Phân tích, so sánh, tổng hợp, khái quát, đánh giá các sự kiện, hiện tượng, nhân vật lịch sử; Bồi dưỡng năng lực phát hiện, đề xuất và giải quyết các vấn đề trong học tập lịch sử (điề[r]
Trang 1MỘT SỐ YÊU CẦU KHI THỰC HIỆN
CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG HIỆN HÀNH THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN
PHẨM CHẤT VÀ NĂNG LỰC
Trang 2SGK CT HIỆN HÀNH
Trang 3NỘI DUNG BÁO CÁO
sự chuyển đổi từ địa vị người dạy, truyền đạt nội dung kiến thức sang người tổ chức, huấn luyện, “cố vấn”
III
Thực hiện tốt Chương trình hiện hành
2006, đồng thời tiếp cận Chương trình
2018 theo hướng phát triển năng lực
VI
Kết nối, liên hệ với thực tiễn một cách
đa dạng trong dạy học
Tiếp tục tích hợp sâu hơn khi dạy SGK hiện hành nhằm phát huy tính tích cực, phát triển năng lực của người học.
Trang 41 “PHÁT TRIỂN TOÀN DIỆN NĂNG LỰC VÀ PHẨM CHẤT NGƯỜI
HỌC” ĐỂ MÔN LS XỨNG TẦM VAI TRÒ TRONG GD
1.1.Môn Lịch sử có ưu thế đặc biệt trong thực hiện các nhiệm vụ giáo dục phẩm chất năng lực, là “thầy giáo của cuộc sống”, “tấm gương soi của muôn đời”.
1.2 Môn LS trong GD phổ thông (Ưu điểm ít nói, hạn chế thì nói nhiều: Tên gọi môn LS qua các giai đoạn )
1.3 Làm thế nào cho môn LS có vai trò, HS thích học LS?
+ CT và SGK mới;
+ Vai trò của Cơ quan quản lí giáo dục trong nâng cao vị trí của LS
+ Đổi mới PP dạy học
+ Đổi mới kiểm tra, đánh giá (một số tỉnh thi môn LS ở THCS, thi theo định hướng phát triển năng lực Có ý kiến thi như hiện nay chủ yếu vẫn là nhớ, học thuộc sự kiện
Trang 52 NHẬN THỨC VÀ THỂ HIỆN VAI TRÒ CỦA NGƯỜI THÀY CÓ SỰ CHUYỂN ĐỔI TỪ ĐỊA VỊ NGƯỜI DẠY, TRUYỀN ĐẠT NỘI DUNG KIẾN THỨC SANG NGƯỜI TỔ CHỨC, HUẤN LUYỆN, “CỐ VẤN”
GV hiện nay cơ bản là truyền thụ kiến thức
GV thời CM 4.0, thực hiện CT mới 2018 nên phối hợp truyền thụ kiến thức với vai trò là:
- Người xúc tác và điều phối
- Tư vấn giúp học sinh biết phê phán độc lập, hợp tác,
- Giúp đỡ học sinh tư duy, phản ánh và tiếp cận kiến thức.
- GV có vai trò quan trọng trong việc nêu vấn đề, giao nhiệm vụ, tổ chức cho HS làm việc, trao đổi cùng tham gia với HS và nêu lên những nhận xét của mình nếu thấy cần thiết.
- GV giúp HS không chỉ được mở mang về tri thức mà còn hiểu và biết cách tìm ra tri thức đó; biết tri thức đó giúp được gì cho mình trong cuộc sống hàng ngày
Trang 63 THỰC HIỆN TỐT CHƯƠNG TRÌNH HIỆN HÀNH 2006, ĐỒNG THỜI TIẾP CẬN ĐIỂM MỚI TRONG CHƯƠNG TRÌNH 2018 THEO HƯỚNG
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
NỘI DUNG KIẾN THỨC VÀ NĂNG LỰC
- Yêu cầu quan trọng nhất của CT 2018 là phát triển năng lực người học để “biết làm” trong thực tiễn
- Nắm vững nội dung kiến thức cơ bản trong Chương trình, SGK hiện hành là cốt lõi để tạo ra năng lực Kiến thức là giường cột, tài nguyên để tạo ra năng lực.
