Trắc nghiệm, bài giảng pptx các môn chuyên ngành Y dược hay nhất có tại “tài liệu ngành Y dược hay nhất”; https://123doc.net/users/home/user_home.php?use_id=7046916. Slide kiểm nghiệm seminar về sắc ký hiện đại ppt dành cho sinh viên ngành Y dược. Trong bộ sưu tập có trắc nghiệm kèm đáp án chi tiết các môn, giúp sinh viên tự ôn tập và học tập tốt môn kiểm nghiệm seminar về sắc ký hiện đại bậc cao đẳng đại học ngành Y dược và các ngành khác
Trang 1Chủ đề:
High-throughput analysis of 19
endogenous androgenic steroids by ultra-performance convergence chromatography tandem mass
spectrometry
Trang 31 Giới thiệu
Hormon Steroid đóng vai trò quan trọng trong điều hòa một số quá trình sinh lý của cơ thể.
Các rối loạn nội tiết như :
- Tăng sản tuyến thượng thận bẩm sinh (CAH)
- Hội chứng buồng trứng đa nang (PCOS)
- Bệnh aldosteron nguyên phát và ung thư phụ thuộc hormone như tuyến tiền liệt và ung thư vú có liên quan đến việc rối loạn sản xuất hormone steroid
Trang 4
Những khác biệt về cấu trúc, riêng biệt cho từng hoocmon steroid, làm phức tạp đáng kể sự phân tách của các phân tử có cấu trúc tương tự, bao gồm các đồng vị.
Trang 51 Giới thiệu
Trang 7Phương pháp sắc ký khí-khối phổ (GC- MS) cho độ phân giải và độ nhạy tốt, nhưng chuẩn bị mẫu rất phức tạp:
gồm thủy phân và dẫn xuất hóa, và không dùng cho các xét nghiệm thông lượng cao.
Mặc dù sắc ký lỏng song song khối phổ (LCR - MS / MS) không đạt được độ phân giải như GC-MS,
Nhưng trong hầu hết các trường hợp, LC-MS / MS không yêu cầu dẫn xuất hóa mẫu
và thiết bị sắc ký lỏng siêu hiệu năng (UHPLC) có thời gian chạy giảm đáng kể so với
LC truyền thống.
Trang 92 Thực Nghiệm
Trang 10Hệ thống sắc ký hội tụ siêu hiệu năng UPCC PDA-MS
Trang 112 Thực Nghiệm
Máy khối phổ 3 tứ cực Xevo TQ-S (Xevo TQ-S triple quadrupole mass spectrometer)
(Waters, Milford, USA)
Trang 122 Thực Nghiệm2.1 Hóa chất và thuốc thử
Trang 13reductase type 1 (SRD5A1) ho c ặc 3α-hydroxysteroid
dehydrogenase type 3 (AKR1C2).
Trang 142 Thực Nghiệm
2.2 Chuẩn bị mẫu chuẩn
Từ chuẩn mix, chuẩn bị 1mL mẫu chuẩn (0.01-250 ng/ml):
15 hợp chất steroid A4, T,
11OHA4, 11KA4, 11OHT, 11KT,
5α-dione, epiAST, DHT, 3α-adiol,
11KDHT, 11OHAST, 11OHepiAST,
11KAST và 11KepiAST) (trong
Ethanol 1 mg/ml tuyệt đối, -20 độ
C)
Chuẩn mix
1000 ng/mL trong MeOH
Chuẩn mix 1 ng/mL trong MeOH
Trang 152 Thực Nghiệm
Chiết với MTBE tỷ lệ 1:3, lắc với tốc độ 1000 rpm/15 phút trước khi để ở -80 C / 1giờ ⁰C / 1giờ
Mẫu thử
Mẫu chuẩn
Lớp MTBE chứa các steroid
ống kính nhiệt phân: cho bay hơi ở 55⁰C dưới dòng khí nitrogen Sau đó mẫu được tái tạo trong 150 μL L methanol 50% và trữ ở
-20⁰CPhân tích
2.3 Chiết xuất steroid
Trang 162 Thực Nghiệm
Trang 172.4 Thiết bị và điều ki n sắc ký ện sắc ký
Convergence ManagerSample Manager
Column ManagerDetector
Binary Solvent Manager
Acquity UPC2 system (Waters corporation, Milford, USA) Cột Acquity UPC2 BEH 2-EP (3mm x 100 mm, hạt 1.7 μL m)
Trang 182 Thực Nghiệm
2.4 Thiết bị và điều ki n sắc ký ện sắc ký
Xevo TQ-S triple quadrupole mass spectrometer
- Pha đ ng: CO ộng: CO 2 lỏng trong methanol
