Phổ đồ 1H-NMR của các phân đoạn Neptunia oleracea
Trang 18Hình 2 Điểm số PCA của các phân đoạn
khác nhau của Neptunia oleracea Hình 3 Loading plot của các chất ở các phân đoạn khác nhau của Neptunia
Trang 19=>Mô hình PLS đánh giá mối tương quan giữa phenol với hoạt tính sinh học của hai phân
đoạn EF và MF
a) Tổng hàm lượng phenolb) Giá trị hoạt tính bắt gốc tự do DPPH c) Giá trị hoạt tính ức chế α-glucosidase
S Y Lee et al (2018), "Comparison of partial least squares and random forests for evaluating relationship between
3 KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
3.3 Sự tương quan giữa các hợp chất phenolic và hoạt tính sinh học
Trang 20Hình 5.Biểu đồ hoán vị mô tả giá trị R2 và Q 2 theo biến Y hoạt tính ức chế các gốc
tự do DPPH (a) và hoạt tính ức chế α-glucosidase (b)
Mô hình hơp lý (not overfitting)
Đánh giá tính hợp lý cùa mô hình PLS
Kết quả: Thử nghiệm hoán vị
R 2 Y = 0.925; Q 2 = 0.888
3 KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
3.3 Sự tương quan giữa các hợp chất phenolic và hoạt tính sinh học
Trang 213 KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
3.3 Sự tương quan giữa các hợp chất phenolic và hoạt tính sinh học
Các hợp chất phenolic đều nằm ở phía
các phân đoạn có hoạt tính sinh học
(EF, MF) Kết quả cùa mô hình PLS
Hình 6 PLS biplot
Trang 22Kết quả phân tích các phân đoạn MF và EF bằng kỹ thuật UHPLC-MS/MS
- Kết quả sắc ký (TIC): Các hợp chất flavonoid có đỉnh rõ rệt
- Có 37 hợp chất được xác định bằng kỹ thuật MS/MS gồm 7 nhóm:
3.4 Định danh các chất có hoạt tính sinh học trong phân đoạn MF và
EF bằng kỹ thuật UHPLC-MS/MS
Trang 23Chỉ hiện diện các dạng flavonoid aglycon
trong EF
Chỉ hiện diện các dẫn chất acid phenolic và các flavonoid dạng di
và triglycosid trong MF
3 KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
3.4 Định danh các chất có hoạt tính sinh học trong phân đoạn MF và
EF bằng kỹ thuật UHPLC-MS/MS
Trang 24Bảng 1 Kết quả UHPLC-MS/MS của 7 nhóm dẫn chất của hai phân đoạn EF và MF
3 KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
3.4 Định danh các chất có hoạt tính sinh học trong phân đoạn MF và
EF bằng kỹ thuật UHPLC-MS/MS
Trang 253 KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
3.4 Định danh các chất có hoạt tính sinh học trong phân đoạn MF và
EF bằng kỹ thuật UHPLC-MS/MS
Trang 26Các hợp chất phenolic
Các flavonoid Khác
3 KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
3.5 Nguyên tắc “LIKE-DISSOLVE-LIKE”
Trang 27UHPLC-THỬ NGHIỆM HOẠT TÍNH SINH HỌC
Trang 28Neptunia oleracea có chứa nhiều hợp
chất phenolic có tác dụng chống oxy
là dược liệu có tiềm năng trong kiểm
soát đái tháo đường
4 KẾT LUẬN
Trang 29CẢM ƠN