- Để đat mục tiêu phát triển năng lực không có nghĩa là xem nhẹ kiến thức.
Trang 73 THỰC HIỆN TỐT CHƯƠNG TRÌNH HIỆN HÀNH 2006, ĐỒNG THỜI TIẾP CẬN CHƯƠNG TRÌNH 2018 THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
“Về kiến thức trong CT hiện hành yêu cầu HS nắm vững:
Nắm kiện lịch sử tiêu biểu, những bước phát triển chủ yếu, những chuyển biến quan trọng của lịch sử thế giới từ thời nguyên thuỷ đến nay Chú trọng đến những nội dung quan trọng nhất để hiểu biết về quá trình phát triển của lịch sử loài người, những nền văn minh, những mô hình xã hội tiêu biểu, lịch sử các nước trong khu vực và các sự kiện lịch sử thế giới có ảnh hưởng lớn, liên quan đến lịch sử Việt Nam.
Hiểu biết về quá trình phát triển của lịch sử dân tộc từ nguồn gốc đến nay, trên cơ sở nắm được những sự kiện tiêu biểu của từng thời kì, những chuyển biến lịch sử và sự phát triển hợp quy luật của lịch sử dân tộc trong sự phát triển chung của thế giới.
Hiểu biết về một số nội dung cơ bản, cần thiết về nhận thức xã hội như : kết cấu xã hội loài người, mối quan hệ giữa các yếu tố trong cơ cấu hệ thống xã hội, vai trò to lớn của sản xuất (vật chất, tinh thần) trong tiến trình lịch sử, vai trò của quần chúng nhân dân và
cá nhân, nguyên nhân và động lực tạo ra các chuyển biến lịch sử, quy luật vận động của lịch sử ”
Trang 83 THỰC HIỆN TỐT CHƯƠNG TRÌNH HIỆN HÀNH 2006, ĐỒNG THỜI TIẾP CẬN ĐiỂM MỚI CỦA CHƯƠNG TRÌNH 2018 THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
Về “kĩ năng” trong của CT hiện hành với ba “năng lực” môn lịch sử của CT mới:
Kĩ năng cần đạt trong CT hiện hành:
sách giáo khoa và các nguồn sử liệu
năng lực phát hiện, đề xuất và giải quyết các vấn đề trong học tập lịch sử (điều tra, thu thập, xử lí thông tin, nêu dự kiến giải quyết vấn đề, tổ chức thực hiện dự kiến, kiểm tra tính đúng đắn của kết quả, thông báo, trình bày về kết quả.
tự học, tự làm giàu tri thức lịch sử cho học sinh thông qua các nguồn sử liệu khác nhau (đã có và phát hiện mới).” (Trong CT hiện hành Nxb GD, 2006, trang 7.)
Năng lực trong CT mới
Trang 9TÌM HIỂU ĐIỂM MỚI TRONG CT MÔN LỊCH SỬ 2018
ĐỂ VẬN DỤNG KHI DẠY CT HiỆN HÀNH
NHỮNG ĐIỂM CHUNG Tuân thủ quan điểm, mục tiêu, yêu cầu cần đạt về phẩm chất, năng lực
và kế hoạch giáo dục được xác định trong Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể.
Tính tích hợp: ở tiểu học tích hợp mạnh; ở THCS tích hợp có mức độ hơn nếu xét ở số lượng các chủ đề chung, nhưng tích hợp có chiều sâu hơn, hướng tới phát triển năng lực tư duy, nhìn nhận thế giới như một chỉnh thể theo cả chiều không gian và chiều thời gian.
Phát triển năng lực HS: trên cơ sở lựa chọn nội dung, cấu trúc CT, đổi mới PP giáo dục.
CT có tính mở.
Trang 10ĐIỂM MỚI TRONG CT MÔN LỊCH SỬ
1 Thực hiện quan điểm, mục tiêu, yêu cầu cần đạt về phẩm chất, năng lực và kế hoạch giáo dục được xác định trong Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể
2018
Trang 11ĐIỂM MỚI TRONG CT MÔN LỊCH SỬ
2 Chuyển đổi cấu tạo chương trình từ đồng tâm kết hợp đường thẳng sang mô hình phân hóa của mỗi cấp theo nhận thức, từ trình độ đơn giản thấp đến đến cao
Chương trình 2006 cả ba cấp đều học thông sử từ nguồn gốc đến nay.
