Trắc nghiệm, bài giảng pptx các môn chuyên ngành Y dược hay nhất có tại “tài liệu ngành Y dược hay nhất”; https://123doc.net/users/home/user_home.php?use_id=7046916. Slide kiểm nghiệm seminar về sắc ký hiện đại ppt dành cho sinh viên ngành Y dược. Trong bộ sưu tập có trắc nghiệm kèm đáp án chi tiết các môn, giúp sinh viên tự ôn tập và học tập tốt môn kiểm nghiệm seminar về sắc ký hiện đại bậc cao đẳng đại học ngành Y dược và các ngành khác
Trang 1NGHIÊN CỨU CÁC CHẤT CHUYỂN HÓA
GINSENOSID BẰNG KỸ THUẬT
UPLC-QTOF/MS ỨNG DỤNG TRONG ĐÁNH GIÁ
CHẤT LƯỢNG CỦA 4 SẢN PHẨM NHÂN
SÂM ĐÃ CHẾ BIẾN
1
Trang 2NỘI DUNG
Trang 3ĐẶT VẤN ĐỀ
• Nhân sâm là loại thảo dược quý phổ biến trên thế
giới => kiểm soát chất lượng => phát triển các
phương pháp phân tích là cần thiết để đánh giá
thành phần saponin và kiểm soát chất lượng.
• Thành phần hóa học chính là các ginsenosid Sau
chế biến các ginsenosid bị cắt đường và khử
nhóm OH tạo thành các chất chuyển hóa
ginsenosid kém phân cực
• Kĩ thuật UPLC-QTOF / MS được áp dụng để xác
định và đánh giá các chất chuyển hóa Đánh giá
được chất lượng của 4 sản phẩm này.
3
Trang 4TỔNG QUAN
Bạch sâm
Sâm Triều
PP chế biến nhân sấy
sâm tươi
hấp với hơi nước ở 80-95 o C trong 20- 25’
hấp ở 95- 100 o C trong 2- 3h
hấp WG 9 chu kỳ ở 95-100 o C trong 2- 3h
Thành phần
đặc trưng
M-Rb1, M-Rb2, M-Rc,
Re, Rg1
Rb2 , Rc, Rd,
Re, Rg1, các hợp chất chưa
biết
Rb1, Rb2,
Rc, Rd, Re, Rg1
Rd, Rk1, Rg5, Rg3
Đặc biệt:
CK, CY, Rh2, Rk2, Rh3
NGUYÊN LIỆU NHÂN SÂM
Trang 5Rc, Rb2 Rk1,
Rg5, Rg3
CK
Rh2, Rh3
Rd, Rb2,
Re, Rg1
Rd, Rb2, Re
Chống ung thư, kháng viêm và bảo vệ gan Chống ung thư và kháng viêm
Tác dụng dược lý của ginsenosid trong 4 sản phẩm
Trang 6TỔNG QUAN
NGUYÊN LIỆU NHÂM SÂM
Ginsenosid là thành phần tạo ra tác dụng dược lý chính
và riêng biệt cho các loại nhân sâm, nên việc xác định và
đánh giá lượng ginsenosid trong 4 sản phẩm này là cần
thiết.
• Các công trình nghiên cứu chỉ ra rằng Nhân sâm sau
chế biến có tác dụng dược lý gia tăng và có nhiều tác
dụng dược lý mới.
• Hồng sâm và Hắc sâm thể hiện tác dụng dược lý mạnh
hơn so với Bạch sâm, sâm Triều Tiên như chống ung
thư, chống kết tập tiểu cầu, chống oxy hóa do tạo ra
các ginsenosides riêng biệt
Trang 8TỔNG QUAN
NGUYÊN LIỆU NHÂN SÂM
Qúa trình hình thành các chất chuyển hóa
WG
Trang 9TỔNG QUAN
9
NGUYÊN LIỆU NHÂM SÂM
Qúa trình hình thành các chất chuyển hóa
Trang 10TỔNG QUAN
PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH
• Trong phân tích nhân sâm, HPLC kết hợp với các loại
đầu dò như UV, DAD (PDA), ELSD, CAD, PAD và MS
được sử dụng phổ biến
• Đặc biệt, UPLC-QTOF/MS sử dụng để phân tích các
chất chuyển hóa trong nhân sâm.