- Nhiệt độ cột: 60⁰C; ABPR: 2000 psi
- Thể tích tiêm mẫu: 2 μL L
- Chương trình gradient tuyến tính: methanol 2 – 9.5% (4 phút), → tách các C19 steroid
- Tốc đ dòng: 2mL/phút ộng: CO
Trang 192 Thực Nghiệm
2.4 Thiết bị và điều ki n sắc ký ện sắc ký
Định lượng (Xevo TQ-S triple quadrupole mass spectrometer)
Kỹ thu t MRM, ESI+ật MRM, ESI+
Tốc đ dòng MSộng: CO 0.2 mL min-1
Điện thế mao quảnNguồn nhi tện sắc ký 3,8 kV120⁰CNhi t hóa hơiện sắc ký 500⁰C
Tốc đ hóa hơiộng: CO
-1
150 L.h-1
Thông số MS
Trang 202 Thực Nghiệm
Thông số thiết lập MRM và dữ li u thu được bằng massLynx 4.1 (Waters corporation)ện sắc ký
Trang 21LOD : Nồng đ thấp nhất mà tại đó tỷ số S/N > 3 được đo cho các ion định tính ộng: CO
LOQ: Nồng đ thấp nhất mà tại đó tỷ số S/N > 10 cho các ion định lượng và S/N > 3 ộng: CO cho các ion định tính với % RSD ≤ 20%
ULOQ: là nồng đ cao nhất của chất phân tích trên đường cong tuyến tính, ộng: CO
đ chính xác chấp nh n ≤ 15% ộng: CO ật MRM, ESI+
Đ đúng và đ chính xác: ộng: CO ộng: CO xác định bởi các nồng độ sau: 0.25, 2.5, 25, 50 và 100 ng/mL
- Đ đúng: l p lại với n=8 → %RSD ộng: CO ặc
- Đ chính xác: l p lại với n=6 (3 ngày) → %RSD ộng: CO ặc
- Đ tái l p: 2 người, 4 ngày ở nồng đ 25 và 100 ng/mL ộng: CO ặc ộng: CO
Trang 222 Thực Nghiệm2.5 Thẩm định phương pháp
Trang 232 Thực Nghiệm
2.6 So sánh với sự tách và định lượng bằng UPLC-MS/MS
UPLC high strength silica (HSS) T3 column (2.1 mm × 50 mm, 1.8 mm)
Thiết bị
Xevo TQ-S triple quadrupole mass spectrometer
(Waters, Milford, USA)
Trang 242 Thực Nghiệm
2.6 So sánh với sự tách và định lượng bằng UPLC-MS/MS
UPLC ACQUITY (Waters,
Mil- ford, USA)
Thông số chạy UPLC:
Trang 252 Thực Nghiệm
Sử dụng UPLC high strength (HSS) cột T3 (2,1 mm 50 mm, 1,8 µm) (Waters, Mil- ford, USA)
cùng với UPLC ACQUITY (Waters, Mil- ford, USA) như đã mô tả
Các pha động : (A) 0,1% axit formic và (B) 100% methanol
Gradient tuyến tính trong 5 phút từ 55% A đến 75% B được sử dụng để tách các steroid C19
Tốc độ dòng 0,6 mL/ min và nhiệt độ cột của 50 ◦ C
Thể tích tiêm là 20,0 µ L
Phân tích bằng kỹ thuật ghi phổ (multiple reaction monitoring MRM) sử dụng ion hóa tia điện dương (ESI+)
Các thiết lập sau đây đã được sử dụng: điện áp 4,0 kV, nguồn nhiệt 150 ◦ C, nhiệt độ hóa hơi 500 ◦ C, khí hóa hơi
1000 L/ h và cone gas 150 L/h
Thu thập và phân tích dữ liệu bằng MassLynx 4,1 (Waters Corporation)
So sánh với sự tách và định lượng bằng UPLC-MS/MS
Trang 263 Kết quả
Trang 273.1 Tách bằng UPCC
UPCC -MS / MS xác định 19 và định lượng 15 steroid C19 , bao gồm tất cả các chất chuyển hóa con đường 11OHA4,
Sử dụng cột BEH 2-EP kích thước hạt 1,7 micro m trong 5 phút
Tốc độ dòng chảy 2,0 mL/min và ABPR là 2000 psi
Trang 283.1 Tách bằng UPCC
11Kepi AST và 11KDHT cũng như 3α -adiol và
11OHAST không được giải quyết
Trang 293.1 Tách bằng UPCC
Thứ tự rửa giải thu được bằng phương pháp UPCC
Trang 303.2 Khối phổ
Dung dịch rửa giải UPC2 đảm bảo ion hóa các steroid bằng ESI
Tốc độ dòng chảy tối ưu là 0,2 mL/min
Methanol chứa 1% acid formic cung cấp hiệu quả ion hóa
- Ion thu được ở dạng ion dương là các bị proton hóa dạng [M+H]+.