Chương trình 2018 từ đồng tâm sang phân hóa:
Tiểu học: tích hợp giữa Lịch sử và Địa lí (liên môn/xuyên môn).
THCS: học Thông sử từ đầu đến nay.
THPT: chủ đề/chuyên đề.
Trang 12ĐIỂM MỚI TRONG CT MÔN LỊCH SỬ
3 Mạch nội dung được thiết kế gắn kết giữa lịch sử Thế giới, lịch
sử Khu vực (ĐNA) với lịch sử Dân tôc, lịch sử Địa phương theo thời gian (đồng đại).
- Chương trình 2006 thiết kế học LS thế giới trước, rồi đến LS Việt Nam.
- Chương trình 2018: Lịch sử Thế giới – Lịch sử khu vực – Lịch
sử Việt Nam- Lịch sử Địa phương
+ Ưu điểm: gắn kết Thế giới với Việt Nam, hiểu mối quan hệ cũng như tác động qua lại lẫn nhau
+ Khó khăn: một số giai đoạn chưa gắn kết được thật gần nhau, do LS phương Đông và phương Tây có khác nhau.
Trang 13ĐIỂM MỚI TRONG CT MÔN LỊCH SỬ
Trang 14ĐIỂM MỚI TRONG CT MÔN LỊCH SỬ
GIỚI THIỆU MẠCH NỘI DUNG
CÁC CẤP
Trang 15CÁCH TIẾP CẬN NỘI DUNG Ở TIỂU HỌC
Địa phương
Quố
c gia
Thế giới
Trang 16CÁCH TIẾP CẬN NỘI DUNG Ở TIỂU HỌC
Cá nhân
Cộn
g đồn g
Xã hội
Trang 17Mạch nội dung Lớp 4 Lớp 5
ĐỊA PHƯƠNG VÀ CÁC
VÙNG CỦA VIỆT NAM
Làm quen với phương tiện học tập môn Lịch sử và Địa lí Địa phương em (tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương) x
Những quốc gia đầu tiên trên lãnh thổ Việt Nam x
THẾ GIỚI
MẠCH NỘI DUNG TIỂU HỌC
Trang 18ĐIỂM MỚI TRONG CT MÔN LỊCH SỬ
GIỚI THIỆU NỘI DUNG
CT HIỆN HÀNH VÀ CT MỚI CẤP TRUNG HỌC CƠ SỞ
Trang 19LỚP 6
CHƯƠNG TRÌNH 2006 CHƯƠNG TRÌNH 2018
KHÁI QUÁT LỊCH SỬ THẾ GIỚI NGUYÊN THUỶ VÀ CỔ ĐẠI THỜI NGUYÊN THUỶ
Xã hội nguyên thuỷ
XÃ HỘI CỔ ĐẠI
– Ai Cập và Lưỡng Hà – Ấn Độ
– Trung Quốc – Hy Lạp và La Mã
ĐÔNG NAM Á TỪ NHỮNG THẾ KỈ TIẾP GIÁP CÔNG NGUYÊN ĐẾN THẾ KỈ X
LỊCH SỬ VIỆT NAM TỪ NGUỒN GỐC ĐẾN ĐẦU THẾ KỈ X
Buổi đầu lịch sử nước ta
Thời kì Văn Lang, Âu Lạc
Thời kì Bắc thuộc và cuộc đấu tranh giành độc lập
Bước ngoặt lịch sử ở đầu thế kỉ X
VIỆT NAM TỪ KHOẢNG THẾ KỈ VII TRƯỚC CÔNG NGUYÊN ĐẾN ĐẦU THẾ KỈ X
– Nhà nước Văn Lang, Âu Lạc + Nhà nước Văn Lang
+ Nhà nước Âu Lạc + Bước ngoặt lịch sử ở đầu thế kỉ X – Vương quốc Champa
– Vương quốc Phù Nam
Trang 20LỚP 7
CHƯƠNG TRÌNH 2006 CHƯƠNG TRÌNH 2018
KHÁI QUÁT LỊCH SỬ THẾ GIỚI TRUNG ĐẠI
Xã hội phong kiến châu Âu
Xã hội phong kiến phương Đông
+ Sự hình thành xã hội phong kiến Trung Quốc;
+ Ấn Độ
+ Đông Nam Á: các quốc gia phong kiến độc lập; nét tiêu
biểu về văn hoá.