• QTOF/MS là kết hợp của 2 bộ phận phân tích:
Phân tích tứ cực (Quadrupole) + thời gian bay ( Time of Fly)
Đơn giản, có thể chạy ở chế
độ scan mode hoặc chọn lọc
ion (SIM)
Áp dụng cho định lượng và
theo dõi chất mục tiêu
Độ phân giải cao, đo được chính xác số khối, có chế độ full scan
Trang 11UPLC giúp phân
tích nhanh các
hợp chất với độ
phân giải cao
QTOF/MS rất hiệu quả trong việc phát hiện các chất chuyển hóa khác nhau bao gồm các ginsenosid, dựa vào các nhóm chức của
Trang 12PAC giúp phân tích
và cho biết sự khác
biệt giữa các mẫu
OPLS-DA giúp phát hiện các thành phần ginsenosid chuyển hóa khác biệt =>phân biệt
Trang 13ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
CHẤT CHUẨN VÀ DUNG MÔI THỬ
Methanol, nước
và acetonitril
For HPLC (Seoul, Hàn Quốc)
For HPLC (Buchs, Thụy Sĩ)
Trang 14ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
MẪU THỬ
Trang 15ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Lọc 0,22 µm và tiêm
mẫu vào hệ thống UPLC
15
Trang 16ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
ĐIỀU KIỆN SẮC KÝ UPLC-QTOF/MS
Loại máy Waters ACQUITY H-Class UPLC (Waters Corp,
Milford, MA, USA)
Nước: acid formic = 100:0,1, v/v
Dung môi B
Acetonitril: acid formic = 100: 0,1, v/v
Tốc độ dòng 0,4 mL/phút
Trang 17ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Chương trình rửa giải gradient
Trang 18ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
ĐIỀU KIỆN SẮC KÝ UPLC-QTOF/MS
Loại máy Waters Xevo G2-S QTOF MS (Waters
Corp, Milford, MA, USA)
Chế độ ion hóa ESI− (m/z = 100-2500 Da)
Trang 20KẾT QUẢ
CÁC CHẤT CHUYỂN HÓA CỦA NHÂN SÂM CHẾ BIẾN
Trang 21Dựa vào đồ thị OPLS-DA và S-PLOT
Rc, Re,
Rg1
Rb2 , Rc,
Rd, Re, Rg1, các hợp chất chưa biết
Rb1, Rb2,
Rc, Rd, Re, Rg1
Rd, Rk1, Rg5, Rg3
Đặc biệt: CK,
CY, Rh2, Rk2, Rh3
21
KẾT QUẢ
PHÂN TÍCH ĐA BIÊN PHÂN BIỆT 4 SP NHÂN SÂM CHẾ BIẾN
Trang 22BÀN LUẬN
• Đây là nghiên cứu đầu tiên sử dụng phương pháp UPLC–QTOF/MS đánh giá chất chuyển hóa và chất lượng của 4 sản phẩm nhân sâm, nghiên cứu này cũng chứng minh được sự hữu ích của nó trong phân tích => tương lai ứng dụng đánh giá các sản phẩm chế biến khác từ các bộ phận khác của nhân sâm như lá, hoa, thân, quả
• Các phân tích đa biến cho ta biết các ginsenosid và các chất
chuyển hóa đặc trưng của 4 loại nhân sâm => sử dụng để đánh
giá tác dụng dược lý của nhân sâm và các sản phẩm chế biến,
Trang 23TÀI LIỆU THAM KHẢO
23
1: JaeWon Lee, Seung-Heon Ji, Bo-Ram Choi, Doo Jin Choi,
Yeong-Geun Lee, Hyoung-Geun Kim, Geum-Soog Kim, Kyuil
Kim, Youn-Hyung Lee, Nam-In Baek and Dae Young Lee
(2018), UPLC-QTOF/MS-Based Metabolomics Applied for the
Quality Evaluation of Four Processed Panax ginseng
Products, Molecules 2018, 23, 2062.
2: Le Thi Hong Van, Nguyen Thanh Dat, Nguyen Ngoc Khoi,
Jeong Hill Park, Nguyen Minh Duc, Ginsenoside-Rk1 and
ginsenoside-Rg5 isolated from processed Vietnamese
ginseng, Journal of medicinal materials, 2015.
3: Le Thi Hong Van, Nghien cứu thành phần hóa học và tác
dụng sinh học của sâm Việt Nam chế biến, Luận án tiến sĩ
dược học 2018.
Trang 24Xin chân thành cảm ơn sự chú ý lắng nghe !