- Ion thu được nhiều nhất cho AST, epiAST, 11OHAST và 11OHepiAST là [M−H2O+H]+.
Trang 313.3 Hiệu suất và xác nhận
3.3.1 Phạm vi hiệu chuẩn
15 steroids có sẵn
LOQs dao động từ 0,01 đến 10 ng/mL
Độ nhạy tăng gấp 50 lần đối với các steroid dễ bị ion hóa, như T và A4,
Cải tiến đáng kể trong LOQ cho các steroid khó ion hóa , chẳng hạn như DHT (5 lần)
Mặc dù khối lượng tiêm thấp hơn 10 lần
Phương trình bậc hai phù hợp với các giá trị r2 chấp nhận được (>0,9906) cho các đường cong tiêu chuẩn bao gồm tiêu chuẩn 250 ng/mL,
Tuy nhiên, do độ bão hòa của độ đúng và độ chính xác của máy dò đều lớn hơn 20% ở nồng độ này và tiêu chuẩn này, do đó loại trừ khỏi phạm vi hiệu chuẩn
Do đó, giới hạn định lượng trên (ULOQ) là 100 ng/mL
Trang 333.3 Hiệu suất và xác nhận
3.3.2 Độ đúng và độ chính xác
% RSD được chấp nhận là thu được cho tất cả các nồng độ cho cả độ đúng và độ chính xác, được xác định trong ba ngày (Bảng 3) [20]
Trang 343.3 Hiệu suất và xác nhận
3.3.2 Độ đúng và độ chính xác Độ tái lập trong phòng thí nghiệm được
thể hiện trong Bảng bổ sung 2
Trang 353.3 Hiệu suất và xác nhận
3.3.3 Phục hồi, hiệu quả matrix và hiệu quả phục hồi
Trang 364 Bàn luận
Trang 37Độ nhạy của phương pháp vượt trội (5 -50 lần) cho bất kỳ phương thức nào (không có chất dẫn xuất)
Độ nhạy tăng lên là do sự kết hợp của tốc độ dòng chảy tối ưu đạt được bằng cách
- thiết lập bơm
- giảm các chất gây nhiễm trung tính gây nhiễu bằng hướng dẫn ion StepWave [24]
Hạn chế cho tăng độ nhạy là phạm vi tuyến tính giảm do bão hòa của máy dò ở nồng độ cao hơn Khắc phục bằng cách pha loãng mẫu hơn nữa
Độ nhạy tăng cho phép nhà phân tích điều tra sự trao đổi chất steroid trong nuôi cấy tế bào ở nồng độ sinh lý lần đầu tiên
Ví dụ:
chúng tôi đã có thể đo lường sự trao đổi chất của 10 nM 11KT và T bằng dòng tế bào ung thư tuyến tiền liệt [18] Những thí nghiệm như vậy trước đây đã dựa vào việc sử dụng nồng độ cơ chất siêu âm
do những hạn chế về độ nhạy Hơn nữa, tăng độ nhạy đạt được bằng cách sử dụng thể tích tiêm chỉ 2
µL, trong khi các phương pháp MS / MS UPLC thông thường dựa vào thể tích tiêm 5 -20 µL để đạt được độ nhạy
Trang 38Tài liện sắc kýu tham khảo
1 PGS.TS Hoàng Thị Kim Huyền và cộng sự (2006 ), Dược lâm sàng, (NXB Y Học Hà Nội), trang 207-209
2 Elzette Pretorius1, DonitaJ.Africander, MaréVlok2, MeghanS.Perkins,
JonathanQuanson,Karl-HeinzStorbeck, (2016), 11-Ketotestosterone and 11 Ketodihydrotestosterone in Castration Resistant Prostate Cancer: Potent Androgens Which Can No Longer BeIgnored