TÂY ÂU TỪ THẾ KỈ V ĐẾN NỬA ĐẦU THẾ KỈ XVI
– Quá trình hình thành và phát triển chế độ phong kiến ở Tây
Âu – Các cuộc phát kiến địa lí – Văn hoá Phục hưng
– Cải cách tôn giáo
TRUNG QUỐC TỪ THẾ KỈ VII ĐẾN GIỮA THẾ KỈ XIX
ẤN ĐỘ TỪ THẾ KỈ IV ĐẾN GIỮA THẾ KỈ XIX
ĐÔNG NAM Á TỪ NỬA SAU THẾ KỈ X ĐẾN NỬA ĐẦU THẾ KỈ XVI
LỊCH SỬ VIỆT NAM TỪ THẾ KỈ X ĐẾN GIỮA THẾ KỈ
XIX
Buổi đầu độc lập thời Ngô – Đinh - Tiền Lê (thế kỉ X)
Nước Đại Việt thời Lý (thế kỉ XI - đầu thế kỉ XIII)
Nước Đại Việt thời Trần (thế kỉ XIII - XIV) và Hồ (đầu thế kỉ
XV)
Nước Đại Việt đầu thế kỉ XV Thời Lê sơ
Nước Đại Việt ở các thế kỉ XVI XVIII
Việt Nam nửa đầu thế kỉ XIX
Lịch sử địa phương
VIỆT NAM TỪ ĐẦU THẾ KỈ X ĐẾN ĐẦU THẾ KỈ XVI
– Việt Nam từ năm 938 đến năm 1009: thời Ngô – Đinh – Tiền Lê – Việt Nam từ thế kỉ XI đến đầu thế kỉ XIII: thời Lý
– Việt Nam từ thế kỉ XIII đến đầu thế kỉ XV: thời Trần, Hồ – Việt Nam thời Lê sơ (1428 – 1527)
Trang 21LỚP 8
CHƯƠNG TRÌNH 2006 CHƯƠNG TRÌNH 2018
LỊCH SỬ THẾ GIỚI CẬN ĐẠI (TỪ GIỮA THẾ KỈ XVI ĐẾN
NĂM 1917)
Cách mạng tư sản và sự xác lập chủ nghĩa tư bản (từ giữa thế
kỉ XVI đến nửa sau thế kỉ XIX)
Các nước Âu Mĩ cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX
Phong trào công nhân quốc tế thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX Sự ra
đời của chủ nghĩa Mác
Sự phát triển của kĩ thuật, khoa học, văn học và nghệ thuật thế
kỉ XVIII XIX
Châu Á thế kỉ XVIII - đầu thế kỉ XX
Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 - 1918)
CHÂU ÂU VÀ BẮC MỸ TỪ NỬA SAU THẾ KỈ XVI ĐẾN THẾ
KỈ XVIII
– Cách mạng tư sản Anh – Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ.
– Cách mạng tư sản Pháp – Cách mạng công nghiệp
ĐÔNG NAM Á TỪ NỬA SAU THẾ KỈ XVI ĐẾN THẾ KỈ XIX VIỆT NAM TỪ ĐẦU THẾ KỈ XVI ĐẾN THẾ KỈ XVIII
– Xung đột Nam – Bắc triều, Trịnh – Nguyễn – Phong trào Tây Sơn
Trang 22LỚP 8
CHƯƠNG TRÌNH 2006 CHƯƠNG TRÌNH 2018
LỊCH SỬ THẾ GIỚI HIỆN ĐẠI (PHẦN TỪ NĂM 1917 ĐẾN
NĂM 1945)
Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 và công cuộc xây dựng
chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô
Châu Âu và nước Mĩ giữa hai cuộc chiến tranh thế giới (1918 -
1939)
Châu Á giữa hai cuộc chiến tranh thế giới (1918 - 1939)
Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 - 1945)
Sự phát triển của khoa học - kĩ thuật và văn hoá thế giới nửa
CHÂU Á TỪ NỬA SAU THẾ KỈ XIX ĐẾN ĐẦU THẾ KỈ XX
– Trung Quốc – Nhật Bản – Ấn Độ – Đông Nam Á
LỊCH SỬ VIỆT NAM TỪ NĂM 1858 ĐẾN NĂM 1918
Việt Nam từ năm 1858 đến năm 1884
Việt Nam trong những năm đầu thế kỉ XX
– Việt Nam đầu thế kỉ XX.
Trang 23LỚP 9
CHƯƠNG TRÌNH 2006 CHƯƠNG TRÌNH 2018
LỊCH SỬ THẾ GIỚI HIỆN ĐẠI TỪ NĂM 1945 ĐẾN NAY
Liên Xô và các nước Đông Âu sau Chiến tranh thế giới thứ hai
Các nước Á, Phi, Mĩ La-tinh từ năm 1945 đến nay
Mĩ, Nhật Bản, Tây Âu từ năm 1945 đến nay
Quan hệ quốc tế từ năm 1945 đến nay
Cách mạng khoa học - kĩ thuật từ năm 1945 đến nay
THẾ GIỚI TỪ NĂM 1918 ĐẾN NĂM 1945
– Nước Nga và Liên Xô từ năm 1918 đến năm 1945 – Trình bày được những thành tựu và chỉ ra được hạn chế của công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô.
– Châu Âu và nước Mỹ từ năm 1918 đến năm 1945 – Châu Á từ năm 1918 đến năm 1945
– Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 – 1945)
LỊCH SỬ VIỆT NAM TỪ NĂM 1919 ĐẾN NAY
Việt Nam trong những năm 1919 - 1930
Việt Nam trong những năm 1930 - 1939
Việt Nam trong những năm 1939 - 1945 Cách mạng
tháng Tám năm 1945
Việt Nam từ sau Cách mạng tháng Tám đến toàn quốc
kháng chiến
Việt Nam từ cuối năm 1946 đến năm 1954
Việt Nam từ năm 1954 đến năm 1975
Việt Nam từ năm 1975 đến nay
VIỆT NAM TỪ NĂM 1918 ĐẾN NĂM 1945 THẾ GIỚI TỪ NĂM 1945 ĐẾN NĂM 1991
VIỆT NAM TỪ NĂM 1945 ĐẾN NĂM 1991 – Mô tả được các thắng lợi tiêu biểu về quân sự của nhân dân miền Nam trong kháng chiến chống Mỹ, cứu nước giai đoạn 1954 –
1975 (phong trào Đồng khởi; đánh bại các chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”, “Chiến tranh cục bộ” và “Việt Nam hoá chiến tranh” của Mỹ; Tổng tiến công nổi dậy năm 1968, 1972; Chiến dịch Hồ Chí Minh năm 1975, ).
– Việt Nam trong những năm 1976 – 1991
THẾ GIỚI TỪ NĂM 1991 ĐẾN NAY VIỆT NAM TỪ NĂM 1991 ĐẾN NAY
Trang 24ĐIỂM MỚI TRONG CT MÔN LỊCH SỬ
MẠCH NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
Trang 25– Một số nền văn minh thế giới thời kì cổ – trung đại x
– Các cuộc cách mạng công nghiệp trong lịch sử thế giới x
– Cách mạng tư sản và sự phát triển của chủ nghĩa tư bản x
– Sự hình thành và phát triển của chủ nghĩa xã hội x
– Quá trình phát triển kinh tế – xã hội của nước Mỹ từ năm 1945 đến nay x
– Công cuộc cải cách mở cửa ở Trung Quốc từ năm 1978 đến nay x
Trang 26MẠCH NỘI DUNG THPT
LỊCH SỬ ĐÔNG NAM Á
– Quá trình giành độc lập dân tộc của các
Trang 27MẠCH NỘI DUNG THPT
LỊCH SỬ VIỆT NAM
– Một số nền văn minh trên đất nước Việt Nam (trước năm 1858) x
– Cộng đồng các dân tộc Việt Nam x
– Chiến tranh bảo vệ Tổ quốc và chiến tranh giải phóng dân tộc trong lịch
sử Việt Nam (trước Cách mạng tháng Tám năm 1945) x
– Làng xã Việt Nam trong lịch sử x
– Một số cuộc cải cách lớn trong lịch sử Việt Nam (trước năm 1858) x
– Lịch sử bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam
– Cách mạng tháng Tám năm 1945, chiến tranh giải phóng dân tộc và
chiến tranh bảo vệ Tổ quốc trong lịch sử Việt Nam (từ tháng 8 năm 1945
– Công cuộc Đổi mới ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay x – Lịch sử quan hệ đối ngoại Việt Nam x – Hồ Chí Minh trong lịch sử Việt Nam x
Trang 28MẠCH NỘI DUNG THPT
CHUYÊN ĐỀ ĐỊNH HƯỚNG NGHỀ NGHIỆP
Chuyên đề 10.1: Các lĩnh vực của Sử học x
CHUYÊN ĐỀ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM THỰC TẾ
Chuyên đề 10.2: Bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hoá ở Việt
Chuyên đề 11.1: Lịch sử nghệ thuật truyền thống Việt Nam x
Chuyên đề 12.1: Lịch sử tín ngưỡng và tôn giáo ở Việt Nam x CHUYÊN ĐỀ NÂNG CAO KIẾN THỨC
Chuyên đề 10.3: Nhà nước và pháp luật Việt Nam trong lịch sử x
Chuyên đề 11.2: Chiến tranh và hoà bình trong thế kỉ XX x
Chuyên đề 11.3: Danh nhân trong lịch sử Việt Nam x
Chuyên đề 12.2: Nhật Bản: Hành trình lịch sử từ năm 1945 đến nay x Chuyên đề 12.3: Quá trình hội nhập quốc tế của Việt Nam x
Trang 294 GẮN KẾT GIỮA LS THẾ GIỚI - LS KHU VỰC (ĐÔNG NAM Á) -
LS DÂN TỘC - LS ĐỊA PHƯƠNG THEO THỜI GIAN (ĐỒNG ĐẠI)
Chương trình hiện hành học Thông sử từ nguồn gốc cho đến nay theo mô hình đồng tâm ở cả ba cấp, “xoáy chôn ốc”.
Chương trình mới 2018, chuyển đổi cấu tạo từ đồng tâm sang mô hình phân hóa của mỗi cấp từ dưới lên.
Trang 30TÍCH HỢP NỘI MÔN LÀ THỰC HIỆN MÔ HÌNH LS TG-KV- DT-ĐP
1 Tích hợp trong nội bộ môn Lịch sử
a Tích hợp theo tuyến: Lịch sử thế giới – lịch sử khu vực – lịch sử Việt Nam – lịch
sử địa phương
CT, SGK hiện hành viết riêng Lịch sử thế giới, sau đó là Lịch sử Việt Nam
Đề xuất theo mô hình mới: thế giới – khu vực – Việt Nam – địa phương, trong
đó lấy Lịch sử Việt Nam làm trọng tâm, chiếm 60% thời lượng của chương
Trang 31Sơ đồ mối quan hệ giữa LSTG – LSKV – LSVN – LSĐP
trong môn Lịch sử
Trang 32Thí dụ
LỚP 6:
Sau bài “Xã hội nguyên thuỷ” trên thế giới, HS sẽ học tiếp bài “Những dấu tích
người nguyên thuỷ trên đất Việt Nam”
Lịch sử cổ đại sẽ học về các quốc gia cổ đại phương Đông, phương Tây (Ai Cập, Lưỡng Hà, Trung Quốc, Ấn Độ) sau đó sẽ giới thiệu luôn về các quốc gia cổ đại trên đất nước Việt Nam (Văn Lang, Âu Lạc…)
LỚP 9:
Sẽ có chương “Thế giới và Việt Nam từ năm 1918 đến năm 1945” sẽ theo mô
hình: thế giới – khu vực – Việt Nam.
Tình hình thế giới giữa hai cuộc Chiến tranh thế giới; Châu Á giữa hai cuộc chiến tranh thế giới; Việt Nam trong những năm 1918 – 1939
Sau bài “Chiến tranh thế giới thứ hai” (Lịch sử thế giới), sẽ tiếp nối là bài “Cách
mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